Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kì doanh nghiệp nào đều gắn liền với hoạt động tài chính , dường như nó có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh , từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật.Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cho vay, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở những góc độ khác nhau.Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa…Vì vậy việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy rõ thực trạng tài chính từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường hoạt động của công ty. Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài:Phân tích báo cáo tài chính cty cổ phần tập đoàn Hòa Phát cho bài tiểu luận của nhóm.Do còn yếu kém về mặt chuyên môn nên bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Mọi ý kiến đóng góp của thầy sẽ là nguồn kinh nghiệm quý báu giúp nhóm hoàn thiện hơn trong bài luận tốt nghiệp sắp tới. Xin chân thành cảm ơn
Trang 3Sở hữu nước ngoài 49.5%
Ngày niêm yết đầu tiên
Sở hữu nước ngoài 49.5%
Ngày niêm yết đầu tiên
Địa chỉ trụ sở: KCN Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
Văn phòng Hà Nội: 39 Nguyễn Đình Chiểu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội
Chi nhánh Đà Nẵng: 171 Trường Chinh, phường An Khê, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng
Chi nhánh TPHCM: 129 Nguyễn Hữu Cảnh,p12, quận Bình Thạnh, TPHCM
Tên giao dịch: Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát
Giấy CN ĐKKD số: 0900189284
Địa chỉ trụ sở: KCN Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
Văn phòng Hà Nội: 39 Nguyễn Đình Chiểu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội
Chi nhánh Đà Nẵng: 171 Trường Chinh, phường An Khê, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng
Chi nhánh TPHCM: 129 Nguyễn Hữu Cảnh,p12, quận Bình Thạnh, TPHCM
TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
SƠ LƯỢC CÔNG TY
Trang 4Tập đoàn Hòa Phát là 1 trong những tập đoàn sản xuất công nghiệp tư nhân hàng đầu Việt Nam.Hoạt động kinh doanh chính là sản xuất thép và các sản phẩm liên quan như than Coke, quặng sắt…chiếm tỷ trọng 80% doanh thu hàng năm.Nội thất Hòa Phát cũng là một thương hiệu uy tín chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường Việt nam.
Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực Nội thất (1995), Ống thép (1996), Thép (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sản (2001)
Năm 2007, Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ cùng các Công ty thành viên và Công ty liên kết
15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã “HPG”
LỊCH SỬ CÔNG TY
Trang 6I Phân tích vĩ mô trong nước 9 tháng đầu năm 2014
Kinh tế- xã hội nước ta 9 tháng năm 2014 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới hồi phục chậm và không đồng đều giữa các nền kinh tế sau suy thoái toàn cầu.Ngoài ra, tình hình chính trị bất ổn tại một số quốc gia, nhất là khu vực châu Âu cũng dẫn đến việc kinh doanh giữa các nước bị ảnh hưởng
Ở trong nước, kinh tế vĩ mô diễn biến theo hướng tích cực Tuy nhiên, tổng cầu của nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao.Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu.Tình hình biển Đông
có nhiều diễn biến phức tạp, ảnh hưởng phần nào đến động thái phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân cư cả nước
i GDP
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 9 tháng năm 2014 ước tính tăng 5,62% so với cùng
kỳ năm 2013, trong đó quý I tăng 5,09%; quý II tăng 5,42%; quý III tăng 6,19% Đây là mức tăng cao so với mức tăng cùng kỳ năm 2012 và 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh
tế Trong đó phải kể đến khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,42%, cao hơn mức 5,20% của 9 tháng năm 2013, đóng góp 2,46 điểm phần trăm vào tổng GDP
Nguyên nhân chủ yếu do lãi suất ngân hàng tiếp tục giảm, chính sách của Nhà nước về
hỗ trợ ngành bất động sản đã và đang phát huy tác dụng cùng với những điều iện cho vay mua nhà được nới lỏng
ii Thu chi ngân sách nhà nước
Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/9/2014 ước tính đạt 597,6 nghìn tỷ đồng,tổng chi ước tính đạt 722 nghìn tỷ đồng
Trang 7iii Cán cân thanh toán
Kim ngạch xuất nhập khẩu các loại hàng hóa của Việt Nam tháng 9 đạt 25,4 tỷ USD nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước lên 216,8 tỷ USD, trong đó kim ngạch XK đạt 109,6 tỷ USD và kim ngạch NK đạt 107,2 tỷ USD
Như vậy, 9 tháng đầu năm, kinh tế Việt Nam vẫn xuất siêu khoảng 2,5 tỷ USD, trong đó khu vực FDI xuất siêu 12,7 tỷ USD, còn các DN trong nước nhập siêu 10,2 tỷ USD
Một số mặt hàng có kim ngạch tăng mạnh là hàng dệt may tăng 18,9% (tương đương 2,5 tỷ USD); giầy dép tăng 25,3% (1,5 tỷ USD)…
iv CPI và lạm phát
Theo Tổng cục thống kê, tháng 9/2014, CPI cả nước tăng 0,4% so với tháng trước và tăng 3,62% so với tháng 9/2013,đây là mức CPI kỷ lục của cả nước tính đến thời điểm hiện tại Đóng góp vào mức tăng này là sự gia tăng đột biến của nhóm giáo dục (tăng 6,38%) so với tháng trước do hầu hết các loại hình giáo dục trên cả nước đều tăng học phí theo Nghị định số 49.Ngoài giáo dục, các nhóm hàng hóa khác có tốc độ tăng nhẹ và ổn định, chỉ có 2/11 nhóm hàng có chỉ số giá tiêu dùng giảm so với tháng 8 là nhóm giao thông và nhóm nhà
ở, vật liệu xây dựng
v Chỉ số giá vàng và đô la Mỹ
Giá vàng tháng 9/2014 giảm 1,66% so với tháng trước; giảm 6,51% so với cùng kỳ năm trước; tăng 0,61% so với tháng 12/2013 Giá vàng bình quân 9 tháng năm 2014 giảm 13,34%
so với bình quân cùng kỳ năm trước
Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 9/2014 giảm 0,15% so với tháng trước; tăng 0,27% so với tháng 12/2013 và tăng 0,04% so với cùng kỳ năm trước Giá đô la Mỹ bình quân 9 tháng năm
2014 tăng 0,51% so với cùng kỳ năm trước
vi Lãi suất
Thực tế, hiện nay mặt bằng lãi suất huy động được của các ngân hàng điều chỉnh xuống mức khá thấp so với trần.Thậm chí, có những ngân hàng như Vietcombank, Vietinbank,
Trang 8BIDV, Sacombank, ACB… lãi suất huy động dưới 1 năm chưa cao bằng trần lãi suất huy động dưới 6 tháng là 6% hiện nay.
viii PMI
PMI tháng 8 giảm 4 tháng liên tục xuống còn 50,3 điểm từ 51,7 điểm tháng trước đó.Đây là tháng thứ 4 liên tiếp chỉ số này giảm và là mức thấp nhất kể từ tháng 11/2013.Đà tăng trưởng của khu vực sản xuất chậm lại,số lượng đơn hàng mới giảm nhẹ trong tháng 8.Chi phí đầu vào tiếp tục tăng
ix Chỉ số hàng tồn kho
Chỉ số tồn kho tăng 13,4%:Theo Tổng cục Thống kê ,chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 8 ước tính tăng 6,7% so với cùng kì năm trước Trong mức tăng chung tháng 8 của toàn ngành công nghiệp,ngành chế biến,chế tạo tăng 8,1% đóng góp 5,6 điểm phần trăm;ngành cung cấp nước,xử lý nước thải,rác thải tăng 6.2% ,đóng góp 0.1 điểm phần trăm;riêng ngành khai thác tiếp tục giảm ở mức 0.8% ,làm giảm 0.2 điểm phần trăm ở mức tăng chung.Trong các sản phẩm sản xuất ,một số sản phẩm đạt mức tăng 8 tháng cao so với
Trang 9cùng kì năm 2013.:điện thoại di động tăng 40,4%,ôtô tăng 27,9%, thép cán tăng 22,8%,ti vi tăng 20,1% Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến chế tạo tháng 7 năm nay tăng 2,7% so với tháng trước và tăng 9,2% so với cùng kì năm trước.Tính chung 7 tháng ,chỉ số tiêu thụ ngành này tăng 8,9% so với cùng kì năm 2013.
I Tổng quan ngành thép Việt Nam
Năm 2013 – Khó khăn với ngành thép: Năm 2013 tiếp tục là một năm không thuận lợi đối với ngành thép trong nước khi nền kinh tế vĩ mô rơi vào giai đoạn suy thoái, bất động sản đóng băng cùng với việc các ngành công nghiệp sử dụng thép như cơ khí, đóng tàu, sản xuất ô
tô hoạt động trì trệ và sự cạnh tranh đến từ thép nhập khẩu của Trung Quốc Tuy nhiên nhờ việc xuất khẩu thép trong năm tăng
khoảng 30% so với năm 2012, ngành
thép 2013 vẫn đạt được mức tăng
trưởng 3%, bằng với mục tiêu đã đặt
ra
Theo báo cáo từ Bộ Công
Thương, sản lượng thép các loại của
Việt Nam trong năm 2013 đạt 10,81 triệu tấn, tăng 1,7% so với năm 2013; trong đó sản lượng của Tổng công ty thép (VSA) đạt 1,29 triệu tấn, giảm 2,9% Tính bình quân giai đoạn 2011-
2013, sản lượng sản xuất thép các loại của cả nước giảm 1,5%, còn sản lượng của VSA giảm 4,1%
Về tình hình nhập khẩu thép, theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, năm 201 3, Việt Nam
đã nhập khẩu 9 triệu tấn thép các loại trị giá 6,5 tỷ USD, tăng 25% về lượng và 14 % về trị giá so với năm trước.Trong khi đó, xuất khẩu thép cả nước đạt 2 tỷ USD Thị trường năm
2013 vừa qua đã nhập siêu 4,5 tỷ đến 5 tỷ USD, tương đương với năm 2012
Tín hiệu khả quan trong năm 2014: Trải qua 6 tháng đầu năm 2014, nền kinh tế Việt Nam đã có những dấu hiệu hồi phục tích cực Thị trường bất động sản đã chính thức phá băng, đầu tư công vào cơ sở hạ tầng tăng, lấi suất giảm, chỉ số sản xuất công nghiệp liên tục tăng trưởng là những yếu tố tạo điều kiện cho ngành thép cơ hội phát triển tốt hơn Tuy nhiên
Nguồn:maritime bank securities
Trang 10tốc độ hồi phục của nền kinh tế vẫn còn chậm khi tăng trưởng GDP trong năm 2014 được dự báo chỉ ở mức 5,8%, sức cầu ở mức yếu, vấn đề nợ công chưa được giải quyết và tình hình căng thẳng tại Biển Đông là những yếu tố cản trở đáng kể với sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép.
Theo dự báo của Bộ Công
Thương, sản lượng thép năm 2014 tăng
khoảng 3-5%, đáp ứng đủ nhu cầu trong
nước và xuất khẩu Với mức tăng dự
kiến như vậy, tiêu thụ thép dự kiến năm
2014 đạt 12,4 – 12,6 triệu tấn Còn
theo Hiệp hội thép Việt Nam (VSA) dự
kiến doanh thu của ngành thép trong
năm 2014 sẽ tăng 2-3% so với năm
2013.Khả năng tiêu thụ thép sẽ không nhiều đột biến, có thể mức tăng cũng sẽ nằm trong khoảng từ 2-3% so với năm 2013
Vấn đề cung cầu: Theo thống kê của Hiệp hội Thép Việt Nam, tính tới cuối năm
2013, năng lực sản xuất các sản phẩm thuộc công nghiệp thép của Việt Nam đạt được: Sản xuất than cốc luyện kim: 1.200.000 tấn/năm; gang từ lò cao : 3.829.000 tấn/năm; phôi thép cho các nhà máy cán: 11.790.000 tấn/năm; sản phẩm thép cán xây dựng: 11.380.000 tấn/năm; thép cán nguộ i dải rộng: 3.870.000 tấn/năm; thép cán nguội dải hẹp <1.500mm: 745.000 tấn/năm… Các số liệu thống kê cho thấy năng lực sản xuất các sản phẩm thép trong nước từ thiếu hụt nay đã vượt xa nhu cầu.Như vậy trừ một số công ty lớn, công ty liên doanh có thị trường xuất khẩu, các doanh nghiệp khác đều vận hành dưới công suất thiết kế dẫn đến hiệu quả kinh tế đạt được thấp
Nguyên nhân ảnh hưởng chính tới khả năng tiêu thụ thép và các sản liên quan đến từ hai yếu tố chính: Thứ nhất, nền kinh tế
phục hồi với tốc độ chậm, nợ công tăng
lên ngưỡng báo động, các ngành công
Trang 11nghiệp sử dụng lượng thép lớn như xây dựng, đóng tàu, cơ khí vẫn gặ p nhiều khó khắn; Thứ hai là sự cạnh tranh đến từ Trung Quốc khi mặt hàng thép nhập khẩu chỉ chịu thuế 0%.
