Làm quen chữ cái g, y Toán Xác định phía phải, phía trái của bạn, đối tượng khác có sự định hướng GDÂN DHMH “Đàn gà trong sân”NH: Gà gáy le te TC: Nốt nhạc may mắn Hoạt động ngoài trời
Trang 1- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ 100%
- 100% Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết khẩu phần ăn, có thói quen tốt và vệ sinh trong ăn uống
- Trẻ có ý thức tôt về giữ gìn vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân
- Trẻ ngủ đủ giấc có thói quen tốt trong vui chơi học tập
- Đến lớp biết giúp đỡ cô và bạn Kê dọn bàn ghế cùng cô và lau chùi giá đồ chơi
3 Về cô
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng đồ chơi các học liệu đầy đủ cho trẻ hoạt động Luôn
để dạng mở cho trẻ dễ thấy, dễ lấy, dễ cất
- Tìm tòi và sáng tạo ra cách dạy hấp dẫn để thu hút sự chú ý và giúp trẻ tiếp thu bài một cách nhẹ nhàng và bền vững
4 Phối kết hợp với phụ huynh
- Thông báo với phụ huynh về thực hiên chủ đề mới
- Sưu tầm tranh ảnh, hoạ báo về động vật, nguyên vật liệu để làm thêm đồ dùng
bổ sung cho góc xây dựng và phân vai và cho trẻ hoạt động
Trang 2NHÁNH 1:
ĐộNG vật nuôI trong gia đình
(Thời gian: 1 tuần từ ngày: 9/3 – 13/3)
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tờn gọi, đặc điểm nổi bật (hỡnh dỏng, nơi sống, cỏch kiếm mồi…)
- So sỏnh nhận biết sự giống nhau và khỏc nhau của cỏc con vật nuụi và phõn loại phõn nhúm theo đặc điểm chung
- Biết được ớch lợi của cỏc con vật nuụi trong gia đỡnh: Vịt, gà, lợn., bũ… cú nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể, ăn chớn uống sụi thức ăn hợp vệ sinh
- Phỏt triển ngụn ngữ cho trẻ thụng qua bài thơ, bài hỏt, cõu chuyện…
- Luyện khả năng quan sỏt và chỳ ý ghi nhớ cú chủ định
- Phỏt triển úc tưởng tượng sỏng tạo thụng qua hoạt động tạo hỡnh
3 Giỏo dục:
- Trẻ biết chăm súc và bảo vệ vật nuụi trong nhà
- Trẻ biết ớch lợi của vật nuụi đối với con người
- Trẻ biết ăn thịt gà, lợn, bũ… cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể
Trang 3Vật nuôi trong gia đình
LQCV.
Làm quen chữ cái g, y
Toán
Xác định phía phải, phía trái của bạn, đối tượng khác có sự định hướng
GDÂN
DHMH “Đàn
gà trong sân”NH: Gà gáy le te
TC: Nốt nhạc may mắn
Hoạt động
ngoài trời
- Trò chuyện với trẻ về con vật nuôi
- TC: Bắt chước tiếng kêu cách vận động của các con vật
- Vẽ tự
do về động vật trong gia đình
- TC:
Mèo bắt chuột
- Chơi tự do
- Quan sát đàn gà
- TC:
Bắt chước tiếng kêu của các con vật
- Vẽ gà, vịt
- TC: Con vịt
- Làm con mèo
từ lá
- TC: Mèo bắt chuột
- Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi.
- Góc nghệ thuật: Vẽ nặn, xếp, in hình, gấp hình, tô màu về
các con vật nuôi Làm các con vật nuôi từ nguyên phế liệu đơn giản
Hát mùa, sao chép bản nhạc về chủ đề
- Góc học tập: Phân nhóm vật nuôi đúng với số lượng, gắn chữ
cái còn thiếu vào từ chưa đầy đủ, phân nhóm vật nuôi theo nhóm gia súc, gia cầm
Hoạt động
chiều
Tạo hình
Vẽ gà trống
Cho trẻ đọc bài đồng dao
“Con gà cục tác
lá chanh”
LQVH.
Thơ
“Mèo đi câu cá”
- Cho trẻ chơi trò chơi trong
vở tập tô
- Vui văn nghệ phát phiều bé ngoan cuối tuần
Trang 4để tạo ra sản phẩm.
* Chuẩn bị: Một số
vật nuôi gà, vịt, trâu, bò…
Cô cấp dưỡng biết chế biến các món ăn từ các thực phẩm như: trứng, thịt, sữa
- Trẻ biết sáng tạo và
bố cục mô hình hợp lý
Chuẩn bị: Khối xây
dựng các lọai, gạch, hột hạt, sỏi, thảm cỏ, bồn hoa các loại cây xanh các con vật đồ chơi
- Sử dụng vật liệu mới để
cho trẻ tạo ra sản phẩm, chơi xây dựng trại chăn nuôi bằng những viên gạch nhỏ xây hàng rào bao quanh, lắp chuồng trại bằng các hàng rào bằng nhữa và sau đó đến cửa hang bán con giống mua
về và nuôi trong trang trại, thả vào chuồng
- Cuối tuần nâng cao yêu cầu và cho trẻ hoàn thành công trình sáng tạo hơn
- Biết gắn chữ cái còn thiếu trong từ
- Phát triển ngôn ngữ, xây dựng vốn từ mới, biết tên gọi các con vật
* Chuẩn bị :Tranh,
bút màu, bút chì cho trẻ
- Lô tô các con vật nuôi trong gia đình
- Thẻ chữ cái
Trẻ về góc chơi theo ý thích của mình và phân thành nhiều nhóm chơi
+ Nhóm 1: Phân nhóm vật nuôi đúng với số lượng +Nhóm 2: Gắn chữ cái còn thiếu vào từ chưa đầy đủ
+ Nhóm 3: Phân nhóm vật nuôi theo nhóm gia
- Cô theo dõi và hướng dẫn trẻ cách thực hiện các bài tập ở góc
Chú ý bổ sung thêm trò chơi mới
- Sử dụng lá dừa, làm
Bổ sung học liệu cho trẻ hoạt động
Trang 5* Chuẩn bị: Giấy,
bút màu cho trẻ
- Vỏ hộp vinamink, các vỏ hộp thải, kéo,
hồ dán, băng dính 2 mặt,…
mèo , bèo tây, lá mít làm trâu Khuyến khích trẻ tạo ra sản phẩm sáng tạo
và hoàn thành tốt sản phẩm của mình
- Xây dựng vốn
từ, phát triển ngôn ngữ
- Biết cách chăm sóc và biết ích lợi của các vật nuôi trong nhà
- Tranh ảnh
1 số vật nuôi trong gia đình
- Gợi ý cho trẻ quan sát tranh mới treo ở lớp
- Trong lớp có những bức tranh nào mới?
- Tranh vẽ gì?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Ở nhà con có nuôi con vật này không?
- Vì sao con người lại nuôi những con vật này?
- Hãy kể tên những con vật nuôi trong nhà?
- Kể tên một số vật nuôi mà con thích? Nêu ích lợi của chúng?
- Nhà con nuôi con vật gì?
- Nuôi để làm gì? Con có thích không? Con chăm sóc chúng như thế nào?
Gợi ý trẻ kể thêm đặc điểm nổi bật của con vật và cách vận động, tiếng kêu…
“Tiếng chú gà trống gọi” theo
- Sân bãi rỗng sạch
+ Khởi động: Cho trẻ đi vòng
tròn kết hợp các kiểu đi của chân và chuyển đội hình thành 3 hàng ngang dàn cách đều theo tổ
Trang 6+ Trọng động: Bài tập phát
triển chungTrẻ tập kết hợp bài “Tiếng chú gà trống gọi” 2 lần
Tập giống động tác 2
*Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trèo phối hợp chân tay nhịp nhàng.
