Hợp chất đơn giản nhất của gluxít hay hidratcacbon là các chấtđường, gọi là các saccaritSaccarit đơn giản nhất, không thể thuỷ phân thành những phân tử nhỏ hơn, gọi là monosaccarit, chẳn
Trang 1PHẦN IV : HOÁ HỌC ĐƯỜNG & TINH BỘT
Môn học : HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT HỮU
CƠ THIÊN NHIÊN
Trang 2PHẦN IV : HOÁ HỌC ĐƯỜNG VÀ TINH BỘT
I Đại cương về Đường và Tinh bột
II Sự hình thành Đường và Tinh bột
III Các Hợp chất Hóa học trong đường và TB
IV Các tính chất Hóa lý của Đường và TB
V Công nghệ sản xuất Đường và Tinh bột
V.1 Sản xuất Đường & các sản phẩm phụV.2.Sản xuất Tinh bột & các phương pháp biến tínhtinh bột
Trang 311/14/2012 606005 - Phan IV 3
I ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG VÀ TINH BỘT :
1 Các nhóm Gluxit:
Gluxít được chia thành các nhóm chính sau:
+Monosaccarit (hay monozơ): monosaccarit là gluxít không có
khả năng thủy phân thành gluxít đơn giản hơn Công thức tổngquát của monosaccarít là CnH2nOn Ví dụ glucozơ, mannozơ, fructozơ… đều có công thức phân tử là C6H12O6
+Oligosaccarit(hay oligozơ): oligosaccarit là những gluxít khi bịthủy phân hoàn toàn cho từ 2-10 monosaccarít Thuộc nhómnày có disaccarít, trisaccarít, tetrasaccarít và pentasaccarit
Những disaccarit tiêu biểu là saccarozơ, mantozơ, lactozơ đều
có công thức phân tử C12H22O11
Trang 4+Polisaccarít : là những gluxít khi bị thủy phân hoàn toàn cho rất nhiều phân tử monosaccarít Những polisaccarít thiên nhiên thường chứa từ 100 đến 3000 monosaccarít Polisaccarít thiên
nhiên tiêu biểu là tinh bột và xenlulozơ, đều có công thức tổng
quát là (C6H10O5)n
+Heteropolisaccarit: là polisaccarit được cấu thành từ những đơn
vị của 2 hoặc nhiều loại monosaccarit khác nhau
Như vậy, đường và tinh bột đều có chung một cấu trúc cơ bản
là phân tử monosaccarít
Trang 5Hợp chất đơn giản nhất của gluxít hay hidratcacbon là các chấtđường, gọi là các saccarit
Saccarit đơn giản nhất, không thể thuỷ phân thành những phân
tử nhỏ hơn, gọi là monosaccarit, chẳng hạn như glucozơ,
fructozơ…là đơn vị nhỏ nhất của gluxit
• Những saccarit phân ly ra hai monosaccarit, gọi là disaccarit,
ba gọi là trisaccarit, và nhiều gọi là polysaccarit Những saccaritkhi thuỷ phân cho 8 – 10 monosaccarit gọi là các oligosaccarit, cho nhiều hơn, có thể đến 1000 – 3000 đơn vị monosaccarit
thuộc loại polysaccarit
• Các saccarit chỉ gồm 1 loại monosaccarit gọi là
homosaccarit (saccarit đồng loại), còn gồm nhiều loại khác
nhau hay có các hợp chất không phải là saccarit gọi là
hetorosaccarit (saccarit dị loại)
Trang 6• Các monosaccarit còn gọi là ‘ozơ’nên ozơ được dùng làm tiếp
vĩ ngữ chỉ cho các chất đường phụ thuộc vào số cacbon Nếu một saccarit có hai cacbon gọi là biozơ, ba cacbon gọi là triozơ, bốn cacbon gọi là tetrozơ, năm cacbon gọi là pentozơ, sáu
cacbon gọi là hexozơ
• Về mặt nhóm chức, saccarit gồm hai loại : hidroxyandehit
