1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 1 - TUẦN 25

35 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 412 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn hS - Trả lời được câu hỏi 1,2 trong SGK * HS khá giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hói

Trang 1

- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn hS

- Trả lời được câu hỏi 1,2 trong (SGK)

* HS khá giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hói đáp theo mẫu về trường, lớp của mình

- GV :Bài tập đọc viết sẵn ở bảng phụ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho mỗi tổ viết một từ vào bảng

a Giới thiệu bài.

- GV treo tranh và hỏi Trong tranh vẽ

cảnh gì?

- GV ghi tên bài lên bảng

HS đọc tên bài

b Luyện đọc

- GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu

toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng ,

Lưới tung tròn Khoang đầy cáGió lên rồi Cánh buồm ơi

- Tranh vẽ ngôi trường , cô giáo ,học sinh

- 3 -> 5 em đọc tên bài

Trường em

- 1 em đọc lại bài

Trang 2

phấn màu gạch chân dưới 1 tiếng trường.

- Tiếng trường được phân tích như thế

chân, kết hợp giải nghĩa từ

+ Ngôi nhà thứ hai :Trường học giống

như một ngôi nhà vì ở đây có nhiều người

gần gũi, thân yêu

+ Thân thiết: Rất thân, rất gần gũi

- Lượt đọc lần 2:

- GV cho HS đọc theo dãy bàn

- GV nhận xét tuyên dương

+ Luyện đọc câu:

- GV hướng dẫn HS chia câu: Để chia

câu Chữ đầu câu viết hoa và cuối mỗi câu

có dấu chấm Và cô sẽ viết số ở mỗi đầu

câu

- Câu 1 :Trường học của em

- GV viết kí hiệu số 1 và gọi HS nối tiếp

nhau đọc trơn câu 1

- GV nhận xét sửa chữa

- Vậy câu 2 được bắt đầu từ đâu đến đâu?

- GV đánh dấu và hướng dẫn HS đọc câu

nhấn mạnh vào từ cô giáo ,thân thiết

- GV tiếp tục chia các câu còn lại và HD

HS đọc tương tự câu 1,2

- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu HS

đọc câu đầu thì đọc cả tên bài theo cách:1

HS đầu đọc, HS tiếp theo đứng lên đọc

câu tiếp theo

- âm tr đứng trước vần ương đứng sau, dấu huyền đặt trên ơ

- trờ – ương - trương – huyền – trường

- Hai: hờ - ai - hai

- Cá nhân nối tiếp nhau đọc

- Trường em, Thứ hai, mái trường,

cô giáo, dạy em, bạn bè, thân thiết, anh em, điều hay, rất yêu

- Mỗi dãy bàn đọc 2 từ

- Câu 2: Ở trường … Như anh em

- Ở trường có cô giáo hiền như mẹ,/

có nhiều bè bạn thân thiết như anh em.//

- Cả lớp đọc

- HS 1 đọc câu 1

- HS 2 đọc câu 2

Trang 3

- GV theo dõi sửa sai

+ Luyện đọc đoạn:

- GV hướng dẫn cách chia đoạn: Mỗi

đoạn bao giờ chữ đầu câu cũng viết hoa

và viết lùi vào 1 chữ so với các dòng

khác, kết thúc đoạn có dấu chấm Đoạn 1

được tính từ : Trường học đến của em

- Đoạn 2 từ : Ở trường điều hay

- Vậy đoạn 3 từ đâu đến đâu?

- GV HD cách đọc đoạn; Ở đoạn có nhiều

câu khi đọc hết 1 câu các em phải nghỉ

- GV nêu yêu cầu 1

- GVgọi HS nối tiếp nhau phân tích , đánh

vần , đọc trơn từng tiếng

- GV nhận xét ,sửa sai

- GV gắn yêu cầu 2 lên cho HS đọc to

- GV lần lượt gắn tranh lên bảng cho HS

- GV giải thích từ máy bay

+ Máy bay: Là phương tiện giao thông đi

- 1 HS đọc lại toàn bài

- Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay

- HS tìm: thứ hai, mái trường, dạy

em, điều hay

- HS đọc và phân tích các tiếng có vần ai hoặc ay

- 1 HS đọc Tìm tiếng ngoài bài + Có vần ai hặc ay:

- Tranh vẽ con nai

- 2 HS đọc nối tiếp: con nai

- Cá nhân nối tiếp nhau đọc

- Tranh vẽ máy bay

- 2 HS đọc nối tiếp: máy bay

+ Nói câu chứa tiếng có vần ai, ay.