Phát triển tố chất vận động : sức mạnh, khéo léo, nhanh nhẹn và khả năng định hướng
- Giáo dục: trẻ có tính dũng cảm, không sợ độ cao, biết tập trung chú ý
cao khi luyện tập
II CHUẨN BỊ: Đồ dùng :
- 2 cái thang leo thể dục
- Máy và băng nhạc thể dục không lời theo chủ điểm
- Địa điểm : ngoài sân
NDKH: Âm nhạc bài: “Gà trống, mèo con và cún con, tiếng chú gà trống gọi”
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ đi và khởi động theo nhạc bài “Gà trống,
mèo con và cún con” đi vòng tròn và đi các kiểu đi,
- Trẻ hát
- Trẻ đi theo hiệu lệnh và
Trang 7chạy theo hiệu lệnh… và chuyển đội hình thành 3
hàng ngang dãn cách đều theo tổ
2 Hoạt động 2: Trọng động
a Bài tập phát triển chung
Tập kết hợp bài hát “Tiếng chú gà trống gọi”
Để lấy được ngôi nhà cho thỏ rất là vất vả chúng
mình phải “trèo lên xuống thang” để giúp thỏ lấy
nhà đấy
Cô làm mẫu 2 lần, lần 2 phân tích động tác
TTCB: Đứng vào vạch chuẩn bị, tay phải đặt vào
dóng thang thứ 3 thì chân trái đặt lên gióng thang
thứ 1, tay trài lên gióng thang thứ 4 thì chân phải
đặt lên gióng thang thứ 2,… sau đó xuống thang
chân phải đặt xuống đồng thời tay trái xuống gióng
thang thứ 1…
- Trẻ khá lên làm mẫu: Cô chú ý sửa sai cho trẻ
Trẻ thực hiện: cô bao quát trẻ mỗi trẻ thực hiện
trèo lên xuống thang
3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2
- 2 trẻ khá lên thực hiện
- Trẻ thực hiện
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
Nội dung: - HĐCMĐ: Trò chuyện với trẻ về vật nuôi trong gia đình
- Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu cách vận động của các con vật
- Chơi tự do
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ biết được 1 số đặc điểm vận động, tiếng kêu, môi trường sống của các con vật nuôi Trẻ chơi trò chơi hứng thú
- Luyện kỹ năng quan sát chú ý, ghi nhớ có chủ định
- Giaó dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
II CHUẨN BỊ: - Một số tranh về các vật nuôi
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Trò chuyện với trẻ về vật nuôi
trong gia đình
- Cho trẻ hát bài “Con vịt bầu” - Trẻ hát
Trang 8- Bài hát nói về con gì? Sống ở đâu?
- Thức ăn chủ yếu của vịt bầu là gì?
- Vịt thường kiếm ăn ở đâu?
- Vịt thuộc nhóm gì? Đẻ con hay đẻ trứng?
- Nuôi vịt để làm gì?
(tương tự với những con vật khác)
- Ngoài ra còn có con vật nào nuôi trong gia đình
- Kiến thức: Trẻ biết thể hiện đặc điểm của con gà trống qua màu lông,
cổ, mào, đuôi và chân Khuyến khích trẻ vẽ sáng tạo trong miêu tả hình dáng và
tô màu
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ nét cong tròn, nét xiên, nét thẳng, nét ngang,
cách phối hợp màu sắc hợp lý và bố cục tranh cân đối
- Giáo dục: trẻ biết yêu thương chăm sóc bảo vệ gà.
II CHUẨN BỊ: - Tranh mẫu 1 tranh gà trống
- Giấy A4, bút màu cho trẻ
- Đàn ghi âm bài hát “Con gà trống, tiếng chú gà trống gọi”
NDTH: Âm nhạc, MTXQ
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu bài
- Cho trẻ chơi trò chơi “Mẹ đi chợ””
+ Mẹ đi chợ mua được những con gì ?
+ Những con vật ấy nuôi ở đâu? Nhà con nuôi những
con vật gì ? có nuôi gà không ? gà trống gáy như thế
nào ?
Hôm nay chúng mình cùng vẽ con gà trống nhé
2 Hoạt động 2: Quan sát mẫu
Trang 9+ Đầu gà là những nét gì?
+ Cổ, đuôi, chân như thế nào?
+ Con gà trống này đang làm gì?
+ Khi gáy tư thế của gà như thế nào?
+ Ngoài tư thế gáy còn có tư thế gì nữa?
Gà trống có cái đầu là 1 nét cong tròn, mào to và đỏ,
cổ cao là 2 nét thẳng xiên, mình tròn to, chân to, cao
hơn chân gà mái và đang cất tiếng gáy vang đánh thức
mọi người dậy sớm đi làm các con đến lớp
+ Bức tranh gà trống được bố cục như thế nào?
* Cô hỏi ý định trẻ: cô gợi ý để trẻ nêu kỹ năng vẽ gà
trống
+ Con sẽ vẽ gà trống như thế nào?
3 Hoạt động 3: Trẻ thực hiện:
- Cô bao quát trẻ gợi ý giúp đỡ những trẻ còn yếu về kỹ
năng tạo hình để trẻ thực hiện tốt sản phẩm của mình
Khuyến khích trẻ vẽ sáng tạo
4 Hoạt động 4: Nhận xét sản phẩm
- Tùy vào sản phẩm của trẻ nhận xét
+ Các con có nhận xét gì về con gà trống của bạn?
+ Con thích bức tranh nào? Vì sao lại thích?
- Cho trẻ lên giới thiệu sản phẩm của mình
- Cân đối
- Trẻ nêu ý định của mình
- Trẻ thực hiện
- Trẻ treo sản phẩm của mình lên giá
- Trẻ nhận xét sản phẩm của mình của bạn
- Trẻ hát
* Chơi tự do ở các góc
* Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ.
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1 Những kết quả đạt được thông qua hoạt động trong ngày
- 94% Trẻ vẽ con gà trống qua màu lông, cổ, mào, đuôi và thể hiện được các
tư thế khác nhau Một số trẻ thể hiện rất tốt như: Hữu Lộc, Kim Anh, Ngọc Dung
- 94% Trẻ tham gia các hoạt động chơi 1 cách hứng thú và một số trẻ chơi thể hiện vai chơi của mình rất tôt
2 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt : Hầu hết các cháu đều khoẻ mạnh, hoạt động tích cực, còn một số cháu ngủ không sâu giấc: Lan Anh, Hồng Trang
-Thứ 3/ 10/3 :
Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ về nhóm gia súc
- Nhóm gia súc là những con vật nào?
- Có mấy chân?
Trang 10- Kiến thức: Trẻ biết tên gọi và biết một số đặc điểm rõ nét của một số
con vật nuôi trong nhà Nói được một số đặc điểm giống và khác nhau của các con vật nuôi (dáng đi, thức ăn, nơi sống, vận động…), biết phân nhóm, phân loại theo đặc điểm chung giữa các con vật nuôi
- Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ cho trẻ.
- Giáo dục: Trẻ biết yêu thương và chăm sóc loài vật.
II CHUẨN BỊ:
- Một số con vật nuôi: chó, mèo, lợn, gà, vịt, trâu
- Lô tô các con vật nuôi
- Một số các con vật nuôi làm từ nguyên vật liệu đơn giản
- Đàn oóc gan ghi âm các bài hát: “Gà trống mèo con và cún con, Đàn gà trong sân, con cún con”
NDTH: Âm nhạc: Gà trống mèo con và cún con, Đàn gà trong sân, con cún con
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
+ Trong bài hát có những con vật gì?
+ Gà trống, mèo con, cún con là động vật sống ở
đâu?
+ Trong gia đình còn có những con vật gì nữa?
- Cô gợi ý cho trẻ kể tên một số con vật nuôi mà trẻ
+ Vì sao lại gọi là gia đình nhà gà?
+ Các chú gà con kia đang làm gì vậy? gà con như
- Không đẻ trứng, đuôi
Trang 11+ Ai có nhận xét gì về gà mái?
+ Nuôi gà để làm gì?
- Cho trẻ vận động hát bài “Đàn gà trong sân”
Cho trẻ quan sát con vịt
+ Đây là con gì? Con vịt có những bộ phận nào?
Kiếm ăn ở đâu? Đẻ trứng hay đẻ con…
+ Gà và vịt thuộc nhóm gì? Vì sao gọi là nhóm gia
cầm?
+ Ngoài ra còn có con vật gì thuộc nhóm gia cầm
nữa?
So sánh: Gà – vịt
- Gà và vịt giống ( khác) nhau ở điểm nào?
Cho trẻ quan sát con chó
- Cô gợi hỏi trẻ nêu 1 số nhận xét về con chó
+ Đây là con gì? Con chó có những bộ phận nào?
