1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ

261 1,7K 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 11,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tốc độ ăn tla0 Tốc độ ăn dao được định nghĩa là khoảng di chuyển của dụng cụ dọc theo trục đã cho trong thời gian xác lập, thường tính theo inch/phút in/min PM cũ đối với nguyên công ph

Trang 1

TRAN THE SAN - NGUYEN NGỌC PHƯƠNG

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRAN THE SAN - NGUYEN NGQC PHUGNG

KHOA CG KHI CHE TAO MAY

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH

NHA XUAT BAN KHOA HOC VA KY THUAT

Trang 3

HUONG DAN LAP TRINH CNC TREN MAY CONG CU

TRAN THE SAN - NGUYEN NGOC PHUGNG

Chịu trach nhiém xudt ban : TS.PHAM VAN DIEN

Bién tap : TRƯƠNG QUANG HÙNG

Kỹ thudat vi tinh : KHÁNH THÀNH

Liên kết xuốết bản

C.TY VĂN HÓA TRÍ DÂN - N5 NGUYEN TRAI

96/7 Duy Tôn - P.15 - @ Phú Nhuôn - Tp HCM

ĐT: 08 3990184ó - Fax: 08 39971765

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

70 TRẤN HƯNG ĐẠO - HÀ NỘI

in 500 cudn khổ (19 X 27 Cm) tại xưởng in C†y cổ phản văn hóa Vỡn Lang Theo số đăng kí 294 - 2009/CXB/01 - 22/KHKT.Ngòy 8-4-2009 - QDXB Sd 104 NXBKHKT cớp ngày 13-4-2009.In xong nộp lưu chiếu quí 2 nãm 2009

Trang 4

ve se

Lb not déu

CAD/CAM/CNC ngàu càng trở HêH thông dụng trên thế giới oà ở nước ta, dang dần dẫn thay thế các công nghệ gia công truyền thống Về bản chất, công nghệ CNC là sự kế thừa 0à phát triển các phương pháp gia công cổ điển, ứng dụng công nghệ thông tin va điều khién tự dong uào các quy trình tính toán, thiết kế, uà chế tạo từ các chỉ tiết máu đơn giản,

đâu chuyén sain xudt bin tu déng va tự động, đến các hệ thống thiết bị Hinh vi va phức lạp

Trong những năm gần đây, CAD/CAM/CNC đã có những bước phát triển mới, như cầu oễ kiến thức trong lĩnh oực này ngàu càng cao Các trường đại học, cao đẳng, va trung

học nghề đã 0à ñang tiếp cận các kiến thức nêu trên, nhưng khó khăn hiện nay là trang

thiết bị CNC đa dạng uê chẳng loại oà phong phú 0ê phương pháp lập trình, do đó cần có khung khối lượng kiến thức cơ bản tùy theo trình độ đào tạo oà từng cấp học, đồng thời đáp

ứng sự phát triển trong thực tế sẵn xuẤT

Để tận dụng tối da các tu thế của CAD/CAM/CNG, bạn đọc cần có các kiến thức cơ ban vé vat liéu, công nghệ chế tạo máu, má công cụ, dụng cụ cất, dé gi, vA các hiểu

biết oễ lập trình

Hiện nay, có nhiều xu hướng lập trình CNC, từ lập trình bằng tau, các phần mêm

chuuên dụng, cho đến lập trình bằng hội thoại trực tiếp trên may Về cơ bẩn, lập trình

bằng ta là kiến thức nên tẳng trong công nghệ CNC Trên cơ sở đó, bạn đọc có thể Hm

đọc cuốn sách “Số Ta Lập Trình CNC; Thực Hành - Gia Công Trên Máy CNC” do NXB

Đà Nẵng phát hành cuối năm 2006 Đồng thời, bạn đọc có thể xem thêm cuốn “Sổ Tau

Chế Tạo Máu”, xuất bản thắng 10/2008 Các cuốn sách nay cung cấp thêm kiến thức cho cuốn sách được giới thiệu ở đây: HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH CNC MÁY CÔNG CU

Hụ oọng cuốn sách nàu sẽ là tai liệu bổ ích cho đông đảo bạn đọc, sinh oiên đại học kỹ

thuật, cao đẳng uà trung cấp nghễ, các kỹ sư công nghệ uà thiết kế, các nhà quan ly, công

nhân 0uận hành máu CNC, oà những người quan tâm đến công nghệ CNC

Trang 5

Phan I

CO SO CNC

Trang 6

1 Tầm squan trọng của sự an toàn khi làm

uiệc uới các máy CNC

2 Các phương pháp hẹp giữ dụng cụ uà chỉ

tiết trong gia cong CNC

3 Cách tính tốc độ uà ăn dao thích hợp đối

Uới quá trình gia công CNC

Khi bat đầu học lập trinh CNC, diéu quan

trọng đầu tiên là rèn luyện các thói quen làm

việc an toàn Bạn không nên vận hành máy

bất kỳ khi chưa hiểu các quy trình an toàn

can thiết để bảo vệ bản thân, những người

khác và trang thiết bị Hầu hết các máy CNC

đều được trang bị một số thiết bị an toàn

(khóa liên động, v.v ) để bảo vệ con người và

thiết bị Tuy nhiên, người vận hành không

nên tin tưởng tuyệt đối vào các thiết bị an

toàn này, mà chỉ vận hành máy sau khi đọc

và hiểu các cảnh báo an toàn và các quy trình

vận hành cơ bản được trình bày trong các sổ

tay bảo đưỡng và hướng dẫn vận hành kèm

theo thiết bị Sau đây là một số điều Nên và

Không Nên thực hiện khi làm việc với các

may CNC

Cac nguyén tac an toan d6i voi may NC va CNC

Nén

(J Luén luôn mang kính và giày bảo hộ

Ö Biết cách dừng máy trong trường hợp

khẩn cấp

D Giữ gìn khu vực xung quanh đây đủ ánh

sáng, khô ráo và không có các chướng

ngại vật

Chỉ thực hiện quy trình cài đặt và gá lắp

hoặc tháo gỡ chỉ tiết gia công sau khi trục

chính đã ngừng hẳn

1 Tuân thủ các quy định và cách xử lý an toàn khi vận hành máy, xử lý các chỉ tiết

hoặc dụng cụ, và khi tháo gỡ chỉ tiết

ŒØ Đặt các bộ phận bảo vệ máy ở đúng vị trí trong quá trình vận hành

Sắp xếp mỏ-lết, dụng cụ và chỉ tiết theo

thứ tự sử dụng và cách xa các bộ phận

chuyển động của máy

[J Bảo đảm đề gá và chỉ tiết gia công được kẹp chắc chắn trước khi khởi động máy

f1 Kiểm tra độ mòn của dụng cụ cắt trước khi sử dụng

Không nên

f Không vận hành máy trước khi được huấn

luyện về cách sử dụng

ñ Không mang ca vát, áo quần lụng thụng,

đồng hồ, nhẫn, găng tay và để tóc quá dài

khi vận hành máy

a Thông nên gỡ các phoi kim loại bằng tay

a Không hướng dòng khí nén vào bản thân hoặc người khác

© Khéng vận hành máy NC/CNC khi chưa

tham khảo sổ tay vận hành của máy đó

Q Không đặt tay gần trục quay

{1 Chỉ những người có trách nhiệm mới được

phép mở tủ điện điều khiển nhằm mục

đích bảo dưỡng

Bao dưững

Trang thiết bị ƠNC là một khoản đầu tư lớn,

vì vậy, chúng cần được bảo dưỡng cẩn thận

Trước khi làm việc trên các Trung tâm Gia

công hoặc Tiện, bạn cần kiểm tra lượng chất

bôi trơn trong tất cả các bình chứa Các loại

dầu này được liệt kê trong sổ tay bảo đưỡng

và vận hành kèm theo thiết bị; đôi khi còn có bản vẽ sơ đồ máy và các vị trí được đánh số thứ tự bôi trơn và loại dầu thích hợp Hầu hết các máy ỞNC hiện đại đều có các bộ cảm biến ngăn cản sự vận hành máy khi mức dầu quá thấp Các áp suất khí nén phải ở mức quy định và được điều chỉnh một cách chính xác Nếu áp suất khí nén quá thấp, một số chức năng của máy sẽ không hoạt động cho đến khi áp suất đạt đến mức bình thường Giá trị xác lập áp suất không khí tiêu chuẩn được liệt

kê theo pound/inch vuông (psi) và bộ điều áp

Trang 7

thường được bế trí ở phía sau máy Ban hay

tham khảo sể tay bảo dưỡng để biết các hoạt

động bảo dưỡng cần thiết

Bình chứa chất làm nguội

Cần kiểm tra mức chất làm nguội trong bình

chứa và điều chỉnh theo yêu cầu trước khi sử

dụng, thông qua kính quan sát lắp trên bình

chứa Chất làm nguội có thể là hỗn hợp chất

làm nguội tan trong nước, chất làm nguội

tổng hợp hoặc dầu cắt gọt, Cần định kỳ làm

sạch bình chứa và thay mới chất làm nguội

Và điều cuối cùng là làm sạch bàn máy, các

dụng cụ và khu vực gia công Bạn nên làm

sạch tất cả các phoi kim loại và loại bỏ gờ sắc

ñ Kiểm tra mức áp suất không khí thông

qua bộ điều áp trên máy

Ø Kiểm tra máng hứng phoi xà mức chất

làm nguội; làm sạch hoặc châm thêm chất

làm nguội theo yêu cầu

1 Bảo đảm thiết bị chuyển phoi tự động hoạt

động tốt khi máy đang cắt kim loại

Bảo đảm bàn máy và tất cả các bề mặt

tiếp xúc sạch sẽ và không có các gờ sắc

Ø Kiểm tra giá trị xác lập áp suất mâm cặp

du để kẹp chỉ tiết gia công

Œ Làm sạch máy sau khi sử dụng bằng máy

hút bụi khô/ướt để loại bỏ phơi ra khỏi

khu vực gia công

Hầu hết các máy ƠNC đời mới đều có

chắn an toàn bao bọc bàn máy để bảo:vệ các

đường dẫn và các vi công tắc giới hạn hành

trình của bàn máy Các rào chắn còn giúp giữ

không gian sàn xung quanh sạch sẽ, nhưng

vẫn có sự tích tụ phoi Một số máy lớn được

trang bị băng tải để chuyển phoi đến thùng

chứa đặt trên sàn, bên cạnh máy Dù có các

tính năng này, bạn vẫn cần làm sạch phoi

bên trong khu vực gia công ít nhất mỗi ngày

một lần Nếu để phoi tích tụ bên trong các rào

chắn, lâu dan, chúng có thể lọt vào các đường

dẫn của máy và gây ra hư hỏng không thể sửa

chữa Một vấn dé khác có thể xảy ra khi phoi

tích tụ là chúng xoắn lại với nhau và bị đẩy

vào tiếp xúc với các vi công tắc Sự tiếp xúc

này sẽ làm máy ngừng hoạt động, do các vi

công tắc gởi tín hiệu đến bộ điều khiển cho

biết giới hạn hành trình của bàn máy đã bị vượt qua Thông báo này sẽ ngăn máy hoạt

