Để đáp ứng cho nhu cầu về nước sạch của tỉnh B tại thời điểm hiện tại và trong tương lai, đồng thời với mục tiêu giữ lại được nhiều nhất mạng lưới cấp nước hiện có của tỉnh để tiết kiệm
Trang 1TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Nước sạch là một nhu cầu không thể thiếu của con người Trong mọi hoạt động sống của con người, từ sinh hoạt, sản xuất, vui chơi giải trí đều có sự góp phần của nước
Để đáp ứng cho nhu cầu về nước sạch của tỉnh B tại thời điểm hiện tại và trong tương lai, đồng thời với mục tiêu giữ lại được nhiều nhất mạng lưới cấp nước hiện có của tỉnh để tiết kiệm chi phí và thời gian, em đã lựa chọn đề tài
“Thiết kế hệ thống cấp nước cho đô thị X, tỉnh B đến năm 2040” làm đề tài đồ án tốt nghiệp của mình
Nội dung chính đồ án tốt nghiệp của em gồm:
1 Quy hoạch và thiết kế MLCN cho khu đô thị X- Tỉnh B đến năm 2040 ( đô thị loại II, N = 403735) đảm bảo cung cấp nước thường xuyên, liên tục với
áp lực tất cả mọi điểm ≥ 12 và hợp lý về mặt kinh tế
2 Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu đô thị X- Tỉnh B với công suất 70000
m3/ngđ Đã tính toán lựa chọn và đề xuất phương án tối ưu nhất cho việc thiết kế các công trình trong trạm xử lý
3 Bên cạnh đó em còn làm phần chuyên đề “Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong nhà cho giảng đường cao đẳng Sư phạm TN” để thu thập thêm kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này
Trong quá trình thực hiện đồ án, em không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong quý thầy cô bỏ qua!
Trang 2NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ Môi Trường Đây cũng là cơ sở để đánh giá kết quả học tập của mỗi sinh viên
Sau một khoảng thời gian dài ngồi trên ghế nhà trường, em đã được các thầy cô trong Khoa Môi Trường dìu dắt và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu Tất cả những kiến thức và kinh nghiệm đó giúp ích cho em rất nhiều trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp Thông qua đồ án tốt nghiệp, em được tìm hiểu kỹ và sâu hơn về các vấn đề môi trường, làm cơ sở quan trọng trong công tác chuyên môn sau khi ra trường
Em xin chân thành cám ơn các thầy cô trong Môi trường, Trường Đại Học Bách Khoa đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức vô cùng bổ ích trong suốt thời gian học tập, làm việc tại trường Đặc biệt em xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Lan Phương là người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, để em có thể hoàn thành đồ án này được thuận lợi và chính xác
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn hệ thống lại những kiến thức đã học, cũng như học hỏi thêm các kinh nghiệm thực tế khi thiết kế một công trình Tuy nhiên, do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên để khắc phục những sai sót, dần hoàn thiện bản thân cũng như thiết kế những công trình sau này
Chân thành cám ơn!
Trang 4CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
Những nội dung trong bài tốt nghiệp này là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên là cô Nguyễn Lan Phương
Mọi tham khảo được sử dụng trong luận văn này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên giáo trình, các tiêu chuẩn quy chuẩn
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thúy Phương
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN i
CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ X- TỈNH B 2
1.1 Điều kiện tự nhiên 2
1.1.1 Vị trí địa lý 2
1.1.2 Đặc điểm địa hình ,địa mạo 2
1.1.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn 2
1.1.4 Khí hậu 3
1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội- cơ sở hạ tầng 3
1.2.1 Hiện trạng xã hội 3
1.2.1.1 Quy mô dân số 3
1.2.1.2 Giáo dục đào tạo 4
1.2.1.3 Y tế 5
1.2.1.4 Khách sạn 5
1.2.1.5 Khu công nghiệp 5
1.2.2 Hiện trạng kinh tế 5
1.2.3 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng 6
1.2.3.1 Cấp nước 6
1.2.3.2 Thoát nước 6
1.2.3.3 Cấp điện, viễn thông 6
1.3 Định hướng phát triển đến năm 2040 7
1.3.1 Xã hội 7
1.3.1.1 Quy mô dân số 7
1.3.1.2 Giáo dục đào tạo 7
1.3.1.3 Y tế 8
1.3.1.4 Khách sạn 8
1.3.1.5 Khu công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp 8
1.3.2 Cơ sở hạ tầng 9
Trang 71.3.2.1 Cấp nước 9
1.3.2.2 Thoát nước 9
1.3.2.3 Cấp điện, viễn thông 9
Chương 2: XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÙNG NƯỚC CHO ĐÔ THỊ X – TỈNH B ĐẾN NĂM 2040 11
2.1 Xác định quy mô dùng nước của đô thị X, tỉnh B 11
2.2.1 Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt 11
2.2.2 Nhu cầu dùng nước của công trình công cộng 11
2.2.2.1 Lưu lượng cấp nước cho trường học 11
2.2.2.2 Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện 12
2.2.2.3 Lưu lượng dùng nước cho khách sạn 14
