MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 7 CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO KIÊN TẬP 8 TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở XÃ MỸ THÁI – HUYỆN LẠNG GIANG – TỈNH BẮC GIANG 8 PHẦN MỞ ĐẦU 8 1. Lý do chọn đề tài. 8 2. Mục tiêu nghiên cứu. 9 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. 9 4. Phạm vi nghiên cứu. 9 5. Phương pháp nghiên cứu. 9 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài. 9 7. Kết cấu đề tài 10 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ MỸ THÁI 11 1.1. Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái 11 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái. 11 1.1.2. Tên, địa chỉ, email…của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái. 12 1.1.3. Chức năng của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái. 12 1.1.3.1. Văn phòng thống kê. 12 1.1.3.2. Ban chỉ huy quân sự. 13 1.1.3.3. Ban Công an. 14 1.1.3.4. Ban tài chính – kế toán. 14 1.1.3.5. Ban Tư pháp – Hộ tịch. 15 1.1.3.6. Ban địa chính – xây dựng. 15 1.1.3.7. Ban văn hoá – xã hội. 16 1.1.4. Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái. 16 1.1.4.1. Lĩnh vực kinh tế 16 1.1.4.2. Lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp. 17 1.1.4.3. Lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải. 18 1.1.4.4. Lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao. 18 1.1.4.5. Lĩnh vực quốc phòng an ninh trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương. 19 1.1.4.6. Thi hành pháp luật. 19 1.1.4.7. Chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo. 19 1.1.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái. 20 1.1.6. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái. 20 1.1.7. Hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái. 22 1.2. Cơ sở lý luận về công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang – tỉnh Bắc Giang. 22 1.2.1. Một số khái niệm làm hiểu rõ vấn đề “ giải quyết việc làm” 22 1.2.1.1. Khái niệm nguồn lao động. 23 1.2.1.2. Khái niêm lao động. 23 1.2.1.3. Khái niệm việc làm. 24 1.2.1.4. Khái niệm người đủ việc làm và người thiếu việc làm. 24 1.2.1.5. Khái niệm thất nghiệp. 25 1.2.1.6. Khái niệm tạo việc làm. 25 1.2.1.7. Vai trò, ý nghĩa của tạo việc làm. 25 1.2.1.8. Tác động của vấn đề nghiên cứu. 26 1.2.2. Các mô hình nghiên cứu tiêu biểu 26 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở XÃ MỸ THÁI – HUYỆN LẠNG GIANG – TỈNH BẮC GIANG. 27 2.1. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề việc làm. 27 2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm ở xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang. 27 2.2.1. Vị trí địa lý. 27 2.2.2. Điều kiện tự nhiên. 28 2.2.2.1. Khí hậu. 28 2.2.2.2. Đất đai. 28 2.2.2.3. Sông ngòi. 29 2.2.2.4. Giao thông. 29 2.2.3. Đặc điểm kinh tế. 29 2.2.3.1. Về sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. 29 2.2.3.2. Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; xây dựng; thương mại và dịch vụ. 32 2.2.3.3. Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. 32 2.2.4. Đặc điểm xã hội. 35 2.2.4.1. Về văn hoá thông tin – TDTT. 35 2.2.4.1. Về giáo dục và đào tạo. 35 2.2.4.3. Về công tác y tế dân số; gia đình và trẻ em. 36 2.2.5. Đặc điểm nguồn nhân lực. 37 2.2.5.1. Về trình độ văn hoá. 37 2.2.5.2. Về trình độ chuyên môn. 37 2.2.6. Nhu cầu việc làm của người lao động trên địa bàn xã Mỹ Thái. 38 2.2.7. Một số hình thức giải quyết việc làm cho người lao động tại xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang. 38 2.2.7.1. Giải quyết việc làm thông qua đào tạo, nâng cao kiến thức nông nghiệp. 39 2.2.7.2. Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động. 39 2.2.7.3. Giải quyết việc làm thông qua đào tạo nghề. 39 2.2.7.4. Giải pháp việc làm thông qua nuôi thuỷ sản. 40 2.2.7.5. Giải quyết việc làm thông qua vốn đầu tư. 40 CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở XÃ MỸ THÁI – HUYỆN LẠNG GIANG 41 3.1. Một số giải pháp cho công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang. 41 3.1.1. Giải pháp thuộc về xã Mỹ Thái. 41 3.1.1.1. Chính sách của xã. 41 3.1.1.2. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. 41 3.1.1.3. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo chiều sâu. 42 3.1.1.4. Đầu tư phát triển giáo dục. 42 3.1.2. Giải pháp thuộc về người lao động. 42 3.1.3. Nhóm giải pháp thuộc về phía Đảng và Nhà nước. 43 3.2. Một số khuyến nghị cho công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái. 43 3.2. 1. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém, khuyết điểm trong thời gian tới của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái theo BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ Phát triển KT XH năm 2014, Mục tiêu nhiệm vụ năm 2015 số 131BC – UBND. 43 3.2.1. Một số khuyến nghị cho công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang. 45 PHẦN KẾT LUẬN. 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian kiến tập tại Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái, được tiếp xúctrực tiếp với những công việc liên quan đến chuyên ngành Quản trị nhân lực
mà em đang theo học tại Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, em đã hoàn thành
bài báo cáo về đề tài: Thực trạng công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái.
