1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ THỐNG CÂU HỎI MÔN GDCD LỚP 8 CHUẨN

29 10K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN GDCD LỚP 8 THEO CHUẨN KTKN GỒM TẤT CẢ CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP SẮP XẾP THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TIẾT HỌC, MỖI CÂU HỎI ĐÃ XÁC ĐỊNH RÕ YÊU CẦU CẤP ĐỘ NHẬN THỨC TỪ NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU ĐẾN VẬN DỤNG Ở CẤP ĐỘ THẤP, CẤP ĐỘ CAO, CÓ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI. CÁC CÂU HỎI CÓ NỘI DUNG BÁM SÁT CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG , RẤT BỔ ÍCH CHO HỌC SINH TỰ HỌC VÀ CHO GIÁO VIÊN SOẠN BÀI. THIẾT NGHĨ MỖI THẦY CÔ GIÁO DẠY MÔN GDCD PHẢI CÓ BỘ TÀI LIỆU NÀY. XIN CẢM ƠN.

Trang 1

2.Đáp án Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng của người

khác đối với mình Ý nghĩa: Mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn,

Tên chủ đề: Tôn trọng người khác

1.Câu hỏi

2

+Mức độ: Thông hiểu+Dự kiến thời gian trả lời: 10 phút +Nội dung câu hỏi: Chúng ta phải rèn luyện đức tính tôn trọng người khác như thế nào?

2.Đáp án -Biết phân biệt hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn

trọng người khác trong cuộc sống

-Rèn luyện thói quen, sự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp, thể hiện sự tôn trọng mọi người ở mọi nơi, mọi lúc cả trong cử chỉ, hành động và lời nói

-Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp trong hành vi của những người biết tôn trọng người khác, đồng thời phê phán những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng người khác

Tên chủ đề: Tôn trọng người khác

2.Đáp án Điều kiện, cơ sở để xác lập và củng cố mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh

giữa mọi người với nhau đó là sự tôn trọng lẫn nhau Vì vậy, tôn trọng người khác là cách ứng xử cần thiết đối với tất cả mọi người ở mọi nơi, mọi lúc

Tên chủ đề: Tôn trọng người khác

1.Câu hỏi

4

+Mức độ: Thông hiểu+Dự kiến thời gian trả lời: 10 phút +Nội dung câu hỏi: Em có đồng tình với ý kiến nói rằng: Tôn trọng người

Trang 2

khác là luôn đồng tình, ủng hộ mà không có sự phê phán và đấu tranh khi

họ có ý kiến và việc làm không đúng?

2.Đáp án Em không đồng tình với ý kiến trên, bởi vì, tôn trọng người khác không

có nghĩa là luôn đồng tình, ủng hộ, lắng nghe mà không có sự phê phán đấu tranh khi họ có ý kiến và việc làm không đúng Song, tôn trọng ngườikhác phải được thể hiện bằng hành vi có văn hóa kể cả trong trường hợp đấu tranh, phê bình họ, không coi khinh, miệt thị, xúc phạm đến danh dự hay dùng những lời nói thô tục, thiếu tế nhị để chỉ trích họ, mà cần phân tích, chỉ cho họ thấy cái sai trong ý kiến hay việc làm của họ

Tên chủ đề: Tôn trọng người khác

1.Câu hỏi

5

+Mức độ: Nhận biết +Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút +Nội dung câu hỏi: Em hãy sưu tầm một vài câu ca dao, tục ngữ nói về sựtôn trọng người khác?

2.Đáp án Ca dao: Lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau;

khó mà biết lẽ, biết lời Biết ăn, biết ở, biết người giàu sang; Cười người chớ vội cười lâu, cười người hôm trước, hôm sau người cười

2.Đáp án Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng

lời hứa và biết tin tưởng nhau

Tên chủ đề: Giữ chữ tín 1.Câu hỏi

7

+Mức độ: Thông hiểu+Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút +Nội dung câu hỏi: Hãy nêu những biểu hiện của giữ chữ tín và những biểu hiện không giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày?