Thúc đẩy xuất khẩu – giải quyết vấn đề tiêu thụ: Với việc dự báo tiêu thụ trong nước sẽ chỉ có khả năng gia tăng với mức độ nhỏ khi nền kinh tế vẫn tồn tại nhiều khó khăn chưa thể khắc phục trong thời gian ngắn; những ngành công nghiệp sử dụng lượng thép lớn như xây dựng, cơ khí, đóng tàu hồi phục chậm; các doanh nghiệp trong nước đang dần hướng tới thị trường xuất khẩu Khi hiệp định hợp tác Châu Á – Thái Bình Dương (TPP) được ký kết, cơ hội xuất khẩu của ngành thép sẽ thuận lợi hơn nhờ thuế suất ưu đãi với một thị trường
mở rộng lớn
Áp lực hội nhập từ AFTA và WTO: Trong thời gian tới đây, khi Việt Nam tiến hành hội nhập sâu đối với Khu vực mậu dịch tự do ASEAN và WTO, hàng rào thuế quan sẽ phải giảm dần theo các cam kết, thép nhập khẩu từ Trung Quốc và các quốc gia Đông Nam Á với lợi thế giá thành rẻ hoặc chất lượng cao sẽ tạo ra sự cạnh trạnh lớn đối với các sản phẩm thép trong nước.Việc này tạo áp lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất thép Việt Nam buộc phải thực hiện nghiên cứu , đổi mới nâng cao công nghệ sản xuất, tích cực tìm kiếm các thị trường tiềm năng trong khu vực.Bên cạnh đó, các doanh nghiệp ngành thép cũng đang có xu
Nguồn:Maritime bank securities
Trang 12hướng xây dựng dây chuyền sản xuất bắt nguồn từ quặng sắt, phôi thép nhằm giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
Trang 13CHƯƠNG 3:PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP TỪ QUÝ 2 2013 ĐẾN QUÝ 2 2014
ngắn hạn 365,935 404,611 245,494 120,434 167,414 Các khoản phải thu ngắn
hạn 1,128,668 1,514,200 1,630,723 1,430,329 1,525,711 Hàng tồn kho 7,061,231 6,771,401 7,913,085 7,940,584 7,495,545 Tài sản ngắn hạn khác 200,325 225,097 230,378 299,974 308,971
Tài sản dài hạn 10,164,480 10,559,423 10,673,892 10,722,951 10,269,221 Các khoản phải thu dài hạn 750 449,544 449,759 449,372 449,338 Tài sản cố định 9,058,200 9,154,049 9,187,131 9,051,051 8,583,949 (Gía trị hao mòn lũy kế) -3,436,744 -3,174,434 -2,910,270 -2,667,275 -2,508,255
Bất động sản đầu tư 205,890 60,885 62,002 63,120 64,238 Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn 21,123 21,255 21,285 25,385 25,385 Tổng tài sản dài hạn khác 382,325 373,205 380,858 381,169 361,798 Lợi thế thương mại N/A 496,192 500,485 572,857 752,855
Lợi ích cổ đông thiểu số 122,855 103,536 86,633 547,413 535,129
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KINH DOANH TỪ QUÝ 2 1013 ĐẾN QUÝ 2 NĂM 2014
Q2 2014 Q1 2014 Q4 2013 Q3 2013 Q2 2013Doanh thu thuần 6,681,268 6,515,499 6,460,281 4,194,847 4,344,895
Gía vốn hàng bán 5,248,527 5,125,829 5,368,957 3,537,874 3,509,118Lợi nhuận gộp 1,432,740 1,389,670 1,091,323 656,973 835,776
Trang 14Chi phí tài chính 168,414 138,196 147,051 105,360 170,070Trong đó:chi phí lãi vay 81,356 120,827 124,373 79,448 77,683
Chi phí bán hàng 73,658 80,734 106,975 52,430 28,177Chi phí quản lí doanh nghiệp 142,131 139,981 289,765 -67,150 101,209Tổng chi phí hoạt động 384,203 358,911 543,791 90,640 299,456