và hidroxyxeton Saccarit là hidroxyandehit có nhóm andehit
nên còn gọi là andozơ, còn hidroxyxeton có nhóm xeton nên
gọi là xetozơ Trong tự nhiên thường gặp những andozơ và
xetozơ có 5 và 6 cacbon, gọi là andopentozơ và andohextozơ cũng như xetopentozơ và xetohexozơ
Trang 711/14/2012 606005 - Phan IV 7
II SỰ HÌNH THÀNH ĐƯỜNG VÀ TINH BỘT :
Xem TLTK [1], trang 180 - 181
Trang 8III CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG ĐƯỜNG VÀ TINH BỘT
• Các andohexozơ có công thức cấu tạo hoá học:
H H
H H
CH OH OH OH CH=O
2 6 5 4 3 2 1
H H
H H
CH OH OH OH
OH CH=O
2 6 5 4 3 2 1
H H H
H
CH OH OH OH OH
CH=O HO
HO
D(+)-Anlozơ, D(+)-Antrozơ, D(+)-Glucozơ, D(+)-Mannozơ
Trang 9• Các xetohexozơ có công thức cấu tạo hoá học:
CH OH2
2 H
H H
CH OH OH
CH OH OH
HO HO
D-Pxicozơ, D-Fructozơ, D-Sobozơ, D-Tagalozơ
Trang 10Alpha D-glucopiranose
Alpha D-glucopiranose 3D
Trang 11BETA-D-Glucopiranozo 3DBETA-D-Glucopiranozo
Trang 122.Tinh bột
• Tinh bột là sản phẩm quang hợp của cây xanh Ở trong tế bào thực vật hạt lạp không màu là nơi tạo ra tinh bột, các glucid hoà tan kéo đến hạt lạp không màu và để dành dưới dạng tinh bột
• Tinh bột được giữ lại trong các bộ phận của cây như củ, rễ,
quả, hạt, thân, với hàm lượng từ 2 – 70%, trong lá thường
Trang 13Cấu trúc hoá học của Tinh bột:
• Tinh bột được cấu tạo bởi 2 loại polysaccarid được gọi là
amilozơ và amilopectin
Amilozơ:
• Phân tử amilozơ là một chuỗi hiện nay được biết đến hàng
nghìn đơn vị -D-glucozơ nối với nhau theo dây nối (14)
Quan niệm trước đây cho rằng chỉ có từ 200 – 400 đơn vị vì do quá trình chiết xuất và phân tích, mạch bị đứt Phân tử amilozơ
đa số là các chuỗi thẳng rất ít phân nhánh
Trang 14OH
OH
O H
H O
H
H O
H
H
O OH
OH
CH2OH
H H
H O
H
H
O OH
Trang 15Amilopectin:
amilopectin có phân tử lượng lớn hơn khoảng 106 – 107 gồm
5000 – 50.000 đơn vị glucozơ và phân nhánh nhiều
Các đơn vị -D-glucozơ trong mạch cũng nối với nhau theo dây nối (1 4) còn chỗ phân nhánh thì theo dây nối (1 6)
Để xét mức độ phân nhánh, người ta metyl hoá toàn bộ các nhóm
OH của amilopectin rồi sau đó thủy phân và suy ra từ lượng 2,3 dimetylglucozơ
Lượng 2, 3, 4, 6 tetrametylglucozơ ứng với những đơn vị tận
cùng của mạch còn lượng 2, 3, 6 trimetylglucozơ ứng với
những đơn vị glucozơ trong mạch
Trang 16H O
O HO
CH2
OH H
O O O
HO
H HO
CH2
OH H
O
Trang 17IV CÁC TÍNH CHẤT HOÁ-LÝ CỦA ĐƯỜNG VÀ TINH BỘT 1.Tính chất vật lý:
• Các monosaccarit đều ở trạng thái rắn, không màu, dễ tan trong nước, ít tan trong ancol, hầu như không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường(ete, benzen, cloroform)
• Các đồng phân anome của monosaccarit có nhiệt độ nóng chảy khác nhau và đều làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng sang phải (+) hoặc sang trái (-)
Trang 18• Ví dụ a –ß-glucozơ có nhiệt độ nóng chảy tương ứng là 146oC