động cho đến khi các phoi được loạ: bỏ Nếu

phoi lọt vào bên trong rào chắn bao quanh các

vi công tắc, bạn cần tháo rào chắn và làm

sạch Khi đó, bạn cần tắt máy và đóng cửa để

tránh nguy hiểm Lắp lại các rào chắn sau khi làm sạch

Điều quan trọng là cần làm sạch máy thật

kỹ khi có nhiều phoi Đối với phần bên ngoài máy thường chỉ cân lau bằng giẻ sạch Để tránh gây tổn hại cho máy khi làm sạch các

đường dẫn và khu vực gia công, bạn có thể dùng chất làm nguội rửa sạch các phoi trên bàn máy và chắn bảo vệ Một phương pháp làm sạch khác khá hiệu quả là dùng máy hút

bụi ướt/khô để thu gom phọi Hai phương pháp này rất hiệu quả khi kết hợp với băng tai phoi

Bạn không nên sử dụng khí nén để thổi bay các phoi Khí nén chỉ thích hợp để loại bỏ các phoi và chất làm nguội ra khỏi chỉ tiết gia công hoặc dụng cụ gá kẹp chỉ tiết, chẳng hạn êtô Sử dụng khí nén để làm sạch xung quanh các đường dẫn có thể dẫn đến vấn đề là nhiều phoi bị đẩy ra phía sau các chắn bảo vệ, làm ngắn mạch vi công tắc giới hạn hành trình

bàn máy

Cac phuong phap kep dung cu cat

Chon dụng cụ cắt và phương pháp kẹp giữ chỉ tiết thích hợp là vấn để quan trọng đối với sự

thành công của mọi hoạt động gia công Phần

này không nêu ra tất cả các thông tin cần thiết về chọn dụng cụ Bạn cần tham khảo sổ tay dụng cụ tương ứng để chọn giá lắp và

dụng cụ cắt thích hợp với nguyên công được yêu cầu

Các nguyên tắc gia công chính quy đòi hỏi

sự lắp đặt vững chắc, không cho phép dụng cụ hoặc chỉ tiết gia công nhô ra nhiều Bỏ qua các nguyên tắc căn bản này có thể dẫn đến lệch dụng cụ, lệch chi tiết gia công, và rung động, góp phần tạo ra độ bóng bể mặt kém,

hư hỏng dụng cụ, và khó duy trì kích thước chính xác

Trang 8

Ngay cả với giá lắp dụng cụ của máy,

nhiều bộ phận gá lắp dụng cụ cắt trên thực tế

cũng được chế tạo đặc biệt Mép cắt của dụng

cụ là nơi thực hiện sự loại bổ kim loại Không

có phương pháp kẹp dụng cụ thích hợp,

nguyên công cắt có thể không tạo ra kết quả

mong muốn Vì vậy, chọn phương pháp kẹp

dụng cụ hiệu quả một cách cẩn thận là điều

rất quan trọng

Trong trường hợp đơn giản là phay đường

viền trên chỉ tiết, có thể chọn ống kẹp hoặc

giá lắp dao phay mặt đầu khóa dương đối với

phay mặt đầu Sự chọn lựa chính xác phụ

thuộc vào các tính chất thực tế của chỉ tiết gia

công Nếu lượng kim loại cần loại bỏ rất nhỏ,

ông kẹp có thể đáp ứng yêu cầu Nhưng nếu

cần loại bỏ lượng kim loại đáng kể (lớn hơn

2/3 đường kính dụng cụ trên một đường cắt),

chọn giá lắp dao phay mặt đầu khóa dương là

hợp lý, vì với các đường cắt dày, ống kẹp có

thể không đủ khả năng kẹp chặt và dụng cụ

cắt sẽ quay tròn trong ống kẹp trong quá

trình cắt, dẫn đến hư hỏng ống kẹp và chỉ tiết

gia công Khi quay tròn trong ống kẹp, dụng

cụ có xu hướng ăn sâu vào chỉ tiết gia công và

phá hủy chỉ tiết Chú ý: Hâu hết các dao phay

mặt đâu bằng thép tốc độ cao (HSS) đều có

phan được mài phẳng rất thuận lợi cho uiệc

sử dụng giá lắp khóa dương Diện tích phẳng

này cho phép sử dụng uít để khóa chặt dụng

cu, tạo ra phương pháp kep dung cu bững chắc

vd ổn định Phương tiện kẹp mũi khoan có

thể là ống kẹp hoặc mâm cặp mũi khoan

Mâm cặp mũi khoan có khóa thường được sử

dụng khi cần loại bỏ lượng kim loại nhiều

hoặc khoan các lỗ lớn; còn mâm cặp mũi

khoan không có khóa thích hợp cho các lễ

nhỏ Nói chung, các mũi khoan lớn cần được

giữ bằng ống kẹp Khi khoan lỗ, bạn nhớ

khoan tâm hoặc khoan điểm trước để ngăn

dụng cụ đi lệch khỏi vị trí Mũi khoan tâm có

thể được kẹp giữ theo phương pháp kẹp mũi

khoan chính

Trong nguyên công tiện, su lựa chọn giá

lắp dụng cụ phụ thuộc vào hình dang hoàn

thiện và vật liệu của chỉ tiết Có nhiều loại giá

lắp dụng cụ và các kiểu ống lót để gia công chi

tiết theo hình dạng và kích cỡ mong muốn

Nguồn dữ liệu kỹ thuật có giá trị để lựa

chọn ống lót và giá lắp dụng cụ là catalog của

nghiên cứu và sử dụng dụng cụ và phương

pháp kẹp tốt nhất đối với từng nguyên công

cụ thể Với tốc độ và hiệu suất cao của các

máy ÔNG, sự lựa chọn chính xác càng trở nên quan trọng hơn Toàn bộ quá trình gia công

CNGC có thể sụp đổ do thiếu quy hoạch dung

cụ tốt và sử dụng không thích hợp

Có nhiều nguyên công khác nhau được

thực hiện trên trung tâm tiện hoặc trung tâm gia công Dụng cụ là nơi thực hiện gia công, vì

vậy, nếu lựa chọn dụng cụ không thích hợp, toàn bộ chuỗi gia công sẽ bị ảnh hưởng Nhiều năm nghiên cứu về chủ đề này đã được đúc kết trong các sổ tay tham khảo và sách hướng dẫn khách hàng Sử dụng các nguồn

tài liệu tham khảo đó sẽ giúp bạn chọn đúng dụng cụ cho từng nguyên công

Bạn cần nhớ, trong quá trình chọn lựa, bạn sẽ phải tìm các điều kiện cắt kim loại tối

ưu Phương pháp tốt nhất để chọn điều kiện

thích hợp là nghiên cứu các đữ liệu như: tính năng của máy, loại nguyên công đặc biệt, (các) dụng cụ cắt thích hợp và (các) phương

pháp kẹp dụng cụ, hình dạng của chỉ tiết

hoàn thiện, vật liệu của chỉ tiết gia công và

dụng cụ cắt, và phương pháp kẹp chỉ tiết

Điều quan trọng là sử dụng phương pháp

loại bỏ kim loại tối ưu về mặt công nghệ Bạn đừng ngại tìm hiểu công nghệ mới Ví dụ, trong những năm gần đây có nhiều cải tiến dụng cụ cắt, kể cả các lớp tráng phủ trên bề mặt mảnh chắp, chẳng hạn: titanium nitride

(TiN); titanium carbon nitride (TICN) được

chế tạo bằng cách ngưng tụ khí hóa học

(CVD), hoặc ngưng tụ khí vật ly (PVD), va cdc vat liéu manh chap nhu: gốm st, boron nitride lap phuong (CBN) va kim cuong da tinh thé

(CD) Những cải tiến này cho phép tăng tốc

độ cắt và giảm độ mòn dụng cụ, tăng năng suất sản xuất Một cải tiến khác về kẹp dụng

cụ là module dụng cụ Đây là sự chuẩn hóa các giá lắp dụng cụ để tạo thuận tiện cho sự thay đổi nhanh dụng cụ, giảm thời gian lắp đặt Module dụng cụ cắt thực chất là ổ định vị và thay dao tự động được điều khiển theo chương

