Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Các hoạt động dạy học
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn: 23/1/2011 Ngày dạy : Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 22) ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 2) I.Mục tiêu: - Bước dầu biết được vai trị của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng
đồng
- Kể được một số cơng việc của Ủy ban nhan dân xã (phường) đối với trẻ em trên địaphương
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tơn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)
- Cĩ ý thức tơn trong Ủy ban nhân dân xã (phường)
- Tích cực tham gia hoạt đọng phù hợp với khả năng do ủy ban nhân dân xã (phường) tổ chức
TTCC 1,3 của NX 9 : Cả lớp.
II.Chu ẩn bị : Bộ thẻ bày tỏ thái độ, các vật dụng để đóng vai.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.KT bài cũ:
2.Bài mới:
HĐ1: H.dẫn HS xử lí tình huống (BT2)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụï xử lí
tình huống cho mỗi nhóm
-GV nhận xét, kết luận
HĐ2: H.dẫn HS bày tỏ ý kiến (BT4)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
-GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS thực hành theo nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
2 HS đọc Ghi nhớ ở tiết 1
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm đóng vai góp ý kiến cho UBND xã về các vấn đề liên quan đến trẻ em
-Mỗi nhóm chuẩn bị ý kiến về 1 vấn đề.-Đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổng sung
-HS đọc lại Ghi nhớ
TẬP ĐỌC: (Tiết 43) LẬP LÀNG GIỮ BIỂN.
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp với lời nhân vật.
- Hiểu nội dung: Bố con Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
- Học tập tấm gương bố con bạn Nhụ
Trang 2II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ bài học trong SGK, tranh ảnh về các làng chài lưới ven
biển Bảng phụ việt sẵn đoạn văn cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tiếng rao đêm
- Nghe tiếng rao đêm, tác giả có cảm giác
như thế nào?
- Chi tiết nào trong bài văn miêu tả đám
cháy?
- Con người và hành động của anh bán bánh
giò có gì đặc biệt?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: Lập làng giữ biển.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia bài thành các đoạn để học
sinh luyện đọc
+ Đoạn 1: “Từ đầu … hơi muốn.”
+ Đoạn 2: “Bố nhụ … cho ai?”
+ Đoạn 3: “Ông nhụ … nhường nào?”
+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh, chú ý
sửa sai những từ ngữ các em phát âm chưa
chính xác
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải Giáo
viên giúp học sinh hiểu những từ ngữ các em
nêu và dùng hình ảnh đã sưu tầm để giới
thiệu một số từ ngữ như: làng biển, dân chài,
vàng lưới
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn rồi
trả lời câu hỏi
Bài văn có những nhân vật nào?
Bố và ông của Nhụ cùng trao đổi với
nhau việc gì?
Em hãy gạch dưới từ ngữ trong bài cho
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh khá, giỏi đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn vàluyện đọc những từ ngữ phát âm chưachính xác
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải Các emcó thể nêu thêm từ chưa hiểu nghĩa
- Cả lớp lắng nghe
- Học sinh đọc thầm cả bài
- Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời.Dự kiến:
Bài văn có bạn nhỏ tên Nhụ, bố bạnvà ông bạn: ba thế hệ trọn một gia đình
Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cảgia đình ra đảo
Học sinh gạch dưới từ ngữ chỉ rõ bố
Trang 3biết bố Nhụ là cán bộ lãnh đạo của làng, xã?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn 2
Tìm những chi tiết trong bài cho thấy việc
lập làng mới ngoài đảo có lợi?
Hình ảnh một làng mới hiện ra như thế
nào qua những lời nói của bố Nhụ?
- Giáo viên chốt: bố và ông của Nhụ cùng
trao đổi với nhau về việc đưa dân làng ra
đảo và qua lời của bố Nhụ việc lập làng
ngoài đảo có nhiều lợi ích đã cho ta thấy rõ
sự dũng cảm táo bạo trong việc xây dựng
cuộc sống mới ở quê hương Yêu cầu học
sinh đọc đoạn 4
Tìm chi tiết trong bài cho thấy ông Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với
kế hoạch của bố Nhụ?
- Giáo viên chốt: tất cả các chi tiết trên đều
thể hiện sự chuyển biến tư tưởng của ông
Nhụ, ông suy nghĩ rất kĩ về chuyện rời làng,
định ở lại làng cũ đã giận khi con trai
muốn ông cùng đi nghe con giải thích ông
hiểu ra ý tưởng tốt đẹp và đồng tình với con
trai
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn cuối
Đoạn nào nói lên suy nghĩ của bố Nhụ?
Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố như thế
nào?
- Giáo viên chốt: trong suy nghĩ của Nhụ thì
việc thực hiện theo kế hoạch của bố Nhụ đã
rõ Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng
Bạch Đằng Giang ở đảo Mõn Cá Sấu sẽ
mẹ là cán bộ lãnh đạo của làng, xã
Dự kiến: Cụm từ: “Con sẽ họp làng”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu
Dự kiến: Chi tiết trong bài cho thấy việclập làng mới rất có lợi là “Người có đấtruộng …, buộc một con thuyền.”
“Làng mới ngoài đảo … có trường học, cónghĩa trang.”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu ý kiến
Dự kiến:
“Lúc đầu nghe bố Nhụ nói … Sức khôngcòn chịu được sóng.”