và 150 oC, góc quay cực riêng [a]D/20 = 112 và 18,7độ Khi hoà tan một trong 2 đồng phân vào nước và khi đã đạt trạng thái cân bằng, dung dịch có góc quay riêng [a]D/20 =52, độ
• a –ß-Manozơ có nhiệt độ nóng chảy tương ứng là 133oC
và 132oC, góc quay cực riêng [a]D/20 = 29,3 và -1 độ Ở trạng thái cân bằng, dung dịch có có góc quay riêng [a]D/20 =14,độ
• Các monosaccarít đều có vị ngọt, fructozơ ngọt hơn
glucozơ khoảng 2,4 lần và ngọt hơn galactozơ khoảng 5,5
lần
Trang 192.Tính chất hoá học:
a/Phản ứng của các nhóm hidroxyl
• +Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2: tương tự như poliancol, monosaccarít phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
cho dung dịch hợp chất phức màu xanh lam
• +Phản ứng tạo thành este: khi tác dụng với các dẫn xuất của cacboxilic axít như clorua axít, anhidric axít, các nhóm OH của monosaccarít có thể chuyển thành este (có xúc tác bazơ yếu như natri axetat hay piridin):
Trang 202
H
H 2
H
H
O
CH H
+ (CH -C- ) O nhanh
piridin 0oC
OCOCH3
3 OCOCH 3
H
2
H
H 2
H
H
O
CH H
OCOCH
OCOCH3
CH COO
+ 5 CH3COOH cham
Trang 21• Phản ứng tạo thành Glicosid: do ảnh hưởng bởi nguyên tử oxy trong vòng nên nhóm OH semiaxetal có khả năng phản ứng cao hơn những nhóm OH khác
• Vì vậy,khi đun nóng monosaccarít với ancol có HCl khan làm
xúc tác, chỉ nhóm OH semiaxetal được thay thế bởi nhóm OR, tạo ra liên kết glicosid C-OR Các hợp chất sinh ra theo con
đường này đều có tên chung là glicosid.
Trang 22OH H
2
H
H 2
H HO
O
CH
OH H
CH
O
HO H
2
H H
Trang 232 H
2
OH H
HO
H
OH OH
CH OH
O
OH HO
H OH
HO OH
+ H2O
.
'
H 2
Trang 24HOH
HO
H
H2
HO
OH
'H
2
H
HHO
+
+
+
(c)+CH3OH
O
CH3
O
CHH
Trang 25H 3
OCH
H OH
HO
OH
H 2
CH 3
H
Trang 26• Các glicosid bền trong môi trường bazơ, không có khả năng
mở vòng nên không có phản ứng tráng bạc, nhưng lại dễ bị
thủy phân trong dung dịch axít loãng hoặc xúc tác enzym
• +Phản ứng tạo thành ete: trong điều kiện có xúc tác axít, trừ nhóm OH semiaxetal, các nhóm OH còn lại trong phân tử monosaccarít không phản ứng với ancol Để tạo thành ete cần dùng tác nhân alkyl hoá mạnh hơn
• +Phản ứng tạo thành axetal và axetal vòng: Monosaccarít
là những hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl trong phân tử nên cũng phản ứng với andehit hoặc xeton trong môi trường axít, tạo thành axetal và xetal vòng
Trang 27b/Phản ứng của nhóm cacbonyl:
• Phản ứng oxyhoá giữ nguyên mạch cacbon: Trong nước, dạng mạch vòng và dạng mạch hở của monosaccarít đồng thời tồn tại Nhóm chức andehit của dạng mạch hở dễ bị oxy hoá thành nhóm cacboxyl bởi một số chất oxy hoá như AgNO3
trong dung dịch NH3, Cu(OH)2 trong môi trường kiềm hoặc
thuốc thử Fehling, nước brom, tạo thành axít
polihidroxicacboxylic (axít andonic hoặc muối của axít andonic)
Trang 28HO CHOH
OH H
HO HO
Trang 29• Phản ứng oxy hoá khử cắt mạch cacbon:Tương tự các 1,2-diol, monosaccarít dễ bị oxi hoá cắt mạch cacbon bởi axít peiodic HIO4, tạo thành chủ yếu axít formic.