Trang 4

Bài tập 3 : GV đính tranh lên bảng và gọi

HS nêu yêu cầu

- GV cho HS dựa vào các từ vừa tìm trong

bài 2 và làm mẫu

+ GV cho HS quan sát tranh 1 và hỏi :

Trong tranh bạn nhỏ đang làm gì?

- GV rút ra câu mẫu ghi lên bảng và cho

HS đọc

- GV nhận xét

- Chỉ bảng cho HS đọc trơn cả bài

- Vẽ bạn làm máy bay chở khách và tai để nghe bạn nói

+ M:Tôi là máy bay chở khách

Tai để nghe bạn nói

- GV theo dõi và nhận xét sữa sai

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn

- GV nhận xét tuyên dương

- GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài

NGHỈ 5 PHÚT

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi:

+ Trong bài trường học được gọi là gì?

- GV gọi HS nhận xét bổ sung và nhắc

lại

- GV cho HS đọc đoạn 3 và hỏi:

+ Trường học là ngôi nhà thứ 2 của em vì

- GV cho HS dựa vào các câu mẫu đó em

hãy hỏi nhau về trường lớp

+ Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em, vì: ở trường có cô giáo hiền như

mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em, trường học dạy em thành người tốt, trường học dạy em những điều hay

- HS: hỏi nhau về trường lớp

- HS: Bạn học lớp nào?

- Tôi học lớp 1A

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS theo dõi nhận xét

Trang 5

bảng hỏi trước lớp.

- GV cùng HS nhận xét tuyên dương

4 Củng cố dặn dò

+ Theo em bạn nhỏ có yêu mái trường không? - Bạn HS rất yêu mái trường.

- GV cho HS nhìn SGK đọc lại cả bài

- HS biết thực hiện tốt 1 số kĩ năng đã học trong các bài ở HKI đến giữa HKII

- Biết giải quyết 1 số tình huống trong các bài đã học

- Biết lễ phép, vâng lời cha mẹ, thầy cô và người lớn tuổi

II Chuẩn bị :

- GV : 1 số tình huống cho bài tập

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời:

+ Đi bộ đúng quy định có lợi gì ?

+ Tại sao phải đi đúng luật giao thông ?

- GV nhận xét đánh giá

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài ghi bảng

- Để phòng tránh được tai nạn giao thông

- HS nghe và nối tiệp nhắc lại tên bài

Trang 6

a Hoạt động 1 : Ôn bài lễ phép vâng lời

thầy cô giáo, em và các bạn.

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời:

+ Khi gặp thầy cô giáo em cần phải làm gì?

+ Khi nhận hay đưa vật gì cho thầy cô giáo

em đưa thế nào?

+ Để biết ơn thầy cô giáo em cần làm gì?

+ Là bè bạn chơi với nhau em cần làm gì?

- GV lần lượt nhận xét và tuyên dương đánh

giá

NGHỈ 5 PHÚT

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- GV đưa ra 2 tình huống và yêu cầu HS

thảo luận nhóm đôi

+ Tình huống 1: Trên đường đi học về Nga

gặp thấy giáo cũ Theo em bạn Nga nên

làm thế nào?

+ Tình huống 2: Văn gặp lại bạn Ngân sau

mấy tháng xa cách Theo em bạn Văn nên

làm gì?

- GV bao quát giúp đỡ các nhóm

- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước

lớp, các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- GV nhận xét chung

* Hoạt động 3: Ôn bài đi bộ

- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:

+ Khi đi bộ trên đường phố em cần chú ý

+ Cần phải lể phép chào hỏi

+ Cần phải nhận hoặc đưa bằng 2 tay.+ Cần phải ngoan ngoãn chăm chỉ học tập,…

+ Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn khi học, khi chơi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Cần phải lễ phép chào hỏi,…

- Hai bạn gặp nhau táy bắt mặt mừng Sau đó Văn nên ân cần hỏi thăm bạn và gia đình bạn

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS nêu:

+ Đi trên vỉa hè, và phần đường dành cho người đi bộ

- Đi sát lề đường bên phải

- Để phòng tránh tai nạn giao thông có

Trang 7

- GV nhận xét chung.

4 Củng cố dặn dò

+ Để biết ơn thầy cô giáo em cần làm gì?

+ Là bè bạn chơi với nhau em cần làm gì?

+ Vì sao chúng ta phải đi đúng quy định?

* Với HS khéo tay:

- Kẻ và cắt được hình chữ nhật theo 2 cách Đường cắt thẳng, hình dán phẳng

- Có thể kẻ, cắt được thêm hình chữ nhật có kích thước khác

II CHUẨN BỊ

- GV: Một hình chữ nhật mẫu, kéo, hồ dán, giấy màu.

