1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn triển khai máy ảo

192 797 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tài liệu này, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một mô hình tích hợp các sản phẩm ảo hóa được sử dụng phổ biến nhất, đó là: ảo hóa máy tram Desktop Virtualization, do héa méy chi

Trang 1

INỦ Tô Thanh Hải (Chú biên)

L VÀ | Phương Lan (Hiéu dinh)

Trang 2

IMN TÔ THANH HẢI (Chủ biên)

Gad PHUONG LAN (Hiệu đính)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU 8 mm"

LỜI GIỚI THIỆU

Ảo hóa là một trong những công nghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong doanh nghiệp Sử đụng máy ảo sẽ giúp doanh nghiệp tiết

kiệm được nhiều chi phí về phần cứng, điện, hộ thống làm mát Đẳng thời, ảo hóa còn giúp doanh nghiệp đễ dàng hợp nhất máy chủ nhằm tiết kiệm không gian, nâng cao hiệu quả sử dụng phẩu cứng Bên cạnh đó, công nghệ này còn mang đến sự tiện lợi trong quản trị hệ thống Khi một, máy chủ gặp sự cố, bạn sẽ dễ dàng phục hồi một cách nhanh chóng

Trong lĩnh vực phát triển phân mềm, máy ảo là lựa chọn rất thích hợp cho hoạt động kiểm thử, cài đặt các phần mềm mới, thử nghiệm và xây dựng các môi trường hỗ trợ lập trình Ngày nay, phản lớn các ứng đụng được tạo ra có thể chạy trên nhiều hệ điểu hành Ảo hóa cho pháp lập trình viên chỉ làm việc trên một máy trạm nhưng có thể viết, chương trình để chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau

Trong lĩnh vực đào tạo, ảo hóa giúp doanh nghiệp với số lượng máy tính hạn hẹp vẫn đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của nhiều nhóm học viên

vẻ dịch vụ đào tạo Máy áo giúp doanh nghiệp có thể sử dụng một máy tính cho nhiều chuyên dé đào tạo khác nhau mà không phải cài đặt lại

Ngoài ra, máy ảo còn giúp các cá nhân dễ dàng tạo ra các môi trường hỗ trợ học tập và nghiên cứu với chỉ một máy tính

Nhằm chia sẻ cùng bạn đọc một tài liệu hướng dẫn thực hành chí

tiết về các phần mềm ảo hóa, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu cuốn sách Hướng đẫn triển khai máy ảo

Bách gồm có ba chương Trong đó, các chương 1 và 2 lấn lượt trình bày về các phần mềm ảo hóa máy chủ và ảo hóa máy trạm phổ biến, được

cung cấp dưới dạng phẩn mềm thương mại (có phí) của hai hãng

VMware và Microsoft Chương 3 sẽ giúp bạn đọc thực hành với phần

mềm ảo hóa miễn phí VirtualBox của hang Sun Microsystems, Mé hinh

ảo hóa đang rất phổ biến và chứng tổ tính hiệu quả với người dùng cá

nhân cũng như các công ty Xin trân trọng giới thiệu đến bạn đọc

Tô Thanh Hải

Trang 4

(Ea THU NGO

THU NGO

Kính thưa quý Ban doc gan xal

Trước hết, Ban xuất bản xin bày tô long biét on va niém vinh hanh được đông đáo Bạn đọc nhiệt tình ủng hộ tủ sách ME.PUB

Trong thời gian qua chúng tôi rất vuí và cảm ơn các Bạn đã gửi e-mail đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tủ sách

Mục tiêu va phương châm phục vụ của chúng tôi là:

© Lao động khoa học nghiêm túc

e Chất lượng và ngày càng chất lượng hơn

© Tất cả vì Bạn đọc :

Một lân nữa, Ban xuất bản MK.PUB xin kính mời quý Bạn đọc tiếp tục thơm gia cùng chúng tôi để nâng cao chốt lượng sách Cụ thể:

Trong quá trình sử đụng sách, nếu quý Bạn phát hiện thấy bất ky sai sót nào về phân nội dung (da nhd) thi hãy gửi thắc mắc của Bạn đến địa chỉ:

Nhà sách Minh Khai

349 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, Tp Hỗ Chí Minh

E-mail: mk.book@minhkhai.com.un hoặc mk.pub@minhkhai.com.un

Chúng tôi sẽ gửi tặng Bạn một cuốn sách trong Tủ sách MK.PUB

Bạn có thể chọn cuốn sách này theo danh mục thích hợp sẽ gửi đến Bạn Với mục đích ngày càng nâng cao chất lượng tủ sách MK.PUB, chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác nhiệt tình của quý Bạn đọc gần

xa

“MĂ.PUB cùng Bạn đọc đồng hành” đề nâng cao chất lượng sách

Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cảm ơn

MK.PUB

Trang 5

MUC LUC 6 mì)