Màu lông, thức ăn…
- Cho trẻ hát và vận động bài “con cún con”
Cô giả làm tiếng kêu con vật, cho trẻ đoán tên
con vật mà trẻ quan sát được, cô gợi ý cho trẻ nêu 1
số đặc điểm của các con vật mà trẻ được quan sát
như: Cách vận động, thức ăn của nó, màu lông
tiếng kêu, lợi ích của nó
Với những con vật khác tương tự
- Cho trẻ so sánh điểm giống nhau và khác nhau của
con chó, con trâu Con mèo, con chó
3 Hoạt động 3: Luyện tập - Củng cố
Trò chơi: Phân nhóm, phân loại
Cho trẻ phân nhóm phân loại theo đặc điểm, cấu
tạo
- Nhóm gia súc – gia cầm
- Đẻ trứng – đẻ con
- 4 chân – 2 chân
Trò chơi: “Thi ai nhanh”
- Cô chia lớp làm 4 nhóm thi đua nhau gạch bỏ
những con vật không cùng nhóm
Nhóm gia súc, nhóm gia cầm
Ví dụ: Trong bức tranh nhóm gia cầm có các con
vật nhóm gia súc lộn vào trẻ phải gạch bỏ những
- Trẻ trả lời
- Trẻ so sánh, nhận xét
- Trẻ chơi thi đua nhau
* Hoạt động góc (Theo KHT)
Trang 12HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
- Luyện kỹ năng vẽ phối hợp các nét để tạo ra sản phẩm sáng tạo của trẻ
- Giaó dục trẻ tinh thần tập thể trong khi chơi
II CHUẨN BỊ: - Phấn vẽ, sân bại sạch.
- Trẻ vẽ
- Cho trẻ tự nhận xét sản phẩm của mình, của bạn
- Trẻ chơi trò chơi
HOẠT ĐỘNGCHIỀU Nội dung: Cho trẻ làm quen với bài đồng dao:
Con gµ côc t¸c l¸ chanh
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Kiến thức:” Trẻ đọc bài đồng dao “Con gà cục tác lá chanh theo cô
Trẻ thể hiện được âm điệu vui tươi nhịp nhàng khi đọc
- Kỹ năng: Luyện đọc rõ lời và phát triển ngôn ngữ cho trẻ
II CHUẨN BỊ: - Cô đọc thuộc bài đồng dao “Con gà cục tác lá chanh” III CÁCH TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động 1: Ổn định - Giới thiệu.
- Cô gợi ý cho trẻ kể những con vật nuôi trong gia
đình mà trẻ biết, cho trẻ nói được những đặc điểm và
cách vận động, tiếng kêu của chúng…
- Có rất nhiều bài thơ, bài đồng dao, ca dao về các
con vật nuôi Bạn nào biết có những bài thơ, bài ca
- Trẻ kể
Trang 13dao nào nói đến những con vật đó.
2 Hoạt động 2: Đọc đồng dao
Cô đọc cho trẻ nghe 1 lần
- Cô cho trẻ đọc đồng dao “Con gà cục tác lá
chanh” theo cô
- Luyện phát âm đúng và diễn cảm cho trẻ
1 Những kết quả đạt được thông qua hoạt động trong ngày
- 94% Trẻ biết gọi tên một số con vật nuôi trong nhà Nói được một số đặc điểm giống và khác nhau của các con vật nuôi (dáng đi, thức ăn, nơi sống, vận động…), biết phân nhóm, phân loại theo đặc điểm chung giữa các con vật nuôi một số trẻ nhận biết nhanh như: Bảo An, Nguyễn Nam
- 98% Trẻ đọc thuộc bài đồng dao “Con gà cục tác lá chanh
-Thứ 4/11/3
Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ về nhóm gia súc
- Nhóm gia súc là những con vật nào?
- Kiến thức: Trẻ cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ, hiểu nội dung bài
thơ “Anh em nhà mèo không chịu câu cá, người này ỉ vào người kia cuối
cùnẩoc hai không có cá để ăn và nhịn đói”
Trẻ thể hiện được âm điệu vui tươi nhịp nhàng khi đọc thơ
- Kỹ năng: Luyện kỹ năng đọc thơ diễn cảm, thể hiện được âm điệu vui
tươi , hóm hỉnh khi đọc bài thơ
phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Giáo dục: Trẻ chăm chỉ lao động, không nên ỷ vào nhau.
II CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa nội dung bài thơ
- 2 mũ mèo, 2 cái giỏ, 2 cái cần câu, mũ thỏ
- Đàn ghi âm bài hát “Mèo đi câu cá, thương con mèo”
NDTH: Âm nhạc, MTXQ
III CÁCH TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động 1: Ổn định - Giới thiệu.
- Cho trẻ hát bài “thương con mèo” - Trẻ hát
Trang 14+ Bài hát nói về con gì?
+ Con mèo là vật nuôi ở đâu?
+ Thức ăn của chúng là gì?
Có anh em mèo trắng rủ nhau đi câu cá ăn, liệu 2
anh em có câu được hay không các con nghe cô đọc
bài thơ “Mèo đi câu cá” của tác giả Thái Hoàng Linh
2 Hoạt động 2: Đọc diễn cảm bài thơ
- Lần 1 đọc diễn cảm
- Lần 2 đọc thơ trên nền nhạc
3 Hoạt độg 3: Đàm thoại, trích dẫn
+ Cô vừa đọc các con nghe bài thơ gì? Tác giả là ai?
+ Hai anh em nhà mèo rủ nhau đi đâu?
+ Mèo em câu ở đâu, mèo anh câu ở đâu?
Trích “Anh em mèo trắng
……….anh ra sông cái”
+ Mèo anh có câu cá không? Vì sao?
+ Mèo anh đã nghĩ gì?
Trích “ Hiu hiu gió thổi
Buồn ngủ quá chừng
….đã có em rồi”
+ Các con có nhận xét gì về mèo anh?
+ Thế còn mèo em câu cá ở đâu?
+ Mèo em có câu cá không?
+ Mải vui chơi trời đã tối 2 anh em nhà mèo làm gì?
+ 2 anh em mèo trắng có gì để ăn không? Vì sao?
Trích “ Đôi mèo hối hả
Quay về lều tranh
… meo meo”
- Hối hả là thế nào?
- Các con có nhận xét gì về 2 anh em nhà mèo?
- Nếu con là mèo anh (mèo em) con sẽ làm gì?
Phải chăm chỉ lao động nên mới có ăn, hai anh em
mèo trắng người này ỷ cho người kia không chịu lao
động cho nên bị đói không có gì để ăn cả
- vui chơi với bầy thỏ
- “Đôi mèo….lều tranh”
Trang 154 Hoạt động 4: Dạy trẻ đọc thơ
- Cho cả lớp đọc thơ cùng cô
- Tổ đọc nối tiếp nhau
- Nhóm đọc thi đua nhau
- Cá nhân
* Cô cho trẻ đóng kịch “Mèo đi câu cá”
Kết thúc: Trẻ hát bài “Mèo đi câu cá”
- Cả lớp đọc 3-4 lầnĐọc bằng hình ảnh
- Tổ đọc luân phiên
- Nhóm đọc nối đuôi nhau
- Cá nhân
- Trẻ đóng kịch
- Trẻ hát đi ra ngoài
Nội dung: - HĐCMĐ: Vẽ tự do các động vật trong gia đình trên sân
- Trò chơi: Mèo đuổi chuột.
- Chơi tự do
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ theo ý thích của trẻ về các vật nuôi trong gia đình như: Mèo, lợn, gà, vịt, Nắm được luật chơi và cách chơi
“Mèo đuổi chuột”
- Luyện kỹ năng vẽ phối hợp các nét để tạo ra sản phẩm sáng tạo của trẻ
- Giaó dục trẻ tinh thần tập thể trong khi chơi
II CHUẨN BỊ: - Phấn vẽ, sân bại sạch.
- Khăn bịt mắt
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Vẽ tự do các động vật trong gia
2 Hoạt động 2: Trò chơi: “Mèo đuổi chuột”
- Cho trẻ nhắc lại luật chơi và cách chơi
- Trẻ chơi: Cô bao quát trẻ
3 Hoạt động 3: Chơi tự do
Cô bao quát trẻ chơi
- Trẻ nêu những ý tưởng của trẻ
- Trẻ vẽ
- Cho trẻ tự nhận xét sản phẩm của mình, của bạn
- Trẻ chơi trò chơi 3-4 lần
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Môn LQCC:
Trang 16Lµm quen víi ch÷ c¸i g, y.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Kiến thức: Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái g, y nhận biết chữ
cái g, y trong từ tiếng trọn vẹn về động vật sống trong gia đình
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết phân biệt và phát âm chữ cái
thông qua trò chơi
- Phát triển thính giác, thị giác.
- Giáo dục: Trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật nuôi.
II CHUẨN BỊ: - Soạn chữ cái trên powerpoint như: Đàn gà trong sân,
- Chữ cái g, y
- Rổ đựng các nét của chữ cái g, y
NDTH: Âm nhạc: Đàn gà trong sân, Trò chơi, MTXQ
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu
- Cho trẻ hát bài “Đàn gà trong sân ”
+ Bài hát nói về con gì?
+ Gà là vật nuôi ở đâu?
2 Hoạt động 2: Làm quen chữ cái g, y.
Làm quen chữ cái g.
