Bề mặt nhẵn và đàn hồi: vùng trượt và tiêu giảm chấn động đối với các khớp, làm dễ cho các chuyển động của xương. Vai trò quan trọng trong sự phát triển của xương dài. Bề mặt nhẵn và đàn hồi: vùng trượt và tiêu giảm chấn động đối với các khớp, làm dễ cho các chuyển động của xương. Vai trò quan trọng trong sự phát triển của xương dài.
Trang 1mô liên kết
1 Mô liên kết chính thức
2 Mô sụn
3 Mô xương
Trang 2- Cấu tao: tế bào sụn, chất căn bản, sợi liên kết (sợi collagen, sợi chun)
- Tế bào sụn tổng hợp và chế tiết chất gian bào sụn.
- Sự khác nhau về cấu tạo của các thành phần chất gian bào tạo
ra 3 loại sụn: sụn trong, sụn chun, sụn xơ.
-Mô sụn không có mạch máu và thần kinh.
Trang 31 SỤN TRONG
- Nhiều nhất, mău trắng xanh nhạt, trong
- Vị trí: giai đoạn phôi thai: khung chống đỡ, sau sinh, trưởng thănh :sụn khớp, sụn đường dẫn khí, sụn sườn, đĩa sụn nối 1.1 Cấu tạo
Hình ảnh vi thể của sụn trong
+ Cấu tạo hình thâi chất căn
bản:
nhiều, mịn, thuần nhất, không
hình dạng cấu trúc, ưa mău
base
Có chứa câc hốc: ổ sụn, chứa
tế băo sụn Xung quanh ổ sụn:
cầu sụn
Trang 4+ T phần hóa học: Các proteoglycan:
gồm các glycosaminoglycan
(chondroitin 4-sulfate, chondroitin
6-sulfate, keratan sulfate) liên kết với
các protein, nhiều proteoglycan liên
Trang 51.2 Màng sụn: màng liên kết
bọc ngoài miếng sụn, trừ diện
khớp
Lớp ngoài: các sợi collagen, một
số tế bào sợi, nhiều mạch máu
Dinh dưỡng miếng sụn
Lớp trong (lớp sinh sụn): chứa
nhiếu tế bào sợi, tế bào tiền thân
tế bào sụn: sinh sản, biệt hóa
tê bao sun Phát triển miếng sụn
1.3 Sự phát triển của miếng sụn: Sụn được phát triển = 2 cách:
- Cách đắp thêm: lớp trong màng sụn tạo lớp sụn mới đắp thêm vào miếng sụn
- Cách gian bào: tế bào sụn trong ổ sụn sinh sản tế bào sun cùng dòng
Trang 6+ Tế bào cùng dòng kiểu trục: miếng sụn phát triển dài ra.+ Tế bào cùng dòng kiểu vòng: miếng sụn phát triển to ra.
Trang 72 Sụn chun:
- Sợi vùi trong chất căn bản: sợi
chun: co giãn, đàn hồi
- Vị trí: vành tai, ống tai ngoài, nắp
thanh quản
3 Sụn xơ: Sợi vùi trong chất căn
bản: bó sợi collagen Tế bào sụn: rải rác hoặc xếp thành hàng xen giữa các
bó sợi collagen Vị trí: sụn đĩa đệm đốt sống, ở một số khớp chỗ nối với dây chằng
Suûn xå
Trang 8MÔ XƯƠNG
- Là một hình thái đặc biệt của mô liên kết, chất căn bản nhiễm muối calci rất cứng răn, phu hợp vai tro chống đỡ va bao vê cơ thê Chức năng khac: vận động, chuyên hoa (calci)
1 Cấu tao
1.1 Chất căn bản xương
- Dưới KHVQH: mịn, không có cấu trúc, ưa mau acid, tao thành những lá xương gắn với nhau Vùi trong chất căn bản: hốc nhỏ
ổ xương: chứa tế bào xương, sợi collagen Các ổ xương nối với nhau bởi các vi quản xương
- Thanh phần hóa hoc
+ Vô cơ (70% trọng lượng khô): chủ yếu là các muối khoáng:
nhiều nhất : muối calci dưới dang tinh thể hydroxyapatit
+ Hữu cơ: chủ yếu là các Glycosaminoglycans kết hợp với cac
protein, 1 số Glycoprotein đặc biệt: Sialoprotein, Osteocalcin: liên kêt mạnh với ion calci
Trang 91.2 Sợi
Sợi collagen.
1.3 Tế bào
- Tạo cốt bào : H đa diện (trụ), có các nhánh bào
tương nối nhau xếp thành hàng trên bề mặt các bè xương đang hình thành.
