Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.. Để pha loãng dung dịch này thành dung dịch có pH = 4 phải dùng một lượn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011
Mã đề: 213 ( Mỗi đề kiểm tra gồm có 03 trang, 32 câu trắc nghiệm và 2 bài tự luận )
I PHẦN CHUNG: Cho tất cả học sinh (8 điểm).
Câu 1: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng làm cho Trái Đất nóng dần lên, do các bức phản xạ mặt trời có
bước sóng dài từ vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ Nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là do khí:
Câu 2: Các hiđroxit nào sau đây là lưỡng tính?
C Al(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2 D Mg(OH)2, Ca(OH)2, Pb(OH)2
Câu 3: Cho một mẫu quỳ tím vào dung dịch có pH = 6,7 Quan sát giấy quỳ thấy
C quỳ tím chuyển sang không màu D quỳ tím không đổi màu.
Câu 4: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion?
A ZnH2SO4ZnSO4H2
B Fe(NO3)33NaOHFe(OH)3 3NaNO3
C 2Fe(NO3)32KI2Fe(NO3)2I22KNO3
D 3FeCO310HNO33Fe(NO )3 33CO2 NO 5H O 2
Câu 5: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở những phản ứng nào trong các phản ứng sau?
Câu 6: Tiến hành tổng hợp NH3 từ 2 lít N2 và 6 lít H2, sau phản ứng thu được V lít NH3 Xác định gía trị của V? Biết hiệu suất của quá trình tổng hợp là 20%, các thể tích đo trong cùng điều kiện
Câu 7: Cho dung dịch chứa 0,2 mol H3PO4 vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH Muối tạo thành là
Câu 8: Cho phương trình hóa học sau: Mg + HNO3 Mg(NO3)2+N2+H2O Tổng hệ số cân bằng của các chất là:
Câu 9: Phương trình ion rút gọn cho biết
A Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
D Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 10: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đkc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2 Muối thu được sau phản ứng là:
Câu 11: Cho V ml dung dịch axit mạnh có pH = 3 Để pha loãng dung dịch này thành dung dịch có pH =
4 phải dùng một lượng nước:
Câu 12: Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam muối nitrat của kim loại M thu được 4 gam chất rắn là oxit kim
loại Kim loại M là: (Cho Fe=56 ; Cu=64 ; Zn=65 ; Pb=207)
Trang 2Câu 13: Trong nhóm IVA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, nhận định nào sau đây sai ?
C Tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần D Số oxi hóa cao nhất là +4
Câu 14: Nhiệt phân hoàn toàn muối của nitrat nào sau đây thì chất rắn thu được oxit kim loại?
C AgNO3, Mg(NO3)2, Zn(NO3)2 D Hg(NO3)2, KNO3, NaNO3
Câu 15: Chất nào sau đây không dẫn điện được?
Câu 16: Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?
Câu 17: Cho 5,6 gam Fe phản ứng với lượng HNO3 loãng, dư giải phóng ra một khí duy nhất không màu, hoá nâu trong không khí Tính thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn? (Cho Fe=56; H=1; O=16; N=14)
Câu 18: Chọn phát biểu đúng khi nói về dung dịch H3PO4
A Dung dịch H3PO4 là axit có tính oxi hoá mạnh vì photpho có số oxi hoá +5
B Dung dịch H3PO4 là axit mạnh, phân li theo 3 nấc
C Dung dịch H3PO4 là axit có tính khử mạnh.
D Dung dịch H3PO4 là axit trung bình, phân li theo 3 nấc.
Câu 19: Công thức của quặng Apatit là:
A 3Ca3(PO4)2.CaF2 B Ca(H2PO4)2 C Ca3(PO4)2.3CaF2 D Ca3(PO4)2
Câu 20: Trong dung dịch HCl 0,010M ở 25 0C, tích số ion của nước là:
A [H+][OH-] > 1.10 14 B [H+][OH-] = 1.10 14 C [H+][OH-] < 1.10 14 D [H+][OH-] > 1.10 7
Câu 21: Theo thuyết A – rê – ni – ut, kết luận nào sau đây là đúng?
A Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit
B Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
C Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
D Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.
Câu 22: Phương pháp hóa học để điều chế khí nitơ trong phòng thí nghiệm là
A cho không khí đi qua bột đồng đun nóng B dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
Câu 23: Khi điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm thường có lẫn ít hơi nước, sử dụng hóa chất nào sau đây để làm khô khí NH3?
Câu 24: Những ion nào sau đây, cùng tồn tại trong một dung dịch
A Ba2+, OH-, NO3-, Fe3+ B Mg2+, SO42-, Cl-, Ba
2-C Fe2+, SO42-, Ba2+, Al3+ D Ba2+, NO3-, Fe3+, Cl
-Câu 25: Khi cho khí NH3 (dư) tác dụng với Cl2 có hiện tượng
Câu 26: Dãy nào sau đây gồm các chất điện li mạnh?
Câu 27: Công thức hoá học của supephotphat là
Câu 28: Dung dịch axit HCl có pH = 2 Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:
Câu 29: “Nước đá khô” không chảy lỏng mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất
tiện cho việc bảo quản thực phẩm, dược phẩm, Nước là khô là:
Trang 3Câu 30: Có 4 lọ hóa chất riêng biệt bị mất nhãn chứa các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3, NH4Cl Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để nhận biết?
A Dung dịch Na2SO4 B Dung dịch HCl C Dung dịch NaOH D Dung dịch AgNO3 Câu 31: Bỏ qua sự điện li của nước, trong dung dịch NaHSO3 bao gồm:
Na ; HSO ; SO
3
Na ; H ; SO
Câu 32: Dung dịch X có chứa 0,1 mol Ba2+; 0,05 mol Mg2+; 0,15 mol Na+ và một anion trong số các anion nào sau đây?
4
SO 0,225 mol B Cl– 0,5mol C NO30,45mol D OH– 0,45mol
II PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn một trong hai phần A hoặc B để làm bài Mỗi phần gồm có
2 bài Nếu chọn cả hai phần để làm bài thì sẽ không có điểm ở phần riêng
Phần A Câu 1: (0,5 điểm) Hãy xác định môi trường của các dung dịch sau và giải thích bằng cách viết phản ứng
thủy phân
a) CH3COONa
b) NH4Cl
Câu 2: (1,5 điểm) Cho 24,6 gam hỗn hợp Al và Cu tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịch HNO3 loãng thì thu được 8,96 lít (đkc) khí NO thoát ra
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp.
b) Tính nồng độ mol của HNO3 đã dùng
Phần B Câu 1: (0,5 điểm) Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của phản ứng sau (nếu có) xảy ra trong
dung dịch:
a)Fe (SO ) + NaOH2 4 3
b) Na CO2 3 Ba(NO )3 2
Câu 2: (1,5 điểm) Khi cho 5,9 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư, đun nóng sinh ra 8,96 lít (đkc) khí duy nhất là NO2 Xác định khối lượng và % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
HẾT -Cho H=1; N=14; O=16; Al=27; Cu=64
Ghi chú: thí sinh không sử dụng bảng tuần hoàn và bảng tính tan.