- Cô trình chiếu tranh đàn gà trong sân
- Cho trẻ đọc từ “Đàn gà trong sân”
- Cô có thẻ chữ rời ghép thành từ “Đàn gà
trong sân”
+ Cho trẻ làm quen chữ cái g
- Cô phát âm mẫu g sau đó cô hướng dẫn trẻ
Trò chơi Oẳn tù tì ra chữ gì ra chữ này “ y”
* Cô trình chiếu : chữ cái y
- Cô giới thiệu chữ cái y
- Cô cho cả lớp phát âm y
+ Ai biết gì về chữ cái y
* Cô cho trẻ so sánh 2 chữ cái y - i
- Cô trình chiếu kiểu chữ viết thường, viết hoa
So sánh chữ cái g, y
+ Chữ cái g, y giống (khác) nhau ở điểm nào?
Giống nhau: đều có 1 nét móc
- Trẻ hát
- Con gà
- Trong gia đình
- Trẻ đọc từ “Đàn gà trong sân”
Trang 17Khác: Chữ cái y nét thẳng xiên nhỏ bên trái,
chữ g nét cong bên trái nét móc bên phải
- Lần 3: Từng tổ thi đua nhau
Trò chơi “Truyền tin”
- Chia lớp thành 3 đội thi đua nhau…
* Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1 Những kết quả đạt được thông qua hoạt động trong ngày
- 94% Trẻ hiểu nội dung bài thơ “Anh em nhà mèo đi câu cá, mèo anh và mèo
em không chịu câu cá, người này ỉ cho người kia cuối cùng không có cá để ăn
và nhịn đói” một số trẻ đọc thể hiện tốt như: Kim Anh, Minh Châu
Trẻ thể hiện được âm điệu vui tươi nhịp nhàng khi đọc thơ
- 96% Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái g, y nhận biết chữ cái g, y trong
từ tiếng trọn vẹn về động vật sống trong gia đình
- 94% Trẻ tham gia các hoạt động chơi 1 cách hứng thú và một số trẻ chơi thể hiện vai chơi của mình rất tôt ở góc bán hang, bác sỹ thú y
-Thứ 5/12/3
Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ về nhóm gia cầm
- Nhóm gia cầm là những con vật nào?
- Kiến thức: Trẻ nhận biết, phân biệt phía phải, phía trái của bạn khác,
của đối tượng khác có sự định hướng
Ôn phân biệt phía phải, phía trái của bản thân trẻ
- Kỹ năng: Luyện kỹ năng quan sát và biết liên hệ thực tế xung quanh.
- Giáo dục: Trẻ có ý thức trong học tập Biết được một số vật nuôi trong
gia đình
II.ȠCHUẨN BỊ: - Mô hình câu chuyện “Cáo thỏ gà trống”
Trang 18- Một số đồ chơi lắp ghép chuồng trại, cây xanh, hoa.
- Đồ dùng của trẻ các con vật gà, vịt, mèo
- Đàn ghi âm bài hát phục vụ cho tiết dạy
NDTH: - Văn học: ‘Chuyện “Cáo thỏ và gà trống”
- Âm nhạc: Con gà trống
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Ôn phân biệt phía phải, phía trái
của bản thân
- Cho trẻ chơi trò chơi “Đến nhà bạn gà trống”
Cô kể 1 đoạn trong câu chuyện “Cáo thỏ, gà trống”
đến câu con cáo gian ác đã chiếm ngôi nhà của
thỏ.Mọi người đuổi mãi mà con cáo gian ác vẫn
không chịu”
+ Các con có muốn giúp bạn thỏ không?
- Các con hãy gọi bác gà trống đến giúp thỏ nhé
- Cho 2 trẻ lên bịt mắt và đi theo đường do bạn
hướng dẫn và giúp đỡ
Ví dụ: Đi sang bên trái - Trẻ đi sang bên trái, sang
phải - trẻ đi sang phía phải của mình cho đến ngôi
nhà
- Tương tự trẻ khác lên chơi
2 Hoạt động 2: Xác định phía phải, phía trái của
bạn, đối tượng khác có sự định hướng.
Cô kể tiếp “Gà trống vác hái lên vai cùng thỏ về
nhà thỏ…”
- Các bạn hãy nói giùm tôi:
+ Thỏ đi phía nào của gà trống?
+ Bác gấu ở bên nào của gà trống?
+ Gà trống, bác gấu ở phía nào của thỏ?
+ Thỏ và gà trống ở phía nào của bác gấu?
- Cô đổi vị trí và đặt câu hỏi tương tự
Thế là gà trống đã lấy được nhà cho thỏ rồi, gà
trống giỏi quá”
- Có các bạn chó, đến cùng chung vui đấy
- Đặt gói quà phía bên phải của chó nào?
- …Màu xanh đặt phía bên trái của chó nhé…
- Chúng mình cùng múa hát mừng thỏ lấy lại được
nhà nhé
- 3 trẻ lên hát và biểu diễn bài “Con gà trống”
+ Bên trái của bạn B là bạn nào?
- Trẻ chơi lên chơi và
rẽ phải, rẽ trái theo sự chỉ dẫn của các bạn
- Trẻ lấy quà và đặt theo yêu cầu của cô
- Cho 3 trẻ lên hát
- Trẻ trả lời
Trang 193 Hoạt động 3: Luyện tập - Củng cố
Trò chơi: “Thi xem đội nào nhanh”
- Các con ạ bạn thỏ muốn sửa sang ngôi nhà thật đẹp
hơn Bạn thỏ thích trồng bên phải ngôi nhà trồng
nhiều cây xanh, bên trái có 1 vườn hoa các con hãy
- Trẻ sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ con gà, vịt, Nắm được luật chơi
và cách chơi trò chơi “Con vịt”
- Luyện kỹ năng vẽ phối hợp các nét để tạo ra sản phẩm sáng tạo của trẻ
- Giaó dục trẻ chăm sóc và bảo vệ gà, vịt
II CHUẨN BỊ: - Phấn vẽ, sân bại sạch.
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Trò chơi: “Con vịt”
- Trẻ chơi theo cô 4-5 lần
- Chia nhóm cho trẻ chơi
2 Hoạt động 2: Vẽ con gà, con vịt trên sân
- Trẻ vẽ
- Cho trẻ tự nhận xét sản phẩm của mình, của bạn
Trang 20- Kỹ năng: Luyện kỹ năng nhận biết và phát âm cho trẻ.
- Giáo dục: Trẻ giữ gìn đồ dùng đồ chơi cẩn thận.
II CHUẨN BỊ: - Thẻ chữ cái g, y
- Hoa có chứa chữ cái g, y
- Hột hạt cho trẻ
- Tranh nối chữ cái, bù chữ còn thiếu
III CÁCH TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động 1: Trò chơi với chữ cái g, y
-Cô cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”
Trò chơi “Xếp chữ g, y bằng hột hạt”
- Chia lớp làm 4 nhóm thi đua xếp chữ, nhóm nào
xếp được nhiều và đúng là nhóm đó thắng cuộc
Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi
Trò chơi: “Truyền tin”
- chia lớp thành 3 đội cho bạn đứng đầu hàng lên và
cho trẻ đó biết 1 chữ cái trẻ đó về nhóm nói thầm vào
tai của bạn đứng cạnh mình và bạn đó lại tiếp tục nói
cho bạn cạnh mình cứ như thế cho đến bạn cuối cùng
nhận được tin và cạy nhanh lên lấy chữ cái đó giơ lên
và phát âm cho cả lớp xem, nhóm nào nhanh đúng thì
nhóm đó thắng cuộc
- Trẻ chơi: Cô điều khiển trò chơi
Trò chơi trong vở tập tô
Cho trẻ về góc thực hiện các bài tập trong vở
Cô bao quát và hướng dẫn trẻ
Kết thúc: Cho trẻ thu dọn đồ dùng
-Trẻ hát và vận động
- Trẻ xếp chữ cái p,q bằng hột hạt
- Trẻ chơi thi đua nhau
- Trẻ chơi trò chơi trong
vở tập tô
* Chơi tự do ở các góc
* Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1 Những kết quả đạt được thông qua hoạt động trong ngày
- 81% Trẻ nhận biết, phân biệt phía phải, phía trái của bạn khác, của đối tượng khác có sự định hướng
- 98% Trẻ nhận biết phân biệt chữ cái g, y thông qua trò chơi
- 96% Trẻ tham gia các hoạt động chơi 1 cách hứng thú và một số trẻ chơi thể hiện vai chơi của mình rất tôt như: Kim Anh, Ngọc Dung
2 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt : Cháu Gia Bảo có biểu hiện mệt mỏi, ăn không hết suất ăn của mình
-Thứ 6/13/3
Trang 21Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ vể ngày 8-3
- Cho trẻ đọc bài thơ “Bó hoa tặng cô”
- Kiến thức: Trẻ hát thuộc bài hát, hát diễn cảm Biết vỗ tay, dậm chân,
vỗ vào vai nhau, nhảy theo tiết tấu chậm bài “Đàn gà trong sân”
Trẻ nghe cô hát và cảm nhận theo giai điệu bài “Gà gáy le te” Dân ca cống khao
Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi “Nốt nhạc may mắn” và lắng nghe kể, luyện
âm của gà trống, gà mái, gà con…
- Kỹ năng: Rèn trẻ phong cách ca hát, hát to, rõ thể hiện sắc thái vui tươi,
tình cảm trong sáng, mạnh dạn tự tin và cảm hứng theo giai điệu bài hát
Phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc cho trẻ
- Giáo dục: Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cho gia cầm ăn, chỉ ăn những
thức ăn rõ nguồn gốc
II CHUẨN BỊ: - Khung hình nốt nhạc may mắn.