“Nghe bố Nhụ nói … Thế là thế nào?”
“Nghe bố Nhụ điềm tĩnh giải thích quantrọng nhường nào?”
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Đoạn cuối, Nhụ đã suy nghĩ về kếhoạch của bố Nhụ là một kế hoạch đãđược quyết định và mọi việc sẽ thực hiệntheo đúng kế hoạch ấy
Trang 4được những người dân chài lập ra Nhụ chưa
biết hòn đảo ấy, và trong suy nghĩ của Nhụ
nó vẫn đang bồng bềnh đâu đó phía chân
trời
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc của bài văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn giọng,
ngắt giọng, luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
bài văn
4 Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm tìm nội dung
chính của bài văn
- Giáo viên nhận xét
5.Dặn dò: - Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Cao Bằng”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh luyện đọc đoạn văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn
- Học sinh các nhóm tìm nội dung bài vàcử đại diện trình bày kết quả
Dự kiến: Ca ngợi Bố con Nhụ dũng cảmlập làng giữ biển
TOÁN: (Tiết 106) LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu: - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài tốn đơn giản
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II
Chuẩn bị : Các khối hình lập phương nhỏ cạnh 1cm, bảng học nhóm.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3.Bài mới: Luyện tập.
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên chốt bằng công thức áp dụng
- Giáo viên lưu ý đơn vị đo cho học sinh
- Học sinh làm bài – sửa bài – nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
- Tóm tắt – chú ý thực hành loại số làphân số và công thức
- Học sinh làm bài – sửa bài
Trang 5- Giáo viên chốt :a) Đ ; b) S ; c) S ; d) Đ
4 Củng cố.
- Giáo viên nhận xét
5.Dặn dò: - Học thuộc quy tắc.
- Chuẩn bị: “Sxq _ Stp hình lập phương”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài dạng trắc nghiệm
- Học sinh sửa bài
- HS nhắc lại cách tính Sxq, Stp của hìnhHCN
KỂ CHUYỆN: (Tiết 22) ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG.
I.Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, nhớ và kể lại từng đoạn và tồn bộ
câu chuyện
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Học tập tấm gương tài giỏi của vị quan thanh liêm, hết lòng vì dân vì nước
II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia
- Giáo viên gọi 1 – 2 học sinh kể lại chuyện
em đã chứng kiến hoặc tham gia đã thể hiện ý
thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích
lịch sử
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện.
- Giáo viên kể chuyện lần 1
- Giáo viên kể lần 2 lần 3
- Giáo viên viết một số từ khó lên bảng Yêu
cầu học sinh đọc chú giải
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
- Yêu cầu 1:
- Giáo viên góp ý, bổ sung nhanh cho học sinh
- Yêu cầu học sinh chia nhóm nhỏ tập kể từng
đoạn câu chuyện và trao đổi ý nghĩa của câu
chuyện
- Yêu cầu 2, 3:
- Giáo viên mời đại diện các nhóm thi kể toàn
bộ câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe kể và quan sát từngtranh minh hoạ trong sách giáo khoa
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải: truông,sào huyệt, phục binh
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh quan sát tranh và lời gợi ýdựa tranh và 4 học sinh tiếp nối nhaunói vắn tắt 4 đoạn của chuyện
- Học sinh chia thành nhóm tập kểchuyện cho nhau nghe Sau đó các cụmtừ trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu 2, 3 của đề bài
- Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện
- Cả lớp nhận xét
Trang 6minh tranh.
- Giáo viên nhận xét, tính điểm thi đua cho
từng nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm trình bày xong
cần nói rõ ông Nguyễn Khoa Đăng đã mưu trí
như thế nào? Ông trừng trị bọn cướp đường tài
tình như thế nào?
4.
Củng cố.
- Tuyên dương
5.Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà tập kể
lại câu chuyện theo lời của 1 nhân vật (tự
chọn)
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm phát biểu ý kiến
Vd: Ông Nguyễn Khoa Đăng mưu tríkhi phát triển ra kẻ cắp bằng cách bỏđồng tiền vào nước để xem có váng dầukhông Mưu kế trừng trị bọn cướpđường của ông là làm cho bọn chúngbất ngờ và không ngờ chính chúng đãkhiêng các võ sĩ tiêu diệt chúng về tậnsào huyệt
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện haynhất
Ngày soạn: 24/1/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 25 tháng 1năm 2011
TOÁN: (Tiết 107) DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG.
I.Mục tiêu: - Biết: + Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
+ Tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phàn của hình lập phương
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2
- Giáo dục hs yêu thích mơn học
II
Chuẩn bị : Bộ ĐDDH Toán 5.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Diện tích xung quanh _ diện tích
toàn phần hình lập phương
Hoạt động 1: Quan sát mô hình hình lập
phương
- Các mặt là hình gì?
- Các mặt như thế nào?
- Mấy cạnh – mấy đỉnh?
- Các cạnh như thế nào?
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài 2/ tiết 106
- Học sinh trả lời
Trang 7- Có? Kích thước, các kích thước của hình?
- Nêu công thức Sxq và Stp
Hoạt động 2: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt học sinh quan sát và hìnhthành Sxq _ Stp
Sxq = S1 mặt đáy 4Stp = S1 mặt đáy 6
- Học sinh làm bài
- Có ý thức dùng đúng câu ghép
II Chu ẩn bị : Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài.
Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cách nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ
Em hãy nêu cách nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết
quả? Cho ví dụ?
Yêu cầu 2 – 3 học sinh làm lại bài tập 3
3.Bài mới:
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên hỏi lại học sinh ghi nhớ về câu
- Học sinh nêu câu trả lời
- Cả lớp đọc thầm lại câu ghép đề bàicho, suy nghĩ và phân tích cấu tạo của câu
Trang 8câu ghép?
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn câu
văn mời 1 học sinh lên bảng phân tích câu
văn
- Giáo viên chốt lại: câu văn trên sử dụng
cặp quan hệ từ Nếu… thì… thể hiện quan hệ
điều kiện, giả thiết – kết quả
Bài 2
- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp những
cặp quan hệ từ nối các vế câu thể hiện quan
hệ điều kiện, giả thiết – kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh hoạ cho
các cặp quan hệ từ đó
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết sẵn
nội dung bài tập 1 gọi 3 – 4 học sinh lên
bảng làm bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm câu
ghép trong đoạn văn và xác định về câu của
từng câu ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học sinh lên
ghép
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh làm bài trên bảng và trình bàykết quả
VD: câu ghép
Nếu tôi / thả một con cá vàng vào
bình nước thì nước / sẽ như thế nào? (2
vế – sử dụng cặp quan hệ từ Nếu … thì …
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc lại yêu cầu và suy nghĩ làmbài và phát biểu ý kiến
VD: Các cặp quan hệ từ:
+ Nếu … thì …+ Nếu như … thì …+ Hễ thì … ; Hễ mà … thì …+ Giá … thì ; Giá mà … thì …
Ví dụ minh hoạ+ Nếu như tôi thả một con cá vàng vàonước thì nước sẽ như thế nào?
+ Giả sử tôi thả một con cá vàng vàonước thì sẽ như thế nào
- Nhiều học sinh đọc nội dung ghi nhớ, cảlớp đọc thầm theo
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ và đánh dấu bằng nútchỉ vào các yêu cầu trong SGK
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm: gạch dướicác vế câu chỉ điều kiện (giả thiết) vế câuchỉ kết quả, khoanh tròn các quan hệ từnối chúng lại với nhau
Trang 9bảng làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2
- Giáo viên nhắc học sinh: các em có thể
thêm hoặc bớt từ khi thay đổi vị trí các vế
câu để tập câu ghép mới
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và điền các
quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống
- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết sẵn
nội dung bài tập 3 gọi khoảng 3 – 4 học
sinh lên bảng thi đua làm đúng và nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Nối các vế câu
ghép bằng quan hệ từ (tt)”
- Nhận xét tiết học
quét sạch nó đi
c Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.
Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương.
Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây trắng.
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớpđọc
- Học sinh trao đổi theo cặp, các em viếtnhanh ra nháp những câu ghép mới
- Đại diện từng cặp phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài, suy nghĩ rồi điềnquan hệ từ thích hợp bằng bút chì vào chỗtrống
- 3 – 4 học sinh lên bảng thi đua làmnhanh Em nào làm xong đọc kết quả bàilàm của mình
- Cả lớp nhận xét
- Đọc ghi nhớ
KHOA HỌC: (Tiết 43) SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiếp theo)
(GDBVMT- Liên hệ) I.Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp phịng chống cháy, bỏng, ơ nhiễm khi sử dụng
năng lượng chất đốt
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS sử dụng tiết kiệm các loại chất đốt, cĩ ý thức bảo vệ bầu khơng khí trong lành.
II Chu ẩn bị : SGK bảng thi đua Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Sử dụng năng lượng của chất
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi và mời học sinhtrả lời
Trang 10đốt (tiết 2).
Hoạt động 3: Thảo luận về sử dụng an
toàn, tiết kiệm chất đốt
* HS nêu được sự cần thiết và 1 số biện pháp
sử dụng an tồn, tiết kiệm các loại chất đốt.
- Giáo viên chốt
4 Củng cố.
Liên hệ GDBVMT.
5 Tổng kết - dặn dò: - Chuẩn bị: Sử dụng
năng lượng của gió và của nước chảy
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận theo SGK và các tranh ảnh đã chuẩn bị liên hệ với thực tế
- Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì để đunnấu?
- Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khisử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
- Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạnkhi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
- Nếu một số biện pháp dập tắt lửa mà bạnbiết?
- Tác hại của việc sử dụng các loại chấtđốt đối với môi trường không khí và cácbiện pháp để làm giảm những tác hại đó?
- Nếu ví dụ về lãng phí năng lượng Tạisao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phínăng lượng?
- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm,chống lãng phi chất đốt ở gia đình bạn?
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học
- Thi đua: Kể tên các chất đốt theo nộidung tiết kiệm
LỊCH SỬ: (Tiết 22) BẾN TRE ĐỒNG KHỞI.
I.Mục tiêu: - Biết cuối năm 1959 – đầu năm 1960, phong trào “ Đồng khởi” nổ ra thắng lợi
ở nhiều vùng nơng thơn miền Nam ( Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện
- Yêu nước, tự hào dân tộc
II
Chuẩn bị : Ảnh SGK, bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nước nhà bị chia cắt.