2.Đáp án -Những biểu hiện của giữ chữ tín, ví dụ như: Giữ lời hứa, đã nói là làm,

tôn trọng những điều đã cam kết, có trách nhiệm về lời nói, hành vi và việc làm của bản thân

-Những biểu hiện không giữ chữ tín, ví dụ như: Nói một đằng, làm một

nẻo, chỉ nói không làm, không giữ lời hứa

Trang 3

Tên chủ đề: Giữ chữ tín

1.Câu hỏi

8

+Mức độ: Nhận biết +Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút +Nội dung câu hỏi: ? Ý nghĩa và sự cần thiết của việc giữ chữ tín trong cuộc sống?

2.Đáp án -Người biết giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người

khác đối với mình, giúp mọi người đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau.-Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình thì mỗi người cần phải làm tốt chức trách, nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn trong mối quan hệ của mình đối với mọi người xung quanh

Tên chủ đề: Giữ chữ tín

1.Câu hỏi

9

+Mức độ: Nhận biết+Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút +Nội dung câu hỏi: Theo em, vì sao trong cuộc sống phải biết giữ chữ tín?2.Đáp án Trong cuộc sống phải biết giữ chữ tín vì giữ chữ tín là tự trọng bản thân

và tôn trọng người khác; người giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của mọi người đối với mình

Tên chủ đề: Giữ chữ tín

1.Câu hỏi

10

+Mức độ: Vận dụng+Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút +Nội dung câu hỏi: Hãy nêu một việc làm của em thể hiện biết giữ chữ tín?

2.Đáp án Yêu cầu HS tự liên hệ việc thực hiện giữ chữ tín và kể một việc làm của

bản thân , ví dụ: làm đúng lời hứa, lời cam kết với thầy, cô giáo, với cha

mẹ, bạn bè, mọi người xung quanh

Chủ đề: GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA Ở CỘNG ĐỒNG DÂN

CƯ.

Câu hỏi:1 + Mức độ: Nhận biết

+ Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Em hiểu thế nào là cộng đồng dân cư?

Trang 4

Đáp án Cộng đồng dân cư là toàn thể những người sinh sống trong một khu vực

lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính gắn bó một khối, giữa họ có sự liên kết

và hợp tác với nhau cùng thực hiện lợi ích của mình và lợi ích chung

Câu hỏi: 2 + Mức độ: Nhận biết

+ Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Nêu những biểu hiện và biện pháp để góp phần xây dựng nếp sống vănhoá ở cộng đồng dân cư?

Đáp án * Biểu hiện:

- Giữ gìn trật tự an ninh

- Vệ sinh nơi ở, bảo vệ cảnh quan môi trường

- Xây dựng tình đoàn kết xóm giềng

* Biện pháp:

- Bài trừ phong tục tập quán lạc hậu, chống mê tín dị đoan

- Phòng chống tệ nạn XH

Câu hỏi: 3 + Mức độ: Nhận biết

+ Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Nêu ý nghĩa của xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư?

Đáp án Ý nghĩa của xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư:

- Góp phần làm cho cuộc sống bình yên, hạnh phúc

- Bảo vệ và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc

Câu hỏi: 4 + Mức độ: Thông hiểu

+ Dự kiến thời gian trả lời: 7 phút

+ Nội dung câu hỏi:

HS cần làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dâncư?

Đáp án HS cần có những việc làm để góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở

cộng đồng dân cư:

- tham gia hoạt động vừa sức như vệ sinh đường làng

- Quan tâm giúp đỡ mọi người

- Tránh xa tệ nạn xã hội

- Đoàn kết tương trợ

- Xây dựng nếp sống văn minh

Trang 5

Câu hỏi: 5 + Mức độ: Vận dụng.