Trang 9

trình gia công Bạn hãy tham khảo catalog

dụng cụ và mảnh chắp (mảnh hợp kim) của

các nhà sản xuất để có thêm thông tin về

module dụng cụ

tác hệ số hù dụng cụ cắt

Để có thể sử dụng dao cắt một cách hiệu quả,

thiết bị điều khiển máy (MCU) cần có thông

tin quan trọng về dụng cụ Nói cách khác,

MCU cần có chỉ số nhận dạng dụng cụ, giá trị

bù chiều dài dụng cụ (TUO), và đường kính cụ

thể của từng dao: TUO là giá trị cung cấp cho

thiết bị điều khiển để bù chiều dài dụng cụ

theo các chuyển động dao Đối với các dụng cụ

kiểu dao phay mặt đầu, thiết bị điều khiển

còn sử dụng giá trị bù đường kính dao cắt

(CDC) để bù đường kính dụng cụ trong các

chuyển động và vị trí giữa dao và bể mặt gia

công

Chỉ số dụng cụ cho biết vị trí lắp dụng cụ

trong ổ lắp dao hoặc bàn xe dao và thường

theo chuỗi thứ tự sử dụng Mỗi dụng cụ được

gán một số bù chiều dài dao Đối với máy

phay, số này tương ứng với số vị trí của ổ đao

hoặc bàn xe dao, và là nơi lưu giữ khoảng bù

đo từ mũi cắt đến bể mặt trục chính Ví dụ,

dụng cụ No.1 sẽ có TUO No.1, và khi cân phay

mặt đầu, đường kính dụng cụ sẽ được bù

Trong hầu hết các trường hợp, người lập trình

luôn luôn tính đến đường kính dụng cụ Nói

cách khác, quỹ đạo dao lập trình được viết với

kích cỡ dao chuyên biệt Nhưng phổ biến hơn,

dạng hình học của chỉ tiết thường được lập

trình nhằm tạo thuận tiện cho việc sứ dụng

nhiều đường kính dụng cụ khác nhau đối với

nguyên công được chỉ định Khi sử dụng dạng

hình học của chỉ tiết thay vì đường tâm của

quỹ đạo dao đối với đường kính dao cụ thể, sự

bù bổ sung được gọi từ trong chương trình đòi

hỏi bù đường kính dao cắt (CDC)

Thay dung cụ cắt

Thiết bị CNC có khả năng gia công hiệu quả

hơn bằng cách cho phép kết hợp nhiều nguyên

công thực hiện lần lượt, hoặc đồng thời, chỉ

trong một lần cài đặt Sự kết hợp này đòi hỏi

sử dụng nhiêu dụng cụ cắt Trong khi nhiều

máy phay CNC đứng vẫn cần lắp dụng cụ

bằng tay, thiét bi thay dung cu tu dong (ATC)

là tiêu chuẩn trên hầu hết các trung tâm gia

cong CNC Các Hình 1-1 va 1-2 minh hoa hai

@ Hình 1-1&1-2 Các giá lắp dao phay thông dụng

loại giá lắp dụng cụ được sử dụng trên các

máy ƠNC, chúng có một số khác biệt rõ rệt

về cấu tạo Cả hai loại giá lắp này đều có dạng côn Loại bên trái có một vòng ở đầu lớn của phần côn, còn loại thứ hai có hai vòng Giá lắp dụng cụ một vòng được thiết kế cho các máy thay dụng cụ bằng tay Giá lắp hai vòng được thiết kế cho các máy có thiết bị

thay dụng cụ tự động Các vòng này đóng vai

trò bề mặt kẹp đối vái thiết bị thay dao Phần côn của giá lắp có bể mặt tiếp xúc với phần côn tương ứng của trục chính Các phần côn này được chuẩn hóa và đánh số theo

kích cỡ (No.30, No.40, No.50)

Một lợi ích của các phần côn này đối với kiểu giá lắp dụng cụ "R-8 bắc câu" là tang diện tích bề mặt tiếp xúc với phần côn tương

ứng của trục chính, giúp gá lắp dụng cụ vững

chắc và ổn định hơn

Một đặc điểm khác trên giá lắp dụng cụ này là rãnh hoặc vết cắt trên đường tâm dụng cụ (phía đối điện cũng có vết cắt đồng nhất) để cho phép định hướng trục chính và thiết bị thay dụng cụ Khi giá dao được gài

vào trục chính, các vết cắt này cho phép giá dao khóa chặt vào vị trí một cách chính xác theo cùng một hướng trong mọi lần sử dụng

Sự định hướng này rất hữu ích khi thực hiện

các nguyên công rất chính xác, chẳng hạn doa

đường kính Các vết cắt này còn hỗ trợ cơ cấu truyền động trục chính

Trên các máy CNC thay dụng cụ bằng

tay, giá dao được gài vào máy và xoay cho đến khi giá dao lọt vào vị trí (định hướng trục

bằng tay), sau đó siết chặt thanh kéo để kẹp

chặt dụng cụ vào vị trí Cuối cùng, một bộ

phận khác của hệ thống thay dụng cụ tự động

CNC là núm giữ hoặc núm kéo Các trung

tâm gia công cần núm giữ/núm kéo để kéo

II

Trang 10

dụng cụ vào trục chính và kẹp giá lắp Nom

này được bắt ren vào đầu nhỏ của phần côn

(Hình 1-3 và 1-4) Chú ý: Nứm giữ có nhiễu

loại Người uận hành cân tham khảo sổ tay

của nhà chế tạo để biết các thông tin bỹ thuật

cần thiết

tác yếu tố cắt kim loại

Nhiều dụng cụ và phương pháp gá lắp chỉ tiết

gia công được sử dụng trên các máy thủ công

cũng được áp dụng cho các may CNC Ban

thân các máy này chỉ khác nhau về phương

pháp điều khiển, còn các vấn để khác hầu

như đều tương tự Mục tiêu chính của CNC 1a

tăng sản lượng và cải thiện chất lượng bằng

cách điều khiển hoạt động gia công một cách

hợp lý Hiểu rõ các tính năng và các bộ phận

của máy cùng với dụng cụ liên quan là yêu cầu

bắt buộc khi làm việc với CNC Người lập

trình CNC cũng cần hiểu rõ các may CNC ma

họ có trách nhiệm lập trình Điều này có thể

bao gém cả quá trình nghiên cứu và tu nghiệp

nâng cao nhằm hiểu được quy trình cắt kim

loại mới nhất Nhờ sự nghiên cứu và huấn

luyện này, thời gian cần thiết để sản xuất sản

phẩm sẽ giảm xuống, chỉ phí gia công giảm

Sự hoàn thiện quy trình gia công đối với sản

công suất cần thiết để thực hiện gia công Nếu

quá trình cắt đòi hỏi 10 mã lực từ động cơ trục

chính, bạn không thể sử dụng máy ð mã lực Ngoài công suất của máy công cụ, độ ổn định,

độ cứng vững và tính lặp lại cũng rất quan trọng

Dung dịch cắt hoặc chất làm nguội

Cắt kim loại là quá trình ma sát giữa dựng cụ cắt và chỉ tiết gia công Dung dịch cắt hoặc

chất làm nguội là cần thiết để bôi trơn, giải nhiệt và loại bỏ phoi ra khỏi dụng cụ và chỉ

tiết gia công trong quá trình cắt Nước không đáp ứng được yêu cầu này, vì nước chỉ có tác dụng làm nguội nhưng không có tính chất bôi trơn, và nước còn làm rỉ sét các đường dẫn và

bàn máy Ngoài ra, nhiệt phát sinh sẽ làm

nước bốc hơi, giảm hiệu quả làm nguội Hỗn hợp dầu hòa tan gốc mỡ heo và nước là chất làm nguội tốt đối với hầu hết các hoạt động cắt kim loại mềm Các vật liệu cứng, chẳng hạn thép không rỉ và thép kết cấu hợp kim cao, đòi hỏi sử dụng dầu cắt để có kết quả tối

ưu Nhiều cải tiến cũng được thực hiện với các chất làm nguội tổng hợp Nói chung, dong

chất làm nguội phải đủ mạnh và hướng thẳng

vào mép cắt để hoạt động hiệu quả Người lập

trình và người vận hành máy phải nghiên cứu

các tài liệu (sổ tay chế tạo máy và tài liệu của nhà sản xuất chất làm nguội) để có thông tin

về cách sử dụng và chọn lựa dung dịch cắt phù hợp với các vật liệu cụ thể

Phương pháp kẹp chỉ tiết gia công và sản phẩm

Vật liệu gia công có ảnh hưởng nhất định đến

sự chọn lựa dụng cụ, chất làm nguội, tốc độ và lượng ăn đao cho nguyên công cắt kim loại Hình dạng chỉ tiết gia công cũng ảnh hưởng đến hoạt động cắt kim loại và phương pháp kẹp giữ chi tiết Do hiệu suất cao, phương pháp kẹp giữ rất quan trọng đối với gia công CNC Chi tiét gia công phải được kẹp

an toàn, vững chắc, và hạn chế đến mức thấp

nhất khả năng cong oằn hoặc dịch chuyển chỉ tiết

Trang 11

Tốc độ cắt

Tốc độ cắt là tốc độ chu vi dụng cụ đi chuyển

qua chỉ tiết gia công, tinh theo feet bé mat

(sfmin) hoặc mét trên phút (m/min), để đạt

được sự loại bỏ kim loại hợp lý

Yếu tố tốc độ cắt liên quan chặt chẽ với

tuổi thọ dụng cụ Chỉ tiết gia công và vật liệu

dụng cụ cắt sẽ quyết định tốc độ cắt thích hợp

Sổ tay chế tạo máy là nguồn thông tin quý giá

để xác định tốc độ cắt Nếu sử dụng tốc độ

cắt, tốc độ trục chính hoặc tốc độ ăn dao

không thích hợp, tuổi thọ dụng cụ sẽ giảm, độ

bóng bể mặt kém, dụng cụ và/hoặc chi tiết có

thể bị hư hồng

Tốc độ trụe chính

Trong nguyên công phay hoặc tiện, cần tính

tốc độ quay của dụng cụ cắt hoặc mâm cặp

một cách chính xác dựa trên các điều kiện

hiện hữu Tốc độ trục chính được tính theo

vòng/ phút (rpm), phụ thuộc vào chủng loại và

trạng thái của vật liệu gia công Yếu tố này,

kết hợp với chiều sâu cắt, cung cấp thông tin

để tìm công suất (mã lực) cần thiết cho

nguyên công được yêu cầu Để tạo ra hoạt

động gia công năng suất cao, cần xem xét tất

cả các yếu tố này một cách cẩn thận Sau đây

CS: Tốc độ cắt từ các biểu đổ trong số tay

Nhiều thiết bị điều khiển máy hiện đại có

khả năng tự động tính toán tốc độ ăn dao và

tốc độ quay dựa trên các điều kiện cắt do

người vận hành nhập vào

Tốc độ ăn tla0

Tốc độ ăn dao được định nghĩa là khoảng di

chuyển của dụng cụ dọc theo trục đã cho trong

thời gian xác lập, thường tính theo inch/phút

(in/min) (PM cũ) đối với nguyên công phay

hoặc inch/òng (in/rev) (IPR cũ) đối với

nguyên công tiện Tốc độ ăn dao phụ thuộc vào loại dụng cụ, tốc độ trục chính và chiều

sâu cắt Bạn hãy tham khảo Sổ tay ché tao máy để biết các đề nghị về tải phoi và sử dụng

công thức sau đây để tính tốc độ ăn dao cho

hoạt động cắt kim loại

F=RxNx/

Trong đó:

F: Tốc độ ăn dao (in/min hoặc mm/min)

R: r/min tính từ công thức của phần trước

hiệu dụng từ trục chính của máy Bạn hãy

luôn luôn sử dụng chiều sâu cắt lớn nhất có thể để bảo đảm tác hại ít nhất lên tuổi thọ

dụng cụ

"Tốc độ cắt, tốc độ trục chính, tốc độ ăn dao

và chiều sâu cắt là các yếu tố quan trọng trong quá trình cắt kim loại, khi được tính toán chính xác có thể đạt được các điều kiện cắt kim loại tối ưu Thơm khảo “Sổ tay chế tạo mdy” va catalog của nhà chế tạo dụng cụ va mảnh chắp để có thêm thông tin oê chiều sâu cắt đối uới từng loại dụng cụ

(uy trình gia công trén may CNC

Bạn cần tuân thủ các bước nhất định nhằm gia công chỉ tiết theo các yêu cầu kỹ thuật được cho trên bản vẽ Các bước này cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lý để tạo ra sản phẩm

hoàn thiện một cách hiệu quả nhất Trước khi

bắt đầu gia công, bạn cần thực hiện quy trình

được gọi là quy hoạch gia công Sau đây là các bước trong quá trình này:

1.Nghiên cứu bản vẽ gia công

2 Chọn phôi thích hợp được ghi trên bản vẽ

3 Nghiên cứu bản vẽ và xác định chuỗi thứ

tự nguyên công tối ưu để gia công hình dạng được yêu cầu

4 Chuyển thông tin này thành lưu đồ thứ tự

gia công

5 Sử dụng kiểm tra giữa quá trình để kiểm

13

Trang 12

tra các giá trị kích thước hoàn tất trong

khi chỉ tiết vẫn còn lắp trên máy

6 Thực hiện các hiệu chỉnh cần thiết và loại

bỏ ba-via -

7 Kiểm tra kích thước 100% khi chỉ tiết đã

hoàn thiện và ghi kết quả kiểm tra đầu

tiên lên phiếu kiểm tra chất lượng

8 Thực hiện hiệu chỉnh nếu phát hiện vấn

có nhiều con đường để đi đến đích này Bạn

không thể khởi hành mà không xác định mục

Thông tin được cung cấp trên bản vẽ kỹ thuật

bao gồm vật liệu, hình dạng tổng quát và các

kích thước đặc thù của chỉ tiết Hình dạng chi

tiết xác định loại máy (phay hoặc tiện) sẽ

được sử dụng để chế tạo chỉ tiết đó Bằng cách

nghiên cứu bản vẽ, bạn có thể xác định vật

liệu và các nguyên công (tiện, phay, doa,v.v ),

kể cả các dụng cụ và phương pháp kẹp giữ chỉ

tiết Đôi khi hình dang chỉ tiết đòi hỏi sử

dụng nhiều máy để gia công, do đó, cần có

thêm các nguyên công phụ

Phiếu công tác

Công dụng của phiếu công tác, còn gọi là

phiếu nguyên công, là xác định thứ tự thích

hợp đối với từng nguyên công sẽ được thực

hiện và loại máy được sử dụng Ví dụ, bạn cần

chế tạo chỉ tiết trên Hình 1-5 Trước tiên

dùng cưa cắt các phôi Sau đó tiện chi tiết đến

đường kính 5 inch và tiện thô đường kính này

để gia công hình lục giác Tiếp theo sử dụng

máy phay để cắt hình lục giác và khoan các lỗ

cách đều trên vòng tròn Trước khi thực hiện

kiểm tra bất kỳ, cần loại bổ ba-via trên chỉ

tiết Cuối cùng kiểm tra độ chính xác của chị

tiết

Phiếu công tác đặc biệt hữu dụng khi gia

14

công nhiều chỉ tiết đồng nhất Phiếu công tác

tương tự như các hướng dẫn hoặc phương cách

đạt mục đích, trên đó quá trình cần thiết để sản xuất chỉ tiết hoàn thiện được chọn trước

và viết thành tài liệu để sử dụng sau này Khi sản xuất các lô chỉ tiết số lượng ít, có thể không cần phiếu công tác N gười thợ máy

có trách nhiệm nghiên cứu bản vẽ và chọn

các bước cân thiết để gia công chỉ tiết dựa trên phiếu vận hành

Gia công ƠNC có thể thực hiện nhiều đặc điểm hình học của chỉ tiết trong một lần cài

đặt Trong một số trường hợp, trung tâm tiện

phay CNC có thể gia công chỉ tiết đến dạng

hoàn chỉnh mà không cần sử dụng máy khác

Điều này rất hiệu quả và là ưu điểm của thiết

N Người lập:

Tên chỉ tiết: Số chỉ tiết:

Số ] : Tờ Vật liệu

Kích cỡ phôi

Số nguyên

Trang 13

Để hoàn tất phiếu công tác, bạn cần

nghiên cứu bản vẽ rồi chọn các bước gia công

chi tiết Viết quy trình gia công thành văn

bản và hiệu chỉnh các vấn đề bất kỳ trong quy

trình, sau đó liệt kê các nguyên công sẽ thực

hiện theo chuỗi thứ tự chính xác

Phần trên phiếu công tác là thông tin về:

Œ Ngày tháng lập hoặc duyệt hồ sơ

D Người lập hồ sơ

f1 Tên chỉ tiết và chỉ số chỉ tiết (từ bản vẽ)

1 Số lượng chỉ tiết sẽ được sản xuất

Do một số chi tiết đòi hỏi nhiều nguyên

công nên hồ sơ cho toàn bộ quy trình có thể

gồm nhiều phiếu công tác Trong trường hợp

đó, phần trên phiếu công tác phải bao gồm cả

hệ thống đánh số phiếu (Phiếu số )

Một thông tin khác trong phần đầu của phiếu

công tác là loại vật liệu, kích cỡ phôi được ghi

trước danh mục nguyên công

Phiếu xác lận N6

Phiếu xác lập ƠNC là tài liệu báo cho người

vận hành máy biết các dụng cụ sẽ được sử

dụng và mọi thông tin liên quan đến các dụng

cụ đó Ví dụ, độ dài mũi khoan để có thể hoàn

tất sự gia công lỗ suốt Người vận hành máy

CNC cé thé doc thông tin này trên phiếu xác

lap CNC Phan 5 và Phần 6 sẽ giới thiệu về

thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính và sản

xuất với sự hỗ trợ của máy tính (CAD/CAM)

và cách triển khai các phiếu xác lập ƠNC

trong các chương trình CAD/CAM Ngày nay,

nhiều công ty tiến hành xây dựng các nhà

máy điện tử “không giấy” Phiếu xác lập CNC

gồm hai phần Phần trên là thông tin về:

Œ Ngày tháng thiết lập hoặc duyệt hồ sơ

Người thiết lập

Œ Tên chỉ tiết và chỉ số chỉ tiết (từ bản vẽ)

O Loai may

Chú ý: Nếu sử dụng nhiều máy để sản xuất

một chỉ tiết, cần thực hiện các phiếu xác lập

riêng cho từng máy

Ö Chương trinh CNC được sử dụng trong

quá trình gia công chỉ tiết

Ø Các điểm quy chiếu zero của chi tiết gia

công đối với chỉ tiết đó (zero chương trình,

chuẩn chương trình)

Các thiết bị kẹp giữ và/hoặc dé ga chi tiết Chú ý: Nếu phải sử dụng nhiều thiết bị, cần

ghi (các) số nguyên công 0à quy trình

Phần dưới của biểu mẫu này liệt kê (các) dụng cụ theo số, hình dạng và giá trị bù Nếu cần, bạn có thể thực hiện cột chú thích để ghi

các yêu cầu dụng cụ đặc biệt, như độ dài dụng

Tên chỉ tiết: Số chỉ tiết:

Máy: Số chương trình:

Zero chi tiết gia công: X Y 2

Mô tả xác lập:

n # id Bu # Chu thich

Phiếu kiểm tra chất lượng

Tài liệu này được sử dụng cho giai đoạn kiểm tra cuối cùng của quá trình gia công Sau khi hoàn tất chỉ tiết, bạn cân kiểm tra tất cả các kích thước được ghi trên bản vẽ để xác nhận chúng trong phạm vi dung sai cho phép Phiếu kiểm tra chất lượng là phương pháp tốt để lập hé sơ các kết quả kiểm tra và là công cụ

theo dõi có giá trị

Thông tin tham chiếu trên phiếu kiểm tra chất lượng tương tự các tài liệu khác, gồm: f1 Ngày tháng lập hoặc duyệt hồ sơ

Œ Tên người kiểm tra chỉ tiết

Ø Tên chỉ tiết và mã số chỉ tiết (từ bản vẽ) Trên phiếu kiểm tra chất lượng, tất cả các kích thước trên bản vẽ và dung sai của chúng được viết theo dạng danh mục Bạn lần lượt kiểm tra từng kích thước và ghi kết quả dé

bảo đảm chỉ tiết gia công đáp ứng các yêu cầu

kỹ thuật được ghi trên bản vẽ Khi kiểm tra,

15

Trang 14

một số kích thước của chỉ tiết có thé không

đạt yêu cầu kỹ thuật, bạn hãy viết các kích

thước đó lên giấy bằng mực đỏ hoặc dùng bút

đánh dấu để làm nổi bật chúng Bạn cũng có

thể ghi các thông tin chỉ tiết vào phần chú

thích của phiếu kiểm tra chất lượng Thực

hiện hiệu chỉnh nếu phát hiện kích thước

không đạt yêu cầu kỹ thuật

Dung sai

Các loại máy điều khiển số

Các máy điều khiển số được chia thành hai

nhóm cơ bản: Điều khiển số (NC) và điều

khiển số bằng máy tính (CNC)

