Bảo mật trong hệ CSDL là :- Ngăn chặn các truy cập không được phép.. Để thực hiện được các mục tiêu trên phải có các chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng... Ch
Trang 2Bảo mật trong hệ CSDL là :
- Ngăn chặn các truy cập không được phép.
- Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng.
Chương trình ngăn chặn truy cập trái phép
- Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài
ý muốn.
- Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí.
Để thực hiện được các mục tiêu trên phải có các chính sách của chủ sở
hữu thông tin và ý thức của người dùng.
hoc_sinh1
•••
Trang 31 Chính sách và ý thức
Chính phủ:
Người phân tích thiết kế và người quản trị CSDL
phạm của người quản trị hệ thống.
ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật
cụ thể quy định về bảo mật.
Có các giải pháp tốt về phần cứng và phần mềm để bảo mật thông tin, bảo vệ hệ thống.
Người dùng
có các quy định, cung cấp tài chính, nguồn lực…
Các tổ chức:
Trang 42 Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng
Ngày nay còn có thể sử dụng nhiều cách khác như: thẻ từ, giọng nói, hình ảnh, vân tay, con ngươi… để nhận dạng và cấp quyền hạn.
Phân quyền:
Ví dụ :
Đối tượng Mã HS Điểm số Thông tin khác
Ng ời qu ư ản trị Đ S B X Đ S B X Đ S B X
K: không được phép; Đ: Chỉ đọc ; S: sửa ; B: bổ sung ; X: xoá
Nhận dạng: Chương trình sẽ dựa vào bảng phân quyền để nhận
dạng đối tượng truy cập, thường là thông qua User Name và Password.
Tuỳ theo vai trò khác nhau của người dùng mà họ đư
ợc cấp quyền khác nhau để khai thác CSDL.
Trang 53 Mã hoá thông tin và nén dữ liệu
Làm thế nào để bảo vệ thông tin?
Mã hoá thông tin
“ bac” “ dce”
Ví dụ : Bảng mã hoá
Nén dữ liệu Ví dụ :
BBBBBBBBAAAAAAAAAAACCCCCC 8B 11A 6C
Dữ liệu đã nén:
Dữ liệu gốc:
Nén dữ liệu nhằm
giảm dung lượng lư
u trữ và tăng cường
tính bảo mật.
Các bản sao dữ liệu thường được mã hoá và nén bằng các chương trình riêng.
8 11 6
Trang 64 Lưu biên bản
Hiện nay các giải pháp cả phần cứng lẫn phần mềm đều chưa
đảm bảo tuyệt đối an toàn cho hệ thống.
- Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu
- Thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng : nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật,
Hệ CSDL tổ chức lưu biên bản hệ thống để cho biết:
Mục đích của việc lưu biên bản:
- Khôi phục hệ thống khi có sự cố kĩ thuật
- Phát hiện những truy cập không bình thường để có biện pháp phòng ngừa thích hợp.
- Cung cấp thông tin cho phép đánh giá mức độ quan tâm của ngư
ời dùng với hệ thống và từng thành phần của hệ thống.
Trang 71 Về mặt con người
Mã hóa thông tin
Nén thông tin
Phân quyền sử dụng
Lưu biên bản
Chính sách của chính phủ.
Quy định, tài chính, nguồn lực của các tổ chức.…
Trách nhiệm của người quản trị
ý thức của người dùng.
2 Về mặt kĩ thuật