_Chlorophyll a được tìm thấy trong tất cả các sinh vật nhân chuẩn quang hợp.. _Trong số các sinh vật nhân sơ, nó được tìm thấy với số lượng lớn chỉ có ở vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh
Trang 1Những sắc tố quang hợp: Cấu trúc và quang phổ học
Nguyễn Huỳnh Minh Ngọc
Pham Nguyễn Huệ Linh
Huỳnh Diệp Đoan Hạnh
GV hướng dẫn : Hoàng Minh Tâm
Trang 2_Trên toàn bộ vòng pocphyrin có 8 nguyên tử
C, ở đó có các nhóm thay thế có thể chuyên
hóa lẫn nhau
Trang 3_Cầu γ C nối vòng pyrol III và pyrol IV tạo nên một vòng khử V, vòng này
không chứa N và qua đó một gốc acid gắn vào và gốc này có thể bị ester hóa tạo thành gốc COOCH3
_Nhân trung tâm là một nguyên tử Mg
là phần quan trọng nhất vì nó quyết
định màu xanh lục của diệp lục.
Trang 4_Đuôi được tạo thành bởi sự ngưng
tụ của bốn đơn vị isoprene và sau đó được este hóa đến vòng D.
_Nó thường được gọi là đuôi phytol, phía sau là đuôi polyisoprenoid
Trang 5Chlorophyll a
Trang 6_Chlorophyll a được tìm thấy trong tất cả các sinh vật nhân chuẩn
quang hợp.
_Trong số các sinh vật nhân sơ,
nó được tìm thấy với số lượng lớn chỉ có ở vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu xanh lá cây và
Trang 7Chlorophyll b
Trang 8_Chlorophyll b chủ yếu có trong các sinh vật nhân chuẩn quang hợp, ngoại trừ các tảo đỏ và tảo nâu
_Trong sinh vật nhân sơ quang hợp nó chỉ được tìm thấy trong prochlorophytes.
Trang 9C1 R1=CH3; R2=C2H5C2 R1=CH3; R2=C2H3C3 R1=COOCH3; R2=C2H3
Chlorophyll c
Trang 10_Chlorophyll c được tìm thấy
riêng biệt trong các nhóm khác nhau của tảo biển, như tảo cát
và dinoflagellates
Trang 11Chlorophyll d
Trang 12_ Cyanobacterium được phát hiện
như là một sự cộng sinh trong một số động vật không xương sống ở biển _Sinh vật này có chứa chlorophyll d như là các sắc tố chính, và nó cũng chứa chlorophyll a và sắc tố bilin
Trang 13C35H30O5N4Mg
C35H28O5N4Mg
C54H70O6
N4Mg Nhóm C3 -CH=CH2 -CH=CH2 -CH=CH2 -CH=CH2 -CHO Nhóm C7 -CH3 -CHO -CH3 -CH3 -CH3
-CH2CH2CO O-Phytyl
CH=CHCO OH
CH=CHCO OH
-CH2CH2COO- Phytyl Liên kết
Tần suất Phổ biến Đa số thực vật Các loại tảo khác nhau Các loại tảo khác nhau
Vi khuẩn lam
(cyanob acteria)
Trang 14_ Hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời và chuyển thành dạng kích thích _ Di trú năng lượng vào trung tâm
phản ứng.
_ Tham gia biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tại các trung tâm phản ứng.
Vai trò chlorophyll
Trang 15Bacteriochlorophyll a
Trang 16_Đây là chất diệp lục chính trong
phần lớn các vi khuẩn anoxygenic
quang hợp
_Một vài loài vi khuẩn tím quang hợp
đã được tìm thấy rằng việc sử dụng
Zn như là kim loại trung tâm thay vì
Mg
Trang 17Bacteriochlorophyll b
Trang 18_Bacteriochlorophyll b chỉ được tìm thấy trong một
vài loài vi khuẩn tím
Trang 19Bacteriochlorophyll c,d,e
Trang 20_Bacteriochlorophyll c, d và e chỉ được tìm thấy ở vi khuẩn quang hợp xanh lá cây, sinh vật có chứa các phức hợp ăng-ten được biết đến như một chlorosome
_Tuy nhiên, bacteriochlorophyll f vẫn chưa được tìm thấy trong bất
Trang 21Bacteriochlorophyll g
Trang 22_Bacteriochlorophyll g
chỉ được tìm thấy trong
heliobacreria anoxygenic
Trang 23Pheophytin a
Pheophytin a
Trang 24Bacteriopheophytin a
Trang 25_Pheophytins được hình thành trong thời gian phân rã của chlorophylls
_Pheophytin được giảm bớt đi dễ
dàng hơn hơn chlorophyll tương ứng,
vì vậy nó có chức năng như một
nguyên tử có khả năng nhận thêm một điện tử
Trang 26CHLOROPHYLL BIOSYNTHESIS
Trang 27• Con đường sinh tổng hợp chất diệp lục bắt đầu với sự hình thành của δ-aminolevulinic acid
ALA
Trang 29• Tại thời điểm
này con đường chia nhánh, một nhánh dẫn đến heme còn nhánh khác dẫn đến
chlorophyll, tùy thuộc vào việc
Fe hoặc Mg
được liên kết
Trang 31Đặc tính quang phổ của chlorophyll
Những chlorophyll đều chứa đựng hai dải hấp thụ chính, một
trong màu xanh hay gần vùng UV và một trong màu đỏ hay gần vùng IR Vùng xanh lục hấp thụ không đáng kể tạo đặc
trưng cho những chlorophyll là màu xanh lục
Trang 32Đặc tính quang phổ của chlorophyll
Hiện tượng huỳnh quang: là hiện tượng phát ra ánh sáng khác có độ dài sóng ngắn hơn và phát ra độ dài bước sóng của ánh sáng mà chlorophyll
đã hấp thụ Đây là trạng thái kích thích sơ cấp của diệp lục trạng thái
Trang 35Tất cả các chlorophyll đạt cực điểm của quang phổ huỳnh quang tại những bước sóng dài hơn là cực đại của sự hấp thụ Sự phát xạ
huỳnh quang là phân cực dọc theo trục y phân tử, vì nó được phát
ra từ sự chuyển đổi Qy Quang phổ huỳnh và quang phổ hấp thụ
có tính chất dối xứng.