Tổng doanh thu hoạt động tài
Từ 2 bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh ta tính toán được bảng sau:
Trang 16HỆ THỐNG TIÊU CHÍ VỀ SỨC KHỎE DOANH NGHIỆP
x Cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu Đvt Q2 2014 Q1 2014 Q4 2013 Q3 2013 Q2 2013 Chỉ tiêu tuyệt đối
Tổng tài sản trđ 20,349,748 21,669,753 22,961,194 22,528,534 21,152,503 Doanh thu thuần trđ 6,681,268 6,515,499 6,460,281 4,194,847 4,344,895 Lợi nhuận sau thuế trđ 943,394 870,356 489,600 496,088 511,596 Gía trị sổ sách ngđ/CP 22.00 24.60 22.70 21.70 21.50
Phân tích thu nhập
Tăng trưởng lợi nhuận sau
Tỷ suất LN gộp/Doanh thu % 21 21 17 16 19
Tỷ suất LNST/Doanh thu % 14 13 8 12 12
Phân tích khả năng thanh
Vòng quay khoản phải thu vòng 5.06 4.14 4.22 2.84 2.64
Số ngày thu nợ bình quân ngày 72.13 88.16 86.49 128.52 138.26 Vòng quay hàng tồn kho vòng 0.76 0.70 0.68 0.46 0.50
Số ngày tồn kho bình quân ngày 480.26 521.43 536.76 793.48 730.00 Vòng quay khoản phải trả vòng 0.77 0.65 0.60 0.43 0.57 Thời gian thanh toán b.quân ngày 474.03 561.54 608.33 848.84 640.35 Vòng quay tiền mặt vòng 5.05 4.19 4.30 2.87 2.57
Hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng TS lần 0.32 0.29 0.28 0.19 0.22 Hiệu suất sử dụng TSCĐ lần 0.73 0.71 0.71 0.48 0.53 Hiệu suất sử dụng vốn CSH lần 0.64 0.66 0.69 0.46 0.50
thông tin cổ phiếu dự tính
Giá ( ngàn đồng) đồng/cp 54,000 44,800 34,800 29,700 23,100 Vốn hóa thị trường ( tỷ đồng) tỷ đồng 26,023 18,774 14,583 12,446 9,680 giá trị sổ sách (BV) đồng/cp 22,000 24,600 22,700 21,700 21,500 P/BV (f) lần 2.45 1.82 1.53 1.37 1.07
Trang 17Trong cơ cấu tài sản HPG,tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng rất ổn định, khoảng 38-42% tổng tài sản.HPG duy trì khoản tiền và các khoản tương đương tiền ở mức khá cao trong tổng tài sản nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho tập đoàn.
.CƠ CẤU TÀI SẢN TỪ QUÝ 2/2013 ĐẾN QUÝ 2/2014
Trang 18xi Cơ cấu nguồn vốn
Trong 5 quý gần nhất,cơ cấu nguồn vốn của HPG rất ổn định với nợ chiếm tỷ trọng 54% trong tổng nguồn vốn.HPG có tỷ trọng nợ ở mức thấp nhất trong các công ty ngành thép
Nợ ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng khoảng 40 – 48% trong tổng nguồn vốn của HPG.Nợ dài hạn tăng trong 5 quý gần đây đã bắt đầu ổn định sau dự án triển khai Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Kinh Môn, Hải Dương
xii Doanh thu và lợi nhuận
Nhìn chung doanh thu thuần từ quý 2 2013 đến quý 2 2014 tăng 1 cách đều đặn So với cùng kì năm trước,doanh thu thuần quý 2/2014 đạt 6.681.268 triệu đồng, tăng 53.77%, nhưng tốc độ tăng bình quân liên hoàn so với các quý trước lại có xu hướng chững lại Cụ thể:
Q2 2014 Q1 2014 Q4 2013 Q3 2013 Q2 2013 Doanh thu thuần 6681268 6515499 6460281 4194847 4344895
Tăng trưởng doanh thu
Tăng trưởng doanh thu