- Rối ngón tay gà con, gà trống…
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động 1: Dạy hát, vận động: “Đàn gà trong
sân”
- Cô dẫn dắc câu chuyện “Dòng họ nhà gà”
Nhận lời mời của “cha con gà” cô sẽ tập luyện
cho các con để tham gia chương trình “Giai điệu âm
nhạc”
- Cho trẻ luyện giọng: Cô đưa tay về hướng nào các
con phải phản ứng nhanh bằng âm thanh của mình
+ Gà trống
+ Gà mái
- Trẻ lắng nghe và hoạt động cùng cô
- Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn
- Trẻ hoạt động luyện
âm theo ý thích của mình
Trang 22+ Gà con
Chúng ta cùng hát bài “Đàn gà trong sân” nhạc
pháp, lời việt tác giả Nguyễn Ngọc Thiện
- Cả lớp hát 1- 2 lần (có đàn)
Cô chú ý sửa sai cho trẻ khi hát sai lời
Để bài hát hay hơn sinh động hơn chúng mình vừa
hát vừa vận động theo tiết tấu phối hợp sẽ hay hơn
nữa
Dạy trẻ vận động:
- Cả lớp vận động vỗ tay theo tiết tấu chậm
- 1 nhóm vận động: vỗ vào vai nhau
+ Gà trống, gà mái, gà con là động vật sống ở đâu?
Ngoài ra còn có con vật nào sống trong gia đình?
- Cho trẻ dậm chân theo tiết tấu chậm
- Dạy trẻ tập nhảy theo cô: “1,2,3 chụm”
Ngoài cách vận động này ra các con có cách vận
động nào khác không?
- Cho vận động theo ý thích của trẻ
Cho 1 trẻ đóng vai người cho gà ăn, các trẻ khác
cùng vận động kiếm ăn
2 Hoạt động 2 : Nghe hát “Gà gáy le te”
Cô cho trẻ nhìn lên màn hình ti vi để xem bé Xuân
Mai biểu diễn “dòng họ nhà gà”
- Cho trẻ xem băng 1 lần
- Cô hát cho trẻ nghe 1 lần giới thiệu tên bài hát tên
tác giả
- Lần 3: trẻ cùng biểu diễn với cô
3 Hoạt động 3: Trò chơi âm nhạc “nốt nhạc may
mắn”
Giai điệu âm nhạc đưa đến cho chúng ta rất nhiều
nốt nhạc may mắn
- Chia lớp làm 3 đội lần lượt từng đội hội ý chọn nốt
nhạc mình thích sau đó lặt ra phía sau xem tranh có
nội dung gì các bạn hội ý lại và chọn bài hát khớp
với bức tranh
- Đội nào lật trúng ô màu đỏ, không doán được bài
hát gì thì mất lượt chơi
- Khi những nốt nhạc được mở hết xuất hiện tranh bí
ẩn, đội nào đoán đúng tên bài hát gốc trong tranhthif
đội đó được tham gia “giai điệu âm nhạc”
Cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần
Cô bao quát theo dõi trẻ chơi
- Trẻ hát
- Cả lớp vận động
- Nhóm vận động vỗ vào vai nhau
- Vận động dậm chân
- Nhảy theo cô
- Trẻ nói lên cách vận động của mình sau đó biểu diện
- Cả lớp đứng dậy hát và vận động
- Trẻ xem ti vi
- Trẻ nghe cô hát
- Trẻ hát và biểu diễn cùng cô
- Trẻ chú ý nghe cô hướng dẫn
- Trẻ chơi 3-4 lần
Trang 23 Kết thúc: Trẻ hát bài “Đàn gà trong sân” - Trẻ hát
* Hoạt động góc (Theo KHT)
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
Nội dung: - HĐCMĐ: Làm con mèo từ lá
- Trò chơi: Mèo đuổi chuột.
- Chơi tự do
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ sử dụng các loại lá như: lá chuối, lá dừa để đan lại tạo thành con mèo và sử dụng đồ chơi của mình và chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”
- Luyện kỹ năng đan xếp vào nhau tạo thành con mèo
- Giaó dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ mèo
II CHUẨN BỊ: - Các loại lá chuối, là dừa cho trẻ.
- Kéo, dây cột
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Làm con mèo từ lá
- Cho trẻ hát bài “Chú mèo con”
- Cô hướng dẫn trẻ cách xếp: Từ 2 nan lá cô gấp nó
vào nhau sau đó gấp chéo chồng lên nhau đến hết
nan lá và dùng giây cột lại Dùng giất màu cắt mũi,
miệng, mắt dán vào tạo thành con mèo
- Trẻ xếp : Cô bao quát trẻ và hướng dẫn gợi ý cho
những trẻ còn lúng túng, khuyến khích trẻ khá vẽ
sáng tạo
- Nhận xét Sản phẩm
2 Hoạt động 2: Trò chơi: “Mèo đuổi chuột”
cho trẻ dùng sản phẩm của mình để chơi trò chơi
- Trẻ xếp
- Cho trẻ tự nhận xét sản phẩm của mình, của bạn
- Trẻ chơi trò chơi vừa kêu meo meo…
Trang 24Hát và biểu diễn một số bài hát có trong chủ đề và một số bài trẻ thích.
- Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, lễ phép với mọi người, biết giúp đỡ bạn.Động viên khuyến khích trẻ kịp thời để trẻ chăm đi học
II CHUẨN BỊ: - Phiếu bé ngoan.
- Đàn ghi âm các bài hát về một số vật nuôi trong gia đình
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Vui văn nghệ.
- Cho trẻ biểu diễn các bài hát như
Gà trống mèo con và cún con, chú mèo con, vì
Sao con mèo rửa mặt, co gà trống…và một số bài
trẻ thích
2 Hoạt động 2: Nêu gương và phát phiếu bé
ngoan.
- Cho cả lớp hát bài: “Cả tuần đều ngoan”
- Cho trẻ tự nhận xét trong tuần ai xứng đáng bé
ngoan, Ai chưa, vì sao?
1 Những kết quả đạt được qua hoạt động hàng ngày:
- 96% trẻ cảm nhận tốt và hưởng ứng cùng cô biết thể hiện được xúc cảm tình cảm khi hát và vận động
- 94% trẻ tham gia hứng thú các hoạt động chơi
2 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt: Không có
Trang 25
- Biết được ích lợi của các con vật sống trong rừng.
- Biết miêu tả các động vật sống trong rừng qua vẽ nặn, xé dán, cắt dán, chắp dán …
2 Kỹ năng:
- Luyện cách cầm bút, cầm kéo, xé dán, chắp dán… tạo thành các con vật sống trong rừng
- So sánh phân loại động vật hiền lành, động vật hung dữ, động vật ăn thịt…
- Đóng vai tạo dáng, bắt chước, vận động (chạy nhảy…)
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua bài thơ, bài hát, câu chuyện…
- Luyện khả năng quan sát và chú ý ghi nhớ có chủ định
- Phát triển óc tưởng tượng sáng tạo thông qua hoạt động tạo hình
Trang 26đi theo bóng
MTXQ
Một số con vật nuôi trong gia đình
LQCV.
Tập tô chữ cái g, y
Toán
Số 10 (T1)
GDÂN
DH “Chú voi con”
NH: Lý hoài nam
TC: Nghe nốt
đô thỏ đổi lồng
Hoạt động
ngoài trời
- Quan sát con voi
- TC: Cáo
và thỏ
- Vẽ tự do
về động vật sống trong rừng
- TC: Cáo
ơi ngủ à
- Chơi tự do
- Nặn con vật sống trong rừng
- TC: Con thỏ
- Quan sát khu rừng (tranh vẽ)
- TC:
Con thỏ
- Nhặt lá cây làm các con vật
- TC: Trẻ chơi với các con vật đã làm
- Chơi tự do
Hoạt động
góc
- Góc phân vai: + Cửa hàng bán thức ăn cho các con vật
+ Cửa hàng bán thú nhồi bông
- Góc xây dựng: Xây vườn bách thú.