+ Dự kiến thời gian trả lời:10 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Em hãy cho biết 2 việc làm đúng và 2 việc làm sai mà gia đình em đãlàm trong việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? Em sẽthể hiện thái độ như thế nào đối với những việc làm sai trái đó?

Đáp án Những việc làm đúng và sai trong việc xây dựng nếp sống văn hóa ở

cộng đồng dân cư

* Việc làm đúng:

- Tổng vệ sinh vào ngày chủ nhật và các ngày lễ lớn

- Giữ gìn vệ sinh chung

- Bài trừ mê tín dị đoan

- Phòng, chống tệ nạn xã hội

* Việc làm sai:

- Vứt rác bừa bãi-Tham gia vào các hoạt động mê tín dị đoan

* Em sẽ thể hiện thái độ như thế nào đối với những việc làm sai trái đó

Em sẽ phản đối những việc làm sai trái

Chủ đề: TỰ LẬP.

Câu hỏi: 1 + Mức độ: nhận biết

+ Dự kiến thời gian trả lời: 10 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Nêu khái niệm và biểu hiện của Tự Lập?

-Tự tin, dám đương đầu với những khó khăn thử thách

-Ý chí nỗ lực phấn đấu, vươn lên trong học tập, công việc , cuộc sống

Câu hỏi: 2 + Mức độ: Nhận biết

+ Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Nêu ý nghĩa của tính Tự lập?

Đáp án -Giúp thành công trong cuộc sống

-Được mọi người yêu quý kính trọng

Trang 6

Câu hỏi: 3 + Mức độ: Thông hiểu

+ Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Là học sinh chúng ta phải rèn luyện tính Tự Lập như thế nào?

Đáp án -Phải rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường

trong mọi lĩnh vực

Câu hỏi: 4 + Mức độ: Nhận biết

+ Dự kiến thời gian trả lời: phút

+ Nội dung câu hỏi:

Câu tục ngữ nói về tính tự lập:

A.Dễ làm khó bỏ

B.Tự lực cánh sinh C.Mồm miệng đỡ chân tay

D.Vụng ăn vụng tiêu vơi niêu vơi nồi

Câu hỏi: 5

+ Mức độ: Vận dụng

+ Dự kiến thời gian trả lời: 10 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Em hãy trình bày những biểu hiện của tính tự lập trong học tập và trong cuộc sống Hãy giới thiệu một tấm gương học sinh nhờ tự lập đã vươn lên trong học tập và cuộc sống ?

Đáp án - Biểu hiện của tự lập:

+ Trong học tập:

 Tích cực suy nghĩ giải quyết khó khăn trong học tập

 Tìm tòi ra phương hướng học tập tốt

 Chủ động học hỏi, tìm hiểu những kiến thức trong học tập

+ Trong cuộc sống:

 Không lùi bước trước khó khăn gian khổ

 Tự mình tìm cách phấn đấu vươn lên trong cuộc sống

- Nêu tấm gương: Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký…

Nêu được tấm gương phù hợp với yêu cầu của đề, diễn đạt mạch lạc, cảm xúc

Chủ đề: LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO.

Câu hỏi: 1 + Mức độ: Nhận biết

Trang 7

+ Dự kiến thời gian trả lời: 5 phút.

+ Nội dung câu hỏi:

Thế nào là lao động tự giác, sáng tạo?

Đáp án * Lao động tự giác là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở, không

phải do áp lực từ bên ngoài

* lao động sáng tạo: là trong quá trình lao động luôn luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra hướng giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động

Câu hỏi: 2 + Mức độ: Thông hiểu

+ Dự kiến thời gian trả lời: 10 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Vì sao phải lao động tự giác, sáng tạo? Ý nghĩa của lao động tự giácsáng tạo?