Trong hệ thống NC, chương trình chạy từ

băng hoặc phiếu đục lỗ, không thể lưu chương

trình vào bộ nhớ Để gia công chỉ tiết thứ hai,

bạn phải trả băng và đọc lại từ đầu Điều này

được lặp lại cho mỗi lần thực thi chương trình

Nếu chương trình bị lỗi và cần sửa đổi, bạn

phải loại bỏ băng đó và thực hiện băng đục lỗ

mới Quy trình này rất tốn kém, dễ bị lỗi, và

hầu như không còn được sử dụng

Các máy trong hệ thống CNC được trang

bị máy tính với một hoặc nhiều bộ vi xử lý và

các phương tiện lưu trữ Một số máy ƠNC có

các ổ đĩa cứng và cấu hình mạng Dữ liệu

chương trình được nhập vào bằng phương

pháp nhập dữ liệu thủ công (MDI - Manual

Data Input) tại bàn phím của bảng điều

khiển, cổng giao diện truyền thông RS232,

hoặc thông qua Ethernet từ nguồn ở xa như

mạng máy tính cá nhân Bảng điều khiển cho

phép người vận hành biên tập (edits) chương

trình lưu trong bộ nhớ, không cần thực hiện

chương trình mới

Các loại máy CNC phát triển mạnh trong

16

thập niên gần đây Các trung tâm tiện và gia

công là trọng tâm của cuốn sách này, nhưng

có nhiều loại máy khác sử dụng điều khiển số máy tính hóa Ví dụ, các máy gia công bang

tia lửa điện (EDM), máy mài, máy laser, may dập mâm tháp, v.v Ngoài ra còn có nhiều thiết kế khác của các trung tâm tiện và gia công Một số trung tâm gia công có các trục quay và một số trung tâm tiện có bộ thay dao

và các trục quay thứ cấp Trọng tâm của phần

này được giới hạn trong các trung tâm gia công đứng ba trục và các trung tâm tiện hai trục Các loại máy này được xem là nên tảng

của toàn bộ kiến thức về ƠNC Tất cả các nguyên công trên những máy này có thể được

tự động hóa Con người chỉ thực hiện cài đặt,

gá lắp và tháo gỡ chỉ tiết gia công, và nhập

các giá trị bù kích thước

Lập trình máy ND

Lập trình máy CNC là phương pháp xác định

các chuyển động của máy công cụ bằng cách

sử dụng các số và các mẫu tự mã hóa tương

ứng Như được trình bày sau đây, tất cả các

công đoạn sản xuất đều được xem xét trong

quá trình lập trình, bắt đầu với bản vẽ kỹ thuật của chi tiết và kết thúc với sản phẩm

hoàn thiện:

1 Thực hiện bản vẽ kỹ thuật của chỉ tiết

H Xem xét các phương pháp kẹp giữ chỉ tiết

© Lua chọn dụng cụ cắt

Œ Phác thảo chương trình

Oo Kiểm chứng quỹ đạo dao trong chương

trình

Q Đo các giá trị bù dụng cụ và chỉ tiết

n Thử nghiệm chương trình bằng phương pháp chạy khô (không có chi tiết trên

máy)

f Vận hành tự động hoặc gia công CNC

Mọi sự lập trình đều bắt đầu bằng việc

đánh giá bản vẽ kỹ thuật và chú ý các dung

sai cho phép đối với từng nguyên công, lựa chọn dao cắt và máy Bước tiếp theo là chọn

quy trình gia công Quy trình gia công liên

quan đến lựa chọn đổ gá và xác định chuỗi thứ tự nguyên công Tiếp theo là lựa chọn các

dụng cụ thích hợp và xác định thứ tự sử dụng

của chúng Trước khi viết chương trình, bạn

Trang 15

cần tính toán téc dé truc chinh va téc độ ăn

dao

Khi bắt đầu viết chương trình, bạn cần

chú ý đặc biệt đến các chuyển động cần thiết

của dụng cụ để tạo thành hình dạng chỉ tiết,

kể cả các chuyển động không-cắt Xác định

và ghi chú các dụng cụ riêng biệt vào bản

thảo chương trình Ghi chú các chức năng phụ

cho mỗi dụng cụ, chẳng hạn chất làm nguội

chảy tràn, chiều quay của trục chính, tốc độ

quay (vòng/ phút) và tốc độ ăn dao 5au khi

viết chương trình, bạn cần chuyển chương

trình đó vào máy thông qua một trong các

phương tiện nhập: băng duc 16, đĩa mềm,

USB, giao diện RS-232 hoặc Ethernet

Quá trình gia công bắt đầu bằng việc cài

đặt máy (ví dụ, nhập điểm zero (chuẩn) của

chỉ tiết gia công và giá trị bù chiều dài dụng

cụ vào các thanh ghi của bộ nhớ ƠNÓ) Nhiều

thiết bị điều khiển hiện đại có chức năng đồ

họa mô phỏng quỹ đạo dụng cụ đã lập trình

trên màn hình, cho phép người vận hành

máy hoặc người cài đặt kiểm tra chương trình

có lỗi hay không, và kiểm tra các chuyển

động của dụng cụ bằng hình ảnh Nếu mọi

việc đều tốt, bạn có thể gia công chỉ tiết thứ

nhất Sau khi hoàn tất, bạn cần kiểm tra kỹ

bằng cách đối chiếu các kích thước của sản

phẩm hoàn thiện với kích thước trên bản vẽ

chỉ tiết Sửa chữa các sai lệch bất kỳ (nếu có)

giữa kích thước thực và kích thước trên bản

vẽ bằng cách nhập các giá trị vào thanh ghi

bù của máy Theo cách này, các chỉ tiết gia

công tiếp theo có thể đạt được kích thước

chính xác

Hé toa do

Tất cả các máy đều có các bộ phận chuyển

động cơ bản, chúng di chuyển tương quan với

nhau và theo các hướng vuông góc Các trung

tâm tiện có trang bị giá đỡ dụng cụ di chuyển

dọc theo hai trục (các Hình 1-6 và 1-7)

Chú ý, trong các bản uẽ máy tiện ở đây, dụng

cụ cắt va mâm tiện được bố trí trên phía

dương của đường tâm trục chính Đây là thiết

kế phổ biến của các trung tâm tiện CNC Dé

dã hình dung, sách này minh hoa dung cu cốt

ở phía trên bên phải Trên thực tế, dụng cụ

cắt được lắp uới ống lót quay xuống uò trục

chinh quay theo chiéu kim đồng hô trong quá

Hình 1 8 Trung tâm gia công ba trục

Chú §: Chiều quay của trục chính, theo chiều kim đồng hô (CW) hoặc ngược chiêu kữn đông

hé (CCW), trong quá trình tiện được xúc định bằng cách nhìn từ ụ đỡ trục quay uễ phía ụ

động uà sự định hướng dụng cụ

Các trung tâm gia công có thể được coi là

máy phay có trang bị bàn máy ngang di

chuyển dọc theo hai trục, còn trục chính cùng với dụng cụ di chuyển theo trục thứ ba

17

Trang 16

Z+ Y+

X+ Z+

Biểu diễn theo chiều dọc — Biểu diễn theo chiều ngang

Hình 1-9, Nguyên tắc bản tay phải

Tất cả các trục máy được định hướng theo

hệ tọa độ vuông góc (trục này vuông góc với

trục kia), ví dụ, hệ tọa độ Descartes (hệ thống

theo nguyên tắc bàn tay phải) (Hình 1-9)

Nguyên tắc hàn tay phải

Nguyên tắc bàn tay phải thiết lập hướng và

mô tả các chuyển động của dụng cụ cắt theo

chiều dương hoặc âm đối với từng trục ŒX, Y,

và 2) Nguyên tắc này được toàn thế giới công

nhận và là tiêu chuẩn để xác định các trục

Hình 1-9 sẽ giúp bạn hình dung khái niệm

này Để biểu diễn theo chiều thẳng đứng, bạn

xòe lòng bàn tay phải và quay lên, ngón cái

sẽ chỉ chiều X dương, ngón trỏ chỉ chiều Y

dương Lúc này bạn gấp ngón út và ngón đeo

nhẫn lại, ngón giữa hướng lên tạo thành trục

thứ ba, trục Z, và hướng theo chiều dương của

trục 2 Điểm giao nhau của ba trục được gọi là

gốc tọa độ hoặc điểm zero Khi quan sát máy

phay đứng, bạn có thể áp dụng nguyên tắc

này Đối với máy phay ngang, bạn có thể áp

dụng nguyên tắc trên nhưng với tư thế nằm

ngửa

Các hệ tọa độ

Bạn hãy hình dung mạng lưới trên giấy kẻ ô

(giấy vẽ biểu đồ) với mỗi đoạn lưới có một giá

trị xác định Vẽ hai đường nét đậm vuông góc

với nhau qua đúng tâm lưới, Bằng cách này

bạn đã xây dựng một hệ tọa độ hai chiều đơn

giản Nếu bổ sung thêm đường thứ ba đi qua

tâm điểm của hai đường trước đó, nhưng theo

chiều thẳng đứng đối với tờ giấy kể ô, đường

bổ sung này sẽ biểu diễn trục thứ ba trong hệ

tọa độ ba chiều và được gọi là trục Z

Hé toa độ hai chiều

Hệ tọa độ hai chiêu, loại được dùng trên máy

18

tiện, sử dụng hai trục X và Z để đo đạc Trục

X vuông góc với chỉ tiết gia công và trục Z song song với đường tâm trục chính Khi sử dụng máy tiện, bạn làm việc với chỉ tiết gia công chỉ có hai kích thước (đường kính và

chiều đài) Trên các bản vẽ, hình chiếu đứng thường cho biết các đặc điểm xác định hình dạng hoàn thiện của chỉ tiết đối với nguyên công tiện Để biết cách ứng dụng hệ tọa độ

này, bạn hãy nghiên cứu các sơ đô sau đây (các Hình 1-10, 1-11, và 1-12)

