- Khái niệm: Một số khái niệm Xâu là một dãy ký tự trong bảng mã ASCII - Mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu.. - Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu.. - Tham chiế
Trang 2 Một số khái niệm
Ví dụ: - Các xâu kí tự đơn giản
‘ 29 Ha Noi ’ –
Trang 3- Khái niệm:
Một số khái niệm
Xâu là một dãy ký tự trong bảng mã ASCII
- Mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu
- Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu
- Xâu có độ dài bằng 0 gọi là xâu rỗng
- Tham chiếu tới phần tử trong xâu được xác định thông qua chỉ số của phần tử trong xâu
- Chỉ số phần tử trong xâu thường được đánh số là 1
- Trong ngôn ngữ Pacal, tham chiếu tới phần tử thường
được viết : <Tên biến xâu>[chỉ số]
Trang 41 Khai báo biến xâu
Pascal sử dụng từ khóa STRING để khai báo xâu Độ dài tối đa
của xâu được viết trong [ ] sau từ khóa STRING Khai báo như
sau:
Var <tên biến> : String [độ dài lớn nhất của xâu];
Ví dụ:
Var Ten : String[10] ; Ho_dem : String[50] ;
Que : String ;
Trang 51 Khai báo biến xâu
Chú ý:
- Nếu không khai báo độ dài tối đa cho biến xâu kí tự thì độ dài ngầm định của xâu là 255
- Độ dài lớn nhất của xâu là 255 ký tự
Trang 62 Các thao tác xử lý xâu
-Với các xâu kí tự có các phép ghép xâu và phép so sánh hai xâu kí tự
-Phép ghép xâu : Kí hiệu bằng dấu cộng +.
Ví dụ : ‘Ha + Noi’ ‘ ’ cho kết quả là: ‘Ha Noi’
Phép so sánh : <, <=, >, >=, = , <>, Pascal tự động so sánh lần
lượt từ kí tự từ trái sang phải
Ví dụ : ‘AB < AC , ABC > ABB , ABC < ABCD’ ‘ ’ ‘ ’ ‘ ’ ‘ ’ ’ ’
Trang 72 Các thao tác xử lý xâu
-Một số thủ tục chuẩn dùng để xử lí xâu:
-Delete(St,vt,n) xóa n kí tự của xâu St bắt đầu từ vị trí vt
-Insert(S1,S2,vt) chèn sâu S1 vào S2 bắt đầu từ vị trí vt của S2
-Val(St,x,m) Đổi giá trị xâu St thành số ghi giá trị vào biến X, nếu không đổi được thì vị trí gây lỗi ghi trong m, nếu đổi thành công thì m = 0
-Str(X,St) chuyển số X thành xâu kí tự lưu trong St
Trang 82 Các thao tác xử lý xâu
- Một số hàm chuẩn :
- Copy(St,vt,n) sao chép từ xâu St n kí tự từ vị trí vt.
- Pos(S1,S2) tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của S1 trong S2.
- Length(St) : cho độ dài xâu St.
- Upcase(ch) : cho chữ cái viết hoa tương ứng với chữ thường
trong ch
- CHR(X) : cho kí tự có mã X trong bảng mã ASCII.
- Ord(ch) : cho mã của kí tự ch trong bảng mã.
Trang 9 Thông qua bài học hôm nay các em cần nắm đư
ợc các kiến thức sau:
của xâu];
- Nhập xuất giá trị cho biến xâu: read/readln(); write/writeln();
- Tham chiếu đến từng ký tự trong xâu: tên_biến[chỉ_số]
- Phép ghép xâu: ký hiệu là +, được sử dụng để ghép nhiều xâu
thành một xâu
- Các phép so sánh: =, <>, >, <, <=, >=: thực hiện việc so sánh
hai xâu
Trang 10- Xem lại bài và học thuộc khái niệm và cấu trúc.
- Lấy 2 ví dụ về khai báo kiểu xâu
- Xem phần kiến thức lý thuyết còn lại trong bài, bao gồm các hàm và thủ tục liên quan đến xâu, sách giáo khoa, trang 70 - 71.
Bài tập về nhà