HO
OH
HH
Trang 30• Phản ứng khử:Khử monosaccarit bằng H2 có xúc tác Ni nung nóng hoặc bằng natri bohidrua NaBH4 tạo thành poliancol:
HO
OH
H H
4
D-Mannozơ D-Mannitol, D-Fructozơ
Trang 31H OH
OH
H H
HO
CH OH OH
H
H OH + H Ni toC
D-manozơ thành D-Gluxitol (Sorbitol)
Trang 32c/Các phản ứng nối dài mạch cacbon và cắt ngắn mạch
cacboncủa monosaccarít:
• Phản ứng nối dài mạch cacbon: tương tự
andehít,monosaccarít có phản ứng cộng với HCN, sau đó qua một dãy phản ứng chuyển hoá thu được monosaccarít tăng thêm một nguyên tử cacbon trong phân tử
Ví dụ từ D-rabinozơ tổng hợp được D-glucozơ và D-Mannozơ theo sơ đồ sau:
Trang 33H HO
OH H
H
2
CH OH C=N
Trang 34• Tiếp tục thực hiện phản ứng lacton hoá axít D-Gluconic và axít D-mannonic thành các lacton tương ứng (các este vòng nội phân tử)
HO H
OH OH H
OH H
HO OH
H
OH H
-H O
Khu,(Na,Hg)
Axít D-gluconic D-Gluconolacton D-Glucozơ
Phản ứng nối dài mạch cacbon nêu trên được dùng để tổng hợpmonosaccarit và được gọi là phương pháp tổng hợp xianhidrin,
hay tổng hợp Kiliani-Fischer
Trang 35OH H
HO
OH H
OH H
H HO
H OH
OH H
CO2 12 Ca2+
OH
H CH=O
CH OH 2
H OH H
HO HO
-CO2
H O2 2
Fe+3
(CaOH) 2
Br 2
H O
2
d Phản ứng cắt ngắn mạch cacbon:
Thoái phân Ruff:
Theo phương pháp Ruff, andozơ được oxy hoá bởi nước brom thành axít adonic, sau đó oxy hoá muối canxi andonic bởi H2O2
có muối sắt III xúc tác thu được andozơ ít hơn một nguyên tử
cacbon so với andozơ ban đầu
Trang 3611/14/2012 606005 - Phan IV 36
Thoái phân wohl: được áp dụng để cắt mạch cacbon cho
cả andopentozơ cũng như andohexozơ
Trước hết andozơ (I) được chuyển thành polihidroxi oxim (II) bằng cách cho andozơ phản ứng với
hydroxilamin(H2NOH)
Sau đó đun nóng polihidroxi oxim với hỗn hợp anhidric
axetic (Ac2O) và natriaxetat (AcONa), trong điều kiện đó các nhóm hidroxyl được este hoá, nhóm oxim (-CH=NOH) bị
dehydrat hoá thành nhóm xiano (-C=N), sản phẩm thu được
là este của xianhidrin(III)
Khi cho sản phẩm (III) phản ứng với natri metylat các nhóm este bị thuỷ phân, hợp chất trung gian xianohidrin(IV) bị
phân tích thành andozơ(V):
Trang 37+H NOH -H O
2
CH OAc H
H H
OAc
OAc OAc C=N
2
CH OH H
H H
OH
OH OH CH=NOH
C=N OH OH OH H
H
H
CH OH2
CH=O OH
OH H
H
CH OH 2
+4Ac O
-4CH COOH -H O
2 2 3
CH ONa
CHCl
-NaCN -CH OH3
=
=
_ _
Trang 38OHOH
N=C=O
CH=O
OHOHOH
HHH
CH OH2
Thoái phân amit của axít andonic:
Amit của axít andonic được thoái phân nhờ axít hipocloro:
Trang 39d/Phản ứng lên men:
Lên men rượu:
C6H12O6 enzim 2C2H5OH + 2CO2 (ancol etylic)
• Lên men Butiric:
C6H12O6 enzim CH3CH2CH2COOH + 2CO2 +2H2(Axít butiric)
• Lên men Lactic:
C6H12O6 enzim 2CH3-CHOH-COOH (Axít lactic)
• Lên men Xitric
C6H12O6 enzim HOOC-CH2-(OH)C(COOH)-CH2-COOH +
