1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dề thi học kỳ I

7 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Hình ảnh của ngời chiến sĩ qua các tác phẩm “Đồng chí” Chính Hữu, “Bài thơ về Tiểu đội xe không kính” Phạm Tiến Duật.. Câu 3: Hãy nói không với các tệ nạn xã hội... Nêu đợc hoàn c

Trang 1

Đề thi khảo sát chất lợng học kỳ I

Năm học: 2008 - 2009

Môn: Ngữ Văn 9 (Đề 1)

Họ tên giáo viên: Nguyễn Thị Hoa Lan

Đơn vị : Trờng THCS Thuận Lộc

Câu 1: Tởng ngời dới nguyệt chén đồng,

Tin sơng luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

Xót ngời tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh, những ai đó giờ?

Sân Lai cách mấy nắng ma,

Có khi gốc tử đã vừa ngời ôm

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Viết đoạn văn ngắn theo cách diễn dịch phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên

Câu 2: Hình ảnh của ngời chiến sĩ qua các tác phẩm “Đồng chí” (Chính Hữu), “Bài thơ về

Tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật)

Câu 3: Hãy nói không với các tệ nạn xã hội.

-Hết -đáp án và biểu chấm Đề khảo sát học kỳ I

Trang 2

Năm học: 2008 - 2009 Môn: Ngữ Văn 9 (Đề 1)

Họ tên giáo viên: Nguyễn Thị Hoa Lan

Đơn vị : Trờng THCS Thuận Lộc Câu 1:

- Làm rõ đợc trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thơng của Kiều: Nhớ Kim Trọng, nhớ cha

mẹ, thoạt đọc thì thấy không hợp lý, nhng đặt trong cảnh ngộ của Kiều lúc đó thì lại rất hợp lý

- Kiều nhớ Kim Trọng trớc khi nhớ cha mẹ là vì:

+ Vầng trăng ở câu thứ hai trong đoạn trích gợi nhớ đến lời thề của Kim Trọng hôm nào + Đau đớn xót xa vì mối tình đầu đẹp đẽ tan vỡ

+ Cảm thấy mình có lỗi khi không giữ đợc lời hẹn ớc với Kim Trọng

- Với cha mẹ dù sao Kiều cũng đã phần nào làm tròn chữ hiếu khi bán mình lấy tiền

để cứu cha và em

- Cách diễn tả này phù hợp với quy luật tâm lý của nhân vật, thể hiện rõ sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du, đồng thời cũng cho ta thấy rõ sự cảm thông đối với nhân vật của tác giả

Câu 2:

1 Nêu đợc hoàn cảnh khó khăn của những cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mỹ đầy gian khổ và ác liệt mà họ đã tham gia

- Kháng chiến chống Pháp (bài Đồng chí)

- Kháng chiến chống Mỹ (bài thơ về Tiểu đội xe không kính)

- Những thiếu thốn về vật chất, bom đạn tàn phá, sống chết cận kề…

2 Những phẩm chất cao đẹp của họ:

- Họ luôn dũng cảm đối diện với gian khổ, chấp nhận hy sinh với thái độ hiên ngang, quả cảm

- Họ có tình đồng chí, đồng đội gắn bó thân thiết, sẵn sàng sẽ chia với nhau trong cuộc sống thiếu thốn, gian khổ và hiểm nguy

- Họ sống lạc quan

- Họ sống có lý tởng, mục đích, có trách nhiệm, có trái tim yêu nớc nồng nàn, sẵn sàng hy sinh cho sự nghiệp giải phóng đất nớc

- Tâm hồn đầy lãng mạn, mơ mộng

Qua hình ảnh của họ, chúng ta hiểu thêm về lịch sử hào hùng của dân tộc, hiểu hơn

về thế hệ cha anh

Câu 3:

1 Yêu cầu chung:

- Biết vận dụng hiểu biết về các vấn đề đời sống xã hội để làm rõ thế nào là tệ nạn xã hội + Tệ nạn xã hội: Thói quen xấu tơng đối phổ biến trong xã hội, có tác hại lớn

+ Tệ nạn xã hội ở đây khá đa dạng, cờ bạc, rợu chè, chích hút, hêrôin…

- Cần làm rõ tác hại của tệ nạn đó đối với đời sống xã hội:

Trang 3

+ ảnh hởng đến kinh tế của bản thân, gia đình và xã hội.

+ Làm mất thời gian, ảnh hởng đến sức khoẻ

+ Tan vỡ hạnh phúc gia đình

+ Làm băng hoại đạo đức xã hội

- Đa ra thái độ cần có và việc cần phải làm để ngăn chặn và chấm dứt tệ nạn đó

+ Nhận thức: Thấy đợc tác hại của các tệ nạn nên cần tránh xa các tệ nạn

+ Hành động: Lên án các tệ nạn, không để mình mắc phải các tệ nạn ấy, xây dựng môi trờng trong sạch

+ Xã hội: Phòng chống các tệ nạn, giáo dục giúp đỡ ngời mắc sai lầm, không phân biệt đối xử khi họ đã hoàn lơng, xây dựng nếp sống đạo đức lành mạnh

2 Yêu cầu hình thức:

- Biết vận dụng kiến thức nghị luận về một hiện tợng trong đời sống để tạo văn bản

- Có lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng cụ thể

- Diễn đạt lu loát

Đề thi khảo sát chất lợng học kỳ I

Năm học: 2008 - 2009

Môn: Lịch sử 6 (Đề 1)

Họ tên giáo viên: Nguyễn Thị Hoa Lan

Đơn vị : Trờng THCS Thuận Lộc

Trang 4

Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống dới bảng sau:

Các quốc gia cổ đại

phơng Đông

Các quốc gia cổ đại

phơng Tây

Câu 2: Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn nào?

Câu 3: Những điều kiện dẫn đến sự ra đời Nhà nớc Văn Lang - Âu Lạc?

-Hết -đáp án và biểu điểm đề khảo sát học kỳ i

Môn Lịch sử 6 - Năm học: 2008 - 2009

Câu 1: (3 điểm)

Tên nớc Thời gian xuất hiện

Các quốc gia cổ đại phơng

Đông

Ai cập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc

Cuối thiên niên kỷ IV, đầu thiên niên kỷ III TCN Các quốc gia cổ đại phơng

Tây Rô Ma, Hi Lạp Đầu thiên niên kỷ I TCN

Trang 5

Câu 2: (3 điểm)

Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn lớn sau:

1 Núi Đọ, Quan Yên, Xuân Lộc - 30 - 40 vạn năm cách ngày nay

2 Sơn vi, Hang Hùm, Kéo Lèng - 10 - 3 vạn năm cách ngày nay

3 Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn - 10.000 - 4.000 năm cách ngày nay

4 Phùng Nguyên, Hoa Lộc, Tây Nguyên - 4.000 - 3.000 năm cách ngày nay

Câu 3: (4 điểm)

Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của Nhà nớc Văn Lang - Âu Lạc là:

1 Vùng đồng bằng châu thổ các sông lớn ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ, c dân ngày càng đông, quan hệ ngày càng mở rộng

2 Kinh tế phát triển: nông nghiệp trồng lúa nớc trở thành ngành kinh tế chính, nghề luyện kim phát triển cao, do vậy con ngời đã làm đợc các công cụ cần thiết cho sản xuất

nh lỡi cày, lỡi cuốc, rìu, vũ khí và nhiều sản vật khác nh trống, đồ trang sức

3 Hình thành sự phân biệt giàu nghèo và nhu cầu hợp tác trong sản xuất, nhu cầu bảo vệ an ninh, tránh xung đột, tranh chấp, chống ngoại xâm

Tất cả đòi hỏi một sự hợp nhất, một sự chỉ huy chung

-

Hết -Đề thi khảo sát chất lợng học kỳ Ii

Năm học: 2008 - 2009

Môn: Lịch sử 6 (Đề 2)

Họ tên giáo viên: Nguyễn Thị Hoa Lan

Đơn vị : Trờng THCS Thuận Lộc

Đề ra:

Câu 1: Điền vào ô trống tên cuộc khởi nghĩa và ngời lãnh đạo ứng với mốc thời gian trong

bảng sau:

1 Năm 40

2 Năm 248

3 542 - 602

Trang 6

4 Năm 722

5 Khoảng 776 - 791

Câu 2: Lịch sử nớc ta từ thời Nguyên thuỷ đến TK X trải qua những giai đoạn lớn nào? Câu 3: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng 938?

Câu 4: Nêu những công trình nghệ thuật nổi tiếng thời cổ đại của thế giới và Việt Nam?

-

Hết -đáp án và biểu điểm đề khảo sát học kỳ ii

Môn Lịch sử 6 - Năm học: 2008 - 2009

Câu 1: (2,5 điểm)

1 Năm 40 Hai Bà Trng Hai Bà Trng

2 Năm 248 Bà Triệu Triệu Thị Trinh

4 Năm 722 Mai Thúc Loan Mai Thúc Loan

5 Khoảng 776 - 791 Phùng Hng Phùng Hng

Câu 2: (2,5 điểm)

- Giai đoạn nguyên thuỷ

- Giai đoạn dựng nớc và giữ nớc

- Giai đoạn đấu tranh chống lại ách thống trị của phong kiến phơng Bắc

Trang 7

Câu 3: (2,5 điểm)

ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng 938:

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền đè bẹp ý chí xâm lợc của kẻ thù, chấm dứt hoàn toàn cách đô hộ hơn 1000 năm của các triều đại phong kiến phơng Bắc

Câu 4: (2,5 điểm )

Những công trình nghệ thuật nổi tiếng thời cổ đại của thế giới và Việt Nam:

- Thế giới có: Kim Tự Tháp Ai Cập, thành Ba - bi-lon, đấu trờng Cô-li-dê

- Việt Nam có: Trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa

-

Ngày đăng: 18/04/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thành sự phân biệt giàu nghèo và nhu cầu hợp tác trong sản xuất, nhu cầu bảo vệ an ninh, tránh xung đột, tranh chấp, chống ngoại xâm. - Dề thi học kỳ I
3. Hình thành sự phân biệt giàu nghèo và nhu cầu hợp tác trong sản xuất, nhu cầu bảo vệ an ninh, tránh xung đột, tranh chấp, chống ngoại xâm (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w