2.2.3 Nhu cầu dùng nước cho dịch vụ khác 14
2.2.4 Lưu lượng nước cấp cho sản xuất công nghiệp 14
2.2.4.1 Nước cho nhu cầu sản xuất 15
2.2.4.2 Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân 15
2.2.4.3 Lưu lượng nước tắm của công nhân 16
2.2.4.4 Nhu cầu dùng nước cho tưới cây, rửa đường 17
2.2.4.5 Lưu lượng nước cấp cho tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác 17
2.3 Quy mô dùng nước của khu đô thị 17
2.3.1 Công suất hữu ích cần cấp cho khu đô thị : QH Ích (m3/ngày) 17
2.3.2 Công suất của trạm bơm cấp II phát vào mạng lưới cấp nước QML(m3/ngày) 17
2.4 Bảng thống kê lưu lượng nước theo giờ 18
Chương 3: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ X-TỈNH B 20
3.1 Lựa chọn nguồn cung cấp nước và vị trí nhà máy nước khu đô thị 20
3.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 20
3.2.1.Vạch tuyến 20
3.2.2 Xác định các trường hợp tính toán cần thiết 21
3.2.3 Xác định các dữ liệu còn thiếu 21
3.2.3.1 Xác định chiều dài tính toán 21
3.2.3.2 Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường 21
3.2.3.3 Xác định lưu lượng của các nút trên mạng lưới 22
3.3 Tính toán thủy lực 22
3.3.1 Tính toán thủy lực bằng phần mềm Epanet 22
3.3.1.1 Giới thiệu về phần mềm 22
3.3.1.2 Trình tự tính toán thủy lực theo phần mềm Epanet 23
3.3.1.3 Tính toán thủy lực có cháy vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy 24
3.3.1.4 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm xử lý đến điểm đầu mạng lưới 25
Trang 83.4 Khái toán kinh tế xây dựng cho mạng lưới cấp nước 26
3.4.1.Chi phí xây dựng mạng lưới 26
3.4.2.Chi phí nhân công, phụ tùng 27
Chương 4: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP CHO ĐÔ THỊ X – TỈNH B 23
4.1.Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ 23
4.1.1.Sự cần thiết xây dựng nhà máy xử lý nước cấp cho khu đô thị X 23
4.1.2 Tính toán mức độ xử lý 23
4.1.2.1.Xác định các chỉ tiêu còn thiếu của nguồn nước 23
4.1.2.2 Xác đinh lượng phèn sắt 24
4.1.2.3 Kiểm tra độ kiềm 25
4.1.2.4 Kiểm tra độ ổn định của nước sau khi cho phèn 25
4.1.2.5 Hàm lượng cặn lớn nhất sau xử lí 28
4.1.3 Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ 28
4.1.3.1 Cơ sở lựa chọn dây chuyền công nghệ 28
4.2.Tính toán thiết kế hệ thống pha chế định lượng và dự trữ hoá chất 30
4.2.1.Bể hoà trộn phèn, bể tiêu thụ và thiết bị định lượng phèn 30
4.2.1.1.Bể hoà trộn phèn 30
4.2.1.2 Bể tiêu thụ 33
4.2.1.3 Thiết bị định lượng 34
4.2.1.4 Xác định lượng phèn dự trữ 34
4.2.2 Các công trình chuẩn bị dung dịch vôi 34
4.2.2.1 Thiết bị tôi vôi 34
4.2.2.2 Thiết bị pha chế vôi sữa 34
4.2.2.3 Thiết bị định lượng 36
4.2.2.4 Xác định lượng vôi dự trữ 36
4.2.2.5 Xác định lượng phèn dự trữ 36
4.3 Tính toán công trình trạm xử lý cho phương án I 37
4.3.1 Bể trộn cơ khí 37
4.3.2 Bể phản ứng cơ khí 39
4.3.3 Bể lắng lamen 44
4.3.3.1 Dung tích phần chứa nén cặn 45
4.3.3.2 Chiều cao tính toán của bể lắng 46
4.3.3.3 Thiết kế hệ thống xả cặn 46
4.3.3.4 Tính toán cửa phân phối nước của bể phản ứng tới 47
4.3.3.5 Tính toán ống thu nước 48
4.3.3.6 Máng thu nước tập trung 49
4.3.3.7 Tính toán số tấm Lamen cần dùng 49
4.3.4 Bể lọc nhanh 50
4.3.4.1 Tính toán hệ thống chụp lọc 51
4.3.4.2 Tính toán máng phân phối nước lọc và thu nước rửa lọc 52
Trang 94.3.4.3 Xác định đường kính các ống 53
4.3.4.4 Tính toán sân phơi vật liệu lọc 55
4.3.4.5 Tính tổn thất áp lực khi rửa bể lọc nhanh 55
4.3.5 Bể chứa nước sạch 57
4.3.6 Hồ lắng bùn 59
4.4 Tính toán công trình trạm xử lý cho phương án II 61
4.4.1 Tính toán hệ thống pha chế - định lượng và dự trữ hoá chất (tương tự phương án I) 61
4.4.2.Bể trộn đứng 61
4.4.2.1.Cấu tạo 61
4.4.2.2.Tính toán kích thước bể 61
4.4.3 Bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng 63
4.4.3.1 Tính lượng nước dùng để xả cặn ra khỏi ngăn chứa nén cặn 64
4.4.3.2 Tính kích thước bể 64
4.4.3.3 Tính máng phân phối nước 66
4.4.3.4.Tính máng thu nước 66
4.4.3.5.Diện tích cửa sổ thu cặn 67
4.4.3.6.Ống khoan lỗ thu nước trong ngăn nén cặn 68
4.4.3.7.Tính chiều cao bể lắng 68
4.4.3.8.Dung tích ngăn chứa cặn và ống tháo cặn 69
4.4.3.9 Mương tập trung nước sau lắng 70
4.4.4 Bể lọc nhanh trọng lực (Tính tương tự phương án I) 70
4.4.5 Bể chứa nước sạch (Tính tương tự phương án I) 70
4.5 Tính toán công trình phụ trợ 70
4.5.1 Tính toán nhà Clo 70
4.5.2 Kho hóa chất 71
4.5.2.1 Ngăn phèn 71
4.5.2.2 Ngăn vôi 72
4.5.2.3 Diện tích kho hóa chất 72
4.5.3 Tính toán diện tích các công trình bổ trợ 72
4.5.4 Tính toán sân phơi vật liệu lọc 73
4.6 Bố trí cao trình phương án I 73
4.6.1 Bể chứa nước sạch 74
4.6.2 Bể lọc nhanh trọng lực 74
4.6.3 Bể lắng Lamen 74
4.6.5 Bể trộn cơ khí 75
4.7 Bố trí cao độ cho các công trình xử lý cho phương án II 75
4.7.1 Bể chứa nước sạch 75