MỤC LỤC

MUC LUC cesssccccssscsssscersessesnnncnsgncesencccscenscensssssseeeen

Chương 1: VMWARE WORKSTATION VA VMWARE SERVER

1, Tổng quan về ảo hóa

1.1 Giới thiệu chung

1.2, Các mô hình ảo hóa H144443444588469404000100112414114144001054010030 8

3 Cài đặt VMware Workstation a

2.1, Cai dat VMware Workstation trén Windows

2.2, Cai dat VMware Workstation trén Ubuntu

3 Quản lý máy ảo trên VMware Worketation e.ce.e 17

3.1 Tạo máy đo

3.2, Hiệu chỉnh máy do

4 Cấu hình mở rộng trên VMware Workkstation ce coce- 85

4.1 Lưu trạng thái máy ảo uới Snapshol ceằeeeieeerririe đã

42 Tạo bản sao máy đo uới Clone

4.3 Sit dung VMware Player

4.4 Xây dựng phòng lab do véi Team

46 Sử dụng VMuare TooÌs ì cằm 4.6 Sử dụng Virtual Netuork Editor

Cài đặt VMware Server

Quản lý máy do tran VMware Server

6.8 Cài đặt hệ điều hành lên máy ảo

6.3 Hiệu chỉnh máy ảo

6.4 Xóa máy ảo

7 Kết chương

Trang 6

UE

Chương 2: VIRTUAL PC VÀ HYPER-V

1 Giới thiệu chung

2 Cai dat Virtual PC

' 8:3 Cài đặt hệ điều hành lên máy do

3.3 Cai dat Virtual Machine Additions

8.4 Hiệu chỉnh máy ảo

3.5, Chia sé tài nguyên giữa máy ảo va máy thật

3.6 Xóa máy đo

8.7 Bổ sung máy ảo uào Vitual PC Conaole

4 Cài đặt Hyper-V

5 Quản lý máy ảo trên Hyper-V

5.1 Tạo máy đo

5.8 Cài đặt hệ điều hành lên máy ảo

ð.3 Hiệu chỉnh máy do

5.4 Xóa máy do

1 Giới thiệu chung

3 Cài đặt VirtualBox

2.1 Cài đạt VirtualBox trén Window

2.2, Cai đặt VirtualBox trén Ubuntu

„8: Quản lý máy do

8.1 Tạo máy ảo

3.2 Cai dat he điều hành lên máy ảo

'8:5 Hiệu chính máy đo Nà

3.4 Dưu trạng thái máy ảo uới Snapshot

9.5 Quăn lý đĩa do bối Virtisal Média Mandiger

8.6 ExporE uà Tmport máy Go

` 87 Xóa máy ảo

Trang 7

-Chương 1: VMware Workstation và VMware Server a a

Chuong 1:

VMWARE WORKSTATION VA

VMWARE SERVER

Các nội dung chính sẽ được để cập:

Giới thiệu tổng quan về ảo hóa, các mô hình ảo hóa

+ Cài đặt và quản lý máy ảo với VMware Workatation

Cài đặt và quản lý máy ảo với VMware Server

1 Tổng quan về ảo hóa

1.1 Giới thiệu chung

Ảo hóa là một trong những công nghệ được sử dụng khá phổ biến hiện nay Công nghệ ảo hóa giúp các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp vừa tiết kiệm chi phí, vừa nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành

Có nhiễu sản phẩm ảo hóa khác nhau Mỗi sản phẩm có những đặc

điểm và chức năng riêng biệt Trong tài liệu này, chúng tôi sẽ cung cấp cho

các bạn một mô hình tích hợp các sản phẩm ảo hóa được sử dụng phổ biến

nhất, đó là: ảo hóa máy tram (Desktop Virtualization), do héa méy chi

(Server Virtualization) va 4o héa tmg dung (Application Virtualization)

« Ao héa máy trạm: Cho phép nhiều hệ điểu hành có thể chạy đồng

thời trên cùng một nền tảng phản cứng của máy trạm Mỗi hệ điểu

hành hoạt động trên một máy ảo riêng biệt

© Ảo hóa máy chủ: Cho phép nhiều hệ điểu hành máy chủ cùng chạy đẳng thời trên một nên tảng phần cứng của máy chủ Chẳng hạn, bạn

có thể triển khai đồng thời Mail Server, Web Server, DNS Server hoạt động độc lập chỉ trên một máy chủ vật lý đuy nhất Từ đó, giúp bạn tiết kiệm không gian, năng lượng vận hành

Bên cạnh đó, áo hóa máy chủ giúp bạn dễ dàng sao lưu và phục hổi khi hệ thống gặp sự cố Các máy ảo được lưu trữ dưới dang file, vì vậy việc phục hổi được tiến hành một cách đơn giản bằng cách sao chép các file tương ứng với máy ảo đó đến vị trí mới

Trang 8

8 Chugng 1: VMware Workstation va VMware Server

« Ao héa ứng dụng: Cho phép bạn triển khai và chạy các ứng dụng khác nhau trên cùng một hệ điều hành mà không cần phải lo lắng về

khả năng xảy ra xung đột giữa các ứng dụng đó Chẳng hạn, ứng dụng

Á yêu cầu một thư viện liên kết động (dynamic link library - DLL) phiên bản 1.0.0.5, trong khi ứng dụng B cũng yêu cầu thư viện này nhưng là phiên bản khác Khi đó, nếu bạn cài đặt cá hai ứng dung A

và B trên cùng một hệ điểu hành thì ứng dụng này sẽ ghi đè DLL của

nó lên phiên bản DLL của ứng dụng kia

Ngoài thao tác triển khai, việc quản lý các máy ảo cũng rất cẩn thiết Làm thế nào để có thể quản lý các máy ảo tương tự như khi chúng

ta quản lý các máy thật? Các hệ thống quản lý trung tâm (Center

Management) sẽ giúp bạn thực thi yêu cầu đó

Hệ thống quản lý trung tâm

1.2 Các mô hình ảo hóa

1.2.1 Mô hình ảo hóa trên máy trạm

Trong mô hình này, chúng ta sẽ cài đặt hệ điều hành trên máy thật

Tiếp theo, ta sử dụng một trong các phần mêm ảo hóa máy trạm như

VMware Workstation, Virtual PC, VirtualBox để tạo ra các máy ảo trên máy trạm này Cuối cùng, chứng ta cài đặt các hệ điều hành lên các máy ảo.

Trang 9

Chương 1: VMware Workstation va VMware Server

May do

Windows XP

May ao

Windows Vista

May that Windows XP

DP) ss Ubuntu Desktop 9.10

Hình 1-2: Mô hình do hóa máy trạm

1.9.9 Mô hình ảo hóa trên máy chủ

Trong mô hình này, chúng ta sẽ cài đặt hệ điểu hành máy chủ lên

máy thật Tiếp theo, ta sử dụng các phần mẻm ảo hóa máy chủ như

VMware Server, Hyper-V để tạo ra các máy ảo trên máy chủ này Sau

đó, chúng ta cài đặt các hệ điều hành máy chủ lên các máy ảo Cuối cùng,

chúng ta triển khai các dịch vụ trên các máy chủ ảo

Windows Server 2003 Máy ảo

Máy áo Windows Server 2008

Máy thật Windows Server 2003

Máy ảo Ubuntu Server 9.10

Hình 1-3: Mô hình ảo hóa máy chủ

Trang 10

10 Chương 1: VMware Workstation va VMware Server 1.2.3 M6 hinh do bóa ứng dụng

Trong mô hình này, các ứng dụng ảo sẽ được lưu trữ tại một máy chủ trung tâm (máy chủ này được cài đặt hệ thống trung tâm quần lý các