Em xin gửi lời cảm ơn đến mọi người đã tận tình giúp đỡ để em có thể hoànthành bài báo cáo của mình được tốt và đúng thời hạn
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, các thầy côtrường Đại học Nội Vụ Hà Nội, các thầy cô, đặc biệt là các thầy cô giáo trongkhoa Tổ chức và Quản lý nhân lực: Thầy Nguyễn Đình Thảo, Thầy Đoàn VănTình, Thầy Cồ Huy Lệ, Thầy Nguyễn Văn Tạo, Cô Nguyễn Thị Hải Hà, đãtạo điều kiện và trang bị cho chúng em những kiến thức bổ ích, quý giá trongsuốt quá trình học tập tại trường để em có nền tảng lý thuyết vững chắc phục
vụ cho hoạt động kiến tập vừa qua Em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đếnThầy giáo chủ nhiệm Trịnh Việt Tiến, người hướng dẫn 12 tiết kiến tập tạitrường, người luôn đứng sau giúp đỡ, động viên, cổ vũ tinh thần cho chúng
em đạt được kết quả tốt nhất trong kì kiến tập này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bác, cô chú, anh chịtrong Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái – Huyện Lạng Giang – Tỉnh Bắc Giang.Đặc biệt là anh Nguyễn Văn Hà, cán bộ văn phòng Uỷ ban nhân dân xã đã tậntình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành kì kiến tập của mình
Trong kì kiến tập và viết báo cáo, bài báo cáo của em còn nhiều thiếuxót và hạn chế Em rất mong nhận được sự giúp đỡ tận tình và những ý kiếnđóng góp của quý thầy cô cũng như các bạn để bài báo cáo của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Theo quyết định số - ĐHNV về việc cử sinh viên đi kiến tập Em đãliên hệ và được kiến tập tại Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái, em nhận thấy nềnkinh tế của Việt Nam nói chung và của xã Mỹ Thái nói riêng còn thấp, nước
ta lại là nước đông dân với tốc độ phát triển dân số vào loại cao thế giới Vớinguồn lao động dồi dào như vậy việc tận dụng và khai thác được coi là hạtnhân của quá trình phát triển kinh tế - xã hội Qua đó, em muốn tìm hiểu thựctrạng việc làm tại nơi em kiến tập với đề tài: “ Tìm hiểu thực trạng công tácgiải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái”
Một lần nữa, em xin cảm ơn sự sự giúp đỡ nhiệt tình về mặt tài liệu cũng như ý kiến đóng góp của cô chú, anh chị trong Uỷ ban nhân dân xã và đặc biệt cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cán
bộ hướng dẫn anh Nguyễn Văn Hà đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bào báo cáo này.
Sinh viên
Hoàng Thị Hương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 7
CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO KIÊN TẬP 8
TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở XÃ MỸ THÁI – HUYỆN LẠNG GIANG – TỈNH BẮC GIANG 8
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu 9
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Phạm vi nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 9
7 Kết cấu đề tài 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ MỸ THÁI .11 1.1 Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái 11
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái 11
1.1.2 Tên, địa chỉ, email…của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái 12
1.1.3 Chức năng của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái 12
1.1.3.1 Văn phòng thống kê 12
1.1.3.2 Ban chỉ huy quân sự 13
1.1.3.3 Ban Công an 14
1.1.3.4 Ban tài chính – kế toán 14
1.1.3.5 Ban Tư pháp – Hộ tịch 15
1.1.3.6 Ban địa chính – xây dựng 15
1.1.3.7 Ban văn hoá – xã hội 16
1.1.4 Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái 16
1.1.4.1 Lĩnh vực kinh tế 16
Trang 41.1.4.2 Lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công
nghiệp 17
1.1.4.3 Lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải 18
1.1.4.4 Lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao 18
1.1.4.5 Lĩnh vực quốc phòng an ninh trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương 19
1.1.4.6 Thi hành pháp luật 19
1.1.4.7 Chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo 19
1.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái 20
1.1.6 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái 20
1.1.7 Hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái 22
1.2 Cơ sở lý luận về công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang – tỉnh Bắc Giang 22
1.2.1 Một số khái niệm làm hiểu rõ vấn đề “ giải quyết việc làm” 22
1.2.1.1 Khái niệm nguồn lao động 23
1.2.1.2 Khái niêm lao động 23
1.2.1.3 Khái niệm việc làm 24
1.2.1.4 Khái niệm người đủ việc làm và người thiếu việc làm 24
1.2.1.5 Khái niệm thất nghiệp 25
1.2.1.6 Khái niệm tạo việc làm 25
1.2.1.7 Vai trò, ý nghĩa của tạo việc làm 25
1.2.1.8 Tác động của vấn đề nghiên cứu 26
1.2.2 Các mô hình nghiên cứu tiêu biểu 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở XÃ MỸ THÁI – HUYỆN LẠNG GIANG – TỈNH BẮC GIANG 27
