1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Một vài ngữ pháp tiếng anh cơ bản

11 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 109,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hành động ngắn diễn ra đồng thời - Khi nói về hai hành động diễn ra đồng thời trong một thời gian ngắn, chúng ta thường sử dụng As và When Ví dụ: As I opened my eyes, I saw a strange

Trang 1

Cả ba từ này đều dùng để nói về những sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt trong vị trí và cách sử dụng

Hành động "nền"

- Cả ba từ này đều dùng để nói về một hành động "nền", là hành động đang diễn ra (trong hiện tại hoặc quá khứ) thì có một hành động khác cũng xảy ra Lưu ý ta thường dùng thì tiếp diễn đối với những hành động trong thời gian kéo dài

- Mệnh đề As diễn đạt phần thông tin ít quan trọng hơn, và thường đứng đầu câu.

Ví dụ:

As I was driving to work, I saw him walking down the street.

Khi đang lái xe đến chỗ làm tôi thấy ông ấy bước xuống đường

- Mệnh đề When và While có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

Ví dụ:

I was having a bath when the telephone rang.

Tôi đang tắm thì chuông điện thoại reo lên

While they were having a nap, somebody broke into the house.

Trong lúc họ đang ngủ trưa thì có kẻ nào đó đã đột nhập vào ngôi nhà

Các hành động, sự kiện kéo dài, diễn ra đồng thời

- While thường dùng để diễn tả hai hành động kéo dài, xảy ra cùng một thời điểm và ta có thể dùng thì

tiếp diễn hoặc đơn giản

Ví dụ:

While he was watching TV, I was working.

Trong lúc anh ấy xem truyền hình thì tôi đang làm việc

He slept while I cooked supper.

Anh ấy ngủ trong lúc tôi nấu bữa khuya

- As đề cập đến hai tình huống tiến triển và thay đổi cùng nhau Ta thường sử dụng thời đơn giản của

động từ

Ví dụ:

As I get older, I get more optimistic.

Trang 2

Khi tôi lớn hơn tôi trở nên lạc quan hơn.

As he came into the room, all rose to their feet.

Khi anh ấy bước vào phòng, tất cả mọi người đứng dậy

- When đề cập đến tuổi tác và các giai đoạn của cuộc sống

Ví dụ:

His parents died when he was ten.

Ba mẹ anh ấy qua đời lúc anh lên mười

Các hành động ngắn diễn ra đồng thời

- Khi nói về hai hành động diễn ra đồng thời trong một thời gian ngắn, chúng ta thường sử

dụng As và When

Ví dụ:

As I opened my eyes, I saw a strange sight.

Khi mở mắt ra, tôi đã trong thấy một cảnh tượng lạ lùng

Mệnh đề giản lược

Ta có thể bỏ chủ ngữ và -be sau when và while trong các mệnh đề giản lược

Ví dụ:

Start when ready (= Start when you are ready)

Hãy bắt đầu khi sẵn sàng

Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

1 Defining Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ xác định)

Mệnh đề quan hệ xác định được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức năng định ngữ (không thể bỏ được) Chúng xác định người, vật, sự việc đang được nói đến là ai, cái nào, điều nào…Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa

- We ‘re looking for someone who we can tell the truth

- These are the children that I looked after last summer

Chú ý:

- Dấu phẩy không được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định

- Không thể bỏ được mệnh đề quan hệ trong câu vì như thế làm nghĩa của câu không đủ,

không rõ ràng

- Đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định đóng vai trò là tân ngữ có thể lược bỏ

Ex: The house (which) I am going to buy is not large

Trang 3

2 Non-defining Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ không xác định)

Mệnh đề quan hệ không xác định được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ hoặc mệnh đề được đề cập đến ở trước trong câu Nó bổ sung thêm thông tin thêm về người, về sự vật, một hiện tượng đang được nói đến Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ, mệnh đề mà nó bổ nghĩa

Mệnh đề quan hệ không xác định không phải là thành phần cốt yếu của câu và có thể loại bỏ mà không ảnh hưởng gì đến câu

Khác với mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ không xác định được phân cách

bằng dấu phẩy và không thể bỏ đại từ quan hệ

Ex: - That car, which I bought ten years ago, is still good

- She passed the examination, which makes me surprised

Chú ý:

- That không được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định

- Đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ thì không bỏ được

Ex: His proposal, which the committee is considering, is related to exams system

Trạng từ liên kết

Trạng từ liên kết là những trạng từ dùng để nối những ý tưởng, những mệnh đề trong một đoạn văn Có rất nhiều trạng từ liên kết trong tiếng Anh, có những trạng từ thường được sử dụng trong các văn bản có tính chất trang trọng, một số trạng từ khác thì được sử dụng trong văn nói, ít trang trọng hơn Dưới đây là một vài trạng từ liên kết thường gặp:

