1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng mô hình kinh tế - Chi phí

51 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chỉ có hai yếu tố đầu vào:  Lao động L, đo bằng thời gian lao động  Vốn t bản K, đo bằng thời gian máy móc  Chi phí quản lý đ ợc tính vào chi phí t bản  Đầu vào đ ợc thuê trong thị

Trang 1

Chi phÝ

Copyright ©2007 FOE All rights reserved.

Trang 2

 C¸c nhµ kinh tÕ m« t¶ nhiÒu h¬n vÒ chi phÝ c¬ héi

Trang 3

 Dịch vụ lao động đ ợc hợp đồng theo l ơng thời

gian (w) và đ ợc giả định rằng lao động có thể

kiếm tiền nếu có việc làm

Trang 4

 Chi phí t bản

 Nhà kế toán sử dụng giá lịch sử của vốn và

áp dụng một số quy tắc khấu hao để xác

Trang 5

 Chi phí quản lý

 Đối với nhà kế toán, ng ời sở hữu doanh nghiệp có quyền kiếm lợi nhuận, doanh thu hoặc bị lỗ sau khi đã trừ đi mọi chi phí

 Các nhà kinh tế tính đến chi phí cơ hội của thời gian và nguồn tài chính dành cho hoạt

động của doanh nghiệp

Trang 6

 Chi phí kinh tế của bất cứ đầu vào nào

là phần thanh toán cần thiết để sử dụng

đầu vào đó

 Tiền công (thù lao) của đầu vào có thể nhận đ ợc là cách sự dụng tốt nhất đầu vào

đó

Trang 7

 Chỉ có hai yếu tố đầu vào:

 Lao động (L), đo bằng thời gian lao động

 Vốn t bản (K), đo bằng thời gian máy móc

 Chi phí quản lý đ ợc tính vào chi phí t bản

 Đầu vào đ ợc thuê trong thị tr ờng cạnh tranh hoàn hảo

 Các hãng là ng ời chấp nhận giá trong thị tr ờng yếu tố đầu vào

Trang 9

 Lợi nhuận kinh tế là hàm số theo vốn và lao động đ ợc thuê

 Chúng ta nghiên cứu hãng sẽ chọn K và L

nh thế nào để tối đa hoá lợi nhuận

 Lý thuyết “ Cầu thứ phát ” của vốn và lao động

 Ngoài ra, chúng ta giả định rằng hãng đã

chọn mức sản l ợng cho nó (Q0) và muốn tối thiểu hoá chi phí

Trang 10

 điều này thể hiện tỷ lệ đánh đổi của K và L

trong quá trình sản xuất bằng tỷ lệ đánh

đổi của chúng trên thị tr ờng

Trang 12

 Chia hai vÕ ®Çu cho nhau ta cã:

) cho

( /

/

K L

MRTS K

f

L

f r

Trang 13

Q 0

Cho sản l ợng Q0, chúng ta muốn tìm ra điểm

chi phí nhỏ nhất trên đ ờng đồng l ợng

TC1 < TC2 < TC3

Trang 14

L*

Lùa chän tèi u lµ

L*, K*

Trang 15

 Bài toán ng ợc lại của vấn đề tối thiểu hoá chi phí là tối đa hoá sản l ợng với mức chi phí cho tr ớc

 Lập hàm Lagrange:

L = f(K,L) +  D (TC1 - wL - rK)

 Điều kiện cần là yếu tố cơ bản nhất

Trang 18

 Nã dùa vµo møc s¶n l îng cña h·ng

 Chóng ta kh«ng thÓ tr¶ lêi c©u hái vÒ K*

nÕu kh«ng xem xÐt sù t ¬ng t¸c lÉn nhau gi÷a cung vµ cÇu s¶n l îng trªn thÞ tr êng

Trang 21

Đườngưmởưrộngưcủaưh ng ã

 Đ ờng mở rộng không nhất thiết là một đ ờng thẳng

 Một vài đầu vào có thể tăng nhanh hơn các

đầu vào khác khi sản l ợng tăng

 Nó phụ thuộc độ dốc đ ờng đồng l ợng

 Đ ờng mở rộng không nhất thiết là một dốc lên

 Nếu việc sử dụng đầu vào giảm khi sản l ợng tăng thì đó là đầu vào cấp thấp

Trang 24

Cobb-Douglas

 Chia hai ph ¬ng tr×nh trªn cho nhau:

MRTS L

K r

Trang 25

 Hàm tổng chi phí chỉ ra rằng bất cứ tập hợp nào của chi phí đầu vào và bất cứ mức sản l ợng nào thì chi phí là tối thiểu

đối với hãng là:

TC = TC(r,w,q)

 Tổng chi phí tăng khi sản l ợng tăng

Trang 26

 Hàm tổng chi phí bình quân (ATC) là

tổng chi phí tính trên mỗi đơn vị sản phẩm

Q

Q w

r

TC Q

w r

Trang 27

 Hàm chi phí cận biên (MC) là chi phí

tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm

Q

Q w

r

TC Q

w r

, (

Trang 30

 Nếu đ ờng tổng chi phí là một đ ờng phi tuyến khi sản l ợng tăng

 Một cách lý giải hợp lý là có một yếu tố sản xuất khác không đổi khi tăng sử dụng vốn

và lao động

 Tổng chi phí bắt đầu tăng nhanh khi quy luật lợi suất giảm dần chi phối

Trang 31

Q

Tæng chi phÝ t¨ng nhanh khi s¶n l îng t¨ng do quy luËt lîi suÊt gi¶m dÇn

Trang 32

Q

AC, MC

ATC MC

Trang 33

 Các đ ờng chi phí đ ợc minh hoạ dựa trên giả định giá yếu tố đầu vào và công nghệ không thay đổi

 Bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố này

sẽ làm cho đ ờng chi phí dịch chuyển

Trang 34

 Hµm tæng chi phÝ lµ thuÇn nhÊt bËc 1 víi mäi møc gi¸ ®Çu vµo

 NÕu gi¸ ®Çu vµo cïng t¨ng thªm mét tû lÖ

nh nhau (t), tæng chi phÝ s¶n xuÊt t¹i bÊt cø

Trang 35

 Hàm chi phí bình quân và chi phí cận biên cũng là thuần nhất bậc 1 tại mọi mức giá đầu vào

 Trong giai đoạn lạm phát “thuần tuý” (giá mọi đầu vào tăng cùng tỷ lệ) thì không có

động lực làm các hãng thay đổi lựa chọn

đầu vào của họ

Trang 36

 Nếu giá của một đầu vào thay đổi, lựa chọn đầu vào tối thiểu hoá chi phí của hãng sẽ bị ảnh h ởng

 Đ ờng mở rộng mới đ ợc xác lập

Trang 37

 T¨ng gi¸ mét ®Çu vµo sÏ lµm t¨ng TC

t¹i bÊt cø møc s¶n l îng nµo cho tr íc

 ATC còng sÏ t¨ng

 NÕu ®Çu vµo kh«ng ph¶i lµ cÊp thÊp,

MC sÏ t¨ng

Trang 38

 Thay đổi giá một đầu vào tức là hãng phải thay

đổi lựa chọn đầu vào tối thiểu hoá chi phí cho mình

 Tr ờng hợp hai đầu vào, tăng w/r đ ợc thể hiện việc tăng trong K/L

 Xác định co giãn thay thế

)/ln(

)/

ln(

/

/)

/(

)/

(

r w

L

K L

K

r

w r

w

L

K s

Trang 43

 Do hàm sản xuất thể hiện hiệu suất không đổi

theo quy mô nên ATC và MC sẽ là một hằng số

Trang 44

 Trong ngắn hạn, các nhà kinh tế bị hạn chế tính linh hoạt trong các hoạt động của họ

 Giả sử vốn không thay đổi tại K1 và hãng chỉ thay đổi đ ợc đầu vào lao động

 Hàm sản xuất sẽ là:

Q = f(K1,L)

Trang 45

 Tổng chi phí ngắn hạn của hãng:

STC = rK1 + wL

 Trong đó có 2 loại chi phí ngắn hạn:

l ợng thay đổi.

giảm khi sản l ợng tăng hoặc giảm.

Trang 46

 Các chi phí ngắn hạn không phải là các chi phí tối thiểu để sản xuất ra các mức sản l ợng

 Hãng không có tính linh hoạt trong việc lựa chọn

đầu vào

 Để thay đổi sản l ợng trong ngắn hạn, hãng phải

sử dụng những tập hợp đầu vào phi tối u

 MRTS không bằng w/r

Trang 50

đổi vốn (K)

q0 q1 q2

LTC

Ngày đăng: 17/10/2014, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w