đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG đại cương về TIỀN TỆ NGÂN HÀNG
Trang 1TIỀN TỆ NGÂN HÀNG
SỐ tín chỉ: 02 GV: NGUYỄN KIM THOA
Trang 2NỘI DUNG HỌC PHẦN
Chương 1 : Đại cương về tiền tệ
Chương 2 : Hệ thống ngân hàng
Chương 3 : Đại cương về tín dụng
Chương 4 : Thị trường tài chính
Chương 5 : Tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 6 : Hoạt động huy động vốn
Trang 4TÀI LIỆU HỌC TẬP
- TS Nguyễn Minh Kiều, Tiền tệ ngân hàng , NXB Thống kê, năm 2006.
- GS TS Dương Thị Bình Minh – TS Sử Đình Thành, Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB
Thống kê, 2004
PGS TS Sử Đình Thành – TS Vũ Thị Minh
Hằng, Nhập môn Tài chính – Tiền tệ , NXB
ĐH Quốc Gia TP HCM, năm 2006
Trang 5TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
1 Điểm đánh giá quá trình: trọng số 40% + Kiểm tra thường xuyên
+ Thảo luận và làm bài tập
+ Thi giữa học phần
2 Điểm kết thúc học phần: trọng số 60%
Trang 7CHƯƠNG I
ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ
Trang 8CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ
I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
II CÁC HÌNH THÁI CỦA TIỀN TỆ
III CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Trang 9I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
1 Vai trò của tiền tệ
* Giai đoạn đầu (phái trọng thương):
Tiền đồng nghĩa với sự giàu có
* Giai đoạn thứ hai (Phái trọng nông):
Tiền chỉ là một thứ hư tưởng
* Giai đoạn thứ ba (đầu thế kỷ 19):
- Tiền tệ đóng vai trò quan trọng với sự
phát triển của nền kinh tế
- Là động lực thúc đẩy nền KT phát triển.
Trang 10I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
2 Chức năng của tiền tệ
a/ Thước đo giá trị
1 mét vải = 50.000 đ
1 chiếc xe = 10.000.000 đ
Đơn vị tiền tệ quốc gia được xác định
thông qua 2 yếu tố:
- Tên gọi của đơn vị tiền tệ
- Hàm lượng kim loại quy định trong đơn
vị tiền tệ đó.
Trang 11I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
2 Chức năng của tiền tệ
a/ Thước đo giá trị
Để làm tốt chức năng đo lường giá trị thì đơn vị tiền tệ của một quốc gia phải:
- Có giá trị nội tại của nó
- Giá trị của đơn vị tiền tệ phải ổn định.
Trang 12I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
2 Chức năng của tiền tệ
b/ Phương tiện trao đổi
Tiền làm trung gian trong trao đổi:
H – T – H ’
→ Khiến cho quá trình mua và bán có thể tách rời nhau về không gian và thời gian.
Trang 13I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
2 Chức năng của tiền tệ
b/ Phương tiện trao đổi
Điều kiện để tiền tệ thực hiện tốt chức năng trung gian trao đổi:
- Sức mua của nó phải ổn định
- Số lượng tiền tệ phải được cung ứng đầy đủ
- Cơ cấu tiền phải hợp lý.
Trang 14I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
2 Chức năng của tiền tệ
c/ Phương tiện tích lũy
Ưu điểm của tích lũy bằng tiền so với tích lũy bằng hiện vật:
- Dễ cất giữ và bảo quản
- Có thể sinh lợi
- Dễ dàng huy động vào thanh toán khi cần.
Trang 15I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
2 Chức năng của tiền tệ
d/ Phương tiện thanh toán
Nhờ có chức năng thanh toán, quan hệ tín dụng có thể thực hiện được dưới hình thái tiền tệ và dễ dàng thỏa thuận giao dịch hơn là dưới hình thái hiện vật.
Trang 16I VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
3 Khái niệm tiền tệ
Hàng hóa nào thực hiện
được các chức năng:
- Thước đo giá trị
- Phương tiện trao đổi
- Phương tiện tích lũy
- Phương tiện thanh toán
⇒ Tiền tệ
Trang 17II CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ
TIỀN GIẤY
Khả hoán Bất khả hoán
Trang 18III CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
1 Khái niệm chế độ tiền tệ
Là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của
một quốc gia được xác định bằng luật pháp dựa trên một căn bản nhất định
Căn bản là bản vị tiền tệ : là cái mà người
ta dựa vào đó để định nghĩa đơn vị tiền tệ
Bản vị tiền tệ : hàng hóa, bạc, vàng, ngoại
Trang 19III CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
2 Chế độ đơn bản vị bạc và chế độ đơn bản vị vàng
- Đơn vị tiền tệ được định nghĩa theo bạc hoặc vàng
- Tự do đem bạc, vàng đổi lấy tiền cho lưu hành
- Tự do đem tiền đổi lấy bạc, vàng
- Bạc, vàng tư do lưu thông ra nước ngoài
và ngược lại
- Giá trị ghi trên đồng tiền bằng đúng kim loại đúc thành tiền.