Bạn hãy xem chỉ tiết gia công hình trụ dưới dạng chỉ tiết phẳng (hình chiếu đứng của

Trang 17

chi tiết) Sau đó hình dung hệ tọa độ hai chiều

được đặt lên bản vẽ chỉ tiết gia công, trục X

thẳng hàng với đường tâm của đường kính

Sau đó chỉnh trục Z thẳng hàng với đầu chỉ

tiết gia công sẽ được dùng làm điểm gốc

(chuẩn) hoặc điểm zero Trong hầu hết các

trường hợp, bể mặt chỉ tiết hoàn thiện gần

sát với bể mặt trục chính sẽ biểu diễn các số

liệu của trục Z và đường tâm sẽ biểu điễn trục

X Điểm hai trục giao nhau là điểm gốc hoặc

điểm zero Bằng cách bố trí “lưới” như trên,

bạn có thể áp dụng hệ tọa độ và xác định vị

trí các điểm cho phép khởi đầu chương trình

gia công hình dạng chi tiết từ bản vẽ Trên

máy tiện, quá trình cắt chỉ xảy ra trên một

phía của chi tiết hoặc theo bán kính, vì chi

tiết quay và đối xứng qua đường tâm Để áp

dụng hệ tọa độ vào trường hợp này, bạn cần

biết các đặc điểm biên dạng của một nửa chi

tiết (trên một phía của đường kính) Nửa còn

lại là hình đối xứng gương; khi được cung cấp

thông tin về tọa độ lập trình này, máy tiện sẽ

tự động tạo ra hình đối xứng gương

Hệ tọa độ ba chiều

Mặc dù máy phay sử dụng hệ tọa độ ba chiều,

bạn vẫn có thể dùng khái niệm nêu trên (sử

dụng bản vẽ hình chiếu đỉnh) với các chỉ tiết

gia công hình chữ nhật Vì trên máy tiện,

trục Z được quy chiếu với trục chính Tuy

nhiên, trong trường hợp chỉ tiết gia công chữ

nhật ba chiều, cách xác định điểm gốc (điểm

zero) sẽ hơi khác Trong ví dụ minh họa trên

Hình 1-13, góc trên bên trái của chỉ tiết gia

công được chọn làm điểm zero đối với các

chuyển động sử dụng hệ tọa độ này Chiều

day của chỉ tiết là chiều thứ ba (trục Z) Khi

4.00

chọn điểm zero cho trục Z của chỉ tiết cụ thể, giải pháp phổ biến là sử dụng mặt trên

Hệ t0a độ cực

Nếu vẽ vòng tròn trên giấy kẻ ô sao cho tâm

vòng tròn ở giao điểm của hai đường kẻ và các

biên của vòng tròn tiếp tuyến với đường kẻ trên giấy, bạn có thể hình dung các phát biểu sau đây Tâm vòng tròn là điểm gốc (điểm

zero) của hệ tọa độ; nghĩa là một số điểm trong lưới kẻ ô sẽ có giá trị âm Vẽ đường ngang qua tâm và đi qua hai phía của vòng tròn Tiếp theo vẽ đường dọc qua tâm và cũng

đi qua hai phía của vòng tròn Về cơ bản, bạn

đã chia vòng tròn thành bốn phần Mỗi phần hoặc mỗi hình viên phân được gọi là góc phần

tư Các góc phần tư này được đánh số theo chiều ngược chiều kim đồng hề Trong góc phần tư thứ nhất, các giá trị vị trí trên cả hai trục X và Y đều dương Trong góc phần tư thứ

hai, các giá trị vị trí trên trục X là âm và các giá trị vị trí trên trục Y là dương Trong góc

phần tư thứ ba, cáo giá trị vị trí trên cả hai trục X và Y đều âm Cuối cùng, trong góc phần tư thứ tư, các giá trị vị trí trên trục X là

dương còn các giá trị trên trục Y là âm Hệ

thống góc phần tư này luôn luôn chính xác bất chấp trục của chuyển động quay Các hình

vẽ sau đây minh họa giá trị (dương hoặc âm)

của các tọa độ, tùy theo chúng xuất hiện trong góc phần tư nào

Ngoài cách xác định các điểm trên vòng tròn bằng hệ tọa độ vuông góc, bạn có thể sử dụng giá trị góc để xác định chúng Phương pháp này vẫn sử dụng điểm gốc (điểm zero)

như đối với các trục X và Y Tuy nhiên, hai giá

Trang 18

Hình 1-14 Các góc phần tư trong hệ tọa độ cực

trị đang được xem xét là giá trị góc đối với vị

trí của điểm trên vòng tròn và chiều dài bán

kính nối điểm đó với tâm vòng tròn Để hiểu

hệ tọa độ cực, bạn hãy hình dung bán kính là

đoạn thẳng tỏa ra xung quanh điểm gốc (điểm

zero) ở tâm, Bạn hãy tưởng tượng chuyển

động của kim đồng hề, vị trí 3 giờ có giá trị

góc 0° được xem là “điểm khởi đầu” đối với

đường bán kính Vị trí 12 giờ được quy chiếu

với vị trí 90°, 9 giờ la 180°, va vị trí 6 giờ là

270° Khi đường bán kính nằm trên trục X ở

vị trí 3 giờ sẽ có ít nhất hai số đo góc kha di

Nếu đường bán kính không bị dịch chuyển ra

khỏi điểm khởi đầu, số đo góc được tính la 0°

Trái lại, nếu đường bán kính quay một vòng

quanh điểm zero, số đo góc được tính là 360

Do đó, chuyển động của bán kính sẽ xác định

số đo góc Nếu bán kính quay ngược chiều kim

đồng hồ, các giá trị góc là dương Giá trị góc

âm (ví dụ -909) cho biết bán kính quay theo

chiều kim đồng hồ Chú ý: Góc 90° (quay theo

chiéu kim déng hồ) đặt bán kính ở cùng một

vị trí trên lưới khi quay +270° (ngược chiều

kim đồng hồ)

Đôi khi bản vẽ không cho biết tọa độ

vuông góc mà cho theo hệ tọa độ cực dưới

dạng góc đối với vị trí đặc biệt Với vài phép

tính lượng giác cơ bản, bạn có thể chuyển

thông tin này qua hệ tọa độ vuông góc

Bạn có thể áp dụng cùng một hệ tọa độ

cực bất kể trục của chuyển động quay (Hình

1-14) Khi quay quanh trục X, trục quay được

ký hiệu là A; quay quanh trục Ÿ, trục quay

được ký hiệu là B; và quay quanh trục Z, trục

quay được ký hiệu là C Các trục này được

xem như các trục bổ sung và được gọi là trục

Trên các máy phay đứng, trục của trục chính vuông góc với mặt bàn máy

Trên các máy tiện, trục của trục chính

cũng là trục của chỉ tiết gia công

Trên các máy phay ngang, trục của trục chính song song với mặt bàn máy

Trang 19

Hinh 1-16 Phuong

phap gan truc toa

độ đối với máy phay

Hình 1-17 Phương pháp gán trục tọa độ đối với

máy phay ngang ba trục

Hình 1-18 Phương pháp gán trục tọa độ đối với

trung tâm tiện hai trục

0ác điểm quy chiếu

Khi sử dụng máy ƠNC, vị trí bất kỳ của dụng

cụ cắt được điều khiển trong phạm vi hệ tọa

độ Sự chính xác của thông tin vị trí này được

thiết lập bằng các điểm zero đặc biệt (điểm

quy chiếu) Thứ nhất là điểm zero máy (chuẩn

máy), điểm cố định do nhà sản xuất thiết lập,

cơ sở cho mọi số đo của hệ tọa độ Trên máy

tiện, thường dùng đường tâm trục chính làm

trục X và bể mặt của mũi trục chính làm trục

Z Đối với máy phay, vị trí này thường ở đầu

xa nhất của hành trình theo chiều dương

trong cả ba trục Đôi khi vị trí trục X là ở giữa hành trình của bàn máy

Điểm zero máy thiết lập hệ tọa độ cho

hoạt động của máy và thường được gọi là gốc

máy (vị trí gốc) Khi khởi động máy, bạn cần đưa tất cả các trục về điểm này để thiết lập gốc tọa độ (thường được gọi là trả máy về gốc hoặc trả về zero) Điểm zero máy đồng nhất với điểm điều khiển máy, nơi định vị gốc cho mỗi trục

Bạn cần tham khảo sổ tay vận hành được cung cấp theo máy để biết vị trí này và cách trả máy về gốc một cách chính xác

Điểm zero thứ hai có thể đặt ở vị trí bất

kỳ trong khu vực làm việc của máy, được gọi

là điểm zero chỉ tiết gia công và là cơ sở cho các giá trị tọa độ lập trình được sử dụng để sản xuất chi tiết Điểm này được thiết lập trong chương trình chỉ tiết bằng mã đặc biệt

và các tọa độ được lấy từ khoảng cách này so

với điểm zero máy Số mã trong chương trình xác định vị trí của các giá trị bù đối với sự điều khiển máy, trong đó tọa độ chính xác

của các trục X, Y, và Z của zero chỉ tiết gia công (chuẩn chỉ tiết gia công) có liên quan đến zero máy (chuẩn máy) Toàn bộ dữ liệu

kích thước trên chỉ tiết sẽ được thiết lập bằng cách xác lập điểm zero chỉ tiết gia công một

cách chính xác Bạn có thể xem zero chỉ tiết gia công như một hệ tọa độ khác trong hệ tọa