Yet / but still: Hai trạng từ này được dùng để nối những ý trái ngược nhau But still là trạng từ sử dụng

nhiều trong văn nói, ít trang trọng còn yet mang tính trang trọng hơn Xem các ví dụ dưới đây, chú ý sự

khác nhau về ý nghĩa và cách sử dụng khi chúng được sử dụng như một trạng từ (bổ sung thông tin cho động từ) và khi chúng được sử dụng như một trạng từ liên kết (nối hai ý trái ngược nhau):

Haven’t you finished that work yet? Come on Get a move on!(Bạn chưa hoàn thành công việc đó

à? Tiếp tục đi Hãy xúc tiến nhanh lên!)

I have yet / still to see an English orchird as beautiful as those in the rain forests of Brazil.(Tôi

chưa từng thấy một bông hoa lan nào ở nước Anh đẹp như những bông hoa trong khu rừng nhiệt đới ở Brazil này.)

I’ve cautioned him three times already for arriving late for work But he still turned up ten minutes

late again this morning.(Tôi đã cảnh cáo anh ta ba lần vì đi làm muộn Nhưng sáng nay anh ta

vẫn đi làm muộn 10 phút.)

He claims he is a vegetarian, yet he eats everything my mother puts in front of him.(Hắn ta nói

rằng hắn ta là một người ăn kiêng, nhưng hắn ta ăn tất cả những gì mẹ tôi đặt trước mặt hắn.)

Lưu ý: Yet với tư cách là một trạng từ liên kết chỉ có thể đứng trước mệnh đề Still có thể đứng trước

hoặc ngay sau chủ ngữ: but he still / but still he

Trang 4

As well / too: Hai trạng từ này được dùng như là những trạng từ liên kết với ý nghĩa làcũng, thêm vào đó

là, và chúng đều được sử dụng chủ yếu trong các văn bản có tính trang trọng Xem các ví dụ dưới đây để

phân biệt as well, too đóng vai trò là một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ hoặc bổ sung thông tin cho động

từ với as well, too với tư cách là trạng từ liên kết.

This T-shirt is too small for me I need a larger size.(Chiếc áo phông này nhỏ quá Tôi muốn một

chiếc cỡ lớn hơn.)

I certainly can’t play the piano as well as she does Katerina is good enough to be a concert pianist I play quite well, but not as well.(Chắc chắn tôi không thể chơi pianô hay như cô ấy được

Katerina đủ khả năng để được chơi trong dàn nhạc Tôi chơi cũng được nhưng không bằng cô ấy.)

My birthday’s on the sixth of June ~ That’s funny My birthday’s on the sixth of Junetoo / as well.

(Sinh nhật của tôi là ngày 6 tháng 6 ~ Thật thú vị Sinh nhật của tôi cũng là ngày 6 tháng 6.)

We’re all going to Cornwall for our holidays this year Oh, and Jeremy’s coming as well / too.(Tất

cả chúng ta sẽ đi tới Cornwall trong kì nghỉ hè năm nay Ồ, và cả Jeremy cũng đang tới kìa.)

Lưu ý: Too, as well với tư cách là trạng từ liên kết thường được đặt ở cuối mệnh đề, mặc dù vậy trong

một số trường hợp ngoại lệ too có thể đứng ngay sau chủ ngữ, xem ví dụ sau:

You like Beethoven I too am fond of his music.(Bạn thích Beethoven Tôi cũng thích những bản

nhạc của ông ấy.)

However / nevertheless: Với tư cách là những trạng từ liên kết, however và neverthelessđược dùng để

nhấn mạnh sự đối lập, và có thể sẽ làm người đọc, người nghe phải sửng sốt Xem các ví dụ sau đây:

It is clear that prices have been rising steadily throughout this year It is, however / nevertheless,

unlikely that they will continue to rise as quickly next year.(Rõ ràng là giá cả đang tăng lên rất

nhanh từ đầu năm nay Tuy nhiên, không chắc chắn là giá cả sẽ tiếp tục tăng nhanh trong năm sau.)

The politician was confident of success His advisers were not so certain, however.(Nhà chính trị

gia rất tự tin vào thành công của ông ta Tuy nhiên những nhà cố vấn của ông lại tỏ ra không chắc chắn lắm.)

He always remains cheerful But his life has been beset by constant illness,nevertheless.(Anh ấy

vẫn luôn luôn vui vẻ Mặc dù cuộc sống của anh ấy luôn luôn bị bệnh tật vây quanh.)