Đáp án * Cần rèn luyện lao động tự giác sáng tạo vì sự nghiệp công nghiệp

hoá, hiện đại hoá đât nước đang đòi hỏi có những người lao động tựgiác và sáng tạo

* Ý nghĩa:

- lao động tự giác và sáng tạo sẽ giúp ta tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngàycàng thuần thục; phẩm chất, năng lực của mỗi cá nhân sẽ được hoànthiện, phát triển không ngừng; chất lượng, hiệu quả học tập, lao đọng sẽngày càng được nâng cao

Câu hỏi: 3 + Mức độ: Vận dụng

+ Dự kiến thời gian trả lời: 10 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Nêu lợi ích của tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động? Xây dựng kế hoạch rèn luyện để trở thành người lao động tự giác,sáng tạo?

Đáp án * Lợi ích của tự giác và sáng tạo trong học tập và lao động:

- Lợi ích của tự giác trong học tập và lao động: nâng cao hiệu quả,chất lượng hoạt động, không ngừng hoàn thiện và phát triển nhân cách:+ Không làm phiền đến người khác và được mọi người tôn trọng, yêuquý, sẽ xây dựng được quan hệ thân ái trong trường, ở gia đình và xãhội

Trang 8

+ Góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt động học tập, laođộng và hoạt động xã hội của bản thân.

- Lợi ích của sáng tạo trong học tập, lao động cũng như lợi ích trong tựgiác nhưng nếu có sáng tạo thì hiệu quả và chất lượng sẽ tăng cao hơn

- HS tự xây dựng được kế hoạch rèn luyện tụ giác và sáng tạo trong họctập và lao đônng họp lí

Câu hỏi: 4 + Mức độ: Nhận biết

+ Dự kiến thời gian trả lời: 10 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Nêu một số biểu hiện của lao động tự giác, sáng tạo?

Đáp án * Biểu hiện của tính tự giác:

- thực hiện tốt nhiệm vụ, nội quy, kế hoạch học tập, rèn luyện củangười học sinh để trở thành con ngoan, trò giỏi, người công dân tốt

- Tự giác làm bài, đọc tài liệu không đợi ai nhắc nhở

- Nhiệt tình tham gia mọi công việc ở nhà trường, ở công đồng theo sựphân công của tổ chức

* Biểu hiện của sáng tạo:

- Suy nghĩ cải tiến phương pháp học tâp, lao động với mong muốn làmtốt hơn công việc đã nhận

- Trao đổi kinh nghiệm với người khac trước hết là bạn bè để làm tốt hơn công việc đã nhận

Câu hỏi: 5 + Mức độ: Nhận biết

+ Dự kiến thời gian trả lời: 3 phút

+ Nội dung câu hỏi:

Theo em, cách học thể hiện sự tự giác, sáng tạo có hiệu quả là:

A Chỉ cần học thuộc các công thức, quy tắc là đủ

B Giờ kiểm tra dựa vào sách để chép lại

Trang 9

1, Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo?

2 Biểu hiện của lao động tự giác và sáng tạo?

2 Biểu hiện + Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

+ Nhiệt tình + Tiếp cận cái mới,cái hiện đại

1 điểm

1 điểm

Thông hiểu

1, Nêu ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo?

2, Trái với lao động tự giác và sáng tạo là gì?

Đáp án:

1 ý nghĩa

- Không làm phiền người khác

- Được mọi người tôn trọng

- Nâng cao hiệu quả chất lượng lao động.

2, Lười biếng, cẩu thả

2 điểm

2 điểm

Vận dụng

1, học sinh cần rèn luyện tính lao động tự giác và sángtạo như thế nào?

Trang 10

1 Cha mẹ, ông bà có những quyền và nghĩa vụ gì với con cháu? cho ví dụ?

2 Con cháu có quyền và nghĩa vụ gì với ông bà, cha mẹ?

3 Anh chị em trong gia đình có trách nhiệm gì?

Đáp án:

1 Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà với con cháu.

- Nuôi dưỡng giáo dục, chăm sóc, thương yêu con.

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con

- Tôn trọng ý kiến của con

- Không phân biệt đối xử, ngược đãi xúc phạm con.