Trang 20III CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
3 Chế độ song bản vị
Bạc và vàng đều được sử dụng làm tiền tệ lưu hành song song nhau, đều có giá trị thanh toán theo một tương quan do nhà nước ấn định
- Tự do đem vàng, bạc đổi lấy tiền
- Có tỷ lệ tương quan pháp định cố định giữa giá trị của vàng và giá trị của bạc
- Cả vàng và bạc đều có giá trị thanh toán như nhau.
Trang 21III CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ
4 Chế độ bản vị ngoại tệ
Là chế độ tiền tệ trong đó đơn vị tiền tệ của một quốc gia nào đó được định nghĩa theo một ngoại tệ nhất định
- Xu hướng sử dụng ngoại tệ trong thanh toán quốc tế thay cho vàng
- Hình thành các khu vực tiền tệ: đồng bảng Anh, đồng dollar Mỹ, đồng franc Pháp.
Trang 22IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
1 Vàng
- Đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiền tệ quốc tế trước những năm 1930, vì:
+ Bền, dễ cất trữ, dễ di chuyển
+ Dễ chấp nhận
+ Dễ phân chia thành đơn vị
+ Có sức mua đảm bảo và ổn định lâu dài
- Các nước cam kết giữ vững giá trị đồng
Trang 23IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
1 Vàng
- Dần mất đi địa vị quan trọng, các nước
chuyển sang sử dụng ngoại tệ trong
hệ thống tiền tệ quốc tế
+ Khối lượng vàng sản xuất bị hạn chế
+ Bất tiện trong vận chuyển, bảo quản
+ Sự xuất hiện của các khu vực tiền tệ.
Trang 24IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
- Phải có thị trường tài chính phát triển
- Đồng tiền phải có sức mua ổn định và tỷ giá hối đoái ổn định
Trước thế chiến thứ II: bảng Anh
Trang 25* Hệ thống tiền tệ theo Thỏa ước Bretton Woods (1946 – 1971):
- Các nước cam kết duy trì tỷ giá cố định đồng tiền nước mình so với dollar Mỹ
- Giá vàng cố định: 35 USD/ounce
- Sự ổn định tỷ giá, loại bỏ sự bất ổn trong giao dịch buôn bán và đầu tư quốc tế
Sau 25 năm, hệ thống tiền tệ theo thỏa ước Bretton Woods sụp đổ do Mỹ không duy trì được sự ổn định giá vàng.
Trang 26IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
3 Bút tệ SDR – (Special Drawing Right)
- Được Quỹ tiền tệ quốc tế sáng lập năm
1968 đóng vai trò là một bộ phận trong
dự trữ quốc tế của các nước thành viên
- SDR như là một đồng tiền "danh nghĩa"
vì nó không có hình dạng vật chất cụ thể, được IMF tạo ra và tồn tại dưới dạng các khoản mục kế toán đặc biệt do quỹ quản lý.
Trang 27IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
3 Bút tệ SDR – (Special Drawing Right)
- SDR được định nghĩa như là một rổ tiền
tệ thế giới và được định giá bằng số bình quân gia quyền của các đồng tiền mạnh như đô la Mỹ, Bảng Anh, Euro và Yên Nhật
- Được sử dụng như là một đơn vị tiền tệ quốc tế
- Làm dự trữ quốc tế, có khả năng chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh.
Trang 28IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
4 Đồng tiền chung châu Âu (EURO)
- Các công ty giao dịch kinh doanh với hầu hết các nước trong Liên Minh Châu
Âu bằng một loại tiền tệ
- Khi di chuyển trong khu vực đồng euro chỉ cần đổi tiền một lần
- Khi mua sắm trong khu vực euro giá cả được niêm yết bằng một loại tiền.
Trang 29CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
Trang 30I NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN
- Về sau, hoạt động NH được tổ chức
trong 3 khu vực: nhà thờ, khu vực tư
và khu vực công.
Trang 31I NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN
Trang 32I NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG
Trang 33I NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ
2 Vai trò của NH đối với nền KT
- Điều tiết lưu thông tiền tệ
- Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế.