2.1 Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề việc làm.27 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm ở xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang 27
Trang 52.2.1 Vị trí địa lý 27
2.2.2 Điều kiện tự nhiên 28
2.2.2.1 Khí hậu 28
2.2.2.2 Đất đai 28
2.2.2.3 Sông ngòi 29
2.2.2.4 Giao thông 29
2.2.3 Đặc điểm kinh tế 29
2.2.3.1 Về sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 29
2.2.3.2 Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; xây dựng; thương mại và dịch vụ 32
2.2.3.3 Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng 32
2.2.4 Đặc điểm xã hội 35
2.2.4.1 Về văn hoá thông tin – TDTT 35
2.2.4.1 Về giáo dục và đào tạo 35
2.2.4.3 Về công tác y tế - dân số; gia đình và trẻ em 36
2.2.5 Đặc điểm nguồn nhân lực 37
2.2.5.1 Về trình độ văn hoá 37
2.2.5.2 Về trình độ chuyên môn 37
2.2.6 Nhu cầu việc làm của người lao động trên địa bàn xã Mỹ Thái 38
2.2.7 Một số hình thức giải quyết việc làm cho người lao động tại xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang 38
2.2.7.1 Giải quyết việc làm thông qua đào tạo, nâng cao kiến thức nông nghiệp 39
2.2.7.2 Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động 39
2.2.7.3 Giải quyết việc làm thông qua đào tạo nghề 39
2.2.7.4 Giải pháp việc làm thông qua nuôi thuỷ sản 40
2.2.7.5 Giải quyết việc làm thông qua vốn đầu tư 40
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở XÃ MỸ THÁI – HUYỆN LẠNG GIANG 41
Trang 63.1 Một số giải pháp cho công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái –
huyện Lạng Giang 41
3.1.1 Giải pháp thuộc về xã Mỹ Thái 41
3.1.1.1 Chính sách của xã 41
3.1.1.2 Đẩy mạnh phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 41
3.1.1.3 Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo chiều sâu 42
3.1.1.4 Đầu tư phát triển giáo dục 42
3.1.2 Giải pháp thuộc về người lao động 42
3.1.3 Nhóm giải pháp thuộc về phía Đảng và Nhà nước 43
3.2 Một số khuyến nghị cho công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái 43
3.2 1 Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém, khuyết điểm trong thời gian tới của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái theo BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ Phát triển KT - XH năm 2014, Mục tiêu nhiệm vụ năm 2015 số 131/BC – UBND 43
3.2.1 Một số khuyến nghị cho công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang 45
PHẦN KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 8CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO KIÊN TẬP
ổn định kinh tế, chính trị xã hội đất nước Tạo việc làm cho người lao đông làvấn đề nóng bỏng, cấp thiết của xã hội Việc làm ổn định góp phần to lớntrong quá trình thực hiện CNH – HĐH ở nước ta
Xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang là một xã miền núi nằm ở phía TâyNam huyện Lạng Giang, có diện tích tự nhiên 816,9 ha, bằng 3,3% diện tíchhuyện Lạng Giang, dân số hiện nay là …cư dân chủ yếu là người kinh Nhândân trên địa bàn xã chủ yếu là sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi và làm trong cáccông ty May mặc, bao bì… Thu nhập bình quân đầu người chưa cao, kinh tếphát triển không đồng đều, chất lượng lao động còn hạn chế, hầu hết là laođộng phổ thông chưa có trình độ chuyên môn
Đất nông nghiệp của xã ngày càng thu hẹp chuyển đổi thành đất thổ
cư do dân số tăng nhanh Diện tích đất nông nghiệp thu hẹp đòi hòi cần cóbiện pháp việc làm thích hợp
Trong nhiều năm qua xã Mỹ Thái đã vận dụng chủ trương, đường lốichính sách của Đảng và Nhà nước, có nhiều biện pháp, phương hướng giảiquyết việc làm cho người lao động Song thực tiễn đặt ra còn nhiều khó khăncần sự vào cuộc nỗ lực của các cấp, đặc biệt là chính quyền địa phương
Vì vậy, nghiên cứu công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái – huyện
Trang 9Lạng Giang để tìm ra phương hướng, biện pháp phù hợp để sử dụng hiệu quảnguồn nhân lực, hạn chế tối đa các tệ nạn phát sinh từ vấn đề này Do đó emchọn đề tài: “ Tìm hiểu công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái – HuyệnLạng Giang – thành phố Bắc Giang.” làm đề tài báo cáo kiến tập của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái –huyện Lạng Giang từ đó đưa ra các giải pháp, giải quyết việc làm cho ngườilao động phù hợp với điều kiện phát triển của xã, trình độ của người dân, từngbước tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho nhân dân
3 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu nhằm đưa ra giải pháp, biện pháp thích hợp để giải quyếtviệc làm Vì vậy đây là nhiệm vụ cấp bách của tất cả ban, ngành, tổ chức…dưới sự chỉ đạo vào Đảng và Nhà nước Đặc biệt là thế hệ học sinh, sinh viênnhững người được trang bị kiến thức vững chắc, chủ nhân tương lai của đấtnước
Riêng em là một người con của mảnh đất Mỹ Thái em thấy mình cần
có trách nhiệm nghiên cứu để đưa ra những giải pháp phù hợp giúp conngười, quê hương mình phát triển ngày một vững mạnh