4.7.2 Bể lọc nhanh trọng lực 75
4.7.3 Bể lắng trong tầng cặn lơ lửng 76
4.7.4 Bể trộn đứng 76
Trang 104.8 Tính toán công trình thu và trạm bơm 76
4.8.1 Công trình thu 76
4.8.1.1 Vị trí và đặc điểm của công trình thu nước 76
4.8.1.2 Chọn loại công trình thu nước 76
4.8.1.2.1 Song chắn rác 77
4.8.1.2.2 Lưới chắn rác 78
4.8.1.2.3 Ngăn thu 78
4.8.1.2.4 Ngăn hút 78
4.8.1.2.5 Đường kính ống hút và đường kính miệng loe 79
4.8.2 Trạm bơm cấp I 80
4.8.2.1 Lưu lượng 80
4.8.2.2 Cột áp của máy bơm 80
4.8.2.3 Lựa chọn máy bơm 81
4.8.2.4 Bố trí bơm hút bùn trong ngăn hút và ngăn đẩy 81
4.9 Trạm bơm cấp II 82
4.9.1 Lưu lượng 82
4.9.2 Áp lực máy bơm nước sinh hoạt 82
4.9.3 Chọn bơm cấp II 83
4.9.4 Bơm cấp nước cho chữa cháy cho giờ dùng nước lớn nhất 83
4.9.6 Bơm có lắp bộ biến tần 83
4.9.7 Thiết kế kỹ thuật trạm xử lý và trạm bơm 84
4.10 Khái toán kinh tế 84
4.10.1 Khái toán kinh tế cho phương án I 84
4.10.1.1 Bể trộn cơ khí 84
4.10.1.2 Chi phí xây dựng khối bể phản ứng cơ khí 85
4.10.1.3 Chi phí xây dựng bể lắng Lamen 85
4.10.1.4 Chi phí xây dựng khối bể lọc nhanh 86
4.10.1.5 Chi phí xây dựng bể chứa nước sạch 86
4.10.1.6 Chi phí xây dựng các công trình khác 86
4.10.2 Khái toán kinh tế cho phương án II 86
4.10.2.1 Bể trộn đứng 87
4.10.2.2 Chi phí xây dựng bể lắng trong tầng cặn lơ lửng 87
4.10.2.3 Chi phí xây dựng khối bể lọc nhanh trọng lực 87
4.10.2.4 Chi phí xây dựng bể chứa nước sạch 87
4.10.2.5 Chi phí xây dựng các công trình khác 87
4.10.3 Chi phí xây dựng trạm bơm I 88
4.10.4 Chi phí xây dựng trạm bơm II 88
4.10.5 Lựa chọn phương án xử lý 88
4.10.6 Chi phí vận hành quản lí nhà máy nước 89
4.10.6.1 Chi phí điện năng 89
4.10.6.2 Chi phí hóa chất 89
4.10.6.3.Chi phí lương và bảo hiểm xã hội cho công nhân 90
Trang 11Chương 5: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO KHU GIẢNG
ĐƯỜNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TN 93
5.1 Giới thiệu về công trình thiết kế 93
5.1.1 Kết cấu và quy mô 93
5.1.2 Lựa chọn hệ thống cấp nước 93
5.1.3 Vạch tuyến mạng lưới và bố trí đường ống 93
5.1.3.1 Dựng sơ đồ không gian 93
5.2 Tính toán thủy lực mạng lưới bên trong công trình 94
5.2.1 Xác định lưu lượng tính toán 94
5.2.2 Tính toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước bên trong nhà 94
5.3 Xác định dung tích bể chứa nước ngầm 94
5.4 Xác định dung tích két nước 95
5.5 Tính chọn bơm 96
5.6 Chọn đồng hồ đo nước 97
5.7 Hệ thống cấp nước chữa cháy 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Bản đồ quy hoạch đô thị X- tỉnh B đến năm 2040 2
Hình 2 1 Biểu đồ dùng nước các giờ trong ngày của khu đô thị 19
Hình 4 1 Bể hòa trộn phèn 31
Hình 4 2 Sơ đồ cấu tạo bể tiêu thụ 33
Hình 4 3 Thiết bị pha chế vôi sữa 34
Hình 4 4 Bể trộn cơ khí 37
Hình 4 5 Cấu tạo bể phản ứng cơ khí 39
Hình 4 6 Bể lắng Lamen 44
Hình 4 7 Bể lọc nhanh 50
Hình 4 8 Cấu tạo bể chứa nước sạch 58
Hình 4 9 Cấu tạo bể trộn đứng 61
Hình 4 10 Cấu tạo bể lắng trong tầng cặn lơ lửng 64
Hình 4 11 Công trình thu nước 77
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Số học sinh năm 2016 5
Bảng 1 2 Số giường bệnh của bệnh viện năm 2016 5
Bảng 1 3 Tổng số học sinh năm 2040 7
Bảng 1 4 Tổng số giường năm 2040 8
Bảng 1 5 Tổng số giường khách sạn 8
Bảng 2 1 Lưu lượng dùng nước của các trường học 12
Bảng 2 2 Lưu lượng dùng nước của các bệnh viện 12
Bảng 2 3 Lưu lượng dùng nước của khách sạn 14
Bảng 2 4 Bảng phân bố số CN trong XN và số CN được tắm 16
Bảng 3 1 Bảng chi phí xây dựng mạng lưới đường ống 27
Bảng 4 1 Vận tốc nước chảy trong ống đặt trong trạm bơm cấp II 83
Bảng 4 2 Thống kê nhân sự 90
Bảng 4 3 Tổng chi phí khấu hao cơ bản và chi phí sửa chữa lớn 91
Trang 14DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 15MỞ ĐẦU
- Mục đích thực hiện đề tài
Quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa kết hợp với sự phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng thì nhu cầu dùng nước sạch cũng tăng lên đáng kể Để đáp ứng được nhu cầu dùng nước cần phải tính toán thiết kế mạng lưới nước cấp nước đảm bảo cả về số lượng và chất lượng phụ vụ cho người dân trong khu đô thị
Thông qua đề tài em củng cố được những kiến thức đã học, phục vụ cho công việc sau này
- Mục tiêu thực hiện đề tài
Mục tiêu của đồ án là tính toán, lựa chọn phương án tối ưu để thiết kế và xây dựng trạm xử lý nước cấp nhằm đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho nhu cầu dùng nước đến năm 2040 của người dân khu đô thị X- tỉnh B, góp phần hỗ trợ sự phát triển kinh tế xã hội
- Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
+ Phạm vi thực hiện đồ án tốt nghiệp: khu đô thị X, tỉnh B
+ Đối tượng nghiên cứu: mạng lưới, trạm xử lý, hệ thống cấp nước bên trong công trình
- Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: tổng quan, quy hoạch
- Phương pháp xử lý số liệu: phương pháp so sánh, đánh giá
- Phần mềm xử lý số liệu là: Epanet, excel sau đó sẽ dùng autocad để vẽ lại
- Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp: gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan về khu vực đô thị X- Tỉnh B
Chương 2: Xác định quy mô dùng nước đô thị X- Tỉnh B đến năm 2040 Chương 3: Thiết kế mạng lưới cấp nước cho đô thị X- Tỉnh B
Chương 4: Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho đô thị X- Tỉnh B
Chương 5: Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu giảng đường trường cao đẳng sư phạm TN
Trang 16
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ X- TỈNH B 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 1 1 Bản đồ quy hoạch đô thị X- tỉnh B đến năm 2040
Khu đô thị X - tỉnh B tiếp giáp vùng phía Nam thành phố B
- Phía Tây giáp với huyện Q
- Phía Đông giáp với huyện M
- Phía Nam Bắc giáp với huyện N
- Phía Nam giáp huyện P
1.1.2 Đặc điểm địa hình ,địa mạo
Ở giữa khu đô thị có con sông C dài khoảng 6 km, sông rộng khoảng 400m; chia khu đô thị X thành hai khu vực: Khu vực phía Bắc và Tây(khu vực 1); khu vực phía Đông Nam (khu vực 2) sông C
Địa hình khu đô thị X thuộc khu vực 1 độ cao từ 22m đến 25m theo hướng Tây Bắc; khu vực 2 có độ cao từ 19m đến 22m theo hướng Đông Nam
Khu vực nằm trong vùng đồng bằng với những đặc điểm địa hình của vùng duyên hải miền Trung, chủ yếu là vùng cát khô tương đối bằng phẳng, ít ngập lụt
1.1.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Dòng sông C chảy dọc theo hướng Đông Bắc
CH CH4
TH22
TH30
T TH32
T
TH28 TH36
TH19 TH18
TH20
TH27 TH35
TH
T
TH6 TH7 TH30
TH27
TH5 BV BV5
KCN
Q1
KCN
Trang 17Vào mùa mưa thì mưa lớn gây lũ lụt trên sông và ngập úng nhiều diện tích đất
+ Vào mùa khô thì tình trạng thiếu nước thường xuyên xảy ra gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp
+ Sông K có độ dốc nhỏ nên thương xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô + Mực nước cao nhất về mùa mưa: 5m
+ Mực nước cao nhất về mùa mưa: 3m
Gió: - Hướng gió thịnh hành mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9: Đông
- Hướng gió thịnh hành mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3: Bắc và Tây Bắc
Mưa: - Lượng mưa trung bình năm 2066(mm)
- Số ngày mưa trung bình là 147 (ngày)
- Lượng mưa ngày lớn nhất 332(mm)
Độ ẩm: - Độ ẩm tương đối trung bình là 82%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất là 75%
- Độ ẩm tương đối cao nhất là 90%
Nắng: - Số giờ nắng trung bình năm 2158 (giờ/năm)
Bão: Thường xuất hiện ở các tháng 9, 10, 11, thường có bão cấp 9, 10 các
trận bão thường gây mưa to và kéo dài
1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội- cơ sở hạ tầng
1.2.1 Hiện trạng xã hội
1.2.1.1 Quy mô dân số
Hiện tại đô thị X thuộc đô thị loại III với:
Diện tích khu vực thiết kế: 1360 ha
Mật độ dân số: 170 người/ ha
Dân số hiện trạng khu vực thiết kế năm 2016: 231200 người
Tỉ lệ gia tăng dân số: 2,35 %
Trang 181.2.1.2 Giáo dục đào tạo
Hiện tại trên địa bàn đã có nhiều trường học đảm bảo cho việc dạy học và vui chơi cho trẻ nhỏ Số học sinh được thể hiện ở bảng sau:
Trang 19Bảng 1 1 Số học sinh năm 2016
STT Loại Trường
Số Học sinh
+ Bệnh viện 1 nằm ở phía bắc đô thị và gần trường mầm non số 1
+ Bệnh viện 2 :nằm ở phía tây đô thị
Bảng 1 2 Số giường bệnh của bệnh viện năm 2016
STT Bệnh viện đa khoa Số giường
1 Bệnh viện đa khoa 1 400
2 Bệnh viện đa khoa 2 440
1.2.1.5 Khu công nghiệp
Hiện tại đô thị chưa có khu công nghiệp
1.2.2 Hiện trạng kinh tế
Trang 20Phát triển mạnh ngành thương mại dịch vụ đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống Đặc biệt là việc cung ứng vật tư, nguyên - nhiên liệu vật liệu thiết bị cho phát triển nhanh ngành CN-TTCN và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
1.2.3 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng
1.2.3.1 Cấp nước
Toàn khu vực đã có hệ thống cấp nước sạch tập trung, có một số các hộ dân
cư sử dụng nước giếng đóng, đào Có nước sạch nhưng mới đáp ứng được nhu cầu phần lớn của dân trung tâm đô thị vì do quy mô vẫn còn nhỏ Nước ngầm của khu vực này xuất hiện ở mức 2-3m, tuy chưa có điều tra, khảo sát nước ngầm cụ thể tại khu vực
Hệ thống cấp nước mạng lưới vòng và nâng cấp vài lần
C
Mạng lưới thoát nước còn chắp vá, thiếu đồng bộ, không theo quy hoạch nên chưa đáp ứng được yêu cầu thoát nước của khu vực, còn gây ứ đọng và ách tắc giao thông khi có mưa lớn Ngoài ra thoát nước bẩn và nước mưa thoát chung theo một hệ thống mương dẫn không đảm bảo vệ sinh, gây mùi hôi thối ảnh hưởng đến môi trường
Tỷ lệ đấu nối bể tự hoại của các hộ gia đình vào hệ thống thoát nước đô thị