Đặc tính quang phổ của chlorophyll
Trang 37Quang phổ có thể được mô tả bằng cách sử dụng một
lý thuyết mô hình "bốn quỹ đạo", có nguồn gốc từ đề xuất của Martin Goiterman (1961) Bốn quỹ đạo phân
tử π liên quan chủ yếu trong quá trình chuyển đổi này
là hai Highest Occupied Moculer Orbitals (HOMHs)
và hai Lowest Unoccupied Moculer Orbitals ( LUMOs
) Hai năng lượng thấp nhất của quá trình chuyển đổi
năng lượng này được gọi là dải Q, và Hai năng lượng cao nhất được biết như là dải B Chúng cũng thường
được gọi là Soret bands.
Đặc tính quang phổ của chlorophyll
Trang 38Đặc tính quang phổ của chlorophyll
Trang 39Carotenoid là một dạng sắc tố hữu cơ có tự nhiên trong thực vật và các loài sinh vật quang hợp khác như là tảo, một vài loài nấm và một vài loài vi khuẩn Hiện nay người ta đã tìm được 600
loại carotenoid, sắp xếp theo hai nhóm, xanthophylls và carotene
Đây là nhóm sắc tố có màu vàng, cam, tím đỏ Khả năng hấp thụ ánh sáng của carotenoid do các nối đôi liên kết đôi đơn quyết định carotenoid sơ cấp tham gia vào quang hợp, carotenoid thứ
cấp: trong quả, hoa, cơ quan không tham gia quang hợp
Caroten: (C40H56):
Caroten được cấu tạo từ các gốc isopren, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ, hấp
thụ ánh sáng có bước sóng từ 446-476 nm Caroten được xem là tiền Vitamin A
Caroten để ngoài không khí hấp thụ oxi (40% so với trọng lượng) dễ thành dạng oxi hóa Caroten nguyên chất là các tinh thể đen có màu đỏ sáng của đồng và có ánh kim loại, dung dịch caroten
có màu đỏ cam
Trang 40Xanthophyll: (C40H56On):
Là những carotenoid chứa oxi, chúng là dẫn xuất của caroten, thường có mặt ở cây bậc cao và các loại tảo xanthophyll được xem như bạn đồng hành khăng khít với caroten, thường cứ 1 phân
tử caroten thì có 2 phân tử xanthophyll
Xanthophyll hấp thụ ánh sáng có bước sóng trong khoảng 451-481 nm
Vai trò của carotenoid:
Trang 41Nhóm sắc tố được tìm thấy ở tảo biển đỏ và tảo lam Các đại diện điển hình nhất của phycobilin
là phycoerytrin và phycoxyanin Phycoerytrin chiếm ưu thế trong sắc tố phụ quang hợp ở tảo đỏ
và quy định màu của nhóm tảo này Phycoxyanin lại chiếm ưu thế ở tảo lam
Phycobilin là nhóm mang sắc biliprotein, 1 loại protein hình cầu, khác với diệp lục là chúng có những liên kết cộng hóa trị bền chắc
Các phycobilin tan trong nước, trong các tế bào của tảo chúng định cư trong các thể phycobilin
đó là các cấu tạo kiểu hạt phân bố trên mặt ngoài lamen quang hợp
Bilins
Vai trò của phycobilin:
Phycobilin đóng vai trò của các sắc tố phụ quang hợp ở các loài tảo phycobilin thay thế chức năng của chlorophyll b, thực hiện vai trò của sắc tố phụ quang hợp trong phức hệ sắc tố thu ánh sáng Khoảng 90% năng lượng ánh sáng phycobilin hấp thụ được truyền cho chlorophyll a
Bilins hoặc bilanes sắc tố sinh học được hình thành trong nhiều sinh vật như là một sản phẩm trao đổi chất của porphyrins nhất định Bilin (còn gọi là bilichrome) được tìm thấy trong các loại tảo đỏ, xanh lá cây và vi khuẩn lam Bilins có thể nhiều màu từ đỏ, cam, vàng hoặc nâu hoặc màu xanh xanh
Hóa học, bilins là sự sắp xếp của bốn vòng pyrrole (tetrapyrroles)
Ví dụ về các bilins được tìm thấy là phycocyanin trong sắc tố quang hợp trong tảo và thực vật
Trang 42The end