4 Phạm vi nghiên cứu.
Do thời gian nghiên cứu và tìm hiểu có hạn do vậy đề tài nghiên cứucủa em chỉ tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian năm 2014 – 2015
Không gian là xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang
5 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu phân tích – tổng hợp
Phương pháp luận
Nghiên cứu tài liệu
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.
Giúp tìm ra giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề việc làm ở xã MỹThái nói riêng và ở Việt Nam nói chung
Giảm thiểu tối đa các tệ nạn xã hội do thất nghiệp và thiếu việc làm gây
Trang 10ra Đưa nếp sống văn minh ngày càng rộng khắp.
Giúp gìn giũ và phát triển hơn nữa những làng nghề đã có từ lâu đời
7 Kết cấu đề tài
Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục đề tài gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác giải quyết việc làm ở
xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang
Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị về công tác giải quyết việc
làm ở xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ MỸ THÁI
1.1 Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái.
Mỹ Thái là xã miền núi, nằm phía Tây Nam huyện Lạng Giang, cáchtrung tâm thành phố 7km có diện tích tự nhiên 816,9 ha
Phía Đông giáp với xã Phi Mô và Tân Dĩnh, phía Tây giáp xã Liên Sơn(huyện Tân Yên) và sông Thương, phía Nam giáp xã Xuân Hương, phía Bắcgiáp xã Tân Thanh và Dương Đức
Đầu thế kỉ XIX, tổng Mỹ Thái thuộc huyện Bảo Lộc, phủ Lạng Giang,trấn Kinh Bắc, gồm 9 xã: Mỹ Thái, Yên Mỹ, Chuyên Mỹ, Tuấn Mại, Thì Mại,Dương Quang, Xuân Mãn, Hương Mãn, Thanh Lễ
Đầu thế kỉ XX, tổng Mỹ Thái vẫn có 9 xã như danh sách đầu thế kỉXIX, nhưng tên một số xã đã thay đổi: Yên Mỹ thành Chí Mỹ, Thì Mại thànhĐức Mại
Theo số liệu điều tra năm 1927 của chính quyền thực dân Pháp, tổng
Mỹ Thái có số dân là 6.478 người, có số đinh (nam giới từ 18 đến 60 tuổi) là1.646 người
Đất tổng Mỹ Thái ngày nay thuộc các xã: Mỹ Thái, Xuân Hương, TânThanh, Dương Đức
Sau năm cách mạng tháng 8 năm 1945, đơn vị hành chính tổng bị bãi
bỏ, thành lập đơn vị hành chính xã, dưới xã là thôn, dưới thôn là xóm Tháng
8 năm 1948, xã Mỹ Thái chia làm hai xã: Mỹ Thái và Tân Thái
Ngày 21 tháng 8 năm 1958, Bộ Nội Vụ ra nghị định số 255 – NV cắt 4xóm Ngoài, Thành Gạo, Trung Chảy, Chi Lễ của xã Tân Thanh sáp nhập vào
Mỹ Thái, đồng thời chia xã Mỹ Thái thành 2 xã Mỹ Thái và Xuân Hương
Xã Mĩ Thái ngày nay gồm 8 thôn: Thượng, Hạ, Cả, Nguyên, CầuTrong, Cầu Ngoài và Chi Lễ
Mỹ Thái có địa hình rất phong phú và đa dạng Xen kẽ những cánhđồng là những vạt đồi thấp, nhấp nhô Cách đây trên 100 năm vùng này vẫn là
Trang 12đồi núi, sau đó cư dân đến khai phá các đồi, núi thấp thành các trại, ấp mới.