Lưu ý: However, nevertheless là những trạng từ có tính chất trang trọng hơn và có thể đứng trước, sau

hoặc giữa mệnh đề

Whereas / while: là những liên từ dùng để nối những ý đối lập nhau trong những văn cảnh có tính chất

trang trọng Chúng có thể đúng ở đầu mệnh đề, xem các ví dụ sau đây:

It rains quite a lot in England in the summer months whereas rain in Spain in the summer is a rare

occurrence.(Trong những tháng hè, trời mưa rất nhiều ở Anh, tuy nhiên mùa hè ở Tây Ban Nha

rất hiếm khi có mưa.)

While, I don’t mind you having the occational glass of wine, drinking too much is not in order.(Em sẽ

không thấy phiền nếu thỉnh thoảng anh uống một cốc rượu nhưng uống quá nhiều là không thể chấp nhận được.)

Cũng với ý nghĩa và cách sử dụng như vậy, trong những văn cảnh có tính chất ít trang trọng hơn, người

ta còn sử dụng cụm từ: on the other hand Xem ví dụ sau:

Perharps we should spend the whole week under canvas On the other hand, it may rain a lot and then

we could return home earlier.(Có lẽ chúng tôi sẽ dành cả tuần ở trong lều Tuy nhiên, có lẽ trời sẽ mưa

nhiều và sau đó chúng tôi có thể phải về nhà sớm.)

Tính từ ghép

Những tính từ kép bao gồm một tính từ phân từ Cấu trúc chung là:

Adv + -ed participle: They are well-behaved children

Adv

+ -ing participle: China’s economic boom is generating a fast-growing

market at home (Bùng nổ kinh tế của Trung Quốc là tạo ra một thị trường

đang phát triển nhanh chóng tại nhà.)

Trang 5

Adj + -ed

participle: She seems to live on ready-made frozen meals (Cô dường như

sống phụ thuộc vào các bữa ăn đông lạnh làm sẵn)

Adj + -ing participle: He’s the longest-serving employee in the company (Ông là nhân viên phục vụ lâu nhất trong công ty.)

N + -ed perticiple: The public square was free-lined

N + -ing participle: I hope it will be a money-making enterprise (Tôi hy vọng nó sẽ là một doanh nghiệp làm tiền)

-ed particple + participle (từ 2 động từ): Did it really happen, or was it a made-up story?

Chúng

ta chỉ có thể sử dụng một số tính từ phân từ trong tính từ kép ví dụ,

chúng ta không thể nói: “… behaved children” hoặc “…a making enterprise”

vì ý nghĩa không đầy đủ khi không có các trạng từ hoặc danh từ

Các

cụm ghép khác như này bao gồm brick-built (xây dựng bằng gạch),

easy-going (dễ tính), peace keeping (gìn giữ hòa bình), long-lasting

(lâu dài), good-looking (đẹp trai, dễ nhìn), home-made (sản xuất tại

nhà, hair-raising (dựng tóc gáy), far-reaching (tiến xa), well-resourced

(có nguồn lực tốt), sweet-smelling (mùi ngọt), strange-sounding (nghe

lạ), soft-spoken (giọng nói nhẹ nhàng), souring-tasting (vị chua),

nerve-wracking (căng thẵng thần kinh)

Chú ý rằng nhiều tính từ kép khác không bao gồm các tính từ phân từ:

Ex: The problem is short-term

It was just a small-case project

Adj + N + Ed: có

Grey-haired, one-eyed, strong-minded, slow-witted (chậm hiểu), low-spirited, good-tempered, kind-hearted, right-angled

Adj + PP: có ý nghĩa thụ động

Full-grown (phát triển đầy đủ), ready-made, low-paid, long-lost, free-born

Adv + PP: có ý nghĩa thụ động

Well-behaved, ill-advised (lời khuyên không tốt, xúi bậy ý), well-known, so-called

N + PP: có ý nghĩa thụ động

Wind-blown, silver-plated, home-made, tongue-tied (đớ lưỡi), mas-produced, air-conditioned, panic-striken: hoảng sợ

Adj + V-ing: có ý nghĩa chủ động

Close-fitting (bó sát), good-looking

Adv + V-ing: có ý nghĩa chủ động

Off-putting (nhô ra), far-reaching (ở xa), long-lasting (lâu dài), hard-working

N + V-ing: có ý nghĩa chủ động

Trang 6

Heart-breaking (cảm động), top-ranking (xếp hàng đầu), record-breaking (phá kỉ lục), face-saving (gỡ thể diện), man-eating

