Trong tài liệu này, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một mô hình tích hợp các sản phẩm ảo hóa được sử dụng phổ biến nhất, đó là: ảo hóa máy tram Desktop Virtualization, do héa méy chi
Trang 1INỦ Tô Thanh Hải (Chú biên)
L VÀ | Phương Lan (Hiéu dinh)
Trang 2IMN TÔ THANH HẢI (Chủ biên)
Gad PHUONG LAN (Hiệu đính)
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU 8 mm"
LỜI GIỚI THIỆU
Ảo hóa là một trong những công nghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong doanh nghiệp Sử đụng máy ảo sẽ giúp doanh nghiệp tiết
kiệm được nhiều chi phí về phần cứng, điện, hộ thống làm mát Đẳng thời, ảo hóa còn giúp doanh nghiệp đễ dàng hợp nhất máy chủ nhằm tiết kiệm không gian, nâng cao hiệu quả sử dụng phẩu cứng Bên cạnh đó, công nghệ này còn mang đến sự tiện lợi trong quản trị hệ thống Khi một, máy chủ gặp sự cố, bạn sẽ dễ dàng phục hồi một cách nhanh chóng
Trong lĩnh vực phát triển phân mềm, máy ảo là lựa chọn rất thích hợp cho hoạt động kiểm thử, cài đặt các phần mềm mới, thử nghiệm và xây dựng các môi trường hỗ trợ lập trình Ngày nay, phản lớn các ứng đụng được tạo ra có thể chạy trên nhiều hệ điểu hành Ảo hóa cho pháp lập trình viên chỉ làm việc trên một máy trạm nhưng có thể viết, chương trình để chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau
Trong lĩnh vực đào tạo, ảo hóa giúp doanh nghiệp với số lượng máy tính hạn hẹp vẫn đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của nhiều nhóm học viên
vẻ dịch vụ đào tạo Máy áo giúp doanh nghiệp có thể sử dụng một máy tính cho nhiều chuyên dé đào tạo khác nhau mà không phải cài đặt lại
Ngoài ra, máy ảo còn giúp các cá nhân dễ dàng tạo ra các môi trường hỗ trợ học tập và nghiên cứu với chỉ một máy tính
Nhằm chia sẻ cùng bạn đọc một tài liệu hướng dẫn thực hành chí
tiết về các phần mềm ảo hóa, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu cuốn sách Hướng đẫn triển khai máy ảo
Bách gồm có ba chương Trong đó, các chương 1 và 2 lấn lượt trình bày về các phần mềm ảo hóa máy chủ và ảo hóa máy trạm phổ biến, được
cung cấp dưới dạng phẩn mềm thương mại (có phí) của hai hãng
VMware và Microsoft Chương 3 sẽ giúp bạn đọc thực hành với phần
mềm ảo hóa miễn phí VirtualBox của hang Sun Microsystems, Mé hinh
ảo hóa đang rất phổ biến và chứng tổ tính hiệu quả với người dùng cá
nhân cũng như các công ty Xin trân trọng giới thiệu đến bạn đọc
Tô Thanh Hải
Trang 4(Ea THU NGO
THU NGO
Kính thưa quý Ban doc gan xal
Trước hết, Ban xuất bản xin bày tô long biét on va niém vinh hanh được đông đáo Bạn đọc nhiệt tình ủng hộ tủ sách ME.PUB
Trong thời gian qua chúng tôi rất vuí và cảm ơn các Bạn đã gửi e-mail đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tủ sách
Mục tiêu va phương châm phục vụ của chúng tôi là:
© Lao động khoa học nghiêm túc
e Chất lượng và ngày càng chất lượng hơn
© Tất cả vì Bạn đọc :
Một lân nữa, Ban xuất bản MK.PUB xin kính mời quý Bạn đọc tiếp tục thơm gia cùng chúng tôi để nâng cao chốt lượng sách Cụ thể:
Trong quá trình sử đụng sách, nếu quý Bạn phát hiện thấy bất ky sai sót nào về phân nội dung (da nhd) thi hãy gửi thắc mắc của Bạn đến địa chỉ:
Nhà sách Minh Khai
349 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, Tp Hỗ Chí Minh
E-mail: mk.book@minhkhai.com.un hoặc mk.pub@minhkhai.com.un
Chúng tôi sẽ gửi tặng Bạn một cuốn sách trong Tủ sách MK.PUB
Bạn có thể chọn cuốn sách này theo danh mục thích hợp sẽ gửi đến Bạn Với mục đích ngày càng nâng cao chất lượng tủ sách MK.PUB, chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác nhiệt tình của quý Bạn đọc gần
xa
“MĂ.PUB cùng Bạn đọc đồng hành” đề nâng cao chất lượng sách
Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cảm ơn
MK.PUB
Trang 5MUC LUC 6 mì)
MỤC LỤC
MUC LUC cesssccccssscsssscersessesnnncnsgncesencccscenscensssssseeeen
Chương 1: VMWARE WORKSTATION VA VMWARE SERVER
1, Tổng quan về ảo hóa
1.1 Giới thiệu chung
1.2, Các mô hình ảo hóa H144443444588469404000100112414114144001054010030 8
3 Cài đặt VMware Workstation a
2.1, Cai dat VMware Workstation trén Windows
2.2, Cai dat VMware Workstation trén Ubuntu