- Đại diện cho con trước pháp luật

2 Quyền và nghĩa vụ của con cháu.

- Yêu quí, kính trọng, chăm sóc ông bà, cha mẹ.

- Nghiêm cấm ngược đãi ông bà, cha mẹ

3 Trách nhiệm của anh chị em

Anh chị em có trách nhiệm có trách nhiệm yêu thương, chăm sóc giúp đỡ nhau Nếu không còn ông bà, cha mẹ

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Thông hiểu

1 Theo em để xây dựng gia đình hạnh phúc mỗi chúng tacần phải làm gì?

1 Em hãy nêu việc làm tốt và việc chưa tốt của GĐ?

Đáp án:

- Việc làm tốt + Động viên, an ủi + Quan tâm, giúp đỡ nhau + Anh em hoà thuận

- Việc làm không tốt + Quát mắng con + Nuông chiều con + Coi thường ông bà, cha mẹ

2điểm

Trang 11

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS SÔNG HIẾN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

BIÊN SOẠN CÂU HỎI

Mã nhận diện câu hỏi: Trắc nghiệm

- Nêu được nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác

* Mức độ tư duy: Nhận biết

KHU VỰC VIẾT

CÂU HỎI

Tiết 23 – Bài 16: Quyền sở tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

Câu 1: Vậy quyền sở hữu bao gồm những quyền nào:

A Quyền chiếm hữu

BIÊN SOẠN CÂU HỎI

Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận

MÔN HỌC: GDCD

Thông tin chung

Trang 12

- Nêu được nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác.

* Mức độ tư duy: Thông hiểu

KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Tiết 23 – Bài 16: Quyền sở tài sản và nghĩa vụ tôn

trọng tài sản của người khác.

Câu 2: Hãy kể tên một số tài sản cụ thể mà công dân cóquyền sở hữu?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

HOẶC KẾT QUẢ

- Tiền lương, tiền lãi do kinh doanh hợp pháp, vàng bạc

- Đất do bố mẹ cho (được thừa kế)

- Đồ dùng trong gia đình do mình mua về bằng tiền hợppháp hoặc được người khác cho (tặng): ti vi, tủ lạnh,máy lạnh, xe máy…

- Đồ dùng phục vụ sản xuất ra của cải: cày, cuốc, trâu

bò, máy móc, thóc lúa…

BIÊN SOẠN CÂU HỎI

Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận

Trang 13

* Mức độ tư duy: Thông hiểu

KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Tiết 23 – Bài 16: Quyền sở tài sản và nghĩa vụ tôn

trọng tài sản của người khác.

Câu 3: Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác thể hiện như thế nào ?

- Khi vay nợ phải trả đầy đủ, đúng hẹn

- Khi mượn phải giữ gìn cẩn thận và sử dụng xong phải trả lại cho chủ sở hữu, nếu làm hỏng phải sửa chữa hoặc bồi thường tương ứng với giá trị tài sản

- Nếu gâu thiệt hại về tài sản phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật

BIÊN SOẠN CÂU HỎI

Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận

KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Tiết 23 – Bài 16: Quyền sở tài sản và nghĩa vụ tôn

trọng tài sản của người khác.

Câu 4: Khi thấy một bạn nào đó cùng trang lứa với em đang lấy tiền của người khác, em sẽ làm gì ? Vì sao em

Trang 14

Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi trắc nghiệm.

- Nêu được nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác

* Mức độ tư duy: Nhận biết

KHU VỰC VIẾT CÂU

B Vay tiền người khác trả đúng hẹn

C Chiếm đoạt tài sản của người khác làm của mình

D Sử dụng đồ dùng của người khác khi được chủ đồng ý

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

HOẶC KẾT QUẢ

C

BIÊN SOẠN CÂU HỎI

Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi trắc nghiệm

MÔN HỌC: GDCD

Ngày đăng: 18/04/2015, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w