Sau gần 30 năm xây dựng, phát triển, với công cuộc đại nhảy vọt, cách mạng văn hóa và các kế hoạch 5 năm, nền kinh tế Trung Quốc vẫn chưa đạt kết quả như mong muốn.. Từ năm 1978, Trung
Trang 2Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập ngày 1 – 10 – 1949 Sau gần 30 năm xây dựng, phát triển, với công cuộc
đại nhảy vọt, cách mạng văn hóa và các kế hoạch 5 năm, nền kinh tế Trung Quốc vẫn chưa đạt kết quả như mong muốn Từ năm
1978, Trung Quốc đã có quyết sách quan trọng, tiến hành hiện đại hóa, cải cách mở cửa đưa nền kinh tế bước sang giai đoạn
phát triển mới.
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
thành lập vào ngày tháng năm nào? Và nền kinh tế đã có những thay đổi ra sao?
Trang 3I.Khái quát
II Các
ngành kinh
tế
1 Công
nghiệp
2 Nông
nghiệp
III Mối quan
hệ Trung
Quốc – Việt
Nam
• - Công cuộc hiện đại hóa đã
mang lại những thay đổi lớn trong nền kinh tế quốc dân.
• - Tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao nhất thế giới, trung bình năm đạt trên 8% Năm 2004, tổng GDP đạt được 1649,3 tỉ USD vươn lên vị trí thứ bảy trên thế giới, đời sống người dân hiện được cải thiện, thu nhập bình quân tăng khoảng
5 lần, từ 276 USD (1985) lên
1269 USD (2004).
Trang 4I.Khái quátKhái quát
II Các
ngành kinh
tế
1 Công
nghiệp
2 Nông
nghiệp
III Mối quan
hệ Trung
Quốc – Việt
Nam
Trung Quốc đã đưa ra những biện pháp gì để phát triển ngành công nghiêp của nước mình?
• a Biện pháp:
•- Trong quá trình chuyển đổi từ
“nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh
tế thị trường ”, các nhà máy, xí nghiệp được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm.
• Thực hiện chính sách mở cửa,
tăng cường trao đổi hàng hóa với thi trường thế giới.
Trang 5I.Khái quát
I.Khái quát
II Các
ngành kinh
tế
1 Công
nghiệp
2 Nông
nghiệp
III Mối quan
hệ Trung
Quốc – Việt
Nam
- Cho phép các công ty,doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, quản lí SX CN tại các đặc khu, khu chế xuất.
- Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao
- Tập trung chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sx ô tô và xây dựng.
Trang 7I Khái quát
II Các
ngành kinh
tế
1 Công
nghiệp
2 Nông
nghiệp
III Quan
hệ Trung
Quốc –
Việt Nam
Dựa vào bản đồ và sgk, các bạn có nhận xét gì về sự phân bố một số ngành công nghiệp của Trung Quốc? Và các ngành công nghiệp nào được chú trọng phát
triển?
Trang 8I Khái quát
II Các
ngành kinh
tế
1 Công
nghiệp
2 Nông
nghiệp
III Quan hệ
Trung Quốc
– Việt Nam
• b Tình hình:
• - Các trung tâm CN lớn đều tập trung ở miền Đông, đặc biệt ở vùng duyên hải, tại các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh, Vũ Hán,
Quảng Châu,…
• - Ở nông thôn phát triển các ngành CN: vật liệu xây dựng, đồ gốm, sứ, dệt may, sản xuất các mặt hàng tiêu dùng khác.
Trang 9I Khái quát
II Các
ngành kinh
tế
1 Công
nghiệp
2 Nông
nghiệp
III Quan hệ
Trung Quốc
– Việt Nam
• c Thành tựu:
• - Các ngành này đã thu hút
trên 100 triệu lao động và cung cấp trên 20% giá trị hàng hóa ở nông thôn.
Trang 10I Khái quát
II Các
ngành kinh
tế
1 Công
nghiệp
2 Nông
nghiệp
III Quan hệ
Trung Quốc
– Việt Nam
• - Diện tích đất canh tác chỉ chiếm 7% đất canh tác của TG nhưng phải nuôi số dân gần
bằng 20% DS TG
• - Áp dụng nhiều biện pháp, chính sách cải cách trong NN
• - SX được nhiều loại nông sản với năng suất cao đứng đầu TG
• - Ngành trồng trọt chiếm ưu thế, trong đó quan trọng là cây lương thực nhưng bình quân lương
thực/ người vẫn thấp.
Trang 11I Khái quát
II Các
ngành kinh
tế
1 Công
nghiệp
2 Nông
nghiệp
III Quan
hệ Trung
Quốc –
Việt Nam
Dựa vào bản đồ và sgk, các bạn có nhận xét gì về sự phân
bố sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc và nông sản đươc trồng chủ yếu là gì?
Bản đồ thể hiện sự phân bố sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc.
Trang 12I Khái quát
II Các
ngành kinh
tế
1 Công
nghiệp
2 Nông
nghiệp
III Quan hệ
Trung Quốc
– Việt Nam
• - Đồng bằng châu thổ các
sông lớn là các vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc:
• Các đồng bằng Hoa Bắc,
Đông Bắc: trồng nhiều lúa mì, ngô, củ cải đường.
• Đồng bằng Hoa Trung, Hoa
Nam: là lúa gạo, mía, chè, bông.
Trang 14I Khái quát
II Các
ngành kinh
tế
1 Công
nghiệp
2 Nông
nghiệp
III Quan hệ
Trung Quốc
– Việt Nam
• - Trung – Việt có mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực, nền tảng là tình hữu nghị và ổn định lâu dài
• - Từ năm 1999, quan hệ hợp tác trong 16 chữ: “ làng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai ”.
• - Kim ngạch thương mại song phương giữa TQ và VN đang tăng nhanh, năm 2005 đạt
8739,9 triệu USD Các mặt hàng trao đổi này càng đa dạng hơn.
Trang 15• - VŨ MINH HIỂN
• - NGUYỄN NGỌC GIAO UYÊN
• - VÕ BÁ SANG
• - NGUYỄN THỤY PHƯƠNG THẢO
• - NGUYỄN THỊ THANH THÚY
• - LÊ THỊ PHƯƠNG DUNG