Đất đai Mỹ Thái có thể chia làm hai loại chính:
Đất đồi: chiếm một diện tích tương đối lớn của xã Đất lẫn sỏi, nên cáckhu đồi trước đây chỉ có các loại cây sim, mua, ràng ràng…là sống được.Ngày nay dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền, sau nhiều năm, nhiềulần cải tạo, phần lớn các khu đồi đã trở thành vườn trồng các loại cây ăn quả
Đất bạc màu: Có tầng mặt tức là tầng bạc màu dày 8 – 10 cm, đất có độchua (PH) cao, càng xuống sâu càng chua, các chất hữu cơ đã nghèo lại phângiải nhanh, các chất cần cho cây trồng đều nghèo Loại đất này hiện nay chủyếu cấy lúa và trồng hoa màu…
Giáp với Quốc lộ 1A cũ và cao tốc thuận lợi cho dịch vụ và hàng hoá pháttriển
1.1.2 Tên, địa chỉ, email…của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái.
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Email:
Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái
Thôn Cầu Ngoài, xã Mỹ Thái, Huyện LạngGiang, tỉnh Bắc Giang
0240.3.881 052mythai_langgiang@bacgiang.gov.vn
1.1.3 Chức năng của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã là cán bộ chuyên trách lãnh đạo uỷ bannhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt đọng của
Ủy ban nhân dân và hoạt động quản lý Nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xãhội, an ninh – quốc phòng đã được phân cấp trên địa bàn xã
Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã là người giúp việc cho chủ tịch Uỷban nhân dân thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch phân công hoặc Chủ tịch uỷquyền giải quyết và chịu trách nhiệm trước chủ tịch về công việc được phâncông Hàng tuần phải báo cáo kết quả công tác trước Chủ tịch, những côngviệc phức tạp, đột xuất cần xin ý kiến của Chủ tịch để giải quyết
1.1.3.1 Văn phòng thống kê.
Văn phòng uỷ ban nhân dân tham mưu, tổng hợp cho Uỷ ban nhân dân
Trang 13về hoạt động của Uỷ ban Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân dân xã xây dựngchương trình công tác, lịch làm việc và theo dõi việc thực hiện chương trình,lịch làm việc, tổng hợp và bão cáo tình hình kinh tế - xã hội, tham mưu giúp
uỷ ban nhân dân xã trong chỉ đạo thực hiện
Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân xã dự thảo văn bản trình cấp trên cóthẩm quyền, làm báo cáo gửi lên cấp trên
Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ, công tác lưutrữ, biểu báo cáo thống kê
Giúp Hội đồng nhân dân tổ chức kì họp, giúp Uỷ ban nhân dân tổ chứctiếp dân, tiếp khách, nhận đơn thư khiếu nại của nhân dân
Thực hiện nhiệm vụ tổ chức công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật và công tác được giao
Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa Uỷ ban nhân dânvới cơ quan, tổ chúc tiếp công dân theo quy chế “một cửa”
1.1.3.2 Ban chỉ huy quân sự.
Tham mưa đề xuất với cấp uỷ Đảng, chính quyền cấp xã về chủ trương,biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo và trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốcphòng quân sự, xây dựng lực lượng dân quân, lực lượng dự bị động viên
Xây dựng kế hoạch, xây dựng lực lượng, giáo dục chính trị và phápluật, huấn luyện dân sự, hoạt động chiến đấu trị an của lực lượng dân quân,xây dựng kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, huy động lựclượng dự bị đọng viên và các kế hoạch khác liên quan đến nhiệm vụ quốcphòng, quân sự
Phối hợp với lực lượng quân đội trên địa bàn, huấn luyện nhân dân dự
Trang 14thiên tai, cứu hộ, cứu nạn.
Phối hợp với tổ chức kinh tế, văn hoá – xã hội thực hiện nền quốcphòng gắn với nền an ninh nhân dân
Thực hiện chính sách hậu phương quân đội
Thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác quốcphòng quân sự
1.1.3.3 Ban Công an.
Tham mưa cho Đảng – Uỷ ban nhân dân về công tác trật tự an toàn,đảm bảo an ninh trên địa bàn xã
Quản lý hộ khẩu, nhập khẩu
Quản lý các đối tượng có tiền án, tiền sự, quản lý các hồ sơ của các đốitượng
Xây dựng kế hoạch bảo vệ an ninh trên địa bàn xã
Xây dựng kế hoạch và thành lập lực lượng tuần tra canh gác
Xây dựng lực lượng nội bộ công an trong sạch, vững mạnh và thựchiện một số nhiệm vụ khác cho cấp uỷ Đảng, Uỷ ban nhân dân xã, công ancấp trên giao
