Xác định các chất A, B tương ứng và viết các phương trình phản ứng.. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối không trùng kim loại và gốc axit.. Biết các kim loại trong các muối là
Trang 1Hình bên là thiết bị dùng điều chế một số khí
trong phòng thí nghiệm Nêu nguyên tắc chung
để điều chế khí C bằng thiết bị này, lấy ví dụ 5
khí cụ thể Xác định các chất A, B tương ứng
và viết các phương trình phản ứng
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Câu 1: (2,0 điểm)
(A), (B), (D), (F), (G), (H), (I) là các chất hữu cơ được học trong chương trình hoá học trung học cơ sở thỏa mãn các sơ đồ phản ứng sau:
(A) t →ocao
(B) + (C) (B) + (C) t →o, xt
(D) (D) + (E) → (F)
(F) + O2 → (G) + (E)
(F) + (G) → (H) + (E)
(H) + NaOH → (I) + (F)
(G) + (L) → (I) + (C)
Xác định công thức hoá học của các chất (A), (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H), (I), (L) và hoàn thành các phương trình phản ứng với các điều kiện thích hợp
2CH4 →t ocao
C2H2 + 3H2 (A) (B) (C)
C2H2 + H2 t →o, Pt
C2H4
C2H4 + H2O Axit→ C2H5OH
C2H5OH + O2 →men CH3COOH + H2O
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
(F) (G) (H) (E)
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
CH3COOH + Na → CH3COONa + 1
2 H2
Câu 2: (2,5 điểm)
1/ Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại và gốc axit) Biết các kim loại trong các muối là: Ba, Mg, K, Pb và các gốc axit là clorua, sunfat, nitrat, cacbonat
a Xác định dung dịch muối trong mỗi ống nghiệm ? Giải thích
b Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm không nhãn chứa các dung dịch muối trên, với điều kiện chỉ được dùng nhiều nhất 2 thuốc thử
2/.
1/
A
B
C
Trang 2a Theo tính tan của các muối và điều kiện đầu bài “các muối không trùng kim loại
và gốc axit” Các muối trong 4 ống nghiệm là: BaCl2 ; MgSO4 ; K2CO3 và Pb(NO3)2
b Cách nhận biết:
- Dùng dung dịch HCl loãng nhận ra dd Pb(NO3)2 và dd K2CO3
+ DD Pb(NO3)2 có kết tủa màu trắng: PbCl2
2HCl + Pb(NO3)2 →PbCl2↓ + 2HNO3
- DD K2CO3 có khí thoát ra: CO2
2HCl + K2CO3 → 2KCl + H2O + CO2
- Dùng dung dịch NaOH nhận ra dd MgSO4 có kết tủa mầu trắng: Mg(OH)2
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4
Còn lại là BaCl2
2/
* Nguyên tắc:
- Khí được điều chế từ một chất rắn và một chất lỏng
- Khí không, hoặc ít tan trong nước
* Thí dụ: khí H2 ; CO2 ; H2S ; C2H2 ; SO2
* Các phương trình phản ứng:
2HCl + Zn → ZnCl2 + H2
2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2
HCl + FeS → FeCl2 + H2S
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + SO2
(Học sinh có thể dùng phương trình phản ứng khác nếu đúng vẫn được điểm theo quy định)
Câu 3: (3,0 điểm)
Nung nóng 18,56 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2 và 16 gam chất rắn là một oxit sắt duy nhất Cho khí CO2 hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thì thu được 7,88 gam kết tủa
a Xác định công thức của oxit sắt
b Cho hỗn hợp B gồm 0,04 mol Cu và 0,01 mol oxit sắt ở trên vào 40 ml dung dịch HCl 2M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch D Cho dung dịch D phản ứng với lượng dư AgNO3 Tính khối lượng kết tủa thu được
a/
- Các phản ứng xảy ra
2FeCO3 +
2
1 O2 → Fe2O3 + 2CO2 (1) 2FexOy + (1,5x - y)O2 → xFe2O3 (2)
CO2 hấp thụ vào dd chứa 0,06 mol Ba(OH)2 ta thu được 0,04
197
88 ,
7 = mol kết tủa CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (3)
a mol a mol a mol
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (4)
2b mol b mol b mol
- Gọi a và b là số mol của từng muối sinh ra ở phản ứng (3) và (4)
Số mol Ba(OH)2 = a + b = 0,06
Số mol kết tủa là a = 0,04 Vậy b = 0,02 Tổng số mol CO2 = a + 2b = 0,08 mol
Trang 3Theo phản ứng (1) Số mol FeCO3 = 0,08 mol
- Tổng số mol Fe2O3 =
160
16
= 0,1 mol
Số mol Fe2O3 ở phản ứng (1) là 0,04 nên số mol Fe2O3 ở phản ứng (2) là 0,06 mol
Hỗn hợp A gồm (FeCO3 là 0,08 mol và FexOy là
x
12 , 0 mol)
Khối lượng A = 0,08 x 116 +
x
12 , 0 (56x + 16y) = 18,56 Vậy
4
3
=
y
x
Đó là oxit Fe3O4 b/
Hỗn hợp B gồm (0,04 mol Cu và 0,01 mol Fe3O4) Số mol HCl = 0,08 mol
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O (1)
Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 (2)
Dung dịch D gồm (FeCl2 0,03 mol và CuCl2 0,01 mol)
Dung dịch D có {Fe2+ 0,03 mol, Cu2+ 0,01 mol, Cl- 0,08 mol)
Ag+ + Cl- → AgCl
Fe2+ + Ag+ → Ag + Fe3+
Vậy kết tủa gồm (AgCl 0,08 mol và Ag 0,03 mol) Khối lượng kết tủa là
0,08 x 143,5 + 0,03 x 108 = 14,72 gam
Câu 4: (2,5 điểm)
Khối lượng riêng của hỗn hợp X gồm các khí: H2, C2H4 và C3H6 ở điều kiện tiêu chuẩn là DX (g/l) Cho X qua xúc tác Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y
a Tìm khoảng xác định của DX để Y không làm mất màu nước brom, biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
b Cho DX = 0,741 g/l Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong hỗn hợp X
a/
Gọi x, y, z lần lượt là số mol các khí: H2, C2H4 và C3H6 ở điều kiện tiêu chuẩn, theo
đầu bài:
Để Y không2 28 42 22,4. X
x y z
+ + làm mất màu nước brom: x y z≥ + . Khi: x y z= + ta có 30y 44z 44,8 X
D
y z
+
44,8 X
+ < < +
+ + hay: 0,6696 < DX < 0,9821
Khi x y z> + giá trị DX càng giảm ⇒ DX < 0,6696
b Khi DX = 0,741 nằm trong khoảng 0,6696 < DX < 0,9821 vậy x y z= +
44,8.0,741
y z
y z
+ = 33,197 Giả sử lấy x + y + z = 1; giải ra được:
x = 0,5 ; y = 0,386 ; z = 0,114
% 4 , 11
%
;
% 6 , 38
%
;
%
50
%
6 3 4
2
2 = C H = C H =
V
** Lưu ý:
Học sinh giải cách khác đúng được hưởng trọn điểm của phần đó