3 Quản lý máy ảo trên VMware Worketation e.ce.e 17
3.1 Tạo máy đo
3.2, Hiệu chỉnh máy do
4 Cấu hình mở rộng trên VMware Workkstation ce coce- 85
4.1 Lưu trạng thái máy ảo uới Snapshol ceằeeeieeerririe đã
42 Tạo bản sao máy đo uới Clone
4.3 Sit dung VMware Player
4.4 Xây dựng phòng lab do véi Team
46 Sử dụng VMuare TooÌs ì cằm 4.6 Sử dụng Virtual Netuork Editor
Cài đặt VMware Server
Quản lý máy do tran VMware Server
6.8 Cài đặt hệ điều hành lên máy ảo
6.3 Hiệu chỉnh máy ảo
6.4 Xóa máy ảo
7 Kết chương
Trang 6UE
Chương 2: VIRTUAL PC VÀ HYPER-V
1 Giới thiệu chung
2 Cai dat Virtual PC
' 8:3 Cài đặt hệ điều hành lên máy do
3.3 Cai dat Virtual Machine Additions
8.4 Hiệu chỉnh máy ảo
3.5, Chia sé tài nguyên giữa máy ảo va máy thật
3.6 Xóa máy đo
8.7 Bổ sung máy ảo uào Vitual PC Conaole
4 Cài đặt Hyper-V
5 Quản lý máy ảo trên Hyper-V
5.1 Tạo máy đo
5.8 Cài đặt hệ điều hành lên máy ảo
ð.3 Hiệu chỉnh máy do
5.4 Xóa máy do
1 Giới thiệu chung
3 Cài đặt VirtualBox
2.1 Cài đạt VirtualBox trén Window
2.2, Cai đặt VirtualBox trén Ubuntu
„8: Quản lý máy do
8.1 Tạo máy ảo
3.2 Cai dat he điều hành lên máy ảo
'8:5 Hiệu chính máy đo Nà
3.4 Dưu trạng thái máy ảo uới Snapshot
9.5 Quăn lý đĩa do bối Virtisal Média Mandiger
8.6 ExporE uà Tmport máy Go
` 87 Xóa máy ảo
Trang 7-Chương 1: VMware Workstation và VMware Server a a
Chuong 1:
VMWARE WORKSTATION VA
VMWARE SERVER
Các nội dung chính sẽ được để cập:
Giới thiệu tổng quan về ảo hóa, các mô hình ảo hóa
+ Cài đặt và quản lý máy ảo với VMware Workatation
Cài đặt và quản lý máy ảo với VMware Server
1 Tổng quan về ảo hóa
1.1 Giới thiệu chung
Ảo hóa là một trong những công nghệ được sử dụng khá phổ biến hiện nay Công nghệ ảo hóa giúp các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp vừa tiết kiệm chi phí, vừa nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành
Có nhiễu sản phẩm ảo hóa khác nhau Mỗi sản phẩm có những đặc
điểm và chức năng riêng biệt Trong tài liệu này, chúng tôi sẽ cung cấp cho
các bạn một mô hình tích hợp các sản phẩm ảo hóa được sử dụng phổ biến
nhất, đó là: ảo hóa máy tram (Desktop Virtualization), do héa méy chi
(Server Virtualization) va 4o héa tmg dung (Application Virtualization)
« Ao héa máy trạm: Cho phép nhiều hệ điểu hành có thể chạy đồng
thời trên cùng một nền tảng phản cứng của máy trạm Mỗi hệ điểu
hành hoạt động trên một máy ảo riêng biệt
© Ảo hóa máy chủ: Cho phép nhiều hệ điểu hành máy chủ cùng chạy đẳng thời trên một nên tảng phần cứng của máy chủ Chẳng hạn, bạn
có thể triển khai đồng thời Mail Server, Web Server, DNS Server hoạt động độc lập chỉ trên một máy chủ vật lý đuy nhất Từ đó, giúp bạn tiết kiệm không gian, năng lượng vận hành
Bên cạnh đó, áo hóa máy chủ giúp bạn dễ dàng sao lưu và phục hổi khi hệ thống gặp sự cố Các máy ảo được lưu trữ dưới dang file, vì vậy việc phục hổi được tiến hành một cách đơn giản bằng cách sao chép các file tương ứng với máy ảo đó đến vị trí mới
Trang 88 Chugng 1: VMware Workstation va VMware Server
« Ao héa ứng dụng: Cho phép bạn triển khai và chạy các ứng dụng khác nhau trên cùng một hệ điều hành mà không cần phải lo lắng về
khả năng xảy ra xung đột giữa các ứng dụng đó Chẳng hạn, ứng dụng
Á yêu cầu một thư viện liên kết động (dynamic link library - DLL) phiên bản 1.0.0.5, trong khi ứng dụng B cũng yêu cầu thư viện này nhưng là phiên bản khác Khi đó, nếu bạn cài đặt cá hai ứng dung A
và B trên cùng một hệ điểu hành thì ứng dụng này sẽ ghi đè DLL của
nó lên phiên bản DLL của ứng dụng kia
Ngoài thao tác triển khai, việc quản lý các máy ảo cũng rất cẩn thiết Làm thế nào để có thể quản lý các máy ảo tương tự như khi chúng
ta quản lý các máy thật? Các hệ thống quản lý trung tâm (Center
Management) sẽ giúp bạn thực thi yêu cầu đó
Hệ thống quản lý trung tâm
1.2 Các mô hình ảo hóa
1.2.1 Mô hình ảo hóa trên máy trạm
Trong mô hình này, chúng ta sẽ cài đặt hệ điều hành trên máy thật
Tiếp theo, ta sử dụng một trong các phần mêm ảo hóa máy trạm như
VMware Workstation, Virtual PC, VirtualBox để tạo ra các máy ảo trên máy trạm này Cuối cùng, chứng ta cài đặt các hệ điều hành lên các máy ảo.
Trang 9
Chương 1: VMware Workstation va VMware Server
May do
Windows XP
May ao
Windows Vista
May that Windows XP
DP) ss Ubuntu Desktop 9.10
Hình 1-2: Mô hình do hóa máy trạm
1.9.9 Mô hình ảo hóa trên máy chủ
Trong mô hình này, chúng ta sẽ cài đặt hệ điểu hành máy chủ lên
máy thật Tiếp theo, ta sử dụng các phần mẻm ảo hóa máy chủ như
VMware Server, Hyper-V để tạo ra các máy ảo trên máy chủ này Sau
đó, chúng ta cài đặt các hệ điều hành máy chủ lên các máy ảo Cuối cùng,
chúng ta triển khai các dịch vụ trên các máy chủ ảo
Windows Server 2003 Máy ảo
Máy áo Windows Server 2008
Máy thật Windows Server 2003
Máy ảo Ubuntu Server 9.10
Hình 1-3: Mô hình ảo hóa máy chủ
Trang 1010 Chương 1: VMware Workstation va VMware Server 1.2.3 M6 hinh do bóa ứng dụng
Trong mô hình này, các ứng dụng ảo sẽ được lưu trữ tại một máy chủ trung tâm (máy chủ này được cài đặt hệ thống trung tâm quần lý các
ứng dụng ảo) Trong lần đầu tiên một người dùng khởi chạy một ứng dụng
áo, máy chủ sẽ thực hiện tiến trình chuyển mã của ứng dụng đó về máy trạm của người dùng dưới dạng luông (stream) Tiếp theo, ứng dụng ảo sẽ chạy cùng với các ứng dụng thật khác trên máy trạm Sau khi tiến trình
chuyển mã kết thúc, ứng dụng sẽ được lưu vào bộ nhớ cache trên máy
trạm Trong những lẩn sử dụng tiếp theo, ứng dụng ảo sẽ không yêu cầu
tiến trình chuyển mã từ máy chủ mà sử dụng ngay trong cache
1.3.4 Mô hình kết hợp các sản phẩm hình ảo hóa
Việc triển khai độc lập từng sản phẩm ảo hóa như các mô hình vừa trình bày ở trên cũng khá hữu ích Tuy nhiên, nếu biết triển khai kết hợp
các sản phẩm ảo hóa này thì sẽ càng làm tăng thêm sức mạnh của công
nghệ ảo hóa Mô hình dưới đây minh họa một cách thức triển khai kết
hợp các công nghệ áo hóa
Trang 11Trong mô hình này, máy tính ở bên trái sử dụng sản phẩm ảo hóa máy chủ kết hợp với ảo hóa ứng dụng Trong đó, một máy chủ ảo đang chạy hệ điều hành Ubuntu Server, máy chủ ảo còn lại đóng vai trò máy chủ trung tâm dùng để lưu trữ các ứng dụng ảo Máy chủ này cung cấp các ứng dụng ảo cho những hệ thống trong tổ chức Tiếp theo, máy tính ở
trên cùng sử dụng sản phẩm ảo hóa ứng dụng, truy cập đến máy chủ
trung tâm để sử dụng các ứng dụng ảo Cuối cùng, máy tính ở bên dưới sử dụng sản phẩm ảo hóa máy trạm
2 Cai dat VMware Workstation
‘VMware Workstation la phan mềm thương mai cla hang VMware
Là sân phẩm ảo hóa máy trạm, VMware Workstation cho phép người sử dụng tạo các máy trạm ảo chạy đồng thời trên một máy trạm vật lý
Phiên bản hiện tại là 6.5, có thể chạy được trên Windows và Linux
VMware Workstation hé trg phan lén cde hệ diéu hành hiện nay
trên máy khách (Máy khách - Quest: Là máy tính ảo được tạo ra nhờ phần mềm máy ảo trên máy tính vật lý; Máy chủ - Host: Là máy tính vật
lý) Bạn có thể triển khai hầu hết các phiên bản của Microsoft Windows,
Linux, Solaris x86, Netware va FreeBSD trên máy khách Đông thời,
VMware Workstation cũng hỗ trợ cả hệ diéu hanh 32-bit lin 64-bit
Trang 1212 Chuong 1: VMware ¬rkstation và VMware Server
Về kiến trúc may áo, VMware Workstati ho phép người sử dụng
có đầy đủ khả năng để cấu hình thiết bị trên .y áo, từ việc thay đổi kích thước bộ nhớ, dung lượng đĩa, các thiết bị ào ra, đến việc hỗ trợ
CD, DVD, đĩa mềm và các thiết bị USB 2,0 Bạn có thể nâng kích thước
bộ nhớ RAM lên đến 8 GB trên mỗi máy ảo, sử dụng driver của card
sound 64-bit đối với các Ble âm thanh, treo tạm thời máy ảo và phục hỏi trở lại (Suspend/Resume), đồng thời dễ dàng sao chép và chia sẻ các máy
áo Trong phần này, chúng ta sẽ cài đặt VMware Workstation 6.5 trên
Windows XP Service Pack 2 va Ubuntu 9.04
2.1 Cai dit VMware Workstation trén Windows
Dé cai dat VMware Workstation 6.5 trén Windows XP Service Pack
2, bạn thực hiện các bước như sau:
1 Download hoặc chọn mua gói cài đặt dành cho Windows tại địa chỉ www.vmware.com/products/workstation
2 Chạy file VMware-workstation-6.5.38.exe với kích thước khoảng 507
MB để bắt đầu tiến trình cài đặt
3 Trong màn hinh Welcome, ban bém nút Next (Hình 1-6)
Hình 1-6: Bát đầu ¿iến trình cài đặt VMuare Workstation
4 Trong màn hình Setup Type, bạn chọn Typieal và bấm nút Next
(Hình 1-7)
Trang 13le
Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server 13 M
DARL
Setup Type
Choose the setup type thet best sults your needs
Please selec » setup ps
Ofna rs) ‘Typical program Features wil be instated
‘Ocuegtorn
Choose which program features you want Installed and where they
‘vdl be istahed, Recommended for advanced users
Hinh 1-7: Chon kiéu cai dat Typical
5 Trong màn hình Destination Folder, bạn chấp nhận vị trí cài đặt mặc định và bấm nút Next (Hình 1-8)
Rar Ree
Destination Fokéer
(Bek Net to teller, or deh Chong total toa cterere
Ga Insta Vane Workstation to:
C:\Prograrn Fles\vitiware\yMrere Workst alan}
Hình 1-8: Chon vi tri cai dat VMware Workstation
6 Trong màn hình Configure Shortcuts, bạn đánh dấu chọn vào các mục Desktop, Start Menu Programs folder hoặc Quick Launch toolbar để tạo các shortcut cho VMware Workstation tại màn hình desktop, menu Start hoặc thanh công cụ Quỉck Launch Sau đó
bấm nút Next (Hình 1-9)
Trang 14(DEF Chương 1: VMware Workstation và VMware Server
BÁC cà CIL CET!
Configure Shortcuts
Creates program shortcuts
‘Create shortcuts for v¥Wara Workstation in the folowing places:
de
FZ) start Menu Programs Folder
[MiQuick Launch toobar
Hinh 1-9: Chon vi tri tao cde shortcut cho VMware Workstation
7 Trong man hinh Ready to Install the Program, ban bém nit Install Sau buée nay, VMware Workstation sẽ được cài đặt lên máy tính
TẾ VMwate Wotkstation
Ready to Install the Program
‘The wizard is ready to begin instalation,
ick Installto begin the installation,
Tf you want bo review or change any of your instalation settings, dick Back, Cick Cancelto exk the wizard,
Hinh 1-10: Cai dat VMware Workstation lén máy tính
8 Khi man hinh Installation Wizard Completed xuất hiện, bạn bấm
nut Finish (Hinh 1-11)
Trang 15
Chwong 1: VMware Workstation va VMware Server
Installation Wizard Completed The ntabation near has suxcershy esta were Workstation, Chek rich ta ens the eared
VMware Workstation 6.5
Hình 1-11: Hoàn thành tiến trình cài đặt VMware Workstation
9 Khi thông báo You must restart your system xuất hiện, bạn chọn
Yes nhằm khởi động lại máy tính để hoàn thành tiến trình cài đặt VMware Workstation (Hình 1-12)
Fỗ VMware Woikstation
You must restart your system for the configuration changes made to VMware Workstation to take effect, Click Yes to restart now or No if you plan to restart
later
Hình 1-19: Hộp thông báo yêu cầu khởi động lại máy tính
2.2 Cài đặt VMware Workstation trên Ubuntu
Dé cai dat VMware Workstation 6.5 trén Ubuntu 9.04, bạn thực
hiện các bước như sau:
1 Download hoặc chọn mua gói cài đặt dành cho Linux tại địa chỉ www.vmware.com/products/workstation Néu download géi cài dat cho Ubuntu, ban chon Workstation for Linux 32-bit, kich thuéc khoang 392 MB
9 Tiếp theo, bạn mở cửa sé dong lệnh trén Ubuntu bằng cách vào menu
Applications > Accessories > Terminal
Trang 16
Chudng 1: VMware Workstation va VMware Server
Dy Necoes Your Email ta Acuwate Your
once Praia lh me io yur evsustan artalon wmal a ati pt an gal aces SUE
Eamlsdimalatole Be nd se
ernst Ltn 84k 53048 8 Baye) Vhưecn 1.93) 189104- 067124 em, ais Re A Lư
tu TiasHlB21p405494 ch0nhát 3n [2 Hình 1-13: Download géi cai dat VMware Workstation cho Ubuntu
3 Gõ lệnh cài đặt các gói cần thiét cho VMware Workstation:
sudo aptitude install build-essential linux-kernel-headers
[sudo] password for <username>: Nhập mật khẩu quan tri Ubuntu
4 Di chuyén vao thu muc chia file VMware-Workstation-6.5.3.i386.bundle
vừa download ở trên và gõ lệnh sau để bắt đầu tiến trình cài đặt:
sudo /VMware-Workstation-6.5.3.i386.bundle
{sudo] password for <username>: Nhập mật khẩu quản trị Ubuntu
5 Trong màn hình End User License Agreement, ban chon I agree
và bấm nút Next
UIT
End User License agreement
\Ntware(@) Software Developer Rit (SOK) Agreement
there, inc -VMware"| provides this Software Developer Kit {C'SOK") for 4X Application Programming Interface (VIX APH} to {you subject tothe following terms and conditions If you
‘Gesagree with any of the following terms, then ta not Use Enis 50K
aL This SOx contains a variety of materiats, inching but not limited to, interface defintions, documentation, Redistriatable
‘Code and Sample Code regarding proggamming interfaces to one
‘Sample Codes means sempe
Ard fiware In sewer code format designatert as sampke Code™ in|
H Workstation 6.5
Hình 1-14: Đồng ý uới các điều khoản uề bản quyén cia hang VMware
Trang 17Chương i: VMware Workstation va VMware Server
Stag b0) 0k)
Hình 1-16: Hoàn thành tiến trình cài dgt VMware Workstation
3 Quản lý máy ảo trên VMware Workstation
Sau khi hoàn thành việc cài đặt, bạn sẽ sử dung VMware Workstation dé tạo ra các máy ảo trên máy thật Tiếp theo, bạn cũng có thể thực hiện các thao tác hiệu chỉnh hay xóa các máy ảo
Trang 1818 Chương 1; VMware Workstation va VMware Server Luu ý: Khi triển khai VMware Workstation trén Windows va Ubuntu, chi có tiến trình cài đặt là bao gồm nhiều bước khác biệt nhau Còn lại các thao tác liên quan đến hoạt động quần lý máy áo thì gần như
tương tự nhau Do vậy, ở đây chúng tôi sẽ trình bày trên Windows Các
bạn hoàn toàn có thể sử dụng các hướng dẫn này để quản lý máy ảo trên Ubuntu
3.1 Tạo máy ảo
Để tạo máy ảo trên VMware Workstation, ban thực hiện các bước
như sau:
1 Khéi chạy VMware Workstation bằng cách nhấp đôi chuột vào biểu
tượng cùng tên trên desktop, hay chọn tại menu Start hoặc thanh eéng cu Quick Launch
Luu ¥: Trén Ubuntu, bạn khởi chay VMware Workstation bing cách vào menu Applications > System Tools > VMware
Workstation
BY, Accessories
Games
Hình 1-17: Khởi chay VMware Workstation trén Ubuntu
2 Trong lần sử đụng đấu tiên, ở màn hình Láeense Agreement, bạn chon Yes, I accept the terms in the license agreement va bém
nut OK (Hinh 1-18)
3 Trong hép thoai Tip of the Day, ban có thể xem nhanh các hướng dẫn
sử dụng của VMware Workstation bằng cách bấm nút Next Tip Sau khi xem xong, bạn bấm nút Close (Hình 1-19)
4 Ngay sau đó, màn hình chính của VMware Workstation sẽ xuất hiện Tại đây, bạn bắt đầu tạo máy áo bing cach vao menu File > New > Virtual Machine hodc bam té hop phim Ctrl+N (Hinh 1-20)
Trang 19l®
Chương 1: VMware Workstation và VMware Server 19 @
Re cube License Agreement Please road the folowing Scere agreement caretuly
VMWARE MASTER END USER LICENSE AGREEMENT INOTICE: BY DOWNLOADING AND INSTALLING, COPYING OR OTHERWISE USING THE SOFTWARE, YOU AGREE TO BE BOUND
IBY THE TERMS OF THIS VMWARE MASTER END USER LICENSE AGREEMENT (EULA") IF YOU DO NOT AGREE TO THE TERMS
OF THIS EULA, YOU MAY NOT DOWNLOAD, INSTALL, COPY OR USE THE SOFTWARE, AND YOU MAY RETURN THE UNUSED SOFTWARE TO THE VENDOR FROM WHICH YOU ACQUIRED IT [WITHIN THIRTY (30) DAYS AND ESTAREFUND OFTHE
‘Oba, 1 sot accapt tha terms in tha Neonse agreement
Tịp of the Day
Did you know
‘To odd the current vitual macking ta the Favortes Ist, choose Fla > Add Wy Favorkes
Cee] Cie
om or ocarrat Đen trượt cdvvssrddm-sudneosm ĐA atom mc eri ptt rts re arse
~ es Pre ceca mannan ane whA concerto
Hình 1-20: Bết đầu tạo máy ảo
Trang 20{OEF) 20 Chương 1: VMware Workstation va VMware Server
5 Trong man hinh Welcome, ban chon Typical (recommended) dé tạo máy áo theo các bước đơn giản Nếu chọn Custom (advanced),
bạn sẽ tạo máy ảo qua nhiều bước hơn với nhiều tùy chọn cao cấp hơn
như: xác định loại đĩa ảo, xác định khả năng tương thích với các phần
mềm VMware phiên bản cũ Sau khi chọn xong, bấm nút Next
Hình 1-21: Tạo máy áo theo các bước đơn giản
6 Trong màn hình Guest Operating System Installation, bạn chọn một trong ba cách cài đặt hệ điều hành lên máy áo:
« Nếu chọn InstaHer dise, bạn cần phải đưa đĩa CD hoặc DVD cài đặt vào ổ đĩa trước khi tiếp tục
¢ Néu chon Installer disc image file (iso), ban bam nit Browse va
chi định file iso tương ứng
* Néu chon I will install the operating system later, ban sé cai dat
hệ điều hành lên máy ảo vào thời điểm thích hợp
Sau khi thực hiện xong, bấm nút Next
TẤT TL Ác TT
‘Guest Operating System inetallation
A vrut machine ae pscal computes needs an operating rien Hơn tế yeu rata be geek operltn Sestem?
Tred tr:
Orne dec:
Chama et
À2 Vinewu 7,04 or tomer dotted
Ona ngabite quateg anton iter
‘The webu macine wba coated wth o aisha ak
Hình 1-22: Cài đợt he diéu hanh len máy do tit file iso
Trang 21le
Chương 1: VMware Workstation va VMware Server z¡ [M
7 Trong màn hình Select a Guest Operating System, ở mục Guest
operating system, bạn chọn một hệ điểu hành cho máy ảo Đồng thời, ở mục Version, bạn kích chọn phiên bản tương ứng Sau khi
Hình 1-23: Chon hệ điều hành cho máy áo
8 Trong man hinh Name the Virtual Machine, 6 muc Virtual machine name, ban dién tén cho máy ảo Tiếp theo, ở mục Loeation, bạn chỉ định vị trí lưu máy ảo Sau khi thực hiện xong, bấm
Cliente 9.0 The defaik ction cane
Hinh 1-24: Dién tén va chi dinh uj trí lưu máy do
9 Trong man hinh Specify Disk Capacity, 6 muc Maximum disk size, bạn chỉ định dung lượng cho đĩa cứng của máy ảo Tiếp theo, bạn
có thể cấu hình để lưu đĩa cứng ảo bằng một file duy nhất hoặc tách thành nhiều file kích thước 2 GB bằng cách chọn Store virtual disk
Trang 22
(UEP) 22 Chương 1: VMware Workstation va VMware Server
as a single file hoadc Split virtual disk into 2 GB files Viéc tach
đĩa cứng ảo thành nhiều ñle nhỏ sẽ giúp bạn di chuyển máy ảo từ máy
này sang máy khác dễ dàng hơn Sau khi chọn xong, bấm nút Next
10 Trong màn hình Ready to Create Virtual Machine, bạn xem lại
thông tin tóm tắt về máy ảo vừa tạo Nếu muốn hiệu chỉnh các thông
số liên quan đến phần cứng của máy ảo, bạn bấm nút Customize
Hardware Ngoai ra, tiy chon Power on this virtual machine after creating sẽ khởi động máy ảo ngay sau khi bạn tạo xong Sau khi thực hiện xong, bấm nút Finisb để hoàn thành việc tạo máy áo
© sgre vital dskas 2 single fle
‘OS vetual dek into 2 6B Fes
‘Spicing the disk makes R easier to move the virtual machine to another computer,
(A Pooch ACE size calndator
Hinh 1-25: Chi dinh dung lượng cho đĩa cúng do
G1010), 8/0227) Ready to Create Vitual Machine (Cick Finish to create the virtual machine and start instaling Ubuntu,
‘The virtual machine vat be crested with the following tettings
Hình 1-26: Xem thông tin tóm tắt vé méy do vita tạo
Trang 23
Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server
11 Sau bước này, máy ảo sẽ khởi động Bạn tiến hành các bước cài đặt hệ
điều hành lên máy ảo tương tự như khi cài đặt lên máy thật
3.2 Hiệu chỉnh máy ảo
Sau khi tạo ra máy ảo, bạn có thể biệu chỉnh các thông số phẩn cứng hoặc các thiết lập ban đầu trên máy ảo đó
3.3.1 Hiệu chỉnh phân cứng
VMware Workstation cho phép bạn xem, hiệu chỉnh, bổ sung hoặc
loại bỏ phẩn cứng và các thiết bị trên máy ảo Để thực hiện, bạn kích
chọn máy ảo Tiếp theo, bạn vào menu VM > Settings > Hardware (Hình 1-27)
Luu ý: Với VMware Workstation 6.5 trở lên, bạn không cẩn phải tắt máy ảo khi hiệu chỉnh phần cứng của máy
mm
Hình 1-27: Thông tin uê phân cúng oà thiết bị trên máy ảo
Để bổ sung phân cứng hoặc thiết bị ảo, trên tab Hardware, bạn bấm nút Add và thực hiện theo màn hình hướng dẫn để bổ sung phần cứng hoặc thiết bị cần thiết Chẳng hạn, để bổ sung một đĩa cứng ảo mới
cho máy ảo, bạn thực hiện như sau:
1 Kích chọn máy ảo và vào menu VM > Settings > Hardware
3 Trong cửa sổ Virtual Machine Settings, bạn bấm nút Add
3 Trong man hinh Hardware Type, ban chon Hard Disk va bấm nút
Next (Hình 1-28)
Trang 2424 Chương 1: VMware Workstation va VMware Server
4 Trong màn hình Seleet a Disk, bạn chọn Create a new virtual
disk để tạo một đĩa cứng ảo mới và bấm nút Next (Hình 1-39),
Add Hardware Wizard
‘Ose an existing virtual disk
‘Choose this option to reuse @ previously configured disk,
| Use a physical disk (For advanced users)
Greene this option to give the virtual machine drect access to a eal hard
Hình 1-29: Tợo một đĩa cúng ảo mới,
ð Trong màn hình Select a Disk Type, ban chon loai dia phi hgp va bấm nút Next
Trang 25Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server
L0 00 (1Á UG)
Select a Disk Type
‘What kind of disk de you want to create?
Virtual disk type
ABE (Recommended) Ossi
Mode
TindependenL
Independent disks are not affected by snapshots,
fie Le ths tise, uber vou prises off op pastare a
Add Hardwate Wizar d
Specify Disk Capacity How large do you want this disk to be?
“Disk capacity :
This virtual disk can never be larger than the mandmum capacity that you set here
DEkgze(GB) | 3
Dlalocete all disk space now
By allocating the ful capacity of the virtual disk, you enhance performance of
your virtual machine However, the disk wil take longer ta create and there
must be enough space on the host's physical disk
Tf you de not allocate disk space now, your virtual disk files wit start small,
then become larger as you add applications, files, and data to your virtual Cilsait disk into 2 8 Fes
Hình 1-81: Chỉ định dụng lượng cho đĩa cúng ảo mới
7 Trong màn hình Specify Disk File, bạn chấp nhận tên file mặc định
và bấm nút Finish Đến đây, đĩa cứng ảo mới đã được bổ sung vào máy ảo Bạn có thể kiểm tra lại trên tab Hardware (Hình 1-32).
Trang 26
26 Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server
Ce estes Specify Disk File
‘Where would you Ike to store information about thie isk?
=— cơ oe
‘his vital disk he Wl store the configuration detals of the physical ek
Hình 1-32: Tên file lưu trữ thông tin vé dia cứng ảo mới
Để loại bỏ phần cứng hoặc thiết bị Áo, bạn chọn mục tương ứng trên tab Hardware và bấm nút Remove Chẳng hạn, để loại bổ ổ đĩa mềm khỏi máy áo, bạn chọn mục Floppy trên tab Hardware và bấm nút
Hình 1-33: Loại bỏ 6 dia mém khéi mdy do
Để hiệu chỉnh phần cứng hoặc thiết bị Ảo, bạn chọn mục tương ứng trên tab Hardware Tiếp theo, bạn thực hiện các thay đổi ở khung bên phải tương ứng Chẳng hạn, để tăng dung lượng bộ nhớ RAM của máy ảo, bạn chọn mục Memory trên tab Hardware Tiếp theo, ở khung bên phải tương ứng, bạn kéo rê thanh trượt hoặc điển trực tiếp dung lượng bộ nhớ RAM rong muốn,
Trang 27Hình 1-34: Tang dung lượng bộ nhé RAM
Hay để hiệu chỉnh é dia CD/DVD nhằm cho phép máy áo khởi chạy
từ file ISO mà không cẩn đến đĩa CD/DVD, ban chon muc CD/DVD (IDE) trên tab Hardware Tiếp theo, ở khung bên phải tương ứng, bạn
kich tay chon Use ISO image file, đông thời bấm nút Browse va tré đến file ISO tuong ting
Hinh 1-35: Cho phép may do khdi chay tit file iso
Lưu ý: Để tạo ra file ISO, ban c6 thể sử dụng rất nhiều tiện ích khác nhau, chẳng hạn như MagicDise Đây là một phần mềm miễn phí
do hang MagicISO cung cấp Các bước sau đây bướng dẫn bạn các bước
tạo ra file ISO với MagicDisc:
Trang 2828 Chudng 1: VMware Workstation va VMware Server
1 Download gói cài đặt dành cho Windows XP/2003/2008/Vista tại địa
chỉ www.magicdisc.net/setup_magicdisc.exe Sau khi hoàn thành, ban sẽ nhận được file setup magicdisc.exe với kích thước khoảng
1.28 MB
2 Nhấp đôi chuột lên file này và thực hiện các bước theo màn hình
hướng dẫn để cài đặt lên máy tính của mình Khi cài đặt xong, biểu tượng MagicDisc sẽ xuất hiện trên khay hệ thống
„ [sim Do -Hình 1-36: Biểu tượng MagieDisc trên bhay hệ thống
Qecompress LIF image
Options »
Howto » MagicDisc Homepage MagicISO Homepage MagicDisc Support About
Hinh 1-37: Mé chic ndng tao file ISO
4 Trong hép thoai Make ISO From CDRom, bạn thiết lập các thông số cấu hình cơ bản cho file 18O:
* Ở mục CD/DVD-Driver, ban chon 6 dia CD/DVD của mình, đồng thời đưa đĩa CD/DVD tương ứng vào ổ đĩa này (chẳng hạn như đĩa CD cài
đặt Windows Server 2003 Standard)
Trang 29Chwong 1: VMware Workstation va VMware Server
- 6 mục Output File, bạn chỉ định vị trí lưu trữ và tên file ISO sẽ tạo .Ở mục Output format, bạn chọn Standard ISO image file (.ISO)
Sau khi chọn xong, bạn bấm nut OK dé bat đầu tiến trình tạo ñle ISO
Make ISO From CDRom
CD/DVD-Diwer ASUS DVDEBIBA3 (E) + | Output Fe
"Gulp format Standard ISO image file{1S0}
Why to create UIF image instead of 150 and ZIP? i
“Option
@ Make CD mage
7 Expott Boot mage
Hình 1-38: Thiét lap cde thong sé cdu hinh ca bdn cho file ISO
5 Khi hép théng béo Success xudt hién, ban bam nit OK dé hoan thanh tién trinh tao file ISO
3.8.2 Hiệu chỉnh các thiết lập ban đâu
Để thay đổi các thiết lập ban đầu trên máy áo, bạn vào menu VM > Settings > Options Ở mục General, bạn có thể điều chỉnh tên máy ảo, chọn lựa lại hệ điều hành cho máy ảo và thay đổi vị trí lưu máy ảo
Chức năng tiếp theo bạn có thể hiệu chỉnh là Guest Isolation
Chức năng này cho phép bạn:
© Sao chép và đán file/đoạn văn bản giữa máy thật và máy ảo
«© Kéo và thả file giữa máy thật và máy ảo Bạn cũng có thể kéo file từ một trình quần lý ñle và thả vào một ứng dụng hỗ trợ chức năng kéo
thả
© Sao chép và dán file/đoạn văn bản giữa các máy ảo với nhau
Trang 3030 Chương 1: VMware Workstation va VMware Server
Hình 1-89: 7hay đổi các thiết lập chung
Để dùng chức năng này, bạn cần phải cài đặt VMware Tools
lên các hệ điều hành máy ảo (sẽ được trình bày ở phần sau)
[ElEnelie copy andpate
YM comaaueicetion inte aes (MCT) YCL slows vitual machines to convauni ate wth, the host and cther virtual machines
Dmak yoacr
Hinh 1-40: Higu chinh chuec nang Guest Isolation
Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng chức ning Remote Display dé
cho phép máy thật quản lý máy ảo Để thực hiện, bạn đánh dấu vào mục
Enable remote display Tiép theo, bạn sử dụng cổng mặc định là 5900, đồng thời điên mật khẩu đăng nhập từ xa (Hình 1-41)
Trang 31Hinh 1-41: Kich hoạt chúc năng quản trị máy ảo từ xa
"Trên máy thật, ban str dung céng cu VNC Viewer, dién dia chi IP
của máy thật để kết nối từ xa đến máy ảo (Hình 1-42)
VNC Viewer : Connection Details
v Server 181812 2 at
eryption: | Alvi Cit
Hình 1-42: Sử dụng công cụ VNC Vieuer để quản lý máy ảo
3.2.3 Chia sẽ tài nguyên giữa máy do va may thật
Shared Folders là chức năng cho phép ban dé dang chia sé tai nguyên giữa máy thật và máy ảo Chức năng này hoạt động tốt trên tất
cả các phiên bản máy chủ mà VMware Workstation hỗ trợ, nhưng chỉ
hoạt động được trên những hệ điểu hành máy khách như: Windows Server 2003, Windows XP, Windows 2000, Windows NT 4.0, Windows Vista, Linux véi kernel 2.4 trở lên, Solaris x86 10 trở lên
Mặc định, Shared Eolders không được kích hoạt Nếu muốn sử
dụng, bạn đánh dấu tùy chọn Always enabled
Lưu ý: Nếu đánh đấu chọn mục Map as a network drive in Windows guesis, VMware Workstation sẽ gán một ổ đĩa vào thư mục Shared Folders Ổ đĩa đó sẽ chứa tất cả các thư mục mà bạn da chia sé
Trang 32
Chviong 1: VMware Workstation va VMware Server
Hinh 1-43: Kich hoat chic nang Shared Folders
Tiếp theo, bạn thực hiện các bước như sau để tiến hành chia sẻ thư
mục:
1 Trên tab Options, ở mục Shared Folders, ban bam nit Add
2 Trong man hinh Welcome, bam nit Next (Hình 1-44)
3 Trong màn hình Name the Shared Folder, ở mục Host path, bạn bấm nút Browse và trỏ đến thư mục chia sẻ Ở mục Name, bạn chỉ
định tên của thư mục chia sẻ (Hình 1-45)
Add Sliared Folder Wizar d
Welcome to the Add Shared Folder Wizard
This wizard will guide you through the steps of adding a new shaved folder to your virtual machine
VMware Workstation 6.5
Hình 1-44: Màn hình chào mừng của chức năng Shared Folders
Trang 33
Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server
Add Shared Folder Wizard
Name the Shared Folder what would you like to call this shared Folder?
Host path
WMIWiadausxP\Softs
Hình 1-45: Điền tên uà chỉ định đường dẫn đến thư mục chia sẽ
4 Trong màn hình Specify Shared Folder Attributes, bạn có thể đánh dấu tùy chọn Read-only để ngăn cản máy ảo thay đổi nội dung
của thư mục chia sẻ này Sau khi thực hiện xong, bạn bấm nút Finish
[LÊ NHA CA oUt
Specify Shared Folder Attributes
What is the scope and ifetime of this shared folder?
Hình 1-46: Thiết lập một số thuộc tính bổ sung
5, Sau bước này, thư mục chia sẻ sẽ xuất hiện 6 khung Folders
Trang 34(WEF) 34 Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server
— ay Sond tolers exon yur Hes wo rogamsin
ie vets meds Tis ey tr
Hình 1-47: Hoàn thành uiệc chia sê thư mục
Để truy cập vào thư mục đã chia sẻ theo cách này, trên máy ảo chạy hệ điều hành Windows, bạn kích chuột phải lên biểu tượng
My Network Places trén desktop, chon Explore Tiếp theo, bạn kích
chọn mục Entire Network > VMware Shared Folders > -host > Shared Folders > <shared_folder_ name>
Hinh 1-48: Truy cép thu muc chia sé theo dang Shared Folders Còn trên máy áo chạy hệ điểu hành Linux, ban xem tại thư mục mnthgfs Lưu ý rằng bạn chỉ thực hiện được thao tác truy cập trên khi
đã cài VMware Tools được trình bày ở phần sau
3.3 Xóa máy ảo
Để xóa máy ảo, bạn thực hiện các bước như sau:
1 Đảm bảo máy ảo đang ở trạng thái tắt (Powered off)
2 Chọn máy ảo cần xóa.
Trang 35Chugng 1: VMware Workstation va VMware Server
3, VAo menu VM, chon Delete from Disk
Hình 1-49: Xóa máy do khỏi hệ thống
4 Khi hộp cảnh báo của VMware Workstation xuất hiện, bạn chọn Yes
VMware Workstation
Are you sure you want to delete the virtual machine
“C:4VMIW20035tđ(W20035Ld.vmx" permanertiy?
Hình 1-50: Đông ý xóa máy áo
) Warning! This action is irreversible!
4 Cấu hình mở rộng trên VMware Workstation
Bên cạnh các thao tác cơ bản vừa trình bày ở trên, VMware
Workstation vẫn còn khá nhiều chức năng và công cụ hữu ích như:
Snapshot, Clone, Team, VMware Tools va Virtual Network Editor Trong
phần này, bạn sẽ khảo sát chi tiết các chức năng và công cụ vừa néu 4.1 Lưu trạng thái máy ảo với Snapshot
Snapshot là chức năng cho phép bạn duy tri trang thái của máy áo
tại những thời điểm cụ thể để có thể quay trở lại khi cẩn Có hai cách thức tổ chức lưu trữ các snapshot:
e Linear Process (tiến trình tuần tự): Theo cách này, bạn sẽ lưu các
snapshot một cách tuân tự Có nghĩa rằng, bạn chụp một snapshot tại
thời điểm thứ nhất Tiếp theo, bạn tiếp tục sử dụng máy ảo tại thời
Trang 36Cách này thích hợp khi bạn dự định thực hiện những thay đổi với rủi
ro cao trên một máy ảo Chẳng hạn như trước khi kiểm tra khả năng của một virus, bạn nên chụp lại snapshot Hay khi xây dựng một chương trình đào tạo và bạn muốn lưu các trạng thái của máy ảo
tương ứng với các điểm bắt đầu của các bài học
Tree Process (tiến trình cây): Cho phép bạn lưu những chuỗi liên tục các snapshot dưới dạng các nhánh của một cây Cách này thường
được dùng trong việc kiểm thử phân mềm (testing) Chẳng hạn, bạn có
thể chụp một snapshot trước khi cài các phiên bản khác nhau của mật
phần mềm nhằm đầm bảo rằng mỗi chương trình đều được bắt đầu từ
[verdes tee sland
Trang 37
Chwong 1: VMware Workstation va VMware Server
VMware Workstation hé trg hon 100 snapshot déi véi dạng lưu trữ tuần tự Còn với dạng cây, mỗi nhánh của cây được hỗ trợ hơn 100
snapshot
Về thông tin lưu trữ, một snapshot sẽ bao gồm toàn bộ trạng thái
của một máy áo ngay tại thời điểm bạn tiến hành thao tác chụp Thông tin đó bao gồm:
* Memory state: N6i dung của bộ nhớ máy ảo
© Settings siate: Những thiết lập trên máy ảo
© Disk state: Trạng thái của tất cả các đĩa cứng ảo
Lưu ý: Snapshot chỉ hoạt động trên từng máy Ảo riêng biệt Vì vậy, nếu bạn chọn một team các máy ảo và chụp snapshot, thì chỉ chụp được
duy nhất một máy ảo ở trạng thái active
4.1.1 Chuẩn bị trước khi chụp Snapshot
Bạn có thể chụp một snapshot trong khi máy ảo đang hoạt động
(powered on), t&t (powered off) hay dang được thiết lập ở trạng thái treo (suspended) Để thao tác chụp được thành công, bạn nên chuẩn bị trước các yêu cầu sau:
«Tất cả các hoạt động treo phải được hoàn tất
« Máy ảo không giao tiếp với máy khác Chẳng hạn, khi máy ảo đang download một fle từ một máy chủ trong mạng, bạn không nên chụp snapshot
e Nên thực hiện việc chống phân mảnh đĩa cứng ao
4.1.2, Chup Snapshot
Để chụp một snapshot, bạn tiến hành các bước như sau:
1 Chọn máy ảo cần chụp
2 Vào menu VM > Snapshot > Take Snapshot
3 Trong hộp thoại Task Snapshot, bạn điển tên của snapshot vào mục
Name Tiếp theo, bạn có thể điển thêm thông tin mô ta cho snapshot nay
ở mục Description Sau khi dién xong, ban bấm nút OK (Hình 1-53)
4 Ngay sau đó, tiến trình chụp snapshot sẽ diễn ra và tự động hoàn tất
(Hình 1-54)
Trang 3838 Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server
Trang 39Chwong 1: VMware Workstation va VMware Server
Dé xem các snapshot vừa chụp ở trên, bạn có thể quan sát tại màn hình làm việc Snapshot Manager Tại đây, bạn cũng có thể thực hiện
thao tác chụp các snapshot tiếp theo bằng cách bấm nút Take Snapshot
Để thay đổi tên của snapshot, trên màn hình Snapshot Manager,
ban chon snapshot tương ứng và điển tên mới vào mục Name
Hinh 1-56: Déi tén snapshot
Từ trạng thái hiện tại của máy ảo, nếu muốn chuyển về một trong các snapshot đã chụp trước đó, trên màn hình Snapshot Manager, bạn
chon snapshot tuong tng va bam nut Go To
windows XP Chương2 Chuông3 Youare Here
-Sratihor poeed oath Zerg BH
Binh 1-57: Chuyén vé snapsho t mong mudn.
Trang 40
40 Chuong 1: VMware Workstation va VMware Server
Dé xéa snapshot, trén man hinh Snapshot Manager, ban thuc hién:
« Nếu chỉ duy nhất một snapshot, bạn chọn snapshot tương ứng và bấm nút Delete
Hinh 1-58: X6a duy nhét m6t snapshot
¢ Néu x6a mét snapshot ecimg tat cA con của nó, bạn kích chuột phải lên snapshot tuong tng va chon Delete Snapshot and Children