1.1.3.4 Ban tài chính – kế toán.
Xây dựng dự toán thu chi ngân sách Nhà nước, quyết toán ngân sách,kiểm tra hoạt động tài chính khác của xã
Thực hiện quản lý các dự toán đầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công.Tham mưucho Uỷ ban nhân dân xã trong khai thác nguồn thu
Kiểm tra các hoạt động tài chính, ngân sách theo đúng quy định, tổchức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên
Thục hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi
Xây dựng kế hoạch phát triển ngân sách ở địa phương
Quản lý các diện tích khoán, đấu thầu, xây dựng kế hoạch thu, chi cácloại quỹ thuộc ngân sách quản lý
Báo cáo ngân sách theo đúng quy định
Trang 151.1.3.5 Ban Tư pháp – Hộ tịch.
Tham mưa giúp Uỷ ban nhân dân quản lý Nhà nước về công việc tưpháp
Thực hiện việc phổ biến pháp luật trong nhân dân
Thực hiện phổ biến các kế hoạch cấp trên gửi về địa bàn xã
Thực hiện việc đăng kí quản lý tư pháp, thống kê tư pháp
Tổ chức việc phối hợp thi hành án ở địa phương theo sự chỉ đạo của độithi hành án
Giúp Uỷ ban nhân dân xã thực hiện một số công việc về quốc tịch theoquy định của pháp luật
Thực hiện công chức, chứng thực theo thẩm quyền
Hướng dẫn thực hiện hoạt động cải tổ hoà giải
Hiện nay ban tư pháp – hộ tịch ở Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái đangchuẩn bị, nỗ lực cho cuộc thi “ hoà giải viên giỏi” theo sự chỉ đạo của cấptrên
1.1.3.6 Ban địa chính – xây dựng.
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân xã lập sổ địa chính đối với chủ sửdụng đất hợp pháp, lập sổ mục kê toàn bộ đất trong xã
Uỷ ban dân dân xã hướng dẫn sử dụng, thẩm tra để xác định việc hộ giađình đăng kí đất ban đầu, thực hiện các quyền công dân liên quan tới đất
Thẩm tra lập văn bản để Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dâncấp trên quyết định về giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức thực hiện quyết định đó
Thu thập tài liệu, số liệu về số lượng, chấp lượng đất đai; tham gia xâydựng, quy hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt
Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và mẫu quyđịnh
Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính, sổ địagiới hành chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các loại sổ
Trang 16Tham mưu, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về đất đai.
1.1.3.7 Ban văn hoá – xã hội.
Thông tin tuyên truyền giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nước; tình hình kinh tế - chính trị ở địa phương
Quản lý công tác giáo dục ở trường, ở địa phương
Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyêntruyền, công tác lao động Thương binh và xã hội trình Uỷ ban nhân dân cấp
xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt
Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao; văn hoá văn nghệ quần chúng;bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá; danh lam thắng cảnh ở địa phương; điểmvui chơi giải trí và xây dựng nếp sống văn minh gia đình văn hóa
Thống kê dân số lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địa bàn;nắm số lượng và các đối tượng hưởng chính sách lao động Thương binh và xãhội
Phối hợp với các đoàn thể trong việc chăm sóc các đối tượng xã hộicộng đồng
Theo dõi thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo
Thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác văn hoá, văn nghệ, thể dụcthể thao; công tác lao động Thương binh và xã hội
1.1.4 Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái.
1.1.4.1 Lĩnh vực kinh tế
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, tổchức thực hiện kế hoạch đó
Lập dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ; dự toán thu chi ngân
Trang 17sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toánđiều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toánngân sách đại phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báocáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với cơ quan Nhànước cấp trên trong việc quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn xã và báocáo về ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất để phục vụ các nhu cầucông ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đườnggiao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện nước theo quy địnhcủa pháp luật
Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng của xã, trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việcquản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát vàđảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật
1.1.4.2 Lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp.
Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề ánkhuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để pháttriển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng vậtnuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoach chung và phòng trừ các dịchbệnh đối với cây trồng và vật nuôi
Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu
bổ, bảo vệ đê điều; phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ; ngănchặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê diều tại địa phương
Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theoquy định của pháp luật
Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyềnthống của địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ đểphát triển các ngành nghề mới
Trang 181.1.4.3 Lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải.