+ Cấu tạo: nhân H cầu, bào tương ưa màu base, chứa nhiều LNB hạt, ty thể, bộ golgy phát triển, glycogen, enzym (phosphatase kiềm)
+ Xuất hiện ở nơi có sự tạo xương Tổng hợp
thành phần hữu cơ chất gian bào xương, gián tiếp tham gia lắng đọng muối calci rồi tự vùi mình vào mình trong đó tế bào xương.
Trang 11Cốt bào (tế bào xương):
nhiều nhất, H sao, nhiều
nhánh bào tương dài
Thân: nằm trong ổ xương,
nhánh: nối nhau, nằm
trong vi quản xương nối
thông các ổ xương: vận
chuyển các chất dinh
dưỡng cho các tế bào
xương Sự chết cuả tế bào
xương hấp thu chất nền
Trang 13- Hủy cốt bào
+ Kích thước lớn, nhiều nhân, xuất hiện ở vùng xương hoặc sụn đang bị phá hủy
+ Nhân H cầu, bào
tương ưa acid, chứa nhiều tiêu thể (lysosome), nhiều không bào Có nhiều vi mao ở bề mặt tiếp xúc với chất gian bào xương đang
bị phá hủy Chức năng: Tiêu hủy sụn hoặc xương
Trang 152 Màng xương : là màng liên kết, gồm 2 lớp:
- Lớp ngoài: gồm các bó sợi collagen, ít sợi chun, tế bào sợi
- Lớp trong: dán sát vào xương bởi các sợi sharpey, nhiều tế bào sợi, tiền tạo cốt bào Lớp tạo xương
3 Tủy xương: là mô liên kết nằm trong ống tủy hoặc hốc tủy.
- Có 4 loại tủy: tủy tạo cốt, tủy tạo huyết, tủy mỡ, tủy xơ
4 Phân loại xương
Căn cứ vào nguồn gốc tạo xương: 2 loại
- Xương cốt mạc: do màng xương tạo ra
- Xương haver: do tủy tạo cốt tạo ra
Căn cứ vào cấu tạo: 2 loại
- Xương đặc: xương cốt mạc, xương haver đặc
- Xương haver xốp
4.1 Xương cốt mạc: các lá xương nằm sát nhau, trong chất gian bào của các lá xương có chứa các sợi sharpey
Trang 16xương hoặc xen giữa
các lá xương là ổ xương chứa tế bào xương Các hệ thống haver nối thông nhau bởi những ống xiên
- Là loại xương chủ yếu cấu tạo thân xương dài
Trang 184.3 Xương haver xốp
- Do tủy tạo cốt tạo ra
- Được cấu tạo bởi
những vách xương, xen giữa các vách xương là hốc tủy chứa tủy xương
- Là loại xương cấu tạo đầu các xương dài, xương dẹt, xương ngắn
Trang 205 Cấu tạo của các xương
5.1 Xương dài
- Thân xương: cấu tạo bởi xương đặc Gồm 3 lớp:
+ Lớp ngoài (hệ thống cơ bản ngoài): mỏng, xương cốt mạc + Lớp giữa: dày, xương haver đặc
+ Lớp trong (hệ thống cơ bản trong): xương cốt mạc
Phía ngoài thân xương được bao bọc bởi màng xương, giữa thân xương là ống tủy.
- Đầu xương: 2 lớp:
+ Lớp ngoài: mỏng, xương cốt mạc
+ Lớp giữa: xương haver xốp
Phía ngoài được bao bọc bởi màng xương, trừ diện khớp 5.2 Xương ngắn: cấu tạo tương tự đầu xương dài
Trang 215.3 Xương dẹt: 3 lớp
- Lớp ngoài và trong: xương cốt mạc
- Lớp giữa: xương haver xốp
6 Sự cốt hóa
- Xương nào cũng được hình thành từ mô liên kết:
+ Sự tạo xương từ mô liên kết nguyên thủy: cốt hóa trực tiếp
+ Sự tạo xương từ mô sụn: cốt hóa gián tiếp
- Quá trình cốt hóa gồm 2 công việc trái ngược cùng được tiến hành //: tạo và phát triển xương, phá hủy xương
- Quá trình cốt hóa gồm 2 giai đoạn:
+ Cốt hóa nguyên phát: xây dựng và phát triển xương
+ Cốt hóa thứ phát: phá hủy và sửa sang lại xương
Trang 226.1 Cốt hóa trực tiếp: xương vòm sọ, xương
cốt hóa: tế băo trung mô
tụ đặc, biệt hóa tao Sự bắt đầu của quá trình cốt hóa trong màng
cốt băo: tổng hợp chất gian băo, đẩy câc tế băo xa nhau Chất gian băo tụ đặc, nhiễm muối calci vă tạo cốt băo vùi mình văo đó tí́
bào xương, bè xương đầu tiín được tạo thành