Trang 34II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG
1 Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung
Hệ thống NH được tổ chức:
- Như là hệ thống NH một cấp
- Mang tính độc quyền nhà nước
- Thống nhất từ trung ương đến địa
phương.
Trang 36II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG
2 Trong nền kinh tế thị trường
2.1 Ngân hàng trung gian
a/ Khái niệm
Ngân hàng:
Là những tổ chức thực hiện các hoạt động: nhận ký thác, chiết khấu, cho vay
và các dịch vụ tài chính khác: chuyển tiền, thanh toán, bảo lãnh…
Trang 37II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG
2 Trong nền kinh tế thị trường
2.1 Ngân hàng trung gian
a/ Khái niệm
Trung gian:
- Giữa NHTW với công chúng
- Tín dụng giữa người cho vay và người đi vay
- Thanh toán giữa người trả tiền và người thụ hưởng.
Trang 38II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG
2 Trong nền kinh tế thị trường
2.1 Ngân hàng trung gian
Trang 39II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG
2 Trong nền kinh tế thị trường
2.2 Ngân hàng trung ương
a/ Sự cần thiết phải có NHTW
- Có sự ràng buộc về tỷ lệ dự trữ bắt buộc
và lãi suất
- Làm chỗ dựa vững chắc cho cả hệ thống NHTG.
Trang 40II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG
2 Trong nền kinh tế thị trường
2.2 Ngân hàng trung ương
b/ Nguồn gốc và lịch sử hình thành ngân hàng trung ương
* Giai đoạn ngân hàng phát hành
- Được chính phủ giao nhiệm vụ phát hành tiền tệ
- Do những NHTM quan trọng đảm nhận
→ Nhà nước khó kiểm soát tổng số tiền tệ trong lưu thông → hoạt động của nền kinh tế dễ bị rối loạn
⇒ Phải tập trung việc phát hành tiền vào một đầu
Trang 41II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG
2 Trong nền kinh tế thị trường
2.2 Ngân hàng trung ương
b/ Nguồn gốc và lịch sử hình thành ngân hàng trung ương
* Giai đoạn quốc hữu hóa NH phát hành thành NHTW
- Do yêu cầu quản lý tiền tệ, tín dụng của chính phú
- Mâu thuẫn quyền lợi giữa tư nhân với quốc gia
⇒ Sự ra đời của NHTW.
Trang 42II TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH TRÊN TG
2 Trong nền kinh tế thị trường
2.2 Ngân hàng trung ương
c/ Một số NHTW tiêu biểu
- Ngân hàng Anh quốc
- Ngân hàng Pháp quốc.
Trang 43III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
1 Tổ chức hệ thống NH trước năm 1987
Do sản xuất hàng hóa chưa phát triển, NH
ra đời muộn và hoạt động non yếu:
- Ít về số lượng, nhỏ về quy mô
- Kém về tổ chức hoạt động và nghiệp vụ.
Trang 44III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
2 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990
1987-Ngày 26/3/1987 Hội đồng bộ trưởng ra Nghị định số 53/HĐBT chuyển hoạt động NH sang kinh doanh XHCN và tổ chức thành 2 hệ thống:
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngân hàng chuyên doanh.
Trang 45III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
2 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990
1987-Tuy nhiên:
- Tổ chức hệ thống NH chưa có hệ thống pháp lý điều chỉnh khiến NHNN và NH chuyên doanh lúng túng trong điều hành
- Hệ thống NH còn mang tính chất độc quyền Nhà nước
→ Phải cải tổ hệ thống NH Việt Nam.
Trang 46III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
- 23/5/1990, Nhà nước ban hành pháp lệnh:
Trang 47III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
- Do Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997 và công bố ngày 26/12/1997, theo đó hệ thống NH ở VN bao gồm:
+ NHNN VN đóng vai trò là NHTW
+ Các tổ chức tín dụng đóng vai trò định chế tài chính trung gian.
Trang 48III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
Trang 49III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
Hoạt động ngân hàng Nhà nước đặt dưới quyền điều hành của thống đốc ngân hàng Nhà nước _ Thành viên của Hội đồng chính phủ
Trang 50III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
c/ Hoạt động của NHNN
* Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia
- Điều hành các công cụ thực hiện CSTT
- Báo cáo kết quả thực hiện CSTT
Trang 51III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
c/ Hoạt động của NHNN
* Phát hành tiền giấy và tiền kim loại
- Xác định số lượng, cơ cấu tiền
- In, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu hủy
- Xử lý tiền rách nát, hư hỏng, thu hồi thay thế tiền…
Trang 52III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
c/ Hoạt động của NHNN
* Hoạt động tín dụng
- Cho các tổ chức tín dụng vay
- Tạm ứng để bù đắp thiếu hụt ngân sách.