Tổ chức việc thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xãtheo phân cấp
Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểmdân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện phápluật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thầm quyền do pháp luậtquy định
Tổ chức việc bảo vệ, kểm tra, xử lý các hành vi vi phạm giao thông vàcác công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật
Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đườnggiao thông, cầu, cống, sông trong xã theo quy định của pháp luật
1.1.4.4 Lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao.
Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phốihợp các trường học huy động trẻ em vào lớp 1 đúng độ tuổi; tổ chức thực hiệncác lớp bổ túc văn hoá, thực hiện oá mù chữ cho những người trong độ tuổi
Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫugiáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trênquản lý trường tiểu học, trung học cơ sở ở trên địa bàn
Tổ chức các chưng trình y tế cơ sở, dân số kế hoạch hosd gia đình đượcgiao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng chống các dịch bệnh
Xây dựng các phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá; thể dục thểthao; tổ chức các lễ hội cổ truyền; bảo vệ và phát huy giá trị của các di tíchlịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định củapháp luật
Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, gia đình liệt sĩ,những người nhà gia đình có công với đất nước theo quy định của phápluaath
Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡcác gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ em mồ côi khôngnơi lương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng
Trang 19chính sách ở địa phương theo quy định cua pháp luật.
Quản lý, bảo vê, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch quản lý ở địaphương
1.1.4.5 Lĩnh vực quốc phòng an ninh trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương.
Tổ chức tuyên truyến, giáo dục, xây dựng quốc phòng toàn dân, xâydựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương
Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch;đăng kí, quản lý dân quân dự phòng động viên; tổ chức việc thực hiện xâydựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương
Thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xâydựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiệnbiện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi viphạm khác ở địa phương
Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng kí tạm trú; quản lý việc đi lại củangười nước ngoài ở địa phương trong việc thực hiện chính sách dân tộc vàchính sách tôn giáo, uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn vàbảo đảm thực hiện các chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự dotín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật
xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
1.1.4.7 Chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo.
Uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và đảm bảo thựchiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Trang 20của nhân dân địa phương theo quy định của pháp luật.
1.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái.
và các mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015như sau:
Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, đồng thời tạochuyển biến mạnh về chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế, từng bước vượt ra
Trang 21khỏi tình trạng tụt hậu, kém phát triển.
Phát triển văn hoá xã hội đồng bộ với tăng trưởng kinh tế Nâng caochất lượng giáo dục, mở 2 lớp dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn;phát triển nguồn nhân lực; đảm bảo sức khoẻ toàn diện cho người dân
Tiếp tục cải thiện đời sống nhân dân, đẩy mạnh giảm nghèo, tạo thêmnhiều việv làm, giảm mạnh tệ nạn xã hội
Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo vệ và cải thiện môitrường; hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa
Tốc độ tăng trưởng một số ngành kinh tế chủ yếu đạt: 18%
Giá trị sản xuất TTCN-XDCB: 98,8 tỷ dồng;
Giá trị sản xuất Nông, Lâm nghiệp, Thủy sản: 90,6 tỷ đồng;
Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ: 55,9 tỷ đồng;
Tỷ lệ người sinh con thứ 3 trở lên còn 8,5%;
Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 68 %;
Tạo việc làm mới cho lao động: 90;
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 15,7 %;
Giá trị thu nhập bình quân đầu người đạt: 27 triệu đồng;
Tổng sản lượng lương thực quy thóc bình quân đầu người: 429,4 kg.Phương hướng, mục tiêu chủ yếu của kế hoạch KTXH năm 2016 -2020
Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, đồng thời tạochuyển biến mạnh về chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế
Phát triển văn hoá xã hội đồng bộ với tăng trưởng kinh tế Nâng caochất lượng giáo dục, tích cực phát triển nguồn nhân lực cả về thể chất cả vềtrình độ
Trang 22Tiếp tục cải thiện đời sống nhân dân, đẩy mạnh giảm nghèo, tạo thêmnhiều việc làm, giảm mạnh tệ nạn xã hội.
Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, bảo vệ và cải thiện môitrường; hoàn thành việc chỉnh trang đồng ruộng gắn với xây dựng nông thônmới ngay trong những năm đầu của giai đoạn
1.1.7 Hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Uỷ ban nhân dân xã
Mỹ Thái.
Hoạt động quản dụng cán bộ công chức của Uỷ ban nhân dân xã thuộcthẩm quyền của phòng Nội Vụ Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm thành lậpHội đồng thẩm định hồ sơ đối với các ứng viên nộp hồ sơ Các ứng viên phảiđược sợ đồng ý của Hội đồng thẩm định xã
Chủ tịch xã có quyền quyết định tuyển dụng đối với cán bộ khôngchuyên trách cấp xã theo quy chế tuyển dụng đã được quy định Nguyên tắctuyển dụng của Uỷ ban nhân dân xã theo đúng luật cán bộ công chức đối vớicấp xã Sắp xếp đúng vị trí và yêu cầu đặt ra
Cán bộ thường xuyên tham gia các lớp tập huấn trao dồi trình độchuyên môn Nâng cao trình độ văn hoá thông qua quá trình học tại chức, họcnghiệp vụ…Ngoài trình độ văn hoá cán bộ, công chức xã còn thường xuyêntham gia các lớp, các khoá học chính trị…
Quan điểm trả lương của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Thái theo đúng quyđịnh của luật cán bộ công chức số 22/2008/QH2; Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