H2O.(Axít Citric)
Trang 40Những saccarit phân ly ra hai monosaccarit, gọi làdisaccarit, ba gọi là trisaccarit, và nhiều gọi là polysaccarit.Những saccarit khi thuỷ phân cho 8 – 10 monosaccarit gọi
là các oligosaccarit, cho nhiều hơn, có thể đến 1000 – 3000đơn vị monosaccarit thuộc loại polysaccarit
Trang 41• Các saccarit chỉ gồm 1 loại monosaccarit gọi là homosaccarit (saccarit đồng loại), còn gồm nhiều loại khác nhau hay có các hợp chất không phải là saccarit gọi là hetorosaccarit (saccarit dị loại).
• Các monosaccarit còn gọi là ‘ozơ’nên ozơ được dùng làm tiếp
vĩ ngữ chỉ cho các chất đường phụ thuộc vào số cacbon Nếu một saccarit có hai cacbon gọi là biozơ, ba cacbon gọi là triozơ, bốn cacbon gọi là tetrozơ, năm cacbon gọi là pentozơ, sáu
cacbon gọi là hexozơ
• saccarit gồm hai loại : hidroxyandehit và hidroxyxeton Saccarit
là hidroxyandehit có nhóm andehit nên còn gọi là andozơ, còn hidroxyxeton có nhóm xeton nên gọi là xetozơ Trong tự nhiên thường gặp những andozơ và xetozơ có 5 và 6 cacbon, gọi là andopentozơ và andohextozơ cũng như xetopentozơ và
xetohexozơ
Trang 4211/14/2012 606005 - Phan IV 42
1 Các andohexozơ có công thức cấu tạo hoá học:
CH=O
OH OH
H H
H H
CH OH OH OH CH=O
2 6 5 4 3 2 1
H H
H H
CH OH OH OH
OH CH=O
2 6 5 4 3 2 1
H H H
H
CH OH OH OH OH
CH=O HO
HO
D(+)-Anlozơ, D(+)-Antrozơ, D(+)-Glucozơ, D(+)-Mannozơ
Trang 4311/14/2012 606005 - Phan IV 43
2 Các xetohexozơ có công thức cấu tạo hoá học:
CH OH2
2 H
H H
CH OH OH
CH OH OH
HO HO
D-Pxicozơ, D-Fructozơ, D-Sobozơ, D-Tagalozơ
Trang 44OH
OH OH
CH OH
H
H H
H H H
H
CH OH
CH=O
2 6 5 4 3 2 1
H H
H H
CH OH OH OH CH=O
2 6 5 4 3 2 1
H H H
HO
HO HO
HO
Những andohexơ chỉ khác nhau về cấu trúc không gian (cấu hinh)
ở một nguyên tử C* được gọi là đồng phân epime của nhau Ví
dụ các cặp đồng phân epime ở C*2 là D-Glucozơ và D-Mannozơ,
D(+)-Glucozơ, L(-)-Glucozơ D(+)-Mannozo, L(-)-Mannozơ
Trang 45OH
OH HO
CH OH
CH=O
2
1 2 3 4 5 6
H H
H H
6 5 4 3 2 1
H
H H
6 5 4 3 2 1
H
H H
6 5 4 3 2 1
H
H
6 5 4 3 2 1
2
CH OH OH OH
OH HO
HO
HO alpha-D(+)Glucoptranozo
Trang 46• Dạng vòng thường được biểu thị theo công thức Haworth (vòng 5-6 cạnh được qui ước nằm trong một mặt phẳng thẳng góc với mặt phẳng trang giấy, cạnh tô đậm ở phía người quan sát)
Trang 472
1 H
H H
H
6 5 4
1 2 3
4 5
6
H H
H H
HH
6
54
3 2
HO
OHO
23
45
6H
HH
Trang 48OH HO
H
H OH
HO
CH OH 2
H H
H
Trong thực tế, alpha-D-glucopiranozơ và
beta-D-glucopiranozơ tồn tại ở dạng ghế, còn các nhóm nguyên
tử(-OH,(-CH2OH) thường nằm ở vị trí e( tương tự cấu
dạng ghế của cyclohexan và các dẫn xuất của nó)
Manozơ và galactozơ cũng có cấu tạo dạng vòng và tồn
tại ở cấu dạng ghế như glucozo.
