Rối loạn chức năng của AchR “hội chứng kênh chậm”.. VIỆ T NHƯỢC CƠ THIẾU NIÊN Lâm sàng: Có 3 thể lâm sàng thường được mô tả là: Thể mắt đơn thuần.. Thể mắt đơn thuần xảy ra sau thể toàn
Trang 2VIỆ
T
Vùng trước synap
(thần kinh)
Túi chứa acetylcholin được giải phóng dưới tác dụng của Ca++
Vùng sau synap (cơ) Luồng Na+ đi vào trong tế
bào làm khủ cực gây co cơ
Trang 3VIỆ
T
Nguyên nhân
1 Trước synap:
Khiếm khuyết bẩm sinh trong tổng hợp hoặc huy động Ach tại vị trí trước synap “nhược cơ gia đình ở trẻ em”.
Khiếm khuyết trong việc giải phóng Ach.
2 Sau synap:
Thiếu hụt bẩm sinh của men AchE tại đĩa tận.
Rối loạn chức năng của AchR “hội chứng kênh chậm”.
Giảm sút bẩm sinh số lượng AchR.
Giảm sút khả năng gắn của AchR.
Giảm sút số lượng các AchR có sẵn ở màng sau synap do một loại kháng thể tự miễn phá hủy
Trang 4VIỆ
T
NHƯỢC CƠ THIẾU NIÊN Lâm sàng: Có 3 thể lâm sàng thường được mô tả là: Thể mắt đơn thuần.
Thể toàn thân xảy ra đột ngột.
Thể mắt đơn thuần xảy ra sau thể toàn thân
Trang 5VIỆ
T
LÂM SÀNG
1 Yếu nhóm cơ mắt và mí mắt: 60-70% trường hợp
Khởi đầu sụp mi
Biến mất, giảm khi mới dậy, nặng dần lên trong ngày
2 Yếu nhóm cơ thuộc hành tủy chi phối: 20% trường hợp
Gồm các cơ nói, nhai, nuốt và hô hấp rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nuốt và gây suy hô hấp
3 Yếu các cơ ở chi và thân: 10-20% trường hợp
Các cơ vân của thân mình (không đứng và ngồi lâu được) Các chi với tổn thương chủ yếu ở gốc chi
Trang 6VIỆ
T
LÂM SÀNG
ngón tay thầy thuốc giơ lên cao trước mắt, trong vòng 1-5 phút thì sụp mi sẽ xuất hiện, tuy nhiên test này khó thực hiện được ở trẻ nhỏ.
làm đi làm lại 2-4 phút một động tác đòi hỏi co cơ như nhai nhiều lần, nắm tay thầy thuốc thật chặt rồi thả ra nắm lại nhiều lần, các cơ sẽ mỏi và không thể tiếp tục được.
Trang 7VIỆ
T
PHÂN LOẠI CỦA OSSERMAN
GĐ 1:
GĐ 1: nhược cơ chỉ 1 nhóm cơ, thường là
mắt.
GĐ 2A: nhược cơ toàn thân nhưng không có triệu chứng rối loạn nuốt và thở.
GĐ 2B: nhược cơ toàn thân với triệu chứng rối loạn nuốt nhưng chưa có rối loạn thở.
GĐ 3: nhược cơ toàn thân nặng xảy ra nhanh với triệu
với triệu chứng rối loạn nuốt và hô hấp, cần
phải can thiệp hồi sức cấp cứu.
GĐ 4: nhược cơ toàn thân nặng nhưng đã lâu
và thường kèm theo teo cơ.
Trang 8VIỆ
T
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
1 Lâm sàng:
Thay đổi triệu chứng theo thời gian trong ngày.
Thay đổi theo sự gắng sức khi lặp lại 1 động tác.
2 Xét nghiệm:
Test tensilon (+): tiêm TM 0,2 mg/kg; (2 - 8 mg).
Test (neostigmin): tiêm bắp 0,04 mg/kg
Ðo điện cơ đồ có biến đổi.
Tìm kháng thể kháng AchR (+).
Trang 9VIỆ
T
Các kháng cholinesterase chậm: Neostigmine, Pyridostigmine (Mestinon), Ambenomium (Mytelase)
Corticoide: kết quả tốt trong 70-80% trường hợp Những thuốc ức chế miễn dịch khác (Azathioprine
và cyclophosphamide, Cyclosporine)
Cắt tuyến ức: có hiệu quả trong 80-90%.
Truyền tĩnh mạch globulin miễn dịch.
Trang 10VIỆ
T