còn thấp Hiện nay khu đô thị chưa có trạm xử lý nước thải đô thị
1.2.3.3 Cấp điện, viễn thông
Nguồn điện của khu đô thị X được cung cấp từ mạng lưới điện của Tỉnh B được chạy ngầm 100% dưới đất và điện thoại được phủ sóng trên toàn bộ khu đô thị
Trang 211.3 Định hướng phát triển đến năm 2040
1.3.1 Xã hội
1.3.1.1 Quy mô dân số
-Theo định hướng phát triển đô thị X hướng tới năm 2040 là thuộc đô thị loại II
- Số dân năm 2016 là 231200 người
- Diện tích đô thị là 1360 ha
- Tỉ lệ gia tăng dân số : q = 2,35 %
Nên dân số dự kiến đến năm 2040 là :
(2040 2016)
2040 2016 (1 ) 231200 (1 2,35%)
1.3.1.2 Giáo dục đào tạo
Dựa vào QCVN : 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng, quy định tối thiểu đối với các công trình dịch vụ đô thị cơ bản đến năm
2040 thì dân số của đô thị tăng lên nên số trường học có thể xây dựng thêm
Dự kiến xây dựng thêm trường tiểu học số 3 để đảm bảo các em có thể đến lớp
Theo tính toán tổng số học sinh,sinh viên tính đến năm 2040 là 84800 học sinh
Trang 221.3.1.3 Y tế
Sẽ xây dựng thêm Bệnh viện đa khoa số 3 nằm ở phía nam của đô thị ,xây dựng với 760 giường bệnh đảm bảo dân cư có thể thuận lợi cho việc khám và chữa bệnh
Dựa vào QCVN: 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng thì tổng số giường bệnh trong địa bàn năm 2040 là; 4 x (403735/1000)
= 1600 (giường)
Bảng 1 4 Tổng số giường năm 2040
STT Bệnh viện đa khoa
Chỉ tiêu quy hoạch
1.3.1.5 Khu công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp
Định hướng đến năm 2040 trong khu đô thị có 2 khu công nghiệp phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp của địa phương:
Cụm công nghiệp 1: nằm ở phía Tây Bắc khu đô thị
Cụm công nghiệp 2: nằm ở phía Đông Nam khu đô thị
Trang 231.3.2 Cơ sở hạ tầng
1.3.2.1 Cấp nước
- Theo quy hoạch chất lượng nguồn nước được đảm bảo
- Nguồn cấp nước : Theo quy hoạch thì dùng nguồn nước từ sông C dẫn theo đường ống về trạm xử lý
Định hướng đến năm 2040 sẽ xây dựng thêm 1 trạm xử lý nước cấp với công suất 70.000 m3/ngđ để đảm bảo dân số đô thị được cấp nước sạch
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 150 l/ng.ngđ
+ Cấp nước công nghiệp: 45 m3/ha/ngđ
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới vòng và phân phối nước tới nơi tiêu thụ Các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung thành phố
- Vật liệu dùng làm các tuyến ống cấp nước sạch: ống gang
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ 150m
1.3.2.2 Thoát nước
Đô thị X phấn đấu đến năm 2040, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng trong
đô thị; mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đô thị lên 100% Toàn bộ hệ thống thoát nước nên được chuyển dần thành hệ thống thoát riêng hoàn toàn Cải tạo hệ thống thoát nước của khu đô thị cũ, xây dựng hệ thống thoát nước mới theo đúng quy chuẩn xây dựng chp khu đô thị phát triển
Xây dựng trạm xử lý nước thải đô thị; thu gom toàn bộ nước thải trong khu
đô thị bơm tập trung về trạm xử lý nước thải Có biện pháp hữu hiệu buộc xí nghiệp hiện đang gây ô nhiễm phải đầu tư xử lý theo quy định
1.3.2.3 Cấp điện, viễn thông
Trang 24Đảm bảo cung cấp điện cho toàn đô thị X
Hệ thống viễn thông được sử dụng rộng rãi toàn đô thị X
Trang 25Chương 2: XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÙNG NƯỚC CHO ĐÔ THỊ X – TỈNH
B ĐẾN NĂM 2040
2.1 Xác định quy mô dùng nước của đô thị X, tỉnh B
2.2.1 Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt
Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình ngày đêm
) / ( 1000
.
max
max
ngđ m xK
f N q
ng i SH
+ fi : tỷ lệ dân được cấp nước % [2]
+ Kngày-max: Hệ số dùng nước không điều hoà lớn nhất ngày đêm
Kngày-max = 1,2 1,4(theo điều 3.3 [1]) ; chọn Kngày-max = 1.35
1000
SH ngđ
2.2.2 Nhu cầu dùng nước của công trình công cộng
Lượng nước cho công trình công cộng được lấy bằng 10% lượng nước dùng cho sinh hoạt [2]
ngđ
Q max 10%
=817560,1 = 8175,6(m3/ngđ)
2.2.2.1 Lưu lượng cấp nước cho trường học
Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu dùng nước của trường học:
Q TH = (m3/ngđ)
Trong đó
+ N: số học sinh trong trường (người)
+ q TH: tiêu chuẩn cấp nước cho trường học, (bảng 1, mục 3.2[1])
1000
TH q
N
Trang 26Bảng 2 1 Lưu lượng dùng nước của các trường học
ST
T Loại trường Số học sinh
2.2.2.2 Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện
Khu vực bệnh viện đa khoa với 3 bệnh viện Trung học phổ thông
Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu dùng nước của bệnh viện:
Q BV = , (m3 / ngđ) Trong đó
+ q BV: Tiêu chuẩn cấp nước theo số giường bệnh tùy theo quy mô của giường bệnh viện (l/ng.ngđ) )
Đối với bệnh viện đa khoa: qBV = 300 l/ng.ngđ
+ N: Số giường bệnh trong một bệnh viện (giường);
Tiêu chuẩn cấp (l/gi.ngd)
N
Trang 282.2.2.3 Lưu lượng dùng nước cho khách sạn
Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu dùng nước của khách sạn
QKS = N ks q ks n
1000
(m3/ngđ) Trong đó:
Số người/giường
Tiêu chuẩn cấp (l/ng.ngd)
Lưu lượng cấp (m 3 /ngd)
2.2.4 Lưu lượng nước cấp cho sản xuất công nghiệp
Theo quy hoạch xí nghiệp có diện tích là 62 ha, chia làm 2 khu công nghệp trong khu công nghiêp 1 (KCN1) có 1700 công nhân với diện tích 32ha, khu công nghiệp 2 (KCN2) có 1500 công nhân với diện tích 30 ha
Lưu lượng nước cấp cho sản xuất công nghiệp được tính như sau:
QCN = Qsx + Qsh + Q tắm (m3/ngđ) Trong đó:
Trang 29+ : Lưu lượng nước cấp cho sản xuất công nghiệp, m3/ngđ;
+ Qsx: Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu sản xuất, m3/ngđ;
+ Qsh: Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân,
m3/ngđ;
+ Qtắm:Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu tắm sau ca của công nhân,
m3/ngđ
2.2.4.1 Nước cho nhu cầu sản xuất
Lượng nước dùng cho việc sản xuất của xí nghiệp là: Qsx = q.F (m3/ca) Trong đó:
+ q là tiêu chuẩn dùng nước cho một ha đất xí nghiệp, q= 45
(m3/ha/ngày đêm) đối với công nghiệp sản xuất bia (điều 2.4 TCXDVN 33-2006)
+ F là diện tích của khu công nghiệp (m2)
- Lượng nước dùng cho việc sản xuất của khu công nghiệp là:
+ Đối với khu công nghiệp I
Q SH Ca (m3/ngđ) Trong đó:
+ 45; 25 là tiêu chuẩn cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân
trong phân xưởng (PX) nóng, lạnh (l/ng.ca)
+ N1; N2 số CN trong PX tương ứng
Với giả thuyết là xí nghiệp 1 hoạt động n =3 ca/ngđ, xí nghiệp 2 hoạt động n=2
ca/ngđ
Trang 30Bảng 2 4 Bảng phân bố số CN trong XN và số CN được tắm
Tên
xí nghiệp
Số ca làm việc trong ngày
Tổng
số công nhân trong XNCN
Phân bố công nhân trong các phân xưởng
%
Số người (N 2 )
%
Số người (N 3 )
%
Số người (N 4 )
XN 1 3 1700 60 1020 40 680 80 816 50 340
XN 2 2 1500 45 675 55 825 80 540 60 495 Lưu lượng nước cho sinh hoạt công nhân CN
- Đối với xí nghiệp I
2.2.4.3 Lưu lượng nước tắm của công nhân
- Đối với xí nghiệp I
, (m3/ngđ)
1000 2
340 40 816 60
+ 60, 40 tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở phân xưởng nóng và lạnh
+ n số ca làm việc trong ngày
+ N3, N4 là số công nhân trong các phân xưởng được tắm
QXNCN1 = Qsx + Qsh + Q tắm= 1440 + 63 + 62,56= 1565,56 m3/ngđ
t ca
3
t ca
3
Trang 31QXNCN2 = Qsx + Qsh + Q tắm = 1350 + 51 + 52,2 = 1453,2 m3/ngđ
2.2.4.4 Nhu cầu dùng nước cho tưới cây, rửa đường
Chỉ tiêu sử dụng nước tưới cây rửa đường được lấy 10 % lưu lượng nước sinh hoạt ngày dùng nước lớn nhất.( Điều 3.5[1])
2.2.4.5 Lưu lượng nước cấp cho tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác
Nhu cầu cấp nước cho tiểu thủ công nghiệp và các dich vụ khác lấy bằng 10% lượng nước cấp sinh hoạt (Điều 3.3/[1])
ngđ
Q max 10% = 817560,1 = 8175,6 (m3/ngđ)
2.3 Quy mô dùng nước của khu đô thị
2.3.1 Công suất hữu ích cần cấp cho khu đô thị : Q H Ích (m 3 /ngày)
Công suất của trạm bơm cấp II được xác định :
Qh.ich =Qm ax SH + QXNCN1 + QXNCN2 +QT + QTH + QBV + QKS +QCTCCKhác + QTTCN Qh.ich = 81756+ 1565,56 + 1453,2 +8175,6+ 2807+ 480 +200+ 5408,6 +8175,6
= 110021,56 (m3/ngđ)
2.3.2 Công suất của trạm bơm cấp II phát vào mạng lưới cấp nước
Q ML (m 3 /ngày)
QML = Qh.ich x b =110021,56 1,15= 126524,79(m3/ngđ) Trong đó:
+ b: hệ số kể đến lượng nước rò rỉ dự phòng, chọn b = 1,15 (Bảng [2])
Trang 322.4 Bảng thống kê lưu lượng nước theo giờ
❖ Xác định hệ số dùng nước không điều hòa
Trong một ngày, nhu cầu dùng nước sinh hoạt của dân cư ở từng thời điểm
là khác nhau, do đó khi tính toán ta phải kể đến hệ số dùng nước không điều hoà giờ (Khmax)
Hệ số không điều hoà giờ xác định theo công thức sau:
Kgiờ max = αmax βmax (điều 3.3, [1])
Trong đó
+ αmax: hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của
xí nghiệp và các điều kiện địa phương khác nhau (αmax = 1,2 ÷ 1,5)
+ βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư (bảng 3.2, [1])
N = 403735 người, tra bảng ta được βmax=1,05, chọn αmax=1,4
Vậy: Kgiờ max = αmax βmax = 1,4 1,05 = 1,5
Với hệ số dùng nước: Kgiờmax = 1,5 và các số liệu tính toán lập bảng thống
kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày
Phụ lục 1 Lưu lượng nước tiêu dùng cho bệnh viện theo từng giờ trong một ngày đêm
Phụ lục 2 Lưu lượng nước tiêu dùng cho khách sạn theo từng giờ trong một ngày đêm
Phụ lục 3 Lưu lượng nước tiêu dùng cho trường học theo từng giờ trong một ngày đêm
Phụ lục 4 Thống kê lưu lượng nước tiêu dùng cho khu đô thị X, tỉnh B theo từng giờ trong một ngày đêm
Từ bảng thống kê lưu lượng nước, vẽ được biểu đồ tiêu thụ nước trong ngày :
Trang 33Hình 2 1 Biểu đồ dùng nước các giờ trong ngày của khu đô thị
Dựa vào biểu đồ tiêu thụ nước ta chọn :
Căn cứ vào biểu đồ ta chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp I:
Chế độ làm việc của trạm bơm cấp I là: QTBh = 100/24 = 4,17 % Qngđ
Từ 20 – 6 giờ QTBh = 4,16% Qngđ Từ 6 – 20 giờ QTBh = 4,17% Qngđ Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II: Sử dụng bơm biến tần cho trạm bơm cấp II làm việc theo chế độ liên tục, đáp ứng yêu cầu về lưu lượng và đảm bảo áp lực cho mạng lưới cấp nước vào mọi thời điểm
Trang 34Chương 3: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ X-TỈNH B
3.1 Lựa chọn nguồn cung cấp nước và vị trí nhà máy nước khu đô thị
▪ Lựa chọn nguồn cung cấp nước
- Sông C nằm giữa khu đô thị có lưu lượng nhỏ, chất lượng nước không đảm bảo làm nguồn nước cung cấp cho trạm xử lý nước của khu đô thị
- Trạm xử lý 1: Cách khu đô thị về phía Tây Bắc có sông B là một nguồn nước dồi dào và có chất lượng tốt nên ta chọn nguồn nước đó làm nguồn nước thô đầu vào cho trạm xử lý nước thứ 1 của khu đô thị
- Trạm xử lý 2: Cách khu đô thị 400m về phía Nam có sông C là một nguồn nước có chất lượng tốt nên ta chọn nguồn nước đó làm nguồn nước thô đầu vào cho trạm xử lý nước thứ 2 của khu đô thị
Nguồn nước cung cấp cho nhà máy đảm bảo TCXDVN 33:2006
❖ Vị trí điểm lấy nước
-Trạm xử lý 1: Điểm lấy nước lấy tại cuối đoạn sông B nằm ở phía Tây Bắc của đô thị, cách nhà máy khoảng 400 m
- Trạm xử lý 2: Điểm lấy nước lấy tại cuối đoạn sông C nằm ở phía tây nam của đô thị, cách nhà máy khoảng 400 m
3.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước
3.2.1.Vạch tuyến
Trang 35- Dựa trên bản đồ qui hoạch và các điều kiện địa hình ta tiến hành vạch tuyến như sau
+ Nước thô được đưa vào nhà máy tại vị trí ven bờ và sau khi nước thô được
xử lý sẽ đưa vào nút số 1 trên mạng lưới với cốt địa hình 23 m Từ đó nước được đưa tới tất cả các điểm trong mạng lưới
+ Để đảm bảo cung cấp nước thường xuyên và liên tục đến tất cả các điểm dùng nước ta sử dụng mạng lưới vòng, gồm 36 vòng, 64 nút và 99 đoạn ống
- Vạch tuyến xem bản vẽ 1
3.2.2 Xác định các trường hợp tính toán cần thiết
Để đảm bảo việc dùng nước trong thời điểm cao nhất ta cần tính lưu lượng
nước trong 2 trường hợp:
+ Tính cho giờ dùng nước lớn nhất, là trường hợp tính toán cơ bản + Kiểm tra đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nước lớn nhất
3.2.3 Xác định các dữ liệu còn thiếu
3.2.3.1 Xác định chiều dài tính toán
Chiều dài tính toán của các đường ống được xác định theo công thức sau:
Ltt = Lt.tế m (m) Trong đó:
+ L: Chiều dài thực của các đoạn ống (m);
+ m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của các đoạn ống đối với khu vực
có tiêu chuẩn khác nhau;
+ Khi đoạn ống phục vụ 2 phía thì m = 1;
+ Khi đoạn ống phục vụ 1 phía thì m = 0,5;
+ Khi đoạn ống có chức năng vận chuyển nước thì m = 0
Phụ lục 5 Bảng chiều dài tính toán của từng đoạn ống
3.2.3.2 Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường
Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường:
Trang 36+ qdv: Lưu lượng đơn vị dọc đường (l/m.s);
+ Qhmax: Lưư lượng nước trong giờ dùng nước lớn nhất (l/s); + ∑Qttr: Tổng lưu lượng tập trung trong giờ dùng nước lớn gồm tổng lưu lượng của trường học, bệnh viện và khách sạn (l/s);
Căn cứ vào bảng phân phối lưu lượng các giờ dùng nước trong ngày của khu vực ta xác định được giờ dùng nước lớn trong ngày là 16 ÷ 17 h Vào thời gian này khu vực tiêu thụ một lượng nước 6,58 %Qngđ
Phụ lục 6 Bảng lưu lượng tính toán dọc đường các đoạn ống
3.2.3.3 Xác định lưu lượng của các nút trên mạng lưới
Lưu lượng nút được tính bằng công thức sau:
qn = ∑qdd + qttr (l/s) Trong đó:
+ qdd: Lưu lượng dọc đường (l/s);
+ qttr: Lưu lượng tập trung tại nút (l/s)
Phụ lục 7 Bảng xác định lưu lượng tập trung
Phụ lục 8 Bảng phân bố lưu lượng dọc đường các nút
3.3 Tính toán thủy lực
3.3.1 Tính toán thủy lực bằng phần mềm Epanet
3.3.1.1 Giới thiệu về phần mềm
- Phần mền Epanet là phần mềm mô phỏng thuỷ lực và chất lượng nước có
xét đến các yếu tố thời gian, biểu diễn chu trình nước và chất lượng nước bên trong mạng đường ống có áp
Trang 37- Mô phỏng hầu hết các thành phần cơ bản của mạng lưới cấp nước: Đoạn ống, nút, bơm, van, bể chứa hoặc nguồn nước EPANET tính toán lưu lượng trong mỗi ống, áp lực tại mỗi nút, chiều cao cột nước bên trong bể chứa và nồng độ hóa chât của mạng trong suốt một chu trình của nhiều khoảng thời gian
3.3.1.2 Trình tự tính toán thủy lực theo phần mềm Epanet
- Bước 1: Vẽ sơ đồ biểu diễn mạng lưới cấp nước
Sử dụng phần mềm EPACAD để chuyển file vạch tuyến trong bản vẽ 1 vào
phần mềm EPANET ta đã biểu diễn được các tượng: đường ống và nút
Trên thanh công cụ biểu diễn thêm các thông số còn thiếu: máy bơm, bể chứa
- Bước 2: Nhập số liệu về đoạn ống, nút, bơm
Đoạn ống: chiều dài, đường kính
Nút: lưu lượng nút, cao độ nút
Máy bơm: áp lực của máy bơm, số máy bơm