Trang 53III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
Trang 54III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
c/ Hoạt động của NHNN
* Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
* Hoạt động ngoại hối
* Hoạt động thông tin.
Trang 55III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
3.2 Các tổ chức tín dụng (TCTD)
a/ Các loại hình TCTD
- Các TCTD hoạt động ngân hàng
- Các TCTD phi ngân hàng
Trang 56III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
3.2 Các tổ chức tín dụng (TCTD)
b/ Hoạt động của các TCTD
- Huy động vốn : nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn
- Hoạt động tín dụng : cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cho vay, bảo
Trang 57III TỔ CHỨC HỆ THỐNG NH Ở VIỆT NAM
3 Tổ chức hệ thống NH thời kỳ 1990 đến nay
3.2 Các tổ chức tín dụng (TCTD)
b/ Hoạt động của các TCTD
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ : mở tài khoản, thu chi tiền, thanh toán quốc tế…
- Các hoạt động khác : góp vốn, mua cổ phần, kinh doanh ngoại hối và vàng, kinh doanh bất động sản, tư vấn…
Trang 58CHƯƠNG 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ TÍN DỤNG
Trang 59I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN
Trang 60I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG
Trang 61I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG
Trang 62I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG
3 Sự phát triển của tín dụng
Tín dụng nặng lãi:
- Vẫn tồn tại đến ngày nay do sự chậm phát triển của các hình thức tín dụng khác
Trong nền kinh tế thị trường quan hệ tín dụng ngày càng phát triển: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng.
Trang 63II BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA TÍN
DỤNG
* Bản chất:
Thể hiện mối quan hệ xã hội giữa người
cho vay và người đi vay
* Chức năng:
- Phân phối lại vốn
- Thúc đẩy SXKD phát triển.
Trang 64III PHÂN LOẠI TÍN DỤNG
1. Căn cứ vào chủ thể tham gia:
- Tín dụng thương mại
- Tín dụng ngân hàng
- Tín dụng Nhà nước
- Tín dụng quốc tế
Trang 65III PHÂN LOẠI TÍN DỤNG
2 Căn cứ vào thời hạn:
- Cho vay ngắn hạn: < 1 năm
- Cho vay trung hạn: 1 – 5 năm
- Cho vay dài hạn: > 5 năm
3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm:
- Cho vay không có bảo đảm
- Cho vay có bảo đảm
Trang 66III PHÂN LOẠI TÍN DỤNG
4 Căn cứ vào phương thức cho vay:
- Cho vay theo món
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ:
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không
có kỳ hạn.
Trang 67IV LỢI TỨC VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG
1. Khái niệm
Lợi tức tín dụng là lãi trả cho việc sử dụng
vốn vay
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và
doanh số cho vay:
- Là giá cả của tín dụng
- Được xác định thông qua quan hệ
cung cầu vốn trên thị trường.
Trang 68IV LỢI TỨC VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG
2 Tác dụng của lãi suất
Là công cụ của chính sách tiền tệ:
- Nền KT suy thoái, NHTW hạ lãi suất
- Nền KT lạm phát, NHTW tăng lãi suất
- Nền KT bình thường, NHTW theo đuổi chính sách lãi suất hợp lý:
+ Khuyến khích tiết kiệm
+ Khuyến khích sản xuất
I < R < P
Trang 69- Lãi suất được quyết định bởi hai yếu
tố: cung tiền tiết kiệm và cầu vốn.
Trang 701. Lý thuyết cổ điển về lãi suất
1.1 Cung tiền tiết kiệm
Cung tiền tiết kiệm chủ yếu bao gồm từ:
Hộ gia đình Doanh nghiệp Chính phủ
Thu nhập
Lãi suất
Lãi suất Lợi nhuận HĐ Chính sách phân phối
Trang 71Lãi suất (%/năm)
Doanh số tiết kiệm
Trang 721. Lý thuyết cổ điển về lãi suất
1.2 Cầu vốn đầu tư
Cầu vốn đầu tư chủ yếu là từ doanh
nghiệp và một phần của chính phủ
Nhu cầu vốn đầu tư có quan hệ tỷ lệ
nghịch với lãi suất
Lãi suất (%/năm)
Doanh số vay
10 5