Adj

– Adj: North-west, blue-black, dead-tired, accident-prone (dễ bị tai

nạn), world-famous, world-wide, duty-free (miễn thuế), brand-new,

knee-deep, top-secret, top-most (cao nhất), nut-brown, sky-blue,

nuclear-free

Adj – N: deep-sea (dưới biển sâu),

full-length (toàn thân), red-carpet (thảm đỏ, long trọng), all-star

(toàn là ngôi sao), half-price (hạ nửa giá), last-minute, long-range

(tầm xa), second-hand, present-day (hiện đại)

Trường hợp đặc biệt:

Run-down: kiệt sức, cast-off: bị vứt bỏ, stuck-up: tự phụ, kiêu kì, burnt-up: bị cháy rụi, worn-out: mòn, kiệt sức

Hard-up:

cạn tiền, audio-visual: thính thị, so-so: không tốt lắm, all-out: hết

sức, well-off: khá giả, cross-country, off-beat: khác thường,

dead-ahead: thẳng phía trước

Hit and mis: khi trúng khi

trật, hit or miss: ngẫu nhiên, touch and go: không chắc chắn, free and

easy: thoải mái, life and dead: sinh tử, tối quan trọng

day-to-day: hằng ngày, down-to-earth: thực tế, out-of-work, out-of-the-way: hẻo lánh

arty-crafty: về mỹ thuật, la-di-da: hào nhoáng, criss-cross: chằng chịt, laissez-faire: tự do, per capita: tính theo đầu người

How to use prefer + to inf and prefer + V.ing Is there any difference between them?”

Về mặt ngữ pháp, không có sự khác nhau đáng kể giữa 2 cấu trúc này Tuy nhiên về mặt ý nghĩa

là lại có một chút Khi muốn nói đến những hành động, sự việc nói chung thì người ta có xu

hướng sử dụng prefer + V.ing, khi muốn nói đến một hành động, sự việc cụ thể hoặc trong một hoàn cảnh nhất định thì người ta có xu hướng dùng prefer + to inf.

Để hiểu rõ hơn, bạn hãy tham khảo ví dụ:

• I prefer swimming to jogging.

Tôi thích bơi lội hơn là đi bộ (Nói chung là để tập thể dục thì tôi thích đi bơi hơn là đi bộ, vì đi bơi mát mẻ hơn chứ đi bộ thì nóng nực lắm!)

• I’m feeling a bit tired so I prefer to take a cab rather than walk.

(Bình thường thì tôi thích đi bộ về nhà hơn vì nhà tôi cũng gần đây thôi nhưng do tôi đang hơi mệt nên tôi thích đi taxi về nhà hơn là đi bộ.)

Sự khác nhau trong cách dùng từ Earth, Land, Soil, Ground

The surface of the world,

when compared with the sea, is called the land, but when compared with the sky

or space it is called earth or the Earth:

Trang 7

After a week at sea, the sailors saw land.

After a week in space, the spacecraft returned to

earth

An area considered as property is a piece of land:

the high price of land in London

The substance in which plants grow is the soil or

earth:

a tub filled with soil/earth, or (when we think of

it as having an area) ground

a small piece of ground where I could plant a few

potatoes

But when we are talking about large areas used for

farming, we say land:

There is good land here for growing corn

The surface we walk on is called the ground, but

when this is inside a building, it is the floor:

The horse fell to the ground

The plate fell to the floor

PHÂN BIỆT "BE GOING TO + V" VÀ " BE + Ving"

Cùng với thì tương lai gần

(be going to) và tương lai đơn (will + V), thì hiện tại tiếp diễn (be V-ing) sẽ làm phức tạp thêm cách phân biệt giữa chúng, dưới đây là cách phân biệt giữa 3 cách dùng này:

1) Will + V: chỉ lời hứa, việc không có chuẩn bị

trước

Ví dụ:

A - My car is broken down !

B - Don't worry ! I will repair it for you

> Giải thích: vì B không hề biết trước A có

xe hư nên không có chuẩn bị gì mà chỉ đột xuất nên ta dùng tương lai đơn

2) Be + going to + V (nguyên mẫu): Chỉ một hành động

đã có ý định làm hoặc một dự đoán

Ví dụ

Oh, your language is ready now What time are you

Trang 8

going to leave?

Look at those dark clouds! - Yes, it is going to

rain soon

3) Be + V-ing: Chỉ hành động đã chuẩn bị kế hoạch

sẵn, thường có thời gian cụ thể hoặc một kế hoạch lớn, quan trọng đã quyết định

làm thường có thời gian xác định

Ví dụ:

We are having a party next sunday Would you like

to come?