- Chọn chức năng phân tích thủy lực
- Chạy chương trình
- Xem kết quả và điều chỉnh
❖ Cách kiểm tra và điều chỉnh kết quả
Kiểm tra áp lực tự do cần thiết tại các điểm bất lợi nhất (≥12m).Khi trong
cột Velocity có quá nhiều tuyến ống máy hiển thị màu đỏ hoặc vàng (có ghi giá
trị trên mỗi đoạn ống), tức là chọn đường kính quá lớn nên vận tốc nước chảy trong ống đã nằm dưới mức vận tốc kinh tế cho phép Khi đó phải điều chỉnh lại đường kính các đoạn ống cho phù hợp (thường màu xanh sẽ đảm bảo nhưng cần kiểm tra lại vận tốc kinh tế) Trong trường hợp giờ dùng nước lớn nhất có cháy vận tốc nằm dưới 2,5 m/s
Khi trong cột Flow phải đảm bảo các giá trị của mỗi đoạn ống lớn hơn hoặc
bằng một nửa lưu lượng dọc đường của đoạn ống đó, một vài trường hợp giá trị lưu lương đoạn ống thấp hơn một ít thì vẫn chấp nhận được
Trong cột M/KM của Headloss có hiển thị màu đỏ (có ghi giá trị trên mỗi
đoạn ống) , điều này có nghĩa là tổn thất áp lực trên một km đường ống đã vượt quá giới hạn cho phép nạp vào chương trình Khi đó cũng phải điều chỉnh lại đường kính của các tuyến ổng để giá trị này phải nhỏ hơn 10
Trang 38Chú ý: không chỉ điều chỉnh các ống báo lỗi mà còn điều chỉnh những tuyến ống liên quan Điều chỉnh cho đến khi nào chương trình không báo lỗi thì xuất kết quả
3.3.1.3 Tính toán thủy lực có cháy vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy
❖ Tính cho trường hợp
Xí nghiệp có FXN = 62 ha < 150ha, dân số khu vực 403735 người > 25000 người Chọn 2 đám cháy đồng thời: 1 cho khu dân cư, 1 cho xí nghiệp
Đối với cụm công nghiệp FXN = 62 ha, có khối tích nhà là 10.000m3, bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D, E, F qCC-XN2 =10 l/s
Đối với khu dân cư có số dân là 403735 người, nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa qCC-KDC = 50 l/s
Vậy lưu lượng cấp chữa cháy cho khu vực với 1 đám cháy là:
Vậy với 2 đám cháy thì: QCC-KVI = 255 = 110 l/s
- Thời gian để dập tắt một đám cháy là 3 giờ
- Chọn áp lực cần thiết tại điểm bất lợi có cháy xảy ra tại nút 12 là 12m
- Khu vực có 2 điểm là: điểm 6 (khu công nghiệp) và 12 (khu dân cư) với lưu lượng mỗi nút cộng thêm lưu lượng chữa cháy là 55 l/s
- Nhập lại lưu lượng nút đối với nút có xảy ra cháy, lưu lượng nút và áp lực nút tại điểm bất lợi như đối với thủy lực giờ lớn nhất, giữ nguyên đường kính D, sau đó tiến hành chạy phần mền và điều chỉnh kết quả
Phụ lục 9 Bảng tính toán áp lực cần thiết cho trường hợp giờ dùng nước lớn nhất Phụ lục 10 Bảng tính toán thủy lưc cho trường hợp giờ dùng nước lớn nhất
Phụ lục 11 Bảng tính toán áp lực cần thiết cho trường hợp giờ dùng nước lớn nhất có cháy
Phụ lục 12 Bảng tính toán thủy lực cho trường hợp giờ dùng nước lớn nhất
có cháy lục
Trang 393.3.1.4 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm xử lý đến điểm đầu mạng
lưới
Chọn hệ thống vận chuyển nước với số tuyến ống vận chuyển là 2
Lưu lượng cần vận chuyển khi có sự cố xảy ra trên một đoạn nào đó của một
tuyến là: Qh = 100% Qcn + 70% Qsh
Trong đó:
+ Qcn:Tổng lưu lượng nước cấp cho xí nghiệp giờ dùng nước lớn nhất
+ Qsh: Tổng lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt giờ dùng nước lớn
nhất
Khi không có hư hỏng, tổn thất áp lực của hệ thống vận chuyển được tính:
h = Si-k.n(Q/m)2 = Si-k.n(Q/2)2 = Si-k.n/4.Q2 = S.Q2
Trong đó :
- Si-k: Sức kháng của một đoạn ống Si-k = So.li-k
- S: Sức kháng của hệ thống ống dẫn khi làm việc bình thường S = Si-k.n/4
- Q: Lưu lượng của hệ thống ống dẫn từ trạm bơm đến đầu mạng lưới khi
làm việc bình thường ( khi không có sự cố xảy ra )
- Khi có hư hỏng, tổn thất áp lực của hệ thống vận chuyển được tính:
hh = Si-k.(n - 1)Q2h/4 + Si-k.Q2h = Si-k.(n + 3)/4.Q2h = Sh.Q2h
Trong đó:
+ Sh: Sức kháng của hệ thống ống dẫn khi có sự cố xảy ra trên một đoạn
nào đó của một tuyến: Sh = Si-k.(n + 3)/4
+ Qh: Lưu lượng của hệ thống ống dẫn từ trạm bơm đến đầu mạng lưới
khi có sự cố xảy ra trên một đoạn nào đó của một tuyến
Tổn thất áp lực của hệ thống khi có sự cố xảy ra (hh) phải bằng tổn
thất áp lực trong hệ thống khi không có sự cố xảy ra (h); Sh /S= Q2/Q2h
Nếu đặt tỷ số Sh /S = µ, thì sức kháng của hệ thống khi có sự cố xảy
ra trên một đoạn nào đó của hệ thống có thể xác định như sau:Sh =µ.S
+ µ: phụ thuộc vào số đoạn ống nối được chia nhỏ của hệ thống vận
chuyển
Từ các công thức trên ta rút ra công thức xác định hệ số như sau: µ= (n +3)/n
Tính toán cho giờ dùng nước nhiều nhất
❖ Trạm Bơm 1
Trang 403.4 Khái toán kinh tế xây dựng cho mạng lưới cấp nước
3.4.1.Chi phí xây dựng mạng lưới
- Đường ống có các van khoá để điều chỉnh, van D 200 được xây hố ga quản lý
- Đường ống D < 200 thì các hố van được đặt dọc để quản lý
- Tại nút có đồng hồ kiểm soát lưu lượng, áp lực mạng lưới