ứng dụng ảo) Trong lần đầu tiên một người dùng khởi chạy một ứng dụng

áo, máy chủ sẽ thực hiện tiến trình chuyển mã của ứng dụng đó về máy trạm của người dùng dưới dạng luông (stream) Tiếp theo, ứng dụng ảo sẽ chạy cùng với các ứng dụng thật khác trên máy trạm Sau khi tiến trình

chuyển mã kết thúc, ứng dụng sẽ được lưu vào bộ nhớ cache trên máy

trạm Trong những lẩn sử dụng tiếp theo, ứng dụng ảo sẽ không yêu cầu

tiến trình chuyển mã từ máy chủ mà sử dụng ngay trong cache

1.3.4 Mô hình kết hợp các sản phẩm hình ảo hóa

Việc triển khai độc lập từng sản phẩm ảo hóa như các mô hình vừa trình bày ở trên cũng khá hữu ích Tuy nhiên, nếu biết triển khai kết hợp

các sản phẩm ảo hóa này thì sẽ càng làm tăng thêm sức mạnh của công

nghệ ảo hóa Mô hình dưới đây minh họa một cách thức triển khai kết

hợp các công nghệ áo hóa

Trang 11

Trong mô hình này, máy tính ở bên trái sử dụng sản phẩm ảo hóa máy chủ kết hợp với ảo hóa ứng dụng Trong đó, một máy chủ ảo đang chạy hệ điều hành Ubuntu Server, máy chủ ảo còn lại đóng vai trò máy chủ trung tâm dùng để lưu trữ các ứng dụng ảo Máy chủ này cung cấp các ứng dụng ảo cho những hệ thống trong tổ chức Tiếp theo, máy tính ở

trên cùng sử dụng sản phẩm ảo hóa ứng dụng, truy cập đến máy chủ

trung tâm để sử dụng các ứng dụng ảo Cuối cùng, máy tính ở bên dưới sử dụng sản phẩm ảo hóa máy trạm

2 Cai dat VMware Workstation

‘VMware Workstation la phan mềm thương mai cla hang VMware

Là sân phẩm ảo hóa máy trạm, VMware Workstation cho phép người sử dụng tạo các máy trạm ảo chạy đồng thời trên một máy trạm vật lý

Phiên bản hiện tại là 6.5, có thể chạy được trên Windows và Linux

VMware Workstation hé trg phan lén cde hệ diéu hành hiện nay

trên máy khách (Máy khách - Quest: Là máy tính ảo được tạo ra nhờ phần mềm máy ảo trên máy tính vật lý; Máy chủ - Host: Là máy tính vật

lý) Bạn có thể triển khai hầu hết các phiên bản của Microsoft Windows,

Linux, Solaris x86, Netware va FreeBSD trên máy khách Đông thời,

VMware Workstation cũng hỗ trợ cả hệ diéu hanh 32-bit lin 64-bit

Trang 12

12 Chuong 1: VMware ¬rkstation và VMware Server

Về kiến trúc may áo, VMware Workstati ho phép người sử dụng

có đầy đủ khả năng để cấu hình thiết bị trên .y áo, từ việc thay đổi kích thước bộ nhớ, dung lượng đĩa, các thiết bị ào ra, đến việc hỗ trợ

CD, DVD, đĩa mềm và các thiết bị USB 2,0 Bạn có thể nâng kích thước

bộ nhớ RAM lên đến 8 GB trên mỗi máy ảo, sử dụng driver của card

sound 64-bit đối với các Ble âm thanh, treo tạm thời máy ảo và phục hỏi trở lại (Suspend/Resume), đồng thời dễ dàng sao chép và chia sẻ các máy

áo Trong phần này, chúng ta sẽ cài đặt VMware Workstation 6.5 trên

Windows XP Service Pack 2 va Ubuntu 9.04

2.1 Cai dit VMware Workstation trén Windows

Dé cai dat VMware Workstation 6.5 trén Windows XP Service Pack

2, bạn thực hiện các bước như sau:

1 Download hoặc chọn mua gói cài đặt dành cho Windows tại địa chỉ www.vmware.com/products/workstation

2 Chạy file VMware-workstation-6.5.38.exe với kích thước khoảng 507

MB để bắt đầu tiến trình cài đặt

3 Trong màn hinh Welcome, ban bém nút Next (Hình 1-6)

Hình 1-6: Bát đầu ¿iến trình cài đặt VMuare Workstation

4 Trong màn hình Setup Type, bạn chọn Typieal và bấm nút Next

(Hình 1-7)

Trang 13

le

Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server 13 M

DARL

Setup Type

Choose the setup type thet best sults your needs

Please selec » setup ps

Ofna rs) ‘Typical program Features wil be instated

‘Ocuegtorn

Choose which program features you want Installed and where they

‘vdl be istahed, Recommended for advanced users

Hinh 1-7: Chon kiéu cai dat Typical

5 Trong màn hình Destination Folder, bạn chấp nhận vị trí cài đặt mặc định và bấm nút Next (Hình 1-8)

Rar Ree

Destination Fokéer

(Bek Net to teller, or deh Chong total toa cterere

Ga Insta Vane Workstation to:

C:\Prograrn Fles\vitiware\yMrere Workst alan}

Hình 1-8: Chon vi tri cai dat VMware Workstation

6 Trong màn hình Configure Shortcuts, bạn đánh dấu chọn vào các mục Desktop, Start Menu Programs folder hoặc Quick Launch toolbar để tạo các shortcut cho VMware Workstation tại màn hình desktop, menu Start hoặc thanh công cụ Quỉck Launch Sau đó

bấm nút Next (Hình 1-9)

Trang 14

(DEF Chương 1: VMware Workstation và VMware Server

BÁC cà CIL CET!

Configure Shortcuts

Creates program shortcuts

‘Create shortcuts for v¥Wara Workstation in the folowing places:

de

FZ) start Menu Programs Folder

[MiQuick Launch toobar

Hinh 1-9: Chon vi tri tao cde shortcut cho VMware Workstation

7 Trong man hinh Ready to Install the Program, ban bém nit Install Sau buée nay, VMware Workstation sẽ được cài đặt lên máy tính

TẾ VMwate Wotkstation

Ready to Install the Program

‘The wizard is ready to begin instalation,

ick Installto begin the installation,

Tf you want bo review or change any of your instalation settings, dick Back, Cick Cancelto exk the wizard,

Hinh 1-10: Cai dat VMware Workstation lén máy tính

8 Khi man hinh Installation Wizard Completed xuất hiện, bạn bấm

nut Finish (Hinh 1-11)

Trang 15

Chwong 1: VMware Workstation va VMware Server

Installation Wizard Completed The ntabation near has suxcershy esta were Workstation, Chek rich ta ens the eared

VMware Workstation 6.5

Hình 1-11: Hoàn thành tiến trình cài đặt VMware Workstation

9 Khi thông báo You must restart your system xuất hiện, bạn chọn

Yes nhằm khởi động lại máy tính để hoàn thành tiến trình cài đặt VMware Workstation (Hình 1-12)

Fỗ VMware Woikstation

You must restart your system for the configuration changes made to VMware Workstation to take effect, Click Yes to restart now or No if you plan to restart

later

Hình 1-19: Hộp thông báo yêu cầu khởi động lại máy tính

2.2 Cài đặt VMware Workstation trên Ubuntu

Dé cai dat VMware Workstation 6.5 trén Ubuntu 9.04, bạn thực

hiện các bước như sau:

1 Download hoặc chọn mua gói cài đặt dành cho Linux tại địa chỉ www.vmware.com/products/workstation Néu download géi cài dat cho Ubuntu, ban chon Workstation for Linux 32-bit, kich thuéc khoang 392 MB

9 Tiếp theo, bạn mở cửa sé dong lệnh trén Ubuntu bằng cách vào menu

Applications > Accessories > Terminal

Trang 16

Chudng 1: VMware Workstation va VMware Server

Dy Necoes Your Email ta Acuwate Your

once Praia lh me io yur evsustan artalon wmal a ati pt an gal aces SUE

Eamlsdimalatole Be nd se

ernst Ltn 84k 53048 8 Baye) Vhưecn 1.93) 189104- 067124 em, ais Re A Lư

tu TiasHlB21p405494 ch0nhát 3n [2 Hình 1-13: Download géi cai dat VMware Workstation cho Ubuntu

3 Gõ lệnh cài đặt các gói cần thiét cho VMware Workstation:

sudo aptitude install build-essential linux-kernel-headers

[sudo] password for <username>: Nhập mật khẩu quan tri Ubuntu

4 Di chuyén vao thu muc chia file VMware-Workstation-6.5.3.i386.bundle

vừa download ở trên và gõ lệnh sau để bắt đầu tiến trình cài đặt:

sudo /VMware-Workstation-6.5.3.i386.bundle

{sudo] password for <username>: Nhập mật khẩu quản trị Ubuntu

5 Trong màn hình End User License Agreement, ban chon I agree

và bấm nút Next

UIT

End User License agreement

\Ntware(@) Software Developer Rit (SOK) Agreement

there, inc -VMware"| provides this Software Developer Kit {C'SOK") for 4X Application Programming Interface (VIX APH} to {you subject tothe following terms and conditions If you

‘Gesagree with any of the following terms, then ta not Use Enis 50K

aL This SOx contains a variety of materiats, inching but not limited to, interface defintions, documentation, Redistriatable

‘Code and Sample Code regarding proggamming interfaces to one

‘Sample Codes means sempe

Ard fiware In sewer code format designatert as sampke Code™ in|

H Workstation 6.5

Hình 1-14: Đồng ý uới các điều khoản uề bản quyén cia hang VMware

Trang 17

Chương i: VMware Workstation va VMware Server

Stag b0) 0k)

Hình 1-16: Hoàn thành tiến trình cài dgt VMware Workstation

3 Quản lý máy ảo trên VMware Workstation

Sau khi hoàn thành việc cài đặt, bạn sẽ sử dung VMware Workstation dé tạo ra các máy ảo trên máy thật Tiếp theo, bạn cũng có thể thực hiện các thao tác hiệu chỉnh hay xóa các máy ảo

Trang 18

18 Chương 1; VMware Workstation va VMware Server Luu ý: Khi triển khai VMware Workstation trén Windows va Ubuntu, chi có tiến trình cài đặt là bao gồm nhiều bước khác biệt nhau Còn lại các thao tác liên quan đến hoạt động quần lý máy áo thì gần như

tương tự nhau Do vậy, ở đây chúng tôi sẽ trình bày trên Windows Các

bạn hoàn toàn có thể sử dụng các hướng dẫn này để quản lý máy ảo trên Ubuntu

3.1 Tạo máy ảo

Để tạo máy ảo trên VMware Workstation, ban thực hiện các bước

như sau:

1 Khéi chạy VMware Workstation bằng cách nhấp đôi chuột vào biểu

tượng cùng tên trên desktop, hay chọn tại menu Start hoặc thanh eéng cu Quick Launch

Luu ¥: Trén Ubuntu, bạn khởi chay VMware Workstation bing cách vào menu Applications > System Tools > VMware

Workstation

BY, Accessories

Games

Hình 1-17: Khởi chay VMware Workstation trén Ubuntu

2 Trong lần sử đụng đấu tiên, ở màn hình Láeense Agreement, bạn chon Yes, I accept the terms in the license agreement va bém

nut OK (Hinh 1-18)

3 Trong hép thoai Tip of the Day, ban có thể xem nhanh các hướng dẫn

sử dụng của VMware Workstation bằng cách bấm nút Next Tip Sau khi xem xong, bạn bấm nút Close (Hình 1-19)

4 Ngay sau đó, màn hình chính của VMware Workstation sẽ xuất hiện Tại đây, bạn bắt đầu tạo máy áo bing cach vao menu File > New > Virtual Machine hodc bam té hop phim Ctrl+N (Hinh 1-20)

Trang 19

Chương 1: VMware Workstation và VMware Server 19 @

Re cube License Agreement Please road the folowing Scere agreement caretuly

VMWARE MASTER END USER LICENSE AGREEMENT INOTICE: BY DOWNLOADING AND INSTALLING, COPYING OR OTHERWISE USING THE SOFTWARE, YOU AGREE TO BE BOUND

IBY THE TERMS OF THIS VMWARE MASTER END USER LICENSE AGREEMENT (EULA") IF YOU DO NOT AGREE TO THE TERMS

OF THIS EULA, YOU MAY NOT DOWNLOAD, INSTALL, COPY OR USE THE SOFTWARE, AND YOU MAY RETURN THE UNUSED SOFTWARE TO THE VENDOR FROM WHICH YOU ACQUIRED IT [WITHIN THIRTY (30) DAYS AND ESTAREFUND OFTHE

‘Oba, 1 sot accapt tha terms in tha Neonse agreement

Tịp of the Day

Did you know

‘To odd the current vitual macking ta the Favortes Ist, choose Fla > Add Wy Favorkes

Cee] Cie

om or ocarrat Đen trượt cdvvssrddm-sudneosm ĐA atom mc eri ptt rts re arse

~ es Pre ceca mannan ane whA concerto

Hình 1-20: Bết đầu tạo máy ảo

Trang 20

{OEF) 20 Chương 1: VMware Workstation va VMware Server

5 Trong man hinh Welcome, ban chon Typical (recommended) dé tạo máy áo theo các bước đơn giản Nếu chọn Custom (advanced),

bạn sẽ tạo máy ảo qua nhiều bước hơn với nhiều tùy chọn cao cấp hơn

như: xác định loại đĩa ảo, xác định khả năng tương thích với các phần

mềm VMware phiên bản cũ Sau khi chọn xong, bấm nút Next

Hình 1-21: Tạo máy áo theo các bước đơn giản

6 Trong màn hình Guest Operating System Installation, bạn chọn một trong ba cách cài đặt hệ điều hành lên máy áo:

« Nếu chọn InstaHer dise, bạn cần phải đưa đĩa CD hoặc DVD cài đặt vào ổ đĩa trước khi tiếp tục

¢ Néu chon Installer disc image file (iso), ban bam nit Browse va

chi định file iso tương ứng

* Néu chon I will install the operating system later, ban sé cai dat

hệ điều hành lên máy ảo vào thời điểm thích hợp

Sau khi thực hiện xong, bấm nút Next

TẤT TL Ác TT

‘Guest Operating System inetallation

A vrut machine ae pscal computes needs an operating rien Hơn tế yeu rata be geek operltn Sestem?

Tred tr:

Orne dec:

Chama et

À2 Vinewu 7,04 or tomer dotted

Ona ngabite quateg anton iter

‘The webu macine wba coated wth o aisha ak

Hình 1-22: Cài đợt he diéu hanh len máy do tit file iso

Trang 21

le

Chương 1: VMware Workstation va VMware Server z¡ [M

7 Trong màn hình Select a Guest Operating System, ở mục Guest

operating system, bạn chọn một hệ điểu hành cho máy ảo Đồng thời, ở mục Version, bạn kích chọn phiên bản tương ứng Sau khi

Hình 1-23: Chon hệ điều hành cho máy áo

8 Trong man hinh Name the Virtual Machine, 6 muc Virtual machine name, ban dién tén cho máy ảo Tiếp theo, ở mục Loeation, bạn chỉ định vị trí lưu máy ảo Sau khi thực hiện xong, bấm

Cliente 9.0 The defaik ction cane

Hinh 1-24: Dién tén va chi dinh uj trí lưu máy do

9 Trong man hinh Specify Disk Capacity, 6 muc Maximum disk size, bạn chỉ định dung lượng cho đĩa cứng của máy ảo Tiếp theo, bạn

có thể cấu hình để lưu đĩa cứng ảo bằng một file duy nhất hoặc tách thành nhiều file kích thước 2 GB bằng cách chọn Store virtual disk

Trang 22

(UEP) 22 Chương 1: VMware Workstation va VMware Server

as a single file hoadc Split virtual disk into 2 GB files Viéc tach

đĩa cứng ảo thành nhiều ñle nhỏ sẽ giúp bạn di chuyển máy ảo từ máy

này sang máy khác dễ dàng hơn Sau khi chọn xong, bấm nút Next

10 Trong màn hình Ready to Create Virtual Machine, bạn xem lại

thông tin tóm tắt về máy ảo vừa tạo Nếu muốn hiệu chỉnh các thông

số liên quan đến phần cứng của máy ảo, bạn bấm nút Customize

Hardware Ngoai ra, tiy chon Power on this virtual machine after creating sẽ khởi động máy ảo ngay sau khi bạn tạo xong Sau khi thực hiện xong, bấm nút Finisb để hoàn thành việc tạo máy áo

© sgre vital dskas 2 single fle

‘OS vetual dek into 2 6B Fes

‘Spicing the disk makes R easier to move the virtual machine to another computer,

(A Pooch ACE size calndator

Hinh 1-25: Chi dinh dung lượng cho đĩa cúng do

G1010), 8/0227) Ready to Create Vitual Machine (Cick Finish to create the virtual machine and start instaling Ubuntu,

‘The virtual machine vat be crested with the following tettings

Hình 1-26: Xem thông tin tóm tắt vé méy do vita tạo

Trang 23

Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server

11 Sau bước này, máy ảo sẽ khởi động Bạn tiến hành các bước cài đặt hệ

điều hành lên máy ảo tương tự như khi cài đặt lên máy thật

3.2 Hiệu chỉnh máy ảo

Sau khi tạo ra máy ảo, bạn có thể biệu chỉnh các thông số phẩn cứng hoặc các thiết lập ban đầu trên máy ảo đó

3.3.1 Hiệu chỉnh phân cứng

VMware Workstation cho phép bạn xem, hiệu chỉnh, bổ sung hoặc

loại bỏ phẩn cứng và các thiết bị trên máy ảo Để thực hiện, bạn kích

chọn máy ảo Tiếp theo, bạn vào menu VM > Settings > Hardware (Hình 1-27)

Luu ý: Với VMware Workstation 6.5 trở lên, bạn không cẩn phải tắt máy ảo khi hiệu chỉnh phần cứng của máy

mm

Hình 1-27: Thông tin uê phân cúng oà thiết bị trên máy ảo

Để bổ sung phân cứng hoặc thiết bị ảo, trên tab Hardware, bạn bấm nút Add và thực hiện theo màn hình hướng dẫn để bổ sung phần cứng hoặc thiết bị cần thiết Chẳng hạn, để bổ sung một đĩa cứng ảo mới

cho máy ảo, bạn thực hiện như sau:

1 Kích chọn máy ảo và vào menu VM > Settings > Hardware

3 Trong cửa sổ Virtual Machine Settings, bạn bấm nút Add

3 Trong man hinh Hardware Type, ban chon Hard Disk va bấm nút

Next (Hình 1-28)

Trang 24

24 Chương 1: VMware Workstation va VMware Server

4 Trong màn hình Seleet a Disk, bạn chọn Create a new virtual

disk để tạo một đĩa cứng ảo mới và bấm nút Next (Hình 1-39),

Add Hardware Wizard

‘Ose an existing virtual disk

‘Choose this option to reuse @ previously configured disk,

| Use a physical disk (For advanced users)

Greene this option to give the virtual machine drect access to a eal hard

Hình 1-29: Tợo một đĩa cúng ảo mới,

ð Trong màn hình Select a Disk Type, ban chon loai dia phi hgp va bấm nút Next

Trang 25

Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server

L0 00 (1Á UG)

Select a Disk Type

‘What kind of disk de you want to create?

Virtual disk type

ABE (Recommended) Ossi

Mode

TindependenL

Independent disks are not affected by snapshots,

fie Le ths tise, uber vou prises off op pastare a

Add Hardwate Wizar d

Specify Disk Capacity How large do you want this disk to be?

“Disk capacity :

This virtual disk can never be larger than the mandmum capacity that you set here

DEkgze(GB) | 3

Dlalocete all disk space now

By allocating the ful capacity of the virtual disk, you enhance performance of

your virtual machine However, the disk wil take longer ta create and there

must be enough space on the host's physical disk

Tf you de not allocate disk space now, your virtual disk files wit start small,

then become larger as you add applications, files, and data to your virtual Cilsait disk into 2 8 Fes

Hình 1-81: Chỉ định dụng lượng cho đĩa cúng ảo mới

7 Trong màn hình Specify Disk File, bạn chấp nhận tên file mặc định

và bấm nút Finish Đến đây, đĩa cứng ảo mới đã được bổ sung vào máy ảo Bạn có thể kiểm tra lại trên tab Hardware (Hình 1-32).

Trang 26

26 Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server

Ce estes Specify Disk File

‘Where would you Ike to store information about thie isk?

=— cơ oe

‘his vital disk he Wl store the configuration detals of the physical ek

Hình 1-32: Tên file lưu trữ thông tin vé dia cứng ảo mới

Để loại bỏ phần cứng hoặc thiết bị Áo, bạn chọn mục tương ứng trên tab Hardware và bấm nút Remove Chẳng hạn, để loại bổ ổ đĩa mềm khỏi máy áo, bạn chọn mục Floppy trên tab Hardware và bấm nút

Hình 1-33: Loại bỏ 6 dia mém khéi mdy do

Để hiệu chỉnh phần cứng hoặc thiết bị Ảo, bạn chọn mục tương ứng trên tab Hardware Tiếp theo, bạn thực hiện các thay đổi ở khung bên phải tương ứng Chẳng hạn, để tăng dung lượng bộ nhớ RAM của máy ảo, bạn chọn mục Memory trên tab Hardware Tiếp theo, ở khung bên phải tương ứng, bạn kéo rê thanh trượt hoặc điển trực tiếp dung lượng bộ nhớ RAM rong muốn,

Trang 27

Hình 1-34: Tang dung lượng bộ nhé RAM

Hay để hiệu chỉnh é dia CD/DVD nhằm cho phép máy áo khởi chạy

từ file ISO mà không cẩn đến đĩa CD/DVD, ban chon muc CD/DVD (IDE) trên tab Hardware Tiếp theo, ở khung bên phải tương ứng, bạn

kich tay chon Use ISO image file, đông thời bấm nút Browse va tré đến file ISO tuong ting

Hinh 1-35: Cho phép may do khdi chay tit file iso

Lưu ý: Để tạo ra file ISO, ban c6 thể sử dụng rất nhiều tiện ích khác nhau, chẳng hạn như MagicDise Đây là một phần mềm miễn phí

do hang MagicISO cung cấp Các bước sau đây bướng dẫn bạn các bước

tạo ra file ISO với MagicDisc:

Trang 28

28 Chudng 1: VMware Workstation va VMware Server

1 Download gói cài đặt dành cho Windows XP/2003/2008/Vista tại địa

chỉ www.magicdisc.net/setup_magicdisc.exe Sau khi hoàn thành, ban sẽ nhận được file setup magicdisc.exe với kích thước khoảng

1.28 MB

2 Nhấp đôi chuột lên file này và thực hiện các bước theo màn hình

hướng dẫn để cài đặt lên máy tính của mình Khi cài đặt xong, biểu tượng MagicDisc sẽ xuất hiện trên khay hệ thống

„ [sim Do -Hình 1-36: Biểu tượng MagieDisc trên bhay hệ thống

Qecompress LIF image

Options »

Howto » MagicDisc Homepage MagicISO Homepage MagicDisc Support About

Hinh 1-37: Mé chic ndng tao file ISO

4 Trong hép thoai Make ISO From CDRom, bạn thiết lập các thông số cấu hình cơ bản cho file 18O:

* Ở mục CD/DVD-Driver, ban chon 6 dia CD/DVD của mình, đồng thời đưa đĩa CD/DVD tương ứng vào ổ đĩa này (chẳng hạn như đĩa CD cài

đặt Windows Server 2003 Standard)

Trang 29

Chwong 1: VMware Workstation va VMware Server

- 6 mục Output File, bạn chỉ định vị trí lưu trữ và tên file ISO sẽ tạo .Ở mục Output format, bạn chọn Standard ISO image file (.ISO)

Sau khi chọn xong, bạn bấm nut OK dé bat đầu tiến trình tạo ñle ISO

Make ISO From CDRom

CD/DVD-Diwer ASUS DVDEBIBA3 (E) + | Output Fe

"Gulp format Standard ISO image file{1S0}

Why to create UIF image instead of 150 and ZIP? i

“Option

@ Make CD mage

7 Expott Boot mage

Hình 1-38: Thiét lap cde thong sé cdu hinh ca bdn cho file ISO

5 Khi hép théng béo Success xudt hién, ban bam nit OK dé hoan thanh tién trinh tao file ISO

3.8.2 Hiệu chỉnh các thiết lập ban đâu

Để thay đổi các thiết lập ban đầu trên máy áo, bạn vào menu VM > Settings > Options Ở mục General, bạn có thể điều chỉnh tên máy ảo, chọn lựa lại hệ điều hành cho máy ảo và thay đổi vị trí lưu máy ảo

Chức năng tiếp theo bạn có thể hiệu chỉnh là Guest Isolation

Chức năng này cho phép bạn:

© Sao chép và đán file/đoạn văn bản giữa máy thật và máy ảo

«© Kéo và thả file giữa máy thật và máy ảo Bạn cũng có thể kéo file từ một trình quần lý ñle và thả vào một ứng dụng hỗ trợ chức năng kéo

thả

© Sao chép và dán file/đoạn văn bản giữa các máy ảo với nhau

Trang 30

30 Chương 1: VMware Workstation va VMware Server

Hình 1-89: 7hay đổi các thiết lập chung

Để dùng chức năng này, bạn cần phải cài đặt VMware Tools

lên các hệ điều hành máy ảo (sẽ được trình bày ở phần sau)

[ElEnelie copy andpate

YM comaaueicetion inte aes (MCT) YCL slows vitual machines to convauni ate wth, the host and cther virtual machines

Dmak yoacr

Hinh 1-40: Higu chinh chuec nang Guest Isolation

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng chức ning Remote Display dé

cho phép máy thật quản lý máy ảo Để thực hiện, bạn đánh dấu vào mục

Enable remote display Tiép theo, bạn sử dụng cổng mặc định là 5900, đồng thời điên mật khẩu đăng nhập từ xa (Hình 1-41)

Trang 31

Hinh 1-41: Kich hoạt chúc năng quản trị máy ảo từ xa

"Trên máy thật, ban str dung céng cu VNC Viewer, dién dia chi IP

của máy thật để kết nối từ xa đến máy ảo (Hình 1-42)