Từ trung tđm cốt hóa, sự tao xương lan ra nhií̀u phía, xuất hiín các bè xương mới nối với nhau: màng liín kí́t xương màng Khỏang cách giữa các bè xương chứa mô liín kí́t và mạch máu hẹp dần
Trang 23- Mô liên kết dính ở
mặt ngoài của lá
xương màng
xương: tạo các lá
xương mới đắp vào lá
xương đầu tiên: mô
liên kết mô xương
Xương ở giai đoan
này lá xương cốt mac
6.1.2 Giai đoạn cốt hóa thứ phát
- Lớp giữa bị phá hủy tạo ra những hốc lớn chứa tủy được ngăn cách bởi các vách xương: được thay thế bởi xương haver xốp
- Lớp ngoài và trong: xương cốt mạc
Lớp ngoài tiếp tục được đắp thêm, lớp giữa tiếp tục được thay thế
xương dày, rộng hơn
Trang 246.2 Cốt hóa trên mô hình sụn
6.2.1 Giai đoạn cốt hóa nguyên phát
Bắt đầu khoảng tháng thứ 2, đầu xương chậm hơn thân xương
- Thân mô hình sụn:
+ Màng sụn màng xương: tạo xương cốt mạc bọc ngoài sụn.+ Sự biến đổi của sụn tại trung tâm mô hình sụn:
* Tế bào sụn trương to, chất gian bào nhiễm muối calci
* Mạch máu & mô liên kết từ màng xương trung tâm: phá hủy sụn, tạo ống tủy đầu tiên chứa tủy xương
Mạch máu tiến về phía 2 đầu sụn tiếp tục phá hủy sụn và xương được tạo ra thay thế sụn: xương trong sụn bắt đầu quá trình tạo xương ở 2 đầu mô hình sụn
+ Giữa đầu và thân xương tương lai có 1 vùng: vùng cốt hóa,
gồm các lớp:
Trang 26* Sụn trong của đầu xương
*Lớp sụn xếp hàng
* Lớp sụn
nhiễm calci
* Lớp sụn phì đại
* Lớp xương trong sụn
* Ống tủy
Trang 28- Đầu mô hình sụn:
+ Ở trung tâm: tế bào sụn trương to
+ Mạch máu tiến vào trung tâm, lan tỏa mọi phía: phá hủy sụn, tạo hốc tủy, xương trong sụn được tạo ra thay thế snụ.
+ Phía trông vào thân xương sự tạo xương sớm bị ngừng lại, để chừa
ra 1 băng sụn nối có chiều dày # 1-2mm giữa đầu & thân xương.
6.2.2 Giai đoạn cốt hóa thứ phát
Xương được tạo ra ở giai đoạn nguyên phát được sửa sang lại: gồm hủy xương và tạo xương mới thay thế.
- Thân xương:
+ Xương trong sụn bị phá hủy ống tủy dài ra.
+ Màng xương: tạo xương đắp thêm vào thân xương dày lên.
+ Mặt trong thân xương: xương cốt mạc bắt đầu có sự sửa sang và thay thế:
* Sự tạo thành khoảng trống Howship: mạch máu + mô lkết của tủy
thân xương cốt mạc, phá hủy tạo đường hầm: Howship.
Trang 29* Sự tạo hệ thống haver: tạo cốt bào tạo các lá xương đắp vào
khoảng trống howship hệ thống haver: ống haver là phần còn lại của khoảng trống và các lá xương đồng tâm bao quanh.
+ Phía ngoài thân xương còn lại 1 số lá xương cốt mạc hệ thống
7 Sự phát triển của xương dài
Xương dài ra do sự phát triển của băng sụn nối, xương to ra do sự tạo xương của màng xương.
8 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của xương
- Yếu tố dinh dưỡng: thiếu protein, calci, VTM D,A,C.
- Yếu tố hormone: PTH, Calcitonin, GH, Steroid giới tính.
Trang 339.1 Sụn khớp: sụn trong, không có màng sụn ở mặt khớp 4 lớp:
- Lớp bề mặt: tế bào sụn và sợi collagen nằm // với bề mặt khớp
- Lớp trung gian: tế bào sụn kiểu vòng và các bó sợi collagen bắt chéo nhau
- Lớp chính: đồng nhất, tế bào sụn kiểu trục & các bó sợi collagen vuông góc với mặt khớp
- Lớp sâu: chất gian bào nhiễm muối vôi tiếp với xương đầu xương
Trang 349.2 Bao khớp: là mô liên kết có nhiều sợi collagen, ít tế bào sợi, ít mạch máu.
9.3 Màng hoạt dịch: 2 lớp:
- Lớp xơ chun
- Lớp tế bào phủ bề mặt: 2 loại tế bào
+ Tế bào A (tế bào khớp thực bào): thực bào mạnh, bào