- HS: kéo, hồ dán, vở thủ công

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài ghi bảng

5 -> 7 * Hoạt động I: HS ôn lại các bước kẻ và cắt

- Kẻ hình chữ nhật có mấy cách? ( có 2 cách)

- Cách 1 ta kẻ thế nào?( Lấy 1 điểm A trên mặt giấy

kẻ ô Từ điểm A đếm xuống dưới 5 ô theo đường kẻ

Hỏi đáp

Trang 8

- Các 2 ta kẻ thế nào? ( Từ điểm A ở góc tờ giấy màu lấy 1 cạnh 7 ô và lấy 1 cạnh 5 ô… hình chữ nhật ABCD)

* Hoạt động II: HS thực hành

- GV yêu cầu HS bỏ giấy lên bàn tiến hành kẻ, cắt , dán hình chữ nhật

- HS thực hành – GV quan sát lớp giúp đỡ các em yếu kém để các em hoàn thành sản phẩm ngay tại lớp

* Hoạt động III: Nhận xétđánh giá sản phẩm

- GV thu một số sản phẩm đính lên bảng để HS nhận xét đánh giá.( Đẹp – cân đối, dán phẳng)

- GV nhận xét và đánh giá

Thực hành

- GV củng cố lại bài – dặn các em về nhà chuẩn bị cho tiết sau

- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm

2 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra vở HS và hướng dẫn

cách trình bày

3 Bài mới

Trang 9

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài ghi bảng: Tập chép

- GV lưu ý HS chữ đầu đoạn văn viết

lùi vào1 ô Sau mỗi dấu chấm phải viết

hoa chữ cái đầu câu

- GV hướng dẫn các em tư thế ngồi viết

hợp vệ sinh

- GV tổ chức cho HS chép bài vào vở

- GV bao quát lớp nhắc nhở giúp đỡ

HS

* GV hướng dẫn HS soát lỗi

- GV lưu ý cho các em : Cầm bút chì

trong tay, chuẩn bị chữa bài GV đọc

thong thả chỉ vào từng chữ trên bảng để

HS soát lại GV dừng lại ở những chữ

khó viết đánh vần lại tiếng đó Sau mỗi

câu hỏi HS có viết sai chữ nào không,

hướng dẫn các em gạch châm chữ viết

sai, sửa bên lề vở

- GV thu 8 - 10 vở chấm sữa lỗi chính

trên bảng

NGHỈ 5 PHÚT

d HD HS làm bài tập

* Bài 2

- GV cho HS mở SGK quan sát tranh

- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tên bài Trường em

- 2 HS nối tiếp đọc lại

- Là ngôi nhà thứ 2 của em

- Trường, ngôi, giáo, nhiều, thắm thiết

Trường: Tr + ương + Dấu huyềnThiết : th + iêt + dấu sắc

- HS nối tiếp đọc

- HS mở vở chính tả làm theo hướng dẫn của GV

- HS nghe

- Cầm bút bằng 3 ngón tay, ngồi lưng phải thẳng, không tì ngực vào bàn, khoảng cách từ mắt đến vở là 25 -> 30cm

- HS chép bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau để tự kiểm tra

* Bài 2: Điền vần ai hay ay?

- Vẽ con gà mái, máy ảnh

- HS nêu: Điền vần ai vào tranh 1, ay

Trang 10

và gọi 1 HS đọc yêu cầu 2

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Vậy ta điền vần ai hay ay vào chổ

chấm tranh 1?

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài

- GV cho HS nhận xét sữa sai

* Bài 3: GV hướng dẫn HS làm tương

tự bài 2

- GV cùng HS nhận xét sữa sai

4 Cũng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá chung về sự

chuẩn bị , thái độ học tập của HS

- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị

bài sau: Tặng cháu

vào tranh 2

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

* Bài 3: Điền chữ c hay k?

-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập.

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và ghi bảng; Luyện

Trang 11

+ Ta thực hiện tính thế nào?

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV bao quát giúp đỡ HS yếu

- GV cùng hs nhận xét sữa sai

Bài 2:

- Bài yêu cầu gì?

- Trước khi điền số ta cần làm gì?

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV bao quát giúp đỡ HS yếu

- GV cùng HS nhận xét sữa sai

NGHỈ 5 PHÚT

Bài 3:

- Bài yêu cầu gì?

- Muốn điền đúng vào ô trống em cần

làm gì?