- Góc nghệ thuật: Nặn các con vật sống trong rừng
+ Bồi tranh các con vật + Vẽ, tô màu, cắt dán các con vật sống trong rừng
+ Hát múa đọc thơ, kể chuyện về các con vật
- Góc học tập/ Sách: + Chơi lô tô,
+ Làm các bài tập ở góc + Đếm, làm quen với các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10
+ Xem tranh, ảnh sách về động vật sống trong rừng
Hoạt động Tạo hình Cho trẻ LQVH. - Cho trẻ - Vui văn
Trang 27Nặn thú rừng
chơi Hoạt động góc
Chuyện
“Chú dê đen”
hoàn thành bài trong vở tạo hình
nghệ phát phiều bé ngoan cuối tuần
để tạo ra sản phẩm
* Chuẩn bị: Các
thức ăn rau, củ, quả,con vật gà, vịt…
- Các con thú nhồi bông
- Trẻ về nhóm chơi của mình
cô khuyến khích trẻ mạnh dạn thể hiện vai chơi của mình như: cô bán hàng và bác sỹ thú y là người chăm sóc con vật trong vườn bách thú và các thao tác khi khám, tiêm cho con vật
Ví dụ: Khi tiêm cho các con thú trước hết phải gây mê sau
đó mới tiêm thuốc
- Thứ
4,5,6 nâng cao yêu cầu
- bố cục mô hình hợp
lý và sáng tạo
* Chuẩnbị: Gạch,
hột hạt, sỏi, hàng rào, thảm cỏ, bồn hoa các loại cây xanh các con vật đồ chơi: hổ, sư tử, voi,…
- Động viên khuyến khích trẻ chơi biết sang tạo và biết bố cục mô hình hợp lý, biết sử dụng những viên gạch nhỏ xây hàng rào bao quanh, lắp chuồng thú bằng các hàng rào nhữa cho thú ở và xây ghế đá, hoa, hồ nước…
- Cuối tuần nâng cao yêu cầu và cho trẻ hoàn thành công trình sáng tạo hơn
- Biết thực hiện các bài tập ở góc như:
đếm, thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10
- Trẻ biết cách giở sách, xem tranh, ảnh
- Phát triển ngôn ngữ, xây dựng vốn từ mới
* Chuẩn bị: Lô tô
các con vật sống
Hướng dẫn trẻ biết thực hiện các bài tập ở góc chơi Cô theo dõi và gợi ý cho trẻ chơi như:
Cô chia nhóm cho trẻ dễ hoạt động, khuyến khích động
Chú ý
bổ sung thêm trò chơi mới
Trang 28viên trẻ thực hiện tốt bài tập của mình.
- Trẻ biết sử dụng các len, bông thải để bồi tranh làm thành các con vật như cừu, thỏ…
- Trẻ biết thể hiện và
tự sáng tạo vận động như hát, múa
* Chuẩn bị: Đất nặn,
tranh các con vật in rộng, bông, len thải,
hồ dán, kéo…
- Trẻ về nhóm chơi lấy đồ
chơi về góc chơiNặn các con vật sống trong rừng
- Bồi tranh các con vật
Động viên khuyến khích trẻ tạo ra sản phẩm sáng tạo và hoàn thành tốt sản phẩm của mình
Bổ sung học liệu cho trẻ hoạt động
và khác nhau về những động vật sống trong rừng
- Phát triển ngôn ngữ
- Tranh ảnh
1 số động vật sống trong rừng trang trí xung quanh lớp
- Gợi ý cho trẻ quan sát tranh ảnh
về động vật sống trong rừng treo ở lớp
- Trong lớp có những bức tranh nào mới?
- Có những con vật gì?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Môi trường sống của chúng như thế nào? (tự kiếm mồi, tự bảo vệ mình)
- Vì sao con người lại bảo vệ những con vật này?
- Những con vật nào là động vật hung dữ? Những con vật nào là con vật hiền lành?
- Ngoài những con vật này ra con còn biết những con vật nào nữa?
- Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ loài
Trang 29- Sân bãi rỗng sạch
+ Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn
kết hợp bài hát “Chú voi con”và đi các kiểu đi của chân và chuyển đội hình thành 3 hàng ngang dàn cách đều theo tổ
*Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
- Kiến thức: Trẻ biết sử dụng 2 tay để lăn bóng đi thẳng hướng và di
chuyển theo bong tay không rời bóng Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi và chơi hứng thú trò chơi: “Cáo và thỏ”
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay và sự phối hợp
chân tay nhịp nhàng Sự phản ứng nhanh nhạy khi chơi trò chơi
- Giáo dục: trẻ tính nghiêm túc trong giờ học, có ý thức rèn luyện thân
thể
II CHUẨN BỊ: - 5- 6quả bóng
- Mũ caó và thỏ
- Sân bại rộng sạch
Trang 30 NDTH: Âm nhạc, Toán: khối
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ đi và hát bài “Bạn thỏ”
Cho trẻ làm đi vòng tròn và đi các kiểu đi, chạy, nhảy,
đi thường, đi nhanh, đi chậm và chuyển đội hình
thành 3 hàng ngang dãn cách đều theo tổ
2 Hoạt động 2: Trọng động
a Bài tập phát triển chung
Đã đến nơi rồi chúng mình cùng tập thể dục cho khỏe
Trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện cách nhau 4m
+ Trên tay cô có gì?
+ Qủa bóng có dạng khối gì?
+ Các con đoán xem cô sẽ làm gì với quả bóng này?
Cô sẽ lăn nó bằng 2 tay và di chuyển theo bóng
Cô làm mẫu 2 lần, lần 2 phân tích động tác
- Trẻ khá lên làm mẫu: Cô chú ý sửa sai cho trẻ
Trẻ thực hiện: cô bao quát trẻ mỗi trẻ thực hiện 2-3
lần lăn bóng thẳng hướng tay không rời bóng và đi theo
bóng
Cô chú ý sửa sai và khuyến khích trẻ thực hiện tốt
3 Hoạt động 3: Trò chơi “Cáo và thỏ”
Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi sau đó cho trẻ chơi
- Trẻ thực hiện
- Trẻ chơi trò chơi
Nội dung: - HĐCMĐ: Quan sát con voi
- Trò chơi: Cáo và thỏ.
- Chơi tự do.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Trang 31- Trẻ biết được một số đặc điểm cấu tạo của voi, nơi sống, thức ăn, cách vận động của voi Nắm được luật chơi và cách chơi “Cáo và thỏ”.
- Luyện kỹ năng quan sát chú ý ghi nhớ có chủ định
- Giaó dục trẻ bảo vệ loài voi
II CHUẨN BỊ: - Tranh.
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Quan sát vườn hoa
- Trẻ chơi trò chơi: “Con voi”
- Cho trẻ quan sát và nêu nhận xét
- Con voi có cái gì đi trước?
- Vòi của nó như thế nào?
- Vòi có tác dụng gì?
- Tai voi to có tác dụng gì?
Gíao dục trẻ biết bảo vệ các loài voi như không
chặt phá rừng, không săn bắn voi…
2 Hoạt động 2: Trò chơi: Cáo và thỏ
3 Hoạt động 3: Chơi tự do
- Trẻ chơi
- Trẻ quan sát và nêu nhận xét
- Vòi đi trước
- Kiến thức: Trẻ biết sử dụng phối hợp các kỹ năng xoay tròn, lăn dài, ấn
dẹt, làm lõm, gắn đính để tạo thành các con vật sống trong rừng như: Con thỏ, nhím, hươu cao cổ, voi…
Trẻ biết sáng tạo ra các dáng vẻ của chúng
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nặn xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, Làm lõm, gắn
đính cho trẻ
- Giáo dục: Trẻ biết yêu quý sản phẩm của mình, của bạn Biết ích lợi
của các con thú và bảo vệ chúng
II CHUẨN BỊ: - mẫu của cô bằng mô hình.
- Đất nặn, bảng con, khăn lau cho trẻ
- Tăm tre
- Đàn ghi âm bài hát “Đố bạn”
NDTH: - Âm nhạc: Đố bạn, Chú voi con
- MTXQ: Một số con vật sống trong rừng
III CÁCH TIẾN HÀNH:
Trang 321 Hoạt động 1: Ổn định, giao nhiệm vụ
- Cho trẻ hát “Đố bạn”
+ Trong bài hát nói đến những con vật gì ?
+ Những con vật ấy sống ở đâu?
+ Ngoài những con vật này các con còn biết những
con vật nào nữa ?