1.2 Cơ sở lý luận về công tác giải quyết việc làm ở xã Mỹ Thái – huyện Lạng Giang – tỉnh Bắc Giang.
1.2.1 Một số khái niệm làm hiểu rõ vấn đề “ giải quyết việc làm”
Vấn đề việc làm là vấn đề vô cùng quan trọng và cấp bách của xã hội
có việc làm con người mới có thể tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và giađình mang lại lợi ích cho xã hội Để giải quyết được việc làm thì ta phải biết
ai là người cần việc làm hay nói cách khác phải hiểu được nguồn lao động là
Trang 23gì, việc làm, lao động, người lao động…để hiểu ra từ đó tìm ra biện pháp vàđưa ra các giải pháp phù hợp đúng thời điểm.
1.2.1.1 Khái niệm nguồn lao động.
Nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia là, một lãnh thổ baogồm tất cả những người lao động từ độ tuổi lao động trở lên có đang thực tếlàm việc và những người đủ độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưngkhông làm việc thực tế
Nước ta có nguồn lao động vô cùng dồi dào do số dân đông và tăngnhanh Trung bĩnh mỗi năm nước ta có khoảng 1 triệu người bước vào độ tuổilao động Một con số không hề nhỏ yêu cầu cần có giải pháp hữu hiệu chocon số “ 1 triệu” mõi năm
Nguồn lao động được đánh giá trên hai góc độ: số lượng và chất lượng
Số lượng lao động được biểu diễn thông qua chỉ tiêu quy mô và tốc độtăng dân số
Chất lương lao động được đánh giá chủ yếu qua các mặt: thể lực, trílực, phẩm chất đạo đức
Bộ luật lao động nước ta quy định: tuổi lao động của nam giói từ 15đến 60 và từ 15 đến 55 đối với nữ Việc xác định đổ tuổi này phụ thuộc vàonhiều yếu tố khác nhau, và việc xác định này không giống nhau ở các quôcgia
Để có nguồn lao động như trên ta phải nắm rõ lao động là như thế nào
Có nguồn lao động mà không hiểu lao động thì khó có thể giải quyết
1.2.1.2 Khái niêm lao động.
Trong bộ luật lao động nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cóquy định: “ Lao động có mục đích của con người, là một hoạt động diễn ragiữa con người và giới tự nhiên”
Để lao động được thì sức lao động là vô cùng quan trọng: sức lao động
là toàn bộ giá trị về thể lực và về tinh thần tồn tại trong cơ thể của một ngườiđang sống, được người đó đem ra vận dụng trong quá trình làm việc để tạo ramột giá trị sử dụng
Trang 24Cách tính: BMI = cân nặng : chiều cao ( gái trị về mặt thể lực)
Trí lực: kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm – thái độ, năng lực hành vi.Theo Mac: “ Lao động trước hết là quá trình diễn ra giữa con người vàgiới tự nhiên, là quá trình trong đó bằng hoạt động của mình con người làmtrung gian và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”
Việc làm vô cùng phong phú và đa dạng, nó ẩn chứa nhiều mối quan hệ
và có thể là một cạm bẫy vô cùng nguy hiểm Vì vậy, chúng ta phải hiểu rõthế nào là việc làm, người có việc làm…để không mắc phải những sai lầmảnh hưởng đến kết quả
1.2.1.3 Khái niệm việc làm.
Theo bộ luật lao động nước ta khái niệm việc làm được xác định: “ Mọihoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm đềuđược thừa nhận là việc làm.” ( Điều 13 Bộ Luật Lao động)
Khái niệm việc làm là rõ ràng tuy vậy việc xác định lại vô cùng khókhăn Việc xá định này chỉ dễ dàng khi được xác định tại khu vực nhà nước,các doanh nghiệp hoạt động thường xuyên…khó khăn khi xác định những cánhân buôn bán, điển hình hiện nay nhất đó là những người bán hàng trênmạng Internet, việc bán hàng này không mất thuế và khó quản lý
Đó là những căn cứ để xác định việc làm Từ khái niệm việc làm ta cóthể biết được ai là người thiếu việc làm và người đủ việc làm
1.2.1.4 Khái niệm người đủ việc làm và người thiếu việc làm.
Người đủ việc làm là những người lao động làm việc từ đủ thời gianlao động tối thiểu trở lên hoặc có mức thu nhậptừ thu nhập tối thiểu trở lên vàkhông mong muốn làm thêm việc
Người tiếu việc làm là người lao động ko làm đủ thời gian tối thiểu quyđịnh hoặc có mức thu nhập thấp hơn tiền lương tối thiểu quy định, có nhu cầulàm thêm việc
Tại vùng 1:
< 8h / ngày
< 3.100.000đ / tháng /người / tháng