> Giải thích: đã mời người ta thì chuyện đó

phải đã được chuẩn bị hết rồi

4) Be + V-ing vs Be going to + V:

Be + V-ing: chắc hơn, dấu hiệu có thời gian cụ thể,

có lời mời (would you like ), chuyện quan trọng ( đám cưới, xây nhà, mua xe

)

Ví dụ:

I am having my house built next week (tuần tới

tôi sẽ xây nhà)

Chú ý: WILL còn được sử dụng để chỉ sự dự đoán

trong mệnh đề đi sau các động từ : think, know, be sure hoặc một dự đoán mà tự

người nói nghĩ ra chứ trong bài không kể ra dấu hiệu Đây chính là chỗ khó khi

chúng ta phân biệt dự đoán nào là dùng WILL, dự đoán nào dùng BE GOING TO

Ví dụ:

Don' worry about that I am sure you will find it

(có am sure => dùng will)

Why don't you try on this dress? It will be nice on

you (đoán thôi mà không có nói gì về dấu hiệu ), so sánh với câu ví dụ:

Look at those dark clouds! (nhìn mây đen kìa! )

- Yes, it is going to rain soon (ừ, trời sắp mưa rồi)

Thống nhất thuật ngữ tiếng Anh trong bảng điểm và bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng

Trước hết, chúng ta cần

phân biệt rõ hai khái niệm (hai cách phân loại, xếp loại): kết quả học tập (bảng

điểm) và hạng (xếp loại) tốt nghiệp (ghi trên bằng tốt nghiệp)

Trang 9

Đối với kết quả học tập, bậc cao đẳng, đại học đã

được quy định như sau:

A (8,5 - 10) Giỏi – Excellent

B (7,0 - 8,4) Khá – Good

C (5,5 - 6,9) Trung bình – Average

D (4,0 - 5,4) Trung bình yếu – Below Average

F (dưới 4,0) Poor/ Weak

Trong khi đó hạng tốt nghiệp được quy định như sau:

a) Loại xuất sắc – High Distinction

b) Loại giỏi – Distinction

c) Loại khá – Credit

d) Loại trung bình – Pass (Trung bình khá – Strong

Pass)

su khac nhau giua : historic & historical; economic & economical; electric & electrical???

Historic hay Historical

a Historic

- (adj) nổi tiếng, quan trọng trong lịch sử

The historic spot on which the early English

settlers landed in North America (Một địa điểm lịch sử quan trọng ở Bắc Mĩ mà

Trang 10

những người nhập cư người Anh đã đặt chân tới.)

- (adj) mang tính lịch sử

historic times (thời kì lịch sử)

b Historical

- (adj) thuộc về lịch sử, có liên quan tới lịch sử

Historical reseach, historical magazine (Nghiên cứu

lịch sử, tạp chí lịch sử)

- (adj) có thật trong lịch sử

Historical people, historical events (Những nhân vật

lịch sử, những sự kiện lịch sử)

economic & economical

- economic: thuộc về kinh tế, có tính chất kinh tế

- economical: có tính tiết kiệm

electric & electrical

-Electri là adj,dùng để chỉ các thiết bị dùng điện

nói chung,có liên quan tới điện(có thiết bị bán dẫn,dẫn điện,chẳng hạn như dây

điện).Eg:electric appliances:dụng cụ điện gia đình

-Electric cũng là Adj,nhưng dùng để chỉ các đồ

dùng mang điện,được cung cấp năng lượng bởi điện,nhưng KHÔNG có hệ thống bán dẫn,dẫn

điện(transistor) electric razor:một cái cạo râu điện,an electric guitar:một

cái ghita điện(cả hai thứ này đều không có dây dẫn điện mà đều được sạc)

Phân biệt các từ Say, Speak, Tell, Talk

SAY:

Là động từ có tân ngữ, có nghĩa là”nói ra, nói rằng”, chú trọng nội dung được nói ra

Thí dụ:

• Please say it again in English (Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh)

• They say that he is very ill (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng)

SPEAK:

Có nghĩa là “nói ra lời, phát biểu”, chú trọng mở miệng, nói ra lời Thường dùng làm động từ không có tân ngữ Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ thứ tiếng”truth” (sự thật)

Thí dụ:

• He is going to speak at the meeting (Anh ấy sẽ phát biểu trong cuộc mít tinh)

• I speak Chinese I don’t speak Japanese (Tôi nói tiếng Trung Quốc Tôi không nói tiếng Nhật Bản)

Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb

Thí dụ:

• She is speaking to our teacher (Cô ấy đang nói chuyện với thày giáo của chúng ta)

TELL:

Ngày đăng: 20/04/2015, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w