- Vì sao đất nước ta bị chia cắt?
- Âm mưu phá hoạt hiệp định Giơ-ne-vơ của
Mĩ – Diệm như thế nào?
- Hát
- Học sinh trả lời
Trang 11- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3.Bài mới: Bến Tre Đồng Khởi.
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về phong trào
đồng khởi Bến Tre
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK, đoạn “Từ
đầu … đồng chí miền Nam.”
- Giáo viên tổ chức học sinh trao đổi theo
nhóm đôi về nguyên nhân bùng nổ phong
trào Đồng Khởi
- Giáo viên nhận xét và xác định vị trí Bến
Tre trên bản đồ
nêu rõ: Bến Tre là điển hình của phong
trào Đồng Khởi
- Tổ chức hoạt động nhóm bàn tường thuật
lại cuộc khởi nghĩa ở Bến Tre
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Ý nghĩa của phong trào Đồng
Khởi
- Hãy nêu ý nghĩa của phong trào Đồng
Khởi?
Giáo viên nhận xét + chốt
- Phong trào đồng khởi đã mở ra thời kì mới:
nhân dân miền Nam cầm vũ khí chiến đấu
chống quân thù
Rút ra ghi nhớ
4 Củng cố
- Vì sao nhân dân ta đứng lên đồng khởi?
- Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi?
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Nhà máy hiện đại đầu tiên của
nước ta”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc
- Học sinh trao đổi theo nhóm
1 số nhóm phát biểu
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
Bắt thăm thuật lại phong trào ở BếnTre
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc lại (3 em)
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Ngày soạn: 251/2011 Ngày dạy: Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC: (Tiết 44) CAO BẰNG.
I.Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng ( Trả lời được cáccâu hỏi 1, 2, 3; thuộc 4 khổ thơ đầu)
Trang 12- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 và thuộc cả bài thơ.
II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt Nam.
Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho học sinh
III Các hoaït động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Lập làng giữ biển
- Chi tiết nào trong bài cho thấy việc lập
làng mới ngoài đảo có lợi ích gì?
- Bạn Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố
như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới: Cao Bằng
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc các từ ngữ phát âm chưa chính xác:
lặng thầm, suối khuất…
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc từ ngữ chú
giải
- Giáo viên có thể giảng thêm những từ
khác trong bài mà học sinh chưa hiểu
(nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả
lời câu hỏi:
Gạch dưới từ ngữ và chi tiết trong bài
nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
- Giáo viên chốt: Nơi biên cương Tổ quốc
ở phía Đông Bắc có một địa thế đặc biệt
hiểm trở, chính là Cao Bằng Muốn đến
được Cao Bằng, người ta phải vượt qua
đèo, qua núi rất xa xôi và cũng rất hấp
dẫn
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2, 3
Tác giả đã sử dụng từ ngữ và hình ảnh
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổthơ và luyện đọc các từ ngữ phát âm chưađúng
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc khổ thơ 1, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu
Dự kiến:
Muốn đến Cao Bằng ta phải vượt qua bangọn đèo: đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao Bắc.Các chi tiết đó là: “Sau khi qua … lại vượt”
chi tiết nói lên địa thế đặc biệt của CaoBằng
- Học sinh nêu câu trả lời
- Khách vừa đến được mời thứ hoa quả rất
Trang 13nào để nói lòng mến khách, sự đôn hậu
của người Cao Bằng?
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 4, 5
- Học sinh trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi:
Cao Bằng tượng trưng cho lòng yêu
nước của người dân miền núi như thế
nào?
- Giáo viên chốt: không thể đo hết được
chiều cao của núi non Cao Bằng cũng như
không thể đo hết lòng yêu nước rất sâu
sắc của người dân Cao Bằng, những con
người sống giản dị, thầm lặng nhưng mến
khách và hiền lành
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ thơ
cuối
Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
lên điều gì?
- Giáo viên chốt: tác giả muốn gởi đến ta
tình cảm, lòng yêu mến núi non, đất đai
và con người Cao Bằng đã vì Tổ quốc mà
gìn giữ một dải đất của biên cương – nơi
có vị trí quan trọng đặc biệt
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc của bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập
kĩ thuật đọc các khổ thơ:
4 Củng cố.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
đặc trưng của Cao Bằng là mận Hình ảnhnói lên lòng mến khách, sự đôn hậu củangười Cao Bằng là: “Mận ngọt … dịu dàng”;rất thương, rất thảo, lành như hạt gạo, hiềnnhư suối trong”
- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi trình bày ý kiến
Núi non Cao Bằng khó đi hết đượcchiều cao cũng như khó đo hết tình yêu đấtnước của người dân Cao Bằng
Tình yêu đất nước của người dân CaoBằng sâu sắc mà thầm lặng như suối khuất,
rì rào
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu tự do
- Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.Mảnh đất Cao Bằng xa xôi đã vì cả nước màgiữ lấy biên cương
Vai trò quan trọng của Cao Bằng nơi biên cương của Tổ quốc
- Học sinh chia thành nhóm để tìm giọng đọccủa bài thơ và các em nối tiếp nhau đọc chonhóm mình nghe
- Học sinh đọc diễn cảm 3 khổ thơ
- Học sinh chọn khổ thơ đọc diễn cảm, đọcthuộc bài thơ
Trang 14- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Phân xử tài
tình”
- Nhận xét tiết học
TOÁN: (Tiết 108) LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu: - Biết: + Tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập phương.
+ Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phàn của hình lập phương trongmột số trường hợp đơn giản
- BT cần làm : 1 ; 2 ; 3
II Chu ẩn bị : SGK, bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương
- Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh
hình lập phương?
- Nêu quy tắc tính diện tích toàn phần của
hình lập phương?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3.Bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Ôn tập.
- Nêu đặc điểm của hình lập phương?
- Nêu quy tắc tính Sxq của hình lập phương?
- Nêu quy tắc tính Stp của hình lập phương?
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Mảnh bìa nào có thể gấp thành 1
hình lập phương
Bài 3: Đúng ghi Đ , sai ghi S
Kết quả: a) S ; b) Đ ; c) S ; d) Đ
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Bài 1
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Sửa bài bảng lớp (2 em)
- Học sinh sửa bài
Bài 2
- Học sinh đọc đề bài và quan sát hình
- Học sinh làm vào vở
- Đổi tập kiểm tra chéo nhau
Bài 3
- Học sinh đọc đề + quan sát hình
- Làm bài vào vở
Trang 154 Củng cố.
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học
- Sửa bài miệng
- Học sinh nhắc lại cách tính diện tích xungquanh và diện tích tồn phần của hình lậpphương
TẬP LÀM VĂN: (Tiết 43) ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN.
I.Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhan
vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo
II Chu ẩn bị : Các tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng tống kết để các tổ, các nhóm làm bài tập
1, tờ phiếu khổ to photo bài tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Trả bài văn tả người.
- Giáo viên chấm nhanh bài của 2 – 3
học sinh về nhà đã chọn, viết lại một
đoạn văn hoặc cả bài văn cho hay hơn
3 Bài mới: Ôn tập về văn kể chuyện.
Hoạt động 1: Củng cố hiểu biết về văn
kể chuyện
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên phát các tờ phiếu khổ to viết
sẵn bảng tổng kết cho các nhóm thảo luận
làm bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý: sau
mỗi câu trả lời cần nêu văn tắt tên những
ví dụ minh hoạ cho từng ý
Kể chuyện là gì?
Tính cách nhân vật thể hiện
- Là kể một chuỗi sự việc cóđầu, có cuối, liên quan đếnmột hay một số nhân vật
- Hành động chủ yếu của nhânvật nói lên tính cách VD: Baanh em
- Lời nói, ý nghĩa của nhân vậtnói lên tính cách
- Đặc điểm ngoại hình tiêubiểu được chọn lọc góp phầnnói lên tính cách
VD: Dế mèn phiêu lưu ký
Trang 16- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm
thắng cuộc
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 2 - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài
- Giáo viên dán 3 – 4 tờ phiếu khổ to đã
viết sẵn nội dung bài lên bảng, gọi 3 – 4
học sinh lên bảng thi đua làm đúng và
nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng, tính điểm thi đua
4.
Củng cố.
5.Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà làm
vào vở bài tập 1
- Chuẩn bị: Đọc trước chuyện cổ tích Cây
khế
- Nhận xét tiết học
Cấu tạo của văn kể chuyện
- Cấu tạo dựa theo cốt truyệngồm 3 phần:
+ Mở bài+ Diễn biến+ Kết thúcVD: Thạch Sanh, Cây khế
- Cả lớp nhận xét
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu đềbài: Một em đọc yêu cầu và truyện “Ai giỏinhất?” ; một em đọc câu hỏi trắc nghiệm
- Cả lớp đọc thầm toàn văn yêu cầu đề bàivà dùng bút chì khoanh tròn chữ cái trướccâu trả lời đúng
- 3 – 4 học sinh được gọi lên bảng thi đualàm nhanh và đúng
VD: các ý trả lời đúng là a3 , b3 , c3
- Cả lớp nhận xét
- Giới thiệu một số truyện hay để lớp đọctham khảo
ĐỊA LÍ: (Tiết 22) CHÂU ÂU.
( GDBVMT- Liên hệ) I.Mục tiêu: - Mơ tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu
Á, cĩ ba phía giáp biển và đại dương
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu: + 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi
+ Châu Âu cĩ khí hậu ơn hịa
+ Dân cư chủ yếu là người da trắng
+ Nhiều nước cĩ nền kinh tế phát triển
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sơng lớn của châu Âu trên bản
đồ (lược đồ)
Trang 17- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất củangười dân châu Âu.
* GDBVMT (Liên hệ) : Giáo dục ý thức xử lí chất thải cơng nghiệp nhằm bảo vệ MT.
II Chu ẩn bị : Bản đồ thế giới, quả địa cầu, bản đồ tự nhiên Châu Âu, bản đồ các nước
Châu Âu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Một số nước ở Châu Á”.
- Đánh giá, nhận xét
3 Bài mới: Châu Âu.
Hoạt động 1: Vị trí, giới hạn Châu Âu.
- Bổ sung so sánh với Châu Á
Hoạt động 2: Thiên nhiên Châu Âu có gì
đặc biệt?
- Bổ sung: Mùa đông tuyết phủ tạo nên
nhiều khu thể thao mùa đông trên các dãy
núi của Châu Âu
Hoạt động 3: Cư dân và hoạt động kinh tế
Châu Âu
- Thông báo đặc điểm dân cư Châu Âu
- Bổ sung:
Điều kiện thuận lợi cho sản xuất
Các sản phẩm nổi tiếng
Liên hệ GDBVMT.
4.
Củng cố Nhận xét, sửa sai.
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Một số nước ở Châu Âu”
- Nhận xét tiết học
- Báo cáo kết quả làm việc
Vị trí, giới hạn Châu Âu
Khí hậu Châu Âu
Dân số Châu Âu
Diện tích Châu Âu
- Quan sát hình 1 trong nhóm đọc tên dãynúi, đồng bằng, sông lớn và vị trí củachúng
- Nêu đặc điểm các yếu tố tự nhiên đó
- Trình bày kết quả thảo luận nhóm
- Nhắc lại ý chính
- Quan sát hình 3
- Quan sát hình 4 và kể tên những hoạtđộng và sản xuất Hoạt động sản xuất chủyếu
- Thi trả lời các câu hỏi trong SGK
Ngày soạn : 26/1/2011 Ngày dạy: Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 44) NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ.
Trang 18I.Mục tiêu: - Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản (ND ghi nhớ)
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1,mục III); thêm được một vế câu ghép để tạo thànhcâu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trongmẫu chuyện (BT3)
- Yêu tiếng Việt, bồi dướng thói quen dùng từ đúng, viết thành câu
II
Chuẩn bị : Bảng phụ viết một câu ghép trong đoạn văn ở BT1.
Các tờ phiếu khổ to photo nội dung các bài tập 1, 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng quan
hệ từ
- Giáo viên gọi 1 học sinh kiểm tra lại phần
ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ chỉ điều kiện (giả thiết, kết quả
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn câu
văn
- Giáo viên gọi 1 học sinh khá giỏi lên phân
tích cấu tạo của câu ghép
- Em hãy nêu cặp quan hệ từ trong câu ghép
này?
- Giáo viên giới thiệu với học sinh: cặp quan
hệ từ “Tuy … nhưng …” chỉ quan hệ tương
phản giữa 2 vế câu
Bài 2
- Nêu các cặp quan hệ từ có thể nối các vế
câu có quan hệ từ tương phản theo dãy
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
- Hát
- 3 – 4 học sinh làm lại bài tập 3
- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ tìm câu ghép trongđoạn văn rồi phân tích cấu tạo của câughép đó
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh nêu cặp quan hệ từ là: “Tuy …nhưng …”
- 1 học sinh đọc đề bài
- Cả lớp suy nghĩ, tạo câu ghép mới
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Học sinh đọc yêu câu đề
- Cả lớp đọc thầm
- Trao đổi nhóm đôi phân tích cấu tạo của
Trang 19- Giáo viên dán 3 – 4 phiếu đã viết sẵn nội
dung bài tập, mời 3 – 4 học sinh lên bảng
làm bài
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
4.
Củng cố: Yêu cầu HS
- Kể cặp quan hệ từ tương phản
- Đặt câu
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Dặn dò: - Học bài.
- Chuẩn bị: MRVT: “Trật tự, an ninh”
- Nhận xét tiết học
câu ghép
- Đại diện 2 nhóm trình bày bảng lớp
- Lớp sửa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh trao đổi nhóm đôi, rồi viếtnhanh ra nháp những câu ghép mới
- Học sinh phát biểu ý kiến lần lượt theotừng câu
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớpđọc thầm
- Học sinh dùng bút chì viết thêm vế câuthích hợp vào chỗ trống trong SGK
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài trênphiếu và trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét và bổ sung thêm cácphương án mới
- Thi đua 2 dãy truyền điện
TOÁN: (Tiết 109) LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu: -Biết: + Tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phàn của hình hộp chữ nhật
Chuẩn bị: Phấn màu Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 1 tiết 108 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Luyện tập chung.
Bài 1:Giáo viên chốt lại: củng cố cách
tính số thập phân, phân số
Bài 2: (Làm thêm)
- Giáo viên chốt:
- Lưu ý học sinh tên đơn vị
- Tính phân số
- Công thức mở rộng: a = P : 2 – b
Bài 3:
Giáo viên chốt: D.tích xq và d.tích tp của
hình LP đó sẽ gấp lên 9 lần – vì khi cạnh
hình LP được gấp lên 3 lần thì d.iện tích xq
và d.tích tp sẽ gấp lên 9 lần
4 Củng cố.
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Thể tích một hình”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc từng cột
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài, nêu công thức áp dụngcho từng cột
- Học sinh đọc đề và tự làm vào vở
- Học sinh trình bày
- Nêu lại công thức tính diện tích xungquanh và diện tích toàn phần hình hộp chữnhật và hình lập phương
KHOA HỌC: (Tiết 44) SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY.
( GDBVMT- Liên hệ) I.Mục tiêu: - Nêu ví dụ về sử dụng năng lượng giĩ và năng lượng nước chảy trong đời sống
sản xuất
- Sử dụng năng lượng giĩ: điều hịa khí hậu, làm khơ, chạy đơng cơ giĩ,…
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…
* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS ý thức sử dụng và bảo vệ TNTN.
II
Chuẩn bị : -Mô hình bánh xe nước Hình ở trang 90, 91 – SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng của chất
đốt (t 2)
Giáo viên nhận xét
3.Bài mới: Sử dụng năng lượng gió và
- Hát -HS tự đặt câu hỏi, học sinh khác trả lời
Trang 21năng lượng nước chảy.
Hoạt động 1: Thảo luận về năng lượng
gió
* HS trình bày được tác dụng của năng
lượng giĩ trong tự nhiên.
Giáo viên chốt
Hoạt động 2: Thảo luận về năng lượng
nước chảy
* HS trình bày được tác dụng của năng
lượng nước chảy trong tự nhiên.
GV nhận xét, chốt ý đúng
Hoạt động 3: Thực hành “Làm quay
tua-bin”
* HS biết cách sử dụng năng lượng nước
chảy để làm quay tua-bin.
GV hướng dẫn HS thực hành theo nhóm
4 Củng cố: Liên hệ GDBVMT.
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Sử dụng năng lượng điện”
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận
- Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụngcủa năng lượng của gió trong tự nhiên
- Con người sử dụng năng lượng gió trongnhững công việc gì?
- Liên hệ thực tế địa phương
- Các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận
- Nêu một số ví dụ về tác dụng của nănglượng của nước chảy trong tự nhiên
- Con người sử dụng năng lượng của nướcchảy trong những công việc gì?
- Liên hệ thực tế địa phương
- Các nhóm trình bày kết quả
- Sắp xếp, phân loại các tranh ảnh sưu tầmđược cho phù hợp với từng mục của bài học
- Các nhóm trình bày sản phẩm
Từng nhóm thực hành đổ nước để làm quaytua-bin của mô hình bánh xe nước
HS nhắc lại tác dụng của n.lượng gió, n.lượngnước chảy
KĨ THUẬT: (Tiết 22) LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 1) I.Mục tiêu - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu.
- Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn và cĩ thể chuyểnđộng được
* HS khéo tay: lắp được xe cần cẩu theo mẫu Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng; tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được
TTCC 1,2 của NX 7 : Cả lớp.
II.
Chuẩn bị : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật L5.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 22HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS 1.KT bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
2.Bài mới:
HĐ1: H.dẫn quan sát, nhận xét.
GV cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã
lắp sẵn
H.dẫn để HS nêu được 5 bộ phận của xe
cần cẩu
HĐ2: H.dẫn thao tác kĩ thuật.
a) Chọn chi tiết
GV h.dẫn để HS chọn đúng, đủ các chi
tiết theo bảng h.dẫn trong SGK
b) H.dẫn lắp từng bộ phận
-Lắp giá đỡ: GV nêu câu hỏi: Để lắp giá
đỡ cẩu em phải chọn những chi tiết nào?
-Lắp cần cẩu:
GV nhận xét và bổ sung cho hoàn thiện
-Lắp các bộ phận khác:
GV nhận xét, giúp đỡ HS hoàn thiện
c) Lắp ráp xe cần cẩu
GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước
-Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau
-Nhận xét tiết học
Tổ trưởng KT và báo cáo
HS quan sát kĩ từng bộ phận và TLCH: Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy nêu tên các bộ phận đó
HS chọn chi tiết, xếp các chi tiết đã chọn vàonắp hộp theo từng loại chi tiết
-HS quan sát hình 2, TLCH và chọn chi tiết để lắp giá đỡ cẩu
-HS thực hiện lắp giá đỡ cẩu theo nd ở SGK.-HS lắp cần cẩu theo hình 3 ở SGK
-HS quan sát hình 4, TLCH ở SGK
-HS tiến hành lắp theo gợi ý ở SGK
-HS theo dõi
-HS thực hiện tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp
HS nhắc lại các bước lắp ráp xe cần cẩu
Ngày 28/1/2011 đến ngày 10/2/2011 nghỉ tết nguyên đán.
Ngày soạn: 10/2/2011 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 11 tháng 2 năm 2011
CHÍNH TẢ: (Tiết 22) NGHE – VIẾT: HÀ NỘI.
(GDBVMT- Gián tiếp) I.Mục tiêu: - Nghe-viết dúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
khơng mắc quá 5 lỗi trong bài,
Trang 23- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
* GDBVMT (Khai thác gián tiếp) : Liên hệ về trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan mơi trường của Thủ đơ.
II.
Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-GV đọc đoạn viết
-GV đặt câu hỏi để HS tìm nd bài thơ
* Liên hệ GDBVMT.
-H.dẫn HS luyện viết đúng 1 số từ dễ viết
sai
-H.dẫn HS chuẩn bị viết bài
-Đọc cho HS viết bài
-Đọc lại toàn bài cho HS dò bài tìm lỗi
-Chấm 7-10 bài rồi nhận xét và sửa 1 số
lỗi phổ biến
HĐ2: H.dẫn HS làm bài tập chính tả.
BT2:
Sau khi HS làm xong, GVmở bảng phụ ra
và cho HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí VN
BT3:
GV dán 3-4 tờ phiếu đã kẻ sẵn, chia lớp
thánh 3-4 nhóm, phát bút dạ, cho HS chơi
tiếp sức
3.Củng cố
4 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà ôn bài, sửa lỗi sai trong
bài viết,chuẩn bị bài tuần 23
-Nhận xét tiết học
3 HS lên bảng viết 1 số tiếng có âm đầu viết r/d/gi hoặc tiếng có thanh hỏi, thanh ngã
-HS đọc thầm đoạn thơ, chú ý những từ ngữ cần viết hoa, viết ra nháp những từ ngữ đó.-Luyện viết đúng 1 số từ ngữ GV nêu
-Nghe-viết chính tả
-Tự dò lại bài viết, phát hiện lỗi
-Tự sửa lỗi trong bài viết của mình
-1 HS đọc nd BT
-HS phát biểu ý kiến
-HS nhắc lại cách viết hao tên người, tên địa lí VN
-HS đọc yc của BT, làm bài vào vở-HS các nhóm thi tiếp sức; địa diện nhóm đọc kết quả
-Cả lớp cùng GV nhận xét, sửa chữa, công bố nhóm thắng cuộc
-HS viết thêm vào vở tên 2 anh hùng nhỏ tuổi, 2 tên sông (núi )
-HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng Việt Nam
TẬP LÀM VĂN: (Tiết 44)
Trang 24KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết) I.Mục tiêu: - Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK Bài văn rõ cốt truyện,
nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học, say mê sáng tạo
II.
Chuẩn bị : Bảng phụ ghi sẵn tên 1 số truyện đã đọc, 1 vài chuyện cổ tích.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về văn kể chuyện.
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh những
yêu cầu cần có về văn kể chuyện:
Kể chuyện là gì?
Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế
nào?
3.Bài mới: Viết bài văn kể chuyện
Hoạt động 1: Học sinh làm bài kiểm tra.
- Yêu cầu học sinh đọc các đề bài kiểm
tra
- Giáo viên lưu ý học sinh: Đề 3 yêu cầu
các em kể chuyện theo cách nhập vai một
nhân vật trong truyện (người em, người
anh hoặc chim thần)
- Khi nhập vai cần kể nhất quán từ đầu
đến cuối chuyện vai nhân vật em chọn,
hoá thân lẫn trong cách kể
- Cần chú ý đưa cảm xúc, ý nghĩ của nhân
vật vào truyện
- Giáo viên giải đáp thắc mắc cho học sinh
(nếu có)
Hoạt động 2:
4 Củng cố:
5.Dặn dò: - Yêu cầu học sinh chuẩn bị nội
dung cho tiết tập làm văn tuần sau
- Nhận xét tiết học
- Hát
- 1 học sinh đọc các đề bài
- Cả lớp đọc thầm các đề bài trong SGK vàlựa chọn đề bài cho mình
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau nói lên đềbài mình chọn
- Học sinh làm kiểm tra
- HS nhắc lại Ghi nhớ về bài văn Kểchuyện
TOÁN: (Tiết 110) THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH.
I.Mục tiêu: - Cĩ biểu tượng về thể tích của một hình.
- Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản
- BT cần làm : Bài 1 ; 2
Trang 25- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II
Chuẩn bị : Bộ ĐDDH Toán 5, các hình vẽ trong SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Thể tích một hình.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết tự
hình thành biểu tượng về thể tích của một
hình
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
nhận xét thể tích – Hỏi:
+ Hình A chứa mấy hình lập phương?
+ Hình B chứa mấy hình lập phương?
+ Nhận xét thể tích hình A và hình B
- Tổ chức nhóm, thực hiện quan sát và
nhận xét ví dụ: 2, 3
+ Hình C chứa? Hình lập phương?
+ Hình D chứa? Hình lập phương?
+ Nhận xét thể tích hình C và hình D
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết so
sánh thể tích hai hình trong một số trường
hợp đơn giản
Bài 1:
- Giáo viên chữa bài – kết luận
- Giáo viên nhận xét sửa bài
- Chứa 2 hình lập phương
- Chứa 3 hình lập phương
- Các nhóm nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
HS ước lượng, so sánh thể tích của 1 số vậtxung quanh
SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
TUẦN 22 I.Mục tiêu: - HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 22.
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân
Trang 26- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân.
II Đánh giá tình hình tuần qua:
* Nề nếp: - Đi học đầy đủ, đúng giờ
- Duy trì SS lớp tốt
- Có còn nói chuyện riêng trong giờ học
* Học tập:
- Dạy-học đúng PPCT và TKB, có học bài và làm bài trước khi đến lớp
- Thi đua hoa điểm 10 : khá tốt
- HS yếu tiến bộ chậm, chưa tích cực đi học phụ đạo
* Văn thể mĩ:
- Thực hiện hát đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ nghiêm túc
- Tham gia đầy đủ các buổi thể dục giữa giờ
- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học
- Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : tốt
III Kế hoạch tuần 23:
* Nề nếp:
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép
- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học
* Học tập:
- Tiếp tục thi đua học tập tốt mừng Đảng mừng Xuân
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 23
- Tích cực tự ôn tập kiến thức
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường
* Vệ sinh:
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống
- Tiếp tục thực hiện trang trí lớp học
* Hoạt động khác:
- Nhắc nhở HS tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp
IV Tổ chức trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” nhằm ôn tập, củng cố
các kiến thức đã học
TUẦN 23
Ngày soạn:13/2/2011 Ngày dạy : Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Đạo đức( Tiết 23)
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( t 1 )