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV bao quát giúp đỡ HS yếu

- GV cùng HS nhận xét sữa sai

Bài 4:

- GV gọi 2 em đọc đề bài

+ Bài cho biết gì?

thẳng với chục, đơn vị thẳng với đơn vị

- Thực hiện từ phải sang trái ( Cộng hàng đơn vị trước, rồi đến hàng chục)

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- HS đọc đề bài

90

70

40

Trang 12

+ Bài toán hỏi gì?

+ Ta cần thực hiện phép tính gì?

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài

- GV bao quát giúp đỡ HS yếu

- GV cùng hs nhận xét sữa sai

Bài 5:

+ Bài yêu cầu gì?

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài

- GV bao quát giúp đỡ HS yếu

- GV dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị

bài sau: Điểm ở trong, điểm ở ngoài 1

-1 HS lên bảng làm bài, còn lại làm vào vở

Bài giải

1 chục = 10 cái

Số bát nhà Lan có tất cả là:

20 + 10 = 30 (cái ) Đáp số: 30 cái bát Điền dấu + , - vào ô trống

- HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào bảng con

- Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh.

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: chớ chủ quan kiêu ngạo

+ -

Trang 13

* HS khá, giỏi kể được 2 – 3 đoạn của câu chuyện.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài ghi bảng

- GV cho HS quan sát từng tranh SGK

và nêu yêu cầu

- GV hỏi:

+ Tranh 1 ai với ai?

+ Rùa đang làm gì?

+ Thỏ nói gì với rùa?

- GV nhận xét và cho 1 HS kể lại nội

dung tranh 1

- GV chia lớp làm nhiều nhóm 4 và kể

cho nhau nghe

- GV bao quát giúp đỡ các nhóm còn

- HS nghe kết hợp quan sát tranh

- HS quan sát và nêu: Dựa vào tranh

và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh hãy kể lại nội dung của từng tranh

+ Vẽ 1 con thỏ và 1 con rùa+ Rùa đang cố sức tập chạy+ Chậm như rùa mà cứ đòi tập chạy

Lời vào chuyện khoan thaiLời của Thỏ đầy kiêu căng ngạo mạnLời Rùa chậm rãi, khiên tốn nhưng đầy tự tin

* Tranh 1

Rùa tập chạy, thỏ vẻ mỉa mai, coi

thường nhìn theo rùa và nói “chậm

như rùa mà cũng đòi tập chạy à”

* Tranh 2

Rùa nói “anh đừng có giễu tôi, tôi với

anh thi chạy xem ai nhanh hơn”

* Tranh 3:

Thỏ nghĩ mình chạy nhanh, nó chẳng việc gì phải vội cứ nhởn nhơ,

Trang 14

- Ai đã tới đích trước?

- GV cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương

- GV cho 3 HS đóng vai người dẫn

chuyện, thỏ, rùa và kể lại câu chuyện

- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương

+ Vì sao thỏ lại thua rùa?

+ Câu chuyện trên khuyên ta điều gì?

- GV cho vài HS nhắc lại

4 Củng cố dặn dò

- Em cần học tập gì ở rùa?

+ Câu chuện trên khuyên ta điều gì?

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về kể

lại chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: Cô bé trùm khăn đỏ

hái hoa bắt bướm, còn rùa thì biết mình chậm chạp nó cố sứa chạy thật nhanh

* Tranh 4;

Thỏ nhớ đến cuộc thi thì rùa đã đến đích, nó ba chân bốn cẳng phóng đi, nhưng rùa đã về đến đích trước nó

- HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- 3 HS đóng vai người dẫn chuyện, thỏ, rùa và kể lại câu chuyện

- Vì thỏ chủ quan và kiêu ngạo

* Ý nghĩa: Câu chuyện khuyên các

em chớ chủ quan, kiêu ngạo như thỏ

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non

- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muốn các cháu học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước

Trả lời được câu hỏi 1,2( SGK)

- Học thuộc lòng bài thơ

* HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói đ]ơcj câu chứa tiếng có vần ao, au

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Trường học trong bài được gọi là gì?

+ Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ

hai của em?

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a GV giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài và ghi : Tặng cháu

b Luyện đọc

- GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu

toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng

, tình cảm

+ Luyện đọc tiếng, từ khó

- GV dùng phấn màu gạch chân dưới

tiếng khó đọc: vở, tặng, nước non,

- Tiếng tặng được phân tích như thế nào?

- GV nhận xét và HD tiếng hai tương tự

- GV tiếp tục cho HS nối tiếp phân tích

và đọc các tiếng còn lại

- Lượt 2 GV cho HS đứng tại chỗ đọc

lại các từ khó đọc: Vở này, tặng cháu,

nước non

- GV giải nghĩa từ:

+ Nước non: Chỉ đất nước

* Luyện đọc câu, đoạn, cả bài:

- GV hỏi:

+ Bài này có mấy dòng thơ?

