CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ ĐẦU CÂUTrong tiếng Anh, động từ chỉ chia thì khi nó có chủ từ.. Nếu không có chủ từ thì ta không thể chia thì mà chỉ có thể nằm một trong các hình thức sau: to-inf Động
Trang 1CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ ĐẦU CÂU
Trong tiếng Anh, động từ chỉ chia thì khi nó có chủ từ Nếu không có chủ từ thì ta không
thể chia thì mà chỉ có thể nằm một trong các hình thức sau: to-inf (Động từ nguyên mẫu
có to), Ving, p.p (Quá khứ phân từ), bare-inf (Động từ nguyên mẫu không to)
1 Ving
a) Cụm hiện tại phân từ:
Seeing the dog, I ran away (Thấy con chó, tôi bỏ chạy)
Rút gọn từ: When I saw the dog, I ran away
- Cách nhận dạng:
Chỉ là một cụm động từ mang nghĩa chủ động, chủ từ hiểu ngầm của nó cũng chính là chủ từ của mệnh đề đi sau - Cuối cụm luôn có dấu phẩy
b) Ving làm chủ từ:
Studying English is difficult (Việc học tiếng Anh thì khó)
Cụm này có chức năng làm chủ từ cho động từ phía sau
Studying English là chủ từ của is
- Cách nhận dạng:
Sau cụm từ luôn có động từ chia thì
2 To-inf.
a) to-inf làm chủ từ:
Tương tự như ving làm chủ từ
Ví dụ: To study English is difficult.
- Cách nhận dạng:
Giống như cụm Ving làm chủ từ (Hai cấu trúc này có thể thay thế nhau.)
b) Mang nghĩa"để" = in order to/ so as to.
Ví dụ: To pass the exam, he worked very hard.
Rút gọn từ: He worked very hard so that/ in order that he could pass the exam
3 P.P
Mang nghĩa bị động
Ví dụ: Built in 1900, the house is now still in good condition.
(Được xây vào năm 1900, căn nhà giờ đây vẫn còn tốt)
Rút gọn từ: Although the house was built 1900, it is now still in good condition
- Cách nhận dạng:
Chỉ là một cụm động từ mang nghĩa bị động, chủ từ hiểu ngầm của nó cũng chính là chủ
từ của mệnh đề đi sau - Cuối cụm luôn có dấu phẩy
Trang 24 Bare-inf:
Duy nhất một trường hợp là câu mệnh lệnh
Raise your hands! (Giơ tay lên!)
- Cách nhận dạng:
Phía sau toàn bộ câu không có động từ chia thì, thường có dấu chấm cảm ở cuối
EXERCISES
Chia các động từ trong ngặc dưới đây thành dạng đúng Sau đó viết lại câu đầy đủ trước khi rút gọn (nếu được)
Ví vụ: (See) ……… the dog, I ran away
Seeing the dog, I ran away
Rút gọn từ: When I saw the dog, I ran away
1 (Arrive) ……… home, Mary opened the door
2 (Go) ……… there and you will see me
3 (Be) ……… a child, he doesn’t know how to adapt to his new life
4 (Build) ……… in 1900, the house still looks new
5 (Have) ……… dinner with his friend before, he didn’t want to eat anymore
6 (Do) ……… that right away!
7 (See) ……… no one, the thief entered the house
8 (Give) ……… a doll on her birthday, she felt very happy
Đáp án:
1 Arriving
2 Go
3 Being
4 Build
5 Having
6 Do
7 Seeing
8 Given