VNC Viewer : Connection Details

v Server 181812 2 at

eryption: | Alvi Cit

Hình 1-42: Sử dụng công cụ VNC Vieuer để quản lý máy ảo

3.2.3 Chia sẽ tài nguyên giữa máy do va may thật

Shared Folders là chức năng cho phép ban dé dang chia sé tai nguyên giữa máy thật và máy ảo Chức năng này hoạt động tốt trên tất

cả các phiên bản máy chủ mà VMware Workstation hỗ trợ, nhưng chỉ

hoạt động được trên những hệ điểu hành máy khách như: Windows Server 2003, Windows XP, Windows 2000, Windows NT 4.0, Windows Vista, Linux véi kernel 2.4 trở lên, Solaris x86 10 trở lên

Mặc định, Shared Eolders không được kích hoạt Nếu muốn sử

dụng, bạn đánh dấu tùy chọn Always enabled

Lưu ý: Nếu đánh đấu chọn mục Map as a network drive in Windows guesis, VMware Workstation sẽ gán một ổ đĩa vào thư mục Shared Folders Ổ đĩa đó sẽ chứa tất cả các thư mục mà bạn da chia sé

Trang 32

Chviong 1: VMware Workstation va VMware Server

Hinh 1-43: Kich hoat chic nang Shared Folders

Tiếp theo, bạn thực hiện các bước như sau để tiến hành chia sẻ thư

mục:

1 Trên tab Options, ở mục Shared Folders, ban bam nit Add

2 Trong man hinh Welcome, bam nit Next (Hình 1-44)

3 Trong màn hình Name the Shared Folder, ở mục Host path, bạn bấm nút Browse và trỏ đến thư mục chia sẻ Ở mục Name, bạn chỉ

định tên của thư mục chia sẻ (Hình 1-45)

Add Sliared Folder Wizar d

Welcome to the Add Shared Folder Wizard

This wizard will guide you through the steps of adding a new shaved folder to your virtual machine

VMware Workstation 6.5

Hình 1-44: Màn hình chào mừng của chức năng Shared Folders

Trang 33

Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server

Add Shared Folder Wizard

Name the Shared Folder what would you like to call this shared Folder?

Host path

WMIWiadausxP\Softs

Hình 1-45: Điền tên uà chỉ định đường dẫn đến thư mục chia sẽ

4 Trong màn hình Specify Shared Folder Attributes, bạn có thể đánh dấu tùy chọn Read-only để ngăn cản máy ảo thay đổi nội dung

của thư mục chia sẻ này Sau khi thực hiện xong, bạn bấm nút Finish

[LÊ NHA CA oUt

Specify Shared Folder Attributes

What is the scope and ifetime of this shared folder?

Hình 1-46: Thiết lập một số thuộc tính bổ sung

5, Sau bước này, thư mục chia sẻ sẽ xuất hiện 6 khung Folders

Trang 34

(WEF) 34 Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server

— ay Sond tolers exon yur Hes wo rogamsin

ie vets meds Tis ey tr

Hình 1-47: Hoàn thành uiệc chia sê thư mục

Để truy cập vào thư mục đã chia sẻ theo cách này, trên máy ảo chạy hệ điều hành Windows, bạn kích chuột phải lên biểu tượng

My Network Places trén desktop, chon Explore Tiếp theo, bạn kích

chọn mục Entire Network > VMware Shared Folders > -host > Shared Folders > <shared_folder_ name>

Hinh 1-48: Truy cép thu muc chia sé theo dang Shared Folders Còn trên máy áo chạy hệ điểu hành Linux, ban xem tại thư mục mnthgfs Lưu ý rằng bạn chỉ thực hiện được thao tác truy cập trên khi

đã cài VMware Tools được trình bày ở phần sau

3.3 Xóa máy ảo

Để xóa máy ảo, bạn thực hiện các bước như sau:

1 Đảm bảo máy ảo đang ở trạng thái tắt (Powered off)

2 Chọn máy ảo cần xóa.

Trang 35

Chugng 1: VMware Workstation va VMware Server

3, VAo menu VM, chon Delete from Disk

Hình 1-49: Xóa máy do khỏi hệ thống

4 Khi hộp cảnh báo của VMware Workstation xuất hiện, bạn chọn Yes

VMware Workstation

Are you sure you want to delete the virtual machine

“C:4VMIW20035tđ(W20035Ld.vmx" permanertiy?

Hình 1-50: Đông ý xóa máy áo

) Warning! This action is irreversible!

4 Cấu hình mở rộng trên VMware Workstation

Bên cạnh các thao tác cơ bản vừa trình bày ở trên, VMware

Workstation vẫn còn khá nhiều chức năng và công cụ hữu ích như:

Snapshot, Clone, Team, VMware Tools va Virtual Network Editor Trong

phần này, bạn sẽ khảo sát chi tiết các chức năng và công cụ vừa néu 4.1 Lưu trạng thái máy ảo với Snapshot

Snapshot là chức năng cho phép bạn duy tri trang thái của máy áo

tại những thời điểm cụ thể để có thể quay trở lại khi cẩn Có hai cách thức tổ chức lưu trữ các snapshot:

e Linear Process (tiến trình tuần tự): Theo cách này, bạn sẽ lưu các

snapshot một cách tuân tự Có nghĩa rằng, bạn chụp một snapshot tại

thời điểm thứ nhất Tiếp theo, bạn tiếp tục sử dụng máy ảo tại thời

Trang 36

Cách này thích hợp khi bạn dự định thực hiện những thay đổi với rủi

ro cao trên một máy ảo Chẳng hạn như trước khi kiểm tra khả năng của một virus, bạn nên chụp lại snapshot Hay khi xây dựng một chương trình đào tạo và bạn muốn lưu các trạng thái của máy ảo

tương ứng với các điểm bắt đầu của các bài học

Tree Process (tiến trình cây): Cho phép bạn lưu những chuỗi liên tục các snapshot dưới dạng các nhánh của một cây Cách này thường

được dùng trong việc kiểm thử phân mềm (testing) Chẳng hạn, bạn có

thể chụp một snapshot trước khi cài các phiên bản khác nhau của mật

phần mềm nhằm đầm bảo rằng mỗi chương trình đều được bắt đầu từ

[verdes tee sland

Trang 37

Chwong 1: VMware Workstation va VMware Server

VMware Workstation hé trg hon 100 snapshot déi véi dạng lưu trữ tuần tự Còn với dạng cây, mỗi nhánh của cây được hỗ trợ hơn 100

snapshot

Về thông tin lưu trữ, một snapshot sẽ bao gồm toàn bộ trạng thái

của một máy áo ngay tại thời điểm bạn tiến hành thao tác chụp Thông tin đó bao gồm:

* Memory state: N6i dung của bộ nhớ máy ảo

© Settings siate: Những thiết lập trên máy ảo

© Disk state: Trạng thái của tất cả các đĩa cứng ảo

Lưu ý: Snapshot chỉ hoạt động trên từng máy Ảo riêng biệt Vì vậy, nếu bạn chọn một team các máy ảo và chụp snapshot, thì chỉ chụp được

duy nhất một máy ảo ở trạng thái active

4.1.1 Chuẩn bị trước khi chụp Snapshot

Bạn có thể chụp một snapshot trong khi máy ảo đang hoạt động

(powered on), t&t (powered off) hay dang được thiết lập ở trạng thái treo (suspended) Để thao tác chụp được thành công, bạn nên chuẩn bị trước các yêu cầu sau:

«Tất cả các hoạt động treo phải được hoàn tất

« Máy ảo không giao tiếp với máy khác Chẳng hạn, khi máy ảo đang download một fle từ một máy chủ trong mạng, bạn không nên chụp snapshot

e Nên thực hiện việc chống phân mảnh đĩa cứng ao

4.1.2, Chup Snapshot

Để chụp một snapshot, bạn tiến hành các bước như sau:

1 Chọn máy ảo cần chụp

2 Vào menu VM > Snapshot > Take Snapshot

3 Trong hộp thoại Task Snapshot, bạn điển tên của snapshot vào mục

Name Tiếp theo, bạn có thể điển thêm thông tin mô ta cho snapshot nay

ở mục Description Sau khi dién xong, ban bấm nút OK (Hình 1-53)

4 Ngay sau đó, tiến trình chụp snapshot sẽ diễn ra và tự động hoàn tất

(Hình 1-54)

Trang 38

38 Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server

Trang 39

Chwong 1: VMware Workstation va VMware Server

Dé xem các snapshot vừa chụp ở trên, bạn có thể quan sát tại màn hình làm việc Snapshot Manager Tại đây, bạn cũng có thể thực hiện

thao tác chụp các snapshot tiếp theo bằng cách bấm nút Take Snapshot

Để thay đổi tên của snapshot, trên màn hình Snapshot Manager,

ban chon snapshot tương ứng và điển tên mới vào mục Name

Hinh 1-56: Déi tén snapshot

Từ trạng thái hiện tại của máy ảo, nếu muốn chuyển về một trong các snapshot đã chụp trước đó, trên màn hình Snapshot Manager, bạn

chon snapshot tuong tng va bam nut Go To

windows XP Chương2 Chuông3 Youare Here

-Sratihor poeed oath Zerg BH

Binh 1-57: Chuyén vé snapsho t mong mudn.

Trang 40

40 Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server

Dé xéa snapshot, trén man hinh Snapshot Manager, ban thuc hién:

« Nếu chỉ duy nhất một snapshot, bạn chọn snapshot tương ứng và bấm nút Delete

Hinh 1-58: X6a duy nhét m6t snapshot

¢ Néu x6a mét snapshot ecimg tat cA con của nó, bạn kích chuột phải lên snapshot tuong tng va chon Delete Snapshot and Children

Ngày đăng: 13/04/2015, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-42:  Sử  dụng  công  cụ  VNC  Vieuer  để  quản  lý  máy  ảo. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 1-42: Sử dụng công cụ VNC Vieuer để quản lý máy ảo (Trang 31)
Hình  1-87:  Đông  bộ  thời  gian  giữa  máy  do  vd  máy  thật. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 1-87: Đông bộ thời gian giữa máy do vd máy thật (Trang 57)
Hình  2-28:  Hoàn  thành  tiệc  edi  dat  Virtual - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 2-28: Hoàn thành tiệc edi dat Virtual (Trang 96)
Hình  2-25:  Tự  động  chạy  máy  ảo  khi  mở  lại  của  sổ  Virtudl  PC  Console. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 2-25: Tự động chạy máy ảo khi mở lại của sổ Virtudl PC Console (Trang 97)
Hình  2-27:  Độ  phân  giải  màn  bình  máy  thật  giống  uới  máy  ảo. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 2-27: Độ phân giải màn bình máy thật giống uới máy ảo (Trang 98)
Hình  2-81:  Yêu  câu  quyén  qudn  tri  véi  một  số  chúc  năng  của  Virtual  PC. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 2-81: Yêu câu quyén qudn tri véi một số chúc năng của Virtual PC (Trang 100)
Hình  2-40:  Ghi  de  hoặc  lưu  thành  một  file  khac. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 2-40: Ghi de hoặc lưu thành một file khac (Trang 104)
Hình  2-41:  Kết  thúc  tiến  trình  hiệu  chỉnh  đĩa  cúng  ảo. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 2-41: Kết thúc tiến trình hiệu chỉnh đĩa cúng ảo (Trang 105)
Hình  2-49:  Xết  (húc  tiến  trình  tạo  một  đĩa  cúng  ảo  mới. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 2-49: Xết (húc tiến trình tạo một đĩa cúng ảo mới (Trang 109)
Hình  3-67:  Chọn  một  card  mạng  để  tạo  mạng  áo. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 3-67: Chọn một card mạng để tạo mạng áo (Trang 118)
Hình  9-99:  Thư  mục  mặc  định  dùng  tưu  trữ  máy  ảo  uà  snapshot. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 9-99: Thư mục mặc định dùng tưu trữ máy ảo uà snapshot (Trang 129)
Hình  39-104:  Bổ  sung  phần  cứng  uào  máy  ảo. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 39-104: Bổ sung phần cứng uào máy ảo (Trang 135)
Hình  2-106:  Điều  chỉnh  dung  lượng  bộ  nhớ  RAM. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 2-106: Điều chỉnh dung lượng bộ nhớ RAM (Trang 136)
Hình  3-43:  Thay  déi  tén  mdy  do  vd  hé  diéu  hanh  cai  dat  trén  may  do. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 3-43: Thay déi tén mdy do vd hé diéu hanh cai dat trén may do (Trang 165)
Hình  3-45:  Điều  chỉnh  RAM  uà  thứ  tự  khỏi  động  của  các  thiết  bị. - Hướng dẫn triển khai máy ảo
nh 3-45: Điều chỉnh RAM uà thứ tự khỏi động của các thiết bị (Trang 166)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w