Trang 49• Tùy theo từng monosaccarít mà năng lượng của đồng phân
anome a, ß có khác nhau, do đó hàm lượng của từng đồng
phân trong cân bằng cũng khác nhau
• Đồng phân nào có năng lượng nhỏ sẽ chiếm hàm lượng cao
hơn.
• Ví dụ đối với D-glucose và D-galactose đồng phân ß có năng lượng nhỏ hơn đồng phân a nên tỉ lệ đồng phân a/ ß đều xấp xỉ bằng 36/64; trong khi đó, tỉ lệ trên của D-Mannozơ là 68/32, vì đồng phân a có năng lượng nhỏ hơn đồng phân ß
Trang 5011/14/2012 606005 - Phan IV 50
OH OH HO
CH OH2
1 2
3 4 5 6
H H
4 5
6
H HO
CH OH2
Trong nước, dạng mạch hở và mạch vòng nằm trong cân
bằng:
Trang 513 Oligosaccarit: Oligosaccarit quan trọng nhất là Disaccarit và
Trisaccarít Những disaccarít tiêu biểu là saccarozơ, mantozơ,
lactozơ và xenlobiozơ Đại diện cho trisaccarít là rafinozơ
Trạng thái tự nhiên:
• Saccarozơ tự do(còn gọi đường mía, đường kết tinh, đường
kính,đường phèn, đường củ cải ) có nhiều trong cây mía, củ cải, thốt nốt
• Mantozơ tự do(còn gọi là đường mạch nha), có trong một số
Trang 52Cấu trúc:
• +Saccarozơ: được cấu tạo bởi một đơn vị -D-glucopiranozơ
và một đơn vị -D-fructofuranozơ nhờ liên kết -1,2-glicosid:
OH H
H 2
H
H H
OH
OH H H
4 5 6
HO O
1
2
5 6
2-O(-D-glucopiranozyl) -D-fructofuranozid
Trang 53H H
H
H HO
3
3
4 4
5 5
6
6Trong thực tế, saccarozơ tồn tại trong dạng ghế:
Do không còn nhóm OH semiaxetal nên phân tử saccarozơ
không còn khả năng mở vòng, do đó saccarozơ là disaccarit
không có tính khử
Trang 544 5 6
O
OH
6
5 4
H
H OH
4-O (-D-glucopiranozyl)- -D-Glucopiranozid
Trang 552 3
H
O
HO H H
H H
HO
Cấu dạng hình ghế của mantozơ:
Mantozơ là một disaccarit có tính khử, có khả năng mở vòng tạo ra nhóm cacbonyl Trong nước, dạng và nằm trong một cân bằng
Trang 56• Lactozơ cũng là một disaccarít có tính khử, được cấu tạo bởi một đơn vị-D-galactopiranozơ và đơn vị -(hoặc )-D-
glucopiranozơ Hai đơn vị này liên kết với nhau bởi liên kết 1,4-galactozid:
2
O HO
CH OH
1 2 3
4 5 6
O
OH
6
5 4
H
H OH