độ của máy, được thiết lập bằng vị trí gốc Các điểm bù dụng cụ cắt cũng được xét

theo các chuẩn zero và được bù vào các giá trị

bù đường kính và chiều dài dụng cụ Điểm xác lập dụng cụ đối với máy tiện có hai kích thước:

khoảng cách trên đường kính từ mũi dụng cụ

đến đường tâm của mâm cặp dụng cụ, và khoảng cách từ bề mặt mâm cặp dụng cụ đến _ mũi dụng cụ Điểm xác lập dụng cụ đối với máy phay là khoảng cách từ bễ mặt trục chính

đến mũi dụng cụ, và khoảng cách từ mũi dụng

cụ đến đường tâm trục chính

Quan hé ban vé - CNC

Tiêu chuẩn ASME Y14.5-1994 thiết lập phương pháp truyền đạt các giá trị kích thước chi tiết trên bản vẽ kỹ thuật theo cách thức thống nhất Thông tin bản vẽ sẽ được diễn dịch theo hệ tọa độ để có thể gia công chính xác các giá trị kích thước và đặc điểm chỉ tiết Trên bản vẽ kỹ thuật, các mốc chuẩn kích

21

Trang 20

thước được nhận biết đưới dạng Thứ nhất (A),

Thứ hai (B), và Thứ ba (C) Các kích thước của

chỉ tiết gia công được lấy từ những mốc chuẩn

đó Trên bản vẽ, điểm giao nhau của ba mốc

chuẩn này được gọi là gốc hoặc điểm zero đối

với chỉ tiết Nếu được, bạn nên sử dụng điểm

này làm điểm zero chỉ tiết gia công Điều này

cho phép đưa các kích thước bản vẽ thực tế

vào trong chương trình chi tiết và giảm các

tính toán Hầu hết các bản vẽ đêu sử dụng hệ

kích thước tuyệt đối dựa trên các kích thước

đữ liệu xuất phát từ một điểm cố định (gốc tọa

độ hoặc điểm zero) Đôi khi một số kích thước

có thể được xác định từ vị trí của kích thước

khác, được chọn một cách tùy ý Ví dụ, một

hàng lỗ cách nhau đúng nửa inch Kiểu định

kích thước này được gọi là định kích thước

tương đối hoặc định kích thước theo số gia

Chú ý: Nắm uững cách đọc bản uẽ là điêu bắt

buộc để sử dụng thành công trang thiết bị thủ

công hoặc ÔNG

Zero may

Mỗi máy CNC được quy định một điểm cố

định, điểm này được xem là zero máy (chuẩn

máy, gốc máy) Đối với hầu hết các máy, zero

máy là vị trí kết thúc hành trình xa nhất của

các bộ phận máy chính được định hướng

trong hệ tọa độ đã cho Từ zero máy, bạn có

thể xác định giá trị tọa độ của các điểm được

điều khiển trong chương trình CNC Các bộ

cảm biến cơ điện tử được gọi là các vi công tắc

(công tắc giới hạn hành trình) được bố trí tại

những vị trí tận cùng trên hành trình của các

bộ phận chuyển động Khi được kích hoạt, các

cảm biến này gởi tín hiệu đến thiết bị điều

khiển để xác lập vị trí gốc Đối với các máy

phay, zero máy trên bàn máy được xác lập

theo các trục X và Ý, còn zero máy trên trục

chính được xác lập theo trục 2 Trái lại, zero

máy của giá lắp dụng cụ trên các máy tiện '

về gốc” (zero máy) trước khi tiến hành hoạt động bất kỳ Từ lúc này trở đi, tất cả các bộ phận của máy sẽ luôn luôn tự động trở về

đúng vị trí đó theo lệnh trong chương trình

Zero máy thường là vị trí thay dụng cụ cắt

Vì vậy, nếu dự định thay dụng cụ trước nguyên công đã cho, bạn nên định vị máy ở zero máy

đối với trục Z trên các máy đứng, và đối với

trục Ÿ trên các máy ngang

Zero chi tiét gia cng

Tất cả các bộ phận chuyển động chính của may CNC déu được gán trục định hướng trong

hệ tọa độ Chuyển động bất kỳ của các bệ phân máy phải được mô tả bằng các điểm xác

định quỹ đạo của dụng cụ Các thay đổi vị trí dụng cụ được xác định theo điểm quy chiếu cố

P, = X-20.0, Y-10.0

Để xác định tọa độ của các điểm này, chỉ tiết chữ nhật được đặt sao cho mỗi cạnh song song với một trục của hệ tọa độ Nếu đo khoảng cách đến điểm bất kỳ trên chỉ tiết gia

công từ zero máy, tọa độ của các điểm còn lại

Trang 21

Hinh 1-21 Zero chi tiét gia

công đối với các trung tâm tiện

Tọa độ của tất cả các điểm lập trình xác

định theo zero máy, luôn luôn phải được tính

theo zero máy Điều này tốn khá nhiều thời

gian và có thể dẫn đến sai sót, vì thực tế tất

cả các kích thước xác định những điểm đó

không phải lúc nào cũng quy chiếu như thế

trên bản vẽ Như đã trình bày, để xác định

tọa độ đối với bốn góc của chi tiết chữ nhật

nêu trên, bạn cần tìm khoảng cách giữa zero

máy và điểm quy chiếu đặc biệt trên chỉ tiết

này Sau đó lấy tất cả dữ liệu kích thước còn

lại từ bản vẽ

Đối với tất cả các máy ƠNC, bạn hãy tuân

theo các nguyên tắc nhất định để xác định

phương pháp chọn điểm zero (chuẩn) chỉ tiết

gia công từ trong chương trình chỉ tiết Ở đầu

chương trình, bạn nhập giá trị khoảng cách

giữa zero máy và zero chỉ tiết gia công đã

chọn, sử dụng mã chức năng G92 hoặc G54

đến G59 đối với các trung tâm gia công và mã

chức năng G50 hoặc G54 đối với các trung

tâm tiện Các giá trị đo này được nhập trực

tiếp vào chương trình, như trường hợp G92

đối với máy phay và G50 đối với máy tiện,

hoặc vào các thanh ghi giá trị bù trong thiết

bị điều khiển đối với G54 đến G59 Nếu xem

xét lại trường hợp nêu trên, bạn sẽ thấy các

thay đổi tọa độ điểm khi áp dụng zero chỉ tiết

Các gid tri X15.0 va Y10.0 đối với G92

hoặc G54 đến Gð9 có giá trị cho đến khi

chức năng G99 hoặc G54 đến 59 ở đầu chương

trình, trong khi đó các giá trị gán cho chức

năng Gõ0 đối với các trung tâm tiện sẽ được

bổ sung vào chương trình tương ứng với từng

vị trí của các dụng cụ cắt Sau khi thiết bị điều khiển nhận được sự kích hoạt này, tất cả các

tọa độ sẽ được đo từ zero chi tiết mới, cho

phép sử dụng các kích thước chỉ tiết đối với những chuyển động đã lập trình

Với các trung tâm tiện, zero chi tiết theo hướng trục Z thường ở trên mặt trước của chỉ

tiết gia công, và đường tâm của trục chính là zero chi tiết theo hướng trục X

Trên các trung tâm gia công, zero chỉ tiết

thường được đặt ở góc chi tiết gia công hoặc thẳng hàng với gốc của chi tiết gia công

Sự ứng dụng zero chi tiết khá thuận tiện đối với người lập trình, vì các giá trị nhập của

X, Y, va Z trong chương trình có thể lấy trực tiếp từ bản vẽ Nếu sử dụng chương trình đó cho lần khác, chỉ cần chèn các giá trị tọa độ X

và Y (gắn với chức năng Gð0 và G92 hoặc G54 dén G59) vào trước khi thực hiện vận

hành tự động

Hệ tọa độ tuyệt đối và hệ tọa độ số gia Khi lập trình theo hệ tọa độ tuyệt đối, vị trí

của tất cả các tọa độ đều được tính từ một,

điểm cố định (gốc của hệ tọa độ) Ví dụ, quỹ đạo của dụng cụ từ điểm P¡ đến P¡o được trình

bày sau đây

Xx Yo

Pì 0.0 0.0

Đạ 0.0 10.5

23

Trang 22

Lập trình theo hệ tọa độ số gia dựa trên

sự xác định quỹ đạo của dụng cụ cắt từ vị trí

hiện tại đến vị trí kế tiếp của dụng cụ theo

hướng của tất cả các trục Dấu (- hoặc +) sẽ

xác định chiều chuyển động Dựa trên bản vẽ

của ví dụ trước, quỹ đạo của dụng cụ có thể

được trình bày theo hệ tọa độ số gia, khởi đầu

và kết thúc tại P\, như sau:

Binh dang nhap tea d6

Cac may CNC cho phép nhap cac giá trị theo

inch (lệnh G20), hoặc theo milimét (lệnh

G21), giá trị thập phân với chấm thập phân

và các số zero có nghĩa ở trước hoặc sau các

giá trị đó Khi sử dụng lập trình theo inch, có

thể viết khoảng cách theo hai cách:

Lập trình với chấm thập phân

1 inch = 1 hoặc 1.0 1% inch = 1.250 hoặc 1.25 1/16 inch = 0.0625 hoặc 0625

Lập trình với các số zero có ý nghĩa Trong trường hợp này, số zero cuối cùng

bên phải tương ứng với mười phần ngàn inch

1 inch = 10000 1-1/8 inch = 11250 1-1⁄32 inch = 10313

Hai dạng nhập tọa độ này là tiêu chuẩn trên tất cả các máy ƠNG

Với những thiết bị điều khiến hiện đại,

các số zero trước và sau giá trị đều không cần

thiết, vị trí dấu thập phân là yếu tố có ý

nghĩa Trong trường hợp này, đữ liệu nhập như sau:

1 inch = 1 hoặc 1.0 1-1/4 inch = 1.25 1⁄16inch = 0625 hoặc 0.0625

Hinh 1-22 Cac diém trong hé toa 46

tuyệt đối và số gia

Trang 23

Binh dạng chương trình

Trong sách này, ngôn ngữ điều khiển các máy

công cụ được gọi không chính thức là “mã G”

Tiêu chuẩn này do Hiệp hội Công nghiệp

Điện tử (EBIA) và Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế

(ISO) thiét lap va quản lý Do sự chuẩn hóa

này, chương trình được viết cho chỉ tiết cụ thể

trên máy này có thể sử dụng trên các máy

tương tự với rất ít thay đổi

Mỗi chương trình là tập hợp các lệnh điều

khiển quỹ đạo dụng cụ cắt, gồm nhiều khối

(block) thông tin tách biệt bằng ký hiệu chấm

phẩy (;) được định nghĩa là ký tự kết thúc

khối (EOB) Mỗi khối chứa một hoặc nhiều từ

Dia Dw Địa Dữ Địa Dữ

chỉ liệu chỉ liệu chỉ liệu

EF_ Tốc độ ăn dao

(Tiện) Chỉ định bước ren chính xác

a Hàm chuẩn bị

H_ Số bù chiểu dài dụng cụ

1 Toa dé X theo sé gia cua tam vòng

tròn hoặc tham số của chu kỳ cố

(Tiện) thông số của chu kỳ cố định

L_ Số lần lặp lại (chương trình con, mẫu lỗ)

Số nhóm bù cố định

Hàm phụ Chuỗi thứ tự hoặc số khối (block)

U_ Trục tuyến tính bổ sung song song với trục X

V_ Trục tuyến tính bổ sung song song

âm

/ Gạch chéo, sử dụng cho hàm bỏ qua khéi (block)

% Dấu phần trăm, ở đầu và cuối

25

Trang 24

chương trình chi dùng cho truyền

c Bù chiều dài phần côn

d Bù chiều dài thời gian

7 Khi quy chiếu theo hệ tọa độ cực, chiều

quay theo chiều kim đồng hổ có giá trị

11.Từ Hình 1-13, liệt kê các tọa độ tuyệt đối

X và Y đối với biên dạng chỉ tiết, trong đó zero chỉ tiết ở góc trên bên trái (Vạt góc

45°)

12 Từ Hình 1-13, liệt kê các tọa độ số gia X

và Y đối với biên dạng chỉ tiết, trong đó zero chi tiết ở góc trên bên trái

Đúng hay

13 Trình bày cách kiểm tra các mức dầu bôi tron may

Trang 25

Phan II

VAN HANH MAY CNC

27

Trang 27

Hinh 2-2

Panel van hanh

1 Các chúc năng của panel uận hành máy

CNC thông dụng

2 Các chức năng của panel điều khiển máy

3 Hoạt động của thiết bị điêu khiển máy

4 Sử dụng bộ điêu khiển để nhập dữ liệu,

kể cả giá trị bù dao oò chỉ tiết

5 Sử dụng thiết bị điều khiển để biên tập

chương trình

6 Từn hiểu va giải quyết uài sự cố thông

thường

Mỗi máy công cụ CNC đều có một bảng

(panel) vận hành và một bảng (panel) điều

khiến, chúng là phương tiện giao tiếp giữa

người vận hành (và/hoặc người lập trình) và

máy công cụ, đôi khi được gọi là giao diện

nhan tinh (HMI) Bảng vận hành là nơi điều

khiển bằng tay các bộ phận gia công của máy

để thực hiện những điều cân thiết, còn bảng

điểu khiển là nơi nhập và lưu trữ dữ liệu

chương trình Hiểu rõ từng bảng là chìa khóa

giúp bạn sử dụng thành công máy CNC

mé TA BANG VAN HANH

Các mô tả sau đây tương ứng với cấu hình của

bảng vận hành phổ biến Mặc dù có vài khác

biệt giữa các bảng vận hành của từng nhà sản

xuất, nhưng nói chung, các tính năng của

chúng đều tương tự nhau Hình 3-2 trình bày

bảng vận hành của máy tiện hai trục Về cơ

bản, bảng vận hành của máy phay cũng tương

tự, nhưng có thêm các phím dùng cho các trục

bổ sung Người dùng cần tham khảo sổ tay

của nhà chế tạo để có các mô tả chỉ tiết hơn

Lưu ý, các nút Handle (Pulse Generator) và

Rapid Traverse Override không được minh

họa trên hình thiết bị điều khiển này, mặc đù

chúng được mô tả trong nội dung dưới đây

Một chỉ tiết phổ biến khác không được minh họa ở đây là các công tắc dùng để thay đổi

chiều mâm cặp từ ngoài vào trong và chỉ có trên các máy tiện

CAc TINH NĂNG CUA BANG VẬN HANH

ăn đao được xác định bằng tu-F trong chương trình Người vận hành có thể tăng hoặc giảm giá trị nhập vào chương trình theo tỉ lệ phần

trăm Tính năng này cho phép người vận

hành tinh chỉnh các tốc độ ăn dao Dia nay cũng có thể được dùng để điều khiển các tốc

độ ăn dao khi sử dụng chức năng của chế độ lắc nhẹ bằng tay

Emergency Stop Emergency Stop 1A nat lớn, hình nấm, màu đỏ được dùng để ngừng hoạt động của máy trong

29

Trang 28

ie

Hinh 2-4

Nut Emergency Stop

tình huống khẩn cấp; chẳng hạn, máy bị quá

tải, kẹp chi tiết gia công bị lỏng, dữ liệu

chương trình không chuẩn, chỉ tiết hoặc các

giá trị bù dụng cụ gây va chạm giữa dụng cụ

và chỉ tiết gia công Khi bạn nhấn nút này,

tất cả các tốc độ ăn đao theo lệnh của chương

trình và các chuyển động quay của trục chính

lập tức dừng lại Để phục hồi từ trạng thái

“k-Stop - Dừng khẩn cấp” bạn phải cài đặt lại

thiết bị điều khiển chương trình và trả các

trục máy về vị trí gốc Để cài đặt lại nút

Emergency Stop, ban xoay theo chiéu kim

déng hé dé “kich hoat” diéu kiện nhả nút

Kiểm tra mọi tín hiệu cảnh báo trên màn

hình, lưu ý Alarm # và phần giải thích, sau đó

đánh giá nguyên nhân buộc bạn phải sử dụng

nút Emergency Stop Nhấn nút Reset để xóa

tất cả các lệnh chưa thực thi và trả các trục

máy về gốc khi không còn các điều kiện lỗi

Program Protect

Khi cong tac khéa nay é trang thai ON (thang

đứng), mọi sự thay đổi chương trình sẽ bị

ngăn chặn, nhưng không ảnh hưởng đến các

điều chỉnh chi tiết hoặc bù dụng cụ Một số

xưởng ƠNC cài đặt công tắc mày ở trạng thái

ON rồi rút chìa khóa, và chỉ cho phép người

lập trình hoặc người cài đặt tiếp cận khóa

Program Protect Điều này rất thích hợp

trong các xưởng lớn, sản xuất theo ca, và đông

công nhân Một số chương trình kiểm tra

chất lượng, chẳng hạn ISO 9000, đòi hỏi bảo

dam tính toàn vẹn của chương trình CNC,

để chọn chế độ (Mode Select) thay vì các nút bấm như được mình họa ở đây Công tắc này

có cả hai chức năng vận hành tự động

(AUTO) va bang tay Vi trí công tắc xác dinh máy sử dụng điều khiển tự động hoặc thủ

công Công tắc Program Source còn có nút cho

phép nhập dữ liệu vào thiết bị điều khiển bằng tay (Manual Data Input - MDI) hoặc thực hiện các thay đổi chương trình thông

qua chế độ EDIT Đối với mục đích này, bạn

sử dụng các nút trên bảng vận hành để chỉ định bộ điều khiển hoặc chế độ vận hành

hiệu lực

Auto Khi nhấn nút này, chế độ điều khiển cho phép thực thi các lệnh CNC lưu trong bộ nhớ

theo chế độ vận hành tự động Khi chế độ Auto có hiệu lực và bạn nhấn nút Cycle Start,

máy sẽ vận hành theo chế độ tự động

Edit Khi nhấn nút này, người dùng đã chọn chế độ biên tập Chế độ EDIT cho phép nhập chương trình chỉ tiết vào bộ nhớ của thiết bị điều khiển, sửa đổi chương trình, và chuyển dữ liệu từ chương trình qua giao diện RS232 đến thiết bị lưu trữ ngoại tuyến hoặc

kiểm tra bộ nhớ file chương trình

và dung lượng lưu trữ

nối cáp nối tiếp 95 chân (Hình s§ 2-7) được bố trí phía sau của lật, 25 ngay dudi céng tắc khóa Program ° ° Protect Nối kết này cũng được sử 8

dung cho cdc hoạt động của ° chương trình DNC (Direct Hinh 2-7

Numerical Control - diéu khién sé Céng

trực tiếp) khi chương trình quá lớn RS2a¿

Trang 29

so vdi b6 nhé cua thiét bi diéu khiến uà được

thực thị trực tiếp từ máy tính cá nhân ở xa

MDI - Manual Data Input

Khi nhấn nút này, bạn đã chọn chế độ NHẬP

DU LIEU BANG TAY Ché dé MDI cho phép

tự động điều khiển máy, sử dụng thông tin

nhập dưới dạng các khối chương trình, không

ảnh hưởng đến chương trình chi tiết cơ bản

Chế độ này thường được dùng trong khi gia

công thiết bị kẹp giữ chỉ tiết, chẳng hạn kẹp

mềm, và trong quá trình cài đặt Chế độ MDI

tương tự các chuyển động đơn (phay bê mặt,

khoan lỗ), không cần nhập các mô tả vào bộ

nhớ Bạn cũng có thể sử dụng chế độ MDI

trong khi thực thi chương trình Ví dụ, giả sử

chương trình thiếu lệnh M03 S350 để quay

trục chính theo chiều kim đồng hồ với vận tốc

350 vòng/phút và ký tự kết thúc khối (EOB)

(;) Để sửa chữa thiếu sót này, bạn nhấn nút

SINGLE BLOCK réi nhấn nút MDI và nhập

các mã chