Buổi thực tập 2 và 3 +Bài 1 : Áp suất. áp suất thay đổi khi ở các môi trường khác nhau : nước , thành phần không khí áp suất thay đổi theo độ cao áp suất phụ thuộc vào mật độ phân tử khí . Ta có công thức : PV=nRT . Khi mật độ phân tử khí tăng, tức tỉ số nV tăng thì áp suất tăng Khi mật độ phân tử khí giảm, tức tỉ số nV giảm thì áp suất giảm khi tăng độ cao mực nước thì áp suất tăng do tăng trọng lực . Hệ quả : Khi không có không khí thì những nơi nào chỉ có thành phần không khí sẽ có áp suất bằng 0 và nếu điểm đó nằm ở chất lỏng thì áp suất bây giờ chỉ là áp suất chất lỏng . khi tăng mật độ chất lỏng thì áp suất chất lỏng tăng . Khi tăng độ cao mực nước thì áp suất tăng do tăng trọng nước bề mặt. Nên tăng mật độ chất lỏng và trọng lực thì áp suất tăng mạnh hơn . Bài 2 : Dòng và áp suất chất lỏng . a.áp suất chất lỏng : Sự thay đổi áp suất theo độ cao , áp suất thủy tĩnh : áp suất thủy tĩnh của chất lỏng ở độ cao h : p=pa+ ρgh Trong đó: p là áp suất thủy tĩnh hay áp suất tĩnh của chất lỏng. h là độ sâu so với mặt thoáng. pa là áp suất khí quyển Nguyên lí Pascal. a. Phát biểu: Độ tăng áp suất lên một chất lỏng chứa trong bình kín được truyền nguyên vẹn cho mọi điểm của chất lỏng và thành bình. b. Biểu thức p=png+ρgh png là áp suất từ bên ngoài nén lên mặt chất lỏng. Máy nén thủy lực và mô hình minh họa ; “ Nguyên lý Pascal được áp dụng trong việc chế tạo các máy nén thủy lực, máy nâng, phanh (thắng) thủy lực. Giả sử tác dụng một lực F1−→ lên pit tông nhánh trái có tiết diện S1, lực này làm tăng áp suất chất lỏng lên một lượng: Δp=F1S1 Theo nguyên lts Pascal áp suất tác dụng lên tiết diện S2 ở nhánh phải cũng tăng lên một lượng Δp và tạo lên một lực F2−→ bằng: F2=S2Δp=S2S1 Lực F2>F1 vì S2>S1 Nếu cho F1−→ di chuyển một đoạn bằng d1 xuống dưới thì lực F2−→ di chuyển ngược lên trên một đoạn d2là: d2=d1S1S21 nên góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới ) “Lưu ý: Trong trường hợp tỉ số , để xảy ra hiện tượng khúc xạ thì góc tới phải nhỏ hơn góc khúc xạ giới hạn: ” kiểm tra : ta áp dụng công thức Sin(i).n1=sin(r).n2 => sin(r)= (sin(45).1) 1.33 Sin(r)=0,53 =>r =32o 7’ kết quả đo gần đúng vơi kết quả lí thuyết nguyên nhân do cách đọc trên thước không chính xác và do tia có diện lớn nên không chỉ vạch chính xác . trên hình vẽ thì góc tới bằng góc phản xạ . b. Đo cường độ : “V= CN trong đó: C= vận tốc as N là chiết suất môi trường “ ta thấy cường độ ánh sáng truyền đi không đạt 100 % do thất thoát do phản xạ. c. khảo sát đường đi của ánh sáng qua các quang cụ : d. phương trình sóng ánh sáng đồ thị có dạng hình sin : Bài 4: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ : Khoảng cách từ vật đến thấu kính: d= 13,6cm. Khoảng cách từ thấu kính đến ảnh: d’= 43,2cm. Ta có: 1F= 1d + 1d’ F = (d.d’)(d+d’) = (13,6 x 43,2)(13,6+43,2) = 587,5256,8 ≈ 10,34 (cm). Độ tụ của thấu kính hội tụ : D= 1F= 110,34 ≈ 0,1 dp. Bài 5 : Kính lúp và độ phóng đại . K =|d’d| => k =|248| Nên k = 3 “Tức ảnh có độ phóng đại gấp 3 lần kích thước thật “ Bài 6 : kính hiển vi : AB là vật A1B1 là ảnh của vật qua thấu kính L1 có độ phóng đại K1: K1=A1B1AB =d’1d1 =>K1=24,817,6 K1 = 1,4 A2B2 là ảnh của A1B1 qua thấu kính L2 có độ phóng đại K2: K2=A2B2A1B1 =d’2d2 =>K2=36,87,2 K2 = 5,1 vậy độ phóng đại kính hiển vi : K=K1.K2 K=5,1.1,4 => K= 7,14
Trang 2- áp suất thay đổi theo độ cao
- áp suất phụ thuộc vào mật độ phân
tử khí
-Ta có công thức :
PV=nRT
Khi mật độ phân tử khí tăng, tức tỉ số
n/V tăng thì áp suất tăng
Khi mật độ phân tử khí giảm, tức tỉ số
n/V giảm thì áp suất giảm
- khi tăng độ cao mực nước thì áp
suất tăng do tăng trọng lực
Hệ quả :
- Khi không có không khí thì những
nơi nào chỉ có thành phần không khí
sẽ có áp suất bằng 0 và nếu điểm đó
nằm ở chất lỏng thì áp suất bây giờ
chỉ là áp suất chất lỏng
Trang 3- Khi tăng độ cao mực nước thì
áp suất tăng do tăng trọng
nước bề mặt
-Nên tăng mật độ chất lỏng và
trọng lực thì áp suất tăng mạnh
hơn
Trang 4- áp suất thủy tĩnh của chất
được truyền nguyên vẹn cho
mọi điểm của chất lỏng và
Trang 5lỏng lên một lượng:
Δp=F1S1
Theo nguyên lts Pascal áp suất tác dụng lên tiết
diện S2 ở nhánh phải cũng tăng lên một
lượng Δp và tạo lên một lực F2−→ bằng:
F2=S2Δp=S2S1
Lực F2>F1 vì S2>S1
Nếu cho F1−→ di chuyển một đoạn bằng d1
xuống dưới thì lực F2−→ di chuyển ngược lên
trên một đoạn d2là:
d2=d1S1S2<d1
Lực nâng được nhân lên S2S1 thì độ dời lại chia
cho S2S1, do đó công được bảo toàn.”
-Tương tự như hình vẽ thì lực F
chính là trọng lực P của các quả
tạ , chúng làm tăng áp suất của
chất lỏng và hệ quả là dòng chất
lỏng dịch chuyển cao lên 1 đoạn
cố định mỗi lần tăng thêm quả tạ
Trang 6- áp suất vẫn tuân theo qui
luật áp suất thủy tĩnh
-Thông lượng là lượng nước
chảy qua 1 tiết diện xác định
trong 1 s (hay là tỉ số giữa lưu
lượng và tiết diện )
Trang 8Hình phía dưới cho thấy áp lực nước không đủ thắng được áp suất không khí nên không chảy (liên quan tới nguyên tắc 2 bình thông nhau ) hình kế tiếp nước chảy khi phá vỡ nguyên tắc cân bằng của 2 bình thông nhau nên chảy được
Trang 9-kiểm tra : ta áp dụng công thức
N là chiết suất môi trường “
- ta thấy cường độ ánh sáng truyền đi
không đạt 100 % do thất thoát do phản
xạ
c khảo sát đường đi của ánh sáng qua
các quang cụ :
Trang 10phương trình sóng ánh sáng đồ thị có
dạng hình
sin :
Trang 14Bài 7 : hiệu ứng droppler âm thanh ;
- 1 Tài xế trên xe luôn nghe tần số không đổi 1khz
-2 Xe bắt đầu chạy và sóng âm chưa truyền tới tai QSV (f QSV =0):
-3.sóng âm đã truyền đến tai QSV ,lúc xe còn ở xa thì tần số nghe chói tay( f >1 khz ) :
Trang 15âm nghe bổng hơn với V= 340m/s ( f <1 khz):
Trang 16Bài 8 : Sóng âm :
a.Khái niệm về sóng âm:
Đại lượng đặc trưng cho sóng âm
Trang 17c Giao thoa sóng âm
- Giao thoa do hai nguồn riêng biệt.
- n u không có t ng ch n đ ph n xã thì n u đ t tai ngoài ngu n âm s không th nghe âm ế ườ ắ ề ả ế ạ ồ ẽ ể
Trang 18- d.Giao thoa do nguồn riêng biệt
Sóng phản xạ trên tường :
Trang 19- tường Đứng :
-e ảnh hưởng
Trang 20- khi rút không khí dần thì áp suất giảm dần (P=0,5 atm):
-khi rút hết không khí ( P=0 atm ):
Trang 21B. Khi QSV chạy lại nguồn đứng yên :
-Trường hợp người quan sát di chuyển lại
gần nguồn âm đứng yên tương đối với
môi trường truyền,ông ta nghe thấy tần
Trang 22∆F= F a -F q = 9941,5-10000= -58,5
D. Cả 2 cùng chạy về 1 hướng :
chạy vào nhau :
Trang 23Bài 10 : Quang phổ nguyên tử hidro ;
Trang 24U AC > 0 thì hút electron chuyển về phía
anot
U AC càng lớn thì chuyển động electron
càng nhanh về phía anot
- mô tả : đầu tiên ta cho u =0 v,chỉnh ʎ
- giới hạn quang điện là ʎ = 623nm
Theo (1) thì tăng ʎ thì ε tăng => tăng
đến 1 mức ε >A thì electron chạy ra sẽ
đủ sức chạy đến anot => tạo ra sự
chuyển dời e => tạo dòng điện
- sau đó tăng U từ 0 tăng dần lên thì sẽ
tạo ra 1 lúc điện thế nhất định , hút các e
sang anot nhanh hơn ,
- 1 thời gian sau thì I = const , cường độ dòng điện bão hòa
Trang 25U AC <0 cản trở dòng chuyển động
electron về phía anot ( điện thế cản )
Trang 27- Phương trình dao động theo phương x : X = Acos ().
A : Biên độ dao động ( cm)
T: chu kì dao động (s)
=> T=0,7 s, A=0,06m
Trang 29Bài 13 : Các lực trong hệ vật trên mặt phẳng nghiêng góc 30 độ và 22 độ :
Trang 30Gồm 2 loại:
Chảy không ổn định( chảy cuộn xoắn)
Điều kiện chất lỏng chảy thành dòng: vận tốc dòng chảy nhỏ
Chảy thành dòng
Chất lỏng lý tưởng
Không nén được
“ trong một ống kín nằm ngang, thì tổng áp xuất là không đổi", có nghĩa là trong tại mọi điểm dọc ống kín nằm ngang đó thì áp suất động và áp suất tĩnh là không đổi.”
- Ta có : S 1 v 1 = S 2 v 2
Trang 32b.tốc độ phân rã
“chu kì 1 số lượng nguyên tử bị phóng xạ giảm 1 nữa số lượng nguyên tử bềntăng lên”
Trang 33c Số đo:
Trang 41- 3 màu cơ bản trộn thành ánh sáng trắng :
Trang 42- Dạng ÁNH SÁNG dải
sáng :
Trang 43- không cho ánh sáng có bước sóng khác đi qua :
Bài 17 : Nồng độ mol
Trang 44Giá trị ban đầu khi ta chưa điều chỉ lượng chất tan và thể tích chất tan
Trang 46Khi cho lượng chất tan bằng giá trị thể tích dung dịch là 0.52 thì lượng KMO 4 trong bình bão hòa.
Nếu cho 0.5 l thể tích dung dịch nước thì chỉ có 0.25 mol lượng chất tan sẽ tan hết trong dung dịch.
Trang 47Nếu cùng với 1 lượng dung dịch mà lượng chất tan thay đổi tăng lên đến 0.34 mol thì chất tan sẽ không hòa tan hết trong dung dịch và nồng độ không thay đổi
Trang 48Kết luận : Dung dịch tới mức bão hòa thì thêm hay giảm bao nhiêu chất tan thì nồng độ cũng vẫn không thay
đổi.
Có thiếu xót xin thầy góp ý và bổ sung dùm em