- GV cho mỗi HS nối tiếp nhau đọc 1

dòng thơ ( 2 lần)

- GV nhận xét sửa chữa

- GV chia bài thơ làm 2 đoạn và gọi HS

nối tiếp đọc đoạn 1( GV kết hợp hướng

dẫn HS ngắt hơi )

- GV gọi HS nối tiếp đọc đoạn 2

- Gv gọi HS nhận xét sữa sai

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn giữa

các dãy bàn

- GV nhận xét tuyên dương

- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc lại bài

thơ

- GV cho HS đọc đồng thanh toàn bài

- Ngôi nhà thứ 2 của em

- Vì nó gần gũi với em và có cô giáo như mẹ hiền

- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tên bài

- 1 em đọc lại bài

- Âm t đứng trước vần ăng đứng sau, dấu nặng đặt dưới ă

- Tờ – ăng - tăng – nặng– tặng

- Cá nhân nối tiếp nhau đọc

- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp

- HS nghe

- Có 4 dòng thơ

- HS đọc cá nhân

- HS nối tiếp đọc đoạn 1

- HS nối tiếp đọc đoạn 2

- Mỗi dãy bàn đọc 1 lần

- HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ

- HS đọc đồng thanh toàn bài

Trang 16

NGHỈ 5

PHÚT

*Ôn các vần ao au

- GV nêu yêu cầu 1

- Tìm tiếng trong bài có vần ao, au

- GV cho HS phân tích đánh vần và đọc

trơn tiếng

- GV cho Hs nêu yêu cầu 2

+ Tìm tiếng ngoài bài có vần ao hặc au:

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK

và hỏi

+ Trong tranh vẽ gì?

- GV nhận xét ghi bảng từ chim chào

mào và gọi HS phân tích đánh vần và

đọc trơn

- GV hướng dẫn HS tìm tiếng có vần au

tương tự

- GV gọi HS đọc yêu cầu 3

- GV chỉ vào tranh bên và hỏi

- Tranh vẽ gì?

- GV nhận xét ghi bảng từ sao sáng và

gọi HS đọc

- Gv nhận xét và rút ra câu mẫu và gọi

HS đọc trơn cả câu kết hợp tìm tiếng có

- GV theo dõi và nhận xét sữa sai

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn

- GV nhận xét tuyên dương

- GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- GV gọi HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ

- HS tìm và nêu: Cháu, sau

- HS phân tích đánh vần và đọc trơn theo cá nhân, cả lớp

- HS đọc và nêu: Nói câu có tiếng chứa vần ao, au

+ Tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang ngắm sao trên trời

Trang 17

đầu, đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Bác Hồ tặng vở cho ai?

- GV gọi HS nhận xét bổ sung

- GV gọi HS đọc 2 dòng thơ cuối

+ Bác mong các bạn nhỏ làm điều gì?

+ Qua bài thơ trên ta thấy được tình cảm

của Bác Hồ đối với các bạn nhỏ thế nào?

- GV nhận xét và rút ra nội dung bài

NGHỈ 5 PHÚT

*Hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng.

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng theo

nhóm đôi và cho HS cả lớp đọc đồng

thanh, GV kết hợp xóa dần từ, câu

*Thi đọc thuộc lòng

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

cả đoạn, bài thơ

- GV nhận xét tuyên dương chấm điểm

- GV dặn HS về học thuộc lòng bài thơ

và chuẩn bị bài sau: Cái nhãn vở

lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Cho bạn HS

+ Bác mong các bạn nhỏ ra công học tập để sau này giúp ích nước nhà

+ Bài thơ nói lên tình cảm quan tâm, yêu mến của Bác Hồ với các bạn nhỏ

- HS đọc theo nhóm đôi

- HS đọc đồng thanh cả lớp, nhóm, cá nhân

- HS thi đọc cá nhân, dãy bàn

- Nhận biết bước đầu về điểm ở trong , điểm ở ngoài một hình Biết vẽ mộtđiểm

ở trong hoặc ở ngoài một hình;

Ngày đăng: 21/04/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và gọi HS đọc. - GIAO AN LOP 1 - TUẦN 25
Bảng v à gọi HS đọc (Trang 3)
Bảng hỏi trước lớp. - GIAO AN LOP 1 - TUẦN 25
Bảng h ỏi trước lớp (Trang 5)
Bảng phụ và nam châm - GIAO AN LOP 1 - TUẦN 25
Bảng ph ụ và nam châm (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w