Hôm nay chúng mình cùng thi đua nhau để nặn
các con vật sống trong rừng để tặng vào vườn bách
thú nhé
2 Hoạt động 2: Giải thích và hướng dẫn nhiệm
vụ
- Cô cho trẻ quan sát các con vật ở mô hình.
- Trẻ quan sát và gọi tên các con vật như: thỏ, voi,
sư tử, hươu cao cổ, nhím,…
Cô gợi ý cho trẻ nói lên được đặc điểm của chúng
như:
+ Con gì đây?
- Ai có nhận xét gì về chú thỏ này?
+ Tai thỏ ra sao? Mắt thỏ giống cái gì? Các con
xem cái đuôi của thỏ như thế nào?
(Tai dài, mắt thỏ tròn màu hồng, đuôi thỏ ngắn…)
+ Làm thế nào để nặn được thỏ?
- Tương tự với các con vật khác
* Cô hỏi ý định trẻ
+ Con thích nặn con gì? Con nặn nó như thế nào?
+ Ngoài con vật bạn nặn ra con còn thích nặn con
vật nào nữa?
3 Hoạt động 3: Trẻ thực hiện:
Cô bao quát trẻ gợi ý giúp đỡ những trẻ còn yếu về
kỹ năng tạo hình để trẻ thực hiện tốt sản phẩm của
mình Khuyến khích trẻ vẽ sáng tạo
4 Hoạt động 4: Nhận xét sản phẩm
- Tùy vào sản phẩm của trẻ nhận xét
- Các con có nhận xét gì sản phẩm của bạn của
bạn?
- Con thích sản phẩm nào? Vì sao lại thích?
- Cho trẻ có sản phẩm đẹp lên giới thiệu sản phẩm
- Trẻ nêu nhận xét
- Trẻ nêu cách nặn
- 3-4 trẻ nêu ý định của mình
- Trẻ thực hiện
- Trẻ treo sản phẩm của mình lên giá
- Trẻ nhận xét sản phẩm
- Trẻ hát
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1 Những kết quả đạt được qua hoạt động hàng ngày:
- 96% Trẻ biết sử dụng tay để lăn bóng đi thẳng hướng và di chuyển theo bóng không rời bóng
Trang 33- 87% Trẻ biết sử dụng phối hợp các kỹ năng xoay tròn, lăn dài, ấn dẹt, làm lõm, gắn đính để tạo thành thú rừng
- 95% trẻ tham gia hứng thú các hoạt động chơi
2 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt: Không có
-Thứ 3/17/3 :
Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ về các động vật sống trong rừng ở xung quanh lớp.
- Kiến thức: Trẻ biết gọi tên và một số đặc điểm như (hình dáng, cách
vận động, bộ lông, thức ăn…) Cấu tạo (đầu, mình, đuôi), biết phân nhóm, phân loại theo đặc điểm chung
- Kỹ năng: Phát triển tư duy ngôn ngữ, khả năng chú ý ghi nhớ có chủ
định
- Giáo dục: Trẻ biết bảo vệ các con vật sống trong rừng.
II CHUẨN BỊ:
- Mô hình khu rừng với nhiều loại con vật do cô tạo
- Lô tô các con vật sống trong rừng cho trẻ
- Đàn oóc gan ghi âm các bài hát: “Đố bạn biết, ta đi vào rừng xanh”
NDTH: Âm nhạc
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Ổn định – Giơí thiệu:
- Cho trẻ hát và vận động theo bài “Đố bạn biết”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát và về các con
vật sống trong rừng
+ Trong bài hát có những con vật gì?
+ Những con vật này sống ở đâu?
Để biết thêm về những con vật này sống trong
rừng như thế nào và còn có những con vật gì nữa
chúng mình cùng nhau tìm hiểu và khám phá nhé
Chúng mình cùng đến thăm khu rừng cúc phương
nào!
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu, khám phá
Khu rừng đẹp quá! Con gì xuất hiện kìa ghê quá
(Cô cho sư tử, hổ xuất hiện trong rừng đi ra cho
chúng xuất hiện ở mọi phía)
Trang 34- Cô gợi ý cho trẻ nhận xét
+ Các con có biết con voi thường ăn gì?
+ Nó ăn như thế nào?
Nó thường ăn lá cây, cỏ và dùng vòi để cuốn thức
ăn đưa vào miệng…
Lại có một con xuất hiện nữa đấy các con xem con
+ Các con thấy ở đâu? Nó như thế nào?
Khuyến khích trẻ kể hình dáng, cấu tạo và sinh hoạt
của nó
- Cho trẻ hát “Ta đi vào rừng xanh”
3 Hoạt động 3: Luyện tập - Củng cố
Trò chơi: Phân nhóm theođặc điểm chung”
- Ví dụ: Hãy tìm những con vật hay leo trèo
nó thích rình và săn những con vật khác để
- Trẻ kể theo hiểu biết của trẻ
- Trẻ hát lấy rổ về chỗ ngồi
- Trẻ chơi phân nhóm, phân loại
- Trẻ hát
Nội dung: - HĐCMĐ: Vẽ tự do các động vật sống trong rừng trên
sân
- Trò chơi: Cáo ơi ngủ à.
Trang 35- Chơi tự do.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ theo ý thích của trẻ về các vật sống trong rừng, Nắm được luật chơi và cách chơi “Cáo ơi ngủ à”
- Luyện kỹ năng vẽ phối hợp các nét để tạo ra sản phẩm sáng tạo của trẻ
- Giaó dục biết yêu quý sản phẩm của mình của bạn
II CHUẨN BỊ: - Phấn vẽ, sân bại sạch.
- Cô vẽ mẫu các con vật cho trẻ xem như: voi, thỏ…
- Trẻ vẽ : Cô bao quát trẻ và hướng dẫn gợi ý cho
những trẻ còn lúng túng, khuyến khích trẻ khá vẽ
sáng tạo
- Nhận xét Sản phẩm
2 Hoạt động 2: Trò chơi: “Cáo ơi ngủ à”
- Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi trò chơi
- Trẻ chơi: Cô bao quát trẻ
3 Hoạt động 3: Chơi tự do
Cô bao quát trẻ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ
- Trẻ nêu những ý tưởng của trẻ
- Trẻ quan sát
- Trẻ vẽ
- Cho trẻ tự nhận xét sản phẩm của mình, của bạn
- Trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi
- Trẻ chơi trò chơi
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Nội dung: Cho trẻ chơi Hoạt động góc (theo kế hoạch tuần)
- Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho các con vật, bán thú nhồi bông.
- Góc xây dựng: Xây vườn bách thú.
- Góc nghệ thuật: Nặn các con vật sống trong rừng, bồi tranh các con vật, vẽ,
tô màu, cắt dán Hát múa đọc thơ, kể chuyện về các con vật
- Góc học tập: Chơi lô tô, làm các bài tập ở góc, đếm, làm quen với các phép
tính cộng trừ trong phạm vi 10
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1 Những kết quả đạt được qua hoạt động hàng ngày:
- 97% Trẻ biết gọi tên và một số đặc điểm như (hình dáng, cách vận động, bộ lông, thức ăn…) Cấu tạo (đầu, mình, đuôi), biết phân nhóm, phân loại theo đặc điểm chung
- 95% trẻ tham gia hứng thú các hoạt động chơi, một số trẻ chơi tốt như: Tuấn Hùng, Kim Anh, Viết Dũng, Trọng Đạt
2 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt: Không có
-Thứ 4/18/3
Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ vể cách vận động và thức ăn
của một số động vật sống trong rừng
Trang 36- Kiến thức: Trẻ nhớ tên chuyện, hiểu kỹ hơn về nội dung câu chuyện, biết
đánh giá nhân vật trong truyện “Chú dê đen thông minh, mưu trí, dũng cảm dê
trắng nhút nhát, hiền lành Chó sói độc ác, nhát gan”
Trẻ lắng nghe và bộc lộ cảm xúc cá nhân tự nhiên khi thể hiên vai.
- Kỹ năng: Luyện kỹ năng kể diễn cảm câu chuyện, biết diễn đạt tính
cách của nhân vật bằng ngôn ngữ, ngữ điệu giọng, hành động
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ: biết dùng ngôn ngữ của mình để diễn đạt
Phát triển trí tưởng tượng, phán đoán cho trẻ
- Giáo dục: Trẻ mạnh dạn tự tin khi thể hiện vai nhân vật và giáo dục đức
tính dũng cảm cho trẻ
II CHUẨN BỊ: - Khung cảnh khu rừng
- Sân khấu rối
- Rối tay: dê đen, dê trắng, chó sói
- Mũ dê đen, dê trắng, chó sói
- Đàn ghi âm bài hát phục vụ tiết dạy
NDTH: Âm nhạc: “Ta đi vào rừng xanh”
LQVT: Số lượng
III CÁCH TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động 1: Ổn định, giới thiệu
Cô đưa rối dê đen ra: Chào các bạn đã đến thăm khu rừng
của chúng tôi Tôi xin tự giới thiệu với các bạn tôi là dê đen
đây, còn các bạn từ đâu đến vậy!
- À các bạn biết không trong khu rừng này còn có bạn Dê
Trắng nữa Tôi có hẹn với dê trắng là đi ăn cỏ non mà sao
không thấy bạn dê trắng đến, tôi phải đi tìm dê trắng đây
2 Hoạt động 2: Cô kể diễn cảm câu chuyện.
- Cô kể lần 1 kết hợp sử dụng rối tay xen kẽ đặt câu hỏi cho
trẻ đoán sự kiện tiếp theo
+ Cô kể phần mở đầu… chó sói nhảy ra hỏi dê đen các con
đoán xem chó sói làm gì với dê đen?
Cô kể đoạn trên cho đến hết
3 Hoạt động 3 Đàm thoại, trích dẫn.
+ Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì?
+ Trong chuyện có mấy nhân vật, là những nhân vật nào?
Đàm thoại theo vai với trò chơi :
Thi xem ai bắt chước giống nhất.
- Cô đóng vai dê trắng (thể hiện tính cách nhút nhát, run sợ
Trang 37của dê trắng)
- Trẻ đóng vai chó sói
Cô đóng vai chó sói
+ Cuối cùng dê trắng bị gì ?
+ Tại sao dê trắng bị chó sói ăn thịt ?
Chú dê đen cũng đi vào rừng chó sói quát hỏi
- Cô đóng vai chó sói
- Cô đóng vai dê đen
Tương tự
+ Tại sao chó sói lại chạy ?
+ Nếu như dê đen cũng nhút nhát như chó sói thì điều gì
Giáo dục trẻ Chú dê den thông minh, mưu trí, dũng cảm
đã chiến thắng kẻ thù khi gặp nguy hiểm và không nên nhút
nhát như dê trắng sẽ bị kẻ ác bắt nạt và nguy hiểm đến bản
thân
Trẻ kể chuyện
Trẻ đóng kịch
Kết thúc : Trẻ hát bài : Ta đi vào rừng xanh
hiện dáng điệu và giọng nói ồm)
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
Nội dung: - HĐCMĐ: Nặn các con vật sống trong rừng
- Trò chơi: Con thỏ.
- Chơi tự do
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ sử dụng các kỹ năng đã học để nặn các con vật sống trong rừng
(thỏ, nhím, sóc, voi, hươu…) Nắm được luật chơi và cách chơi “Con thỏ”
- Luyện kỹ năng xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, làm lõm, gắn đính
- Giaó dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn
II CHUẨN BỊ: - Đất nặn, bảng con.
- Mẫu nặn một số con vật (sóc, nhím, voi…)
III CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Hoạt động 1: Nặn các con vật sống trong rừng
- Trẻ hát bài : “Chú khỉ con”
- Cho trẻ quan sát mẫu nặn của cô, trao đổi, thảo
luận với nhau về các con vật sống trong rừng như:
hình dáng, Vận động của từng con thú…
- Trẻ hát
- Trẻ quan sát và nêu nhận xét
Trang 38- Kiến thức: Trẻ biết tô đúng theo quy trình chữ cái g, y và chữ cái còn
thiếu trong từ Nhận biết và phát âm đúng chữ cái g, y thông qua trò chơi
- Kỹ năng: Luyện kỹ năng cầm bút, tư thế ngồi viết cho trẻ.
- Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn vở sạch sẽ, không làm quăn mép vở.
II CHUẨN BỊ: - Thẻ chữ cái g, y, các ngôi nhà có chữ cái g, y
Cho trẻ chơi trò chơi “Cáo và thỏ”
- Cách chơi: Các chú thỏ đi ăn cỏ vừa đi vừa hát
khi nhìn thấy cáo thì phải chạy thật nhanh về đúng
nhà của mình nếu không về kịp hoặc nhầm nhà thì
phải nhảy lò cò 1 vòng
- Trẻ chơi 3-4 lần.(đổi vai cho nhau)
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn trẻ tô chữ cái g, y.
Hướng dẫn trẻ tô chữ cái g.
- Cô treo tranh “Ga tàu”
- Cho trẻ đọc từ “ga tàu”
- Cho trẻ lên tìm chữ g trong từ
- Cô gắn thẻ chữ g và cho trẻ phát âm g
+ Ai có nhận xét gì về chữ cái g
Chữ cái g gồm 1 nét cong tròn và một nét móc
Cô tô mẫu: đầu tiên cô tô trùng khít lên nét
cong tròn, sau đó cô tô nét móc
Trẻ thực hiện: Cô bao quát trẻ
* Cho trẻ chơi trò chơi : Thể dục như tôi
Hướng dẫn trẻ tô chữ y
- Cô treo tranh “ máy bay”
- Cho trẻ đọc từ máy bay
Trang 391 Những kết quả đạt được qua hoạt động hàng ngày:
- 98% Trẻ nhớ tên chuyện, hiểu nội dung câu chuyện, biết đánh giá nhân vật trong truyện “Chú dê đen thông minh, mưu trí, dũng cảm dê trắng nhút nhát, hiền lành Chó sói độc ác, nhát gan”
Một số trẻ nghe và bộc lộ cảm xúc cá nhân tự nhiên khi thể hiên vainhư: Mai Linh, Bảo An
- 90% trẻ tham gia hứng thú các hoạt động chơi, một số trẻ chơi tốt như: Tuấn Hùng, Kim Anh, Viết Dũng, Trọng Đạt
2 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt: Không có
Ôn luyện số lượng trong phạm vi 9
- Kỹ năng: Luyện kỹ năng đếm, kỹ năng xếp tương ứng 1-1 theo hàng
ngang, dọc và tích cực chủ động trong các hoạt động
- Giáo dục: Trẻ có ý thức trong học tập, biết giữ gìn đồ dùng cẩn thận.
II CHUẨN BỊ: - Thẻ số từ 1- 10
- Mỗi trẻ 10 con thỏ, 10 củ cà rốt, 10 con hươu
- Rối: 9 con thỏ, 9 con khỉ, 9 con gấu
- Bài tập toán cho trẻ thực hiện
- Đàn ghi âm bài hát phục vụ cho tiết dạy
NDTH: Âm nhạc: “Đố bạn biết con gì?”…
MTXQ: Con vật sống trong rừng
III CÁCH TIẾN HÀNH:
Trang 401 Hoạt động 1: Luyện tập ôn số lượng trong phạm
vi 9.
Vào bài 1 trẻ cầm loa chạy ra loa:
Loa, loa, loa, loa…
Hôm nay ngày hội
Đua sức, đua tài
Muôn loài về đây
Cùng nhau dữ hội
Loa loa, loa, loa…!
- (Truyền tin)
Hôm nay rừng xanh mở hội đua tài, muôn thú kéo
nhau về dự hội rất đông
- Đi đầu là đội chú thỏ ngỗ nghĩnh
- Tiếp theo là những chú thỏ tinh nghịch
- Theo sau là những bác gấu trắng
- Ban giám khảo cuộc thi là những bác hươu sao
Chương trình văn nghệ để chào mừng hội thi là bài
“Đố bạn biết con gì” Giao lưu với các bạn ở dưới
2 Hoạt động 2: Đếm đến 10, nhận biết nhóm có 10
đối tượng, chữ số 10.
Cô đánh 1 hồi trống vang lên
- Trống hội đã điểm cuộc thi bắt đầu các con hãy dẫn
tất cả các chú thỏ trắng đi vào phòng thi nào?
- Có 9 củ cà rốt mang vào tặng cho mỗi chú 1 củ
+ Kết quả 2 nhóm này như thế nào? Bằng mấy?
- Đến với hội thi có 10 chú hươu sao các con giúp các
chú vào phòng thi nào
- Cho trẻ đếm 3 nhóm
+ Ai có nhận xét gì về thỏ, cà rốt và hươu sao?
+ Ai biết chữ số 10 rồi lên chọn giúp cô nào?
Số 10 có 2 chữ số ghép lại với nhau đó là số 1
- Trẻ xếp 9 củ cà rốt ra xếp tương ứng 1-1
- không bằng nhau, vì thừa 1 chú thỏ, thiếu 1
- Trẻ xếp 10 chú hươu theo tương ứng 1-1
- Trẻ đếm
- Bằng nhau, bằng 10
- Trẻ giơ số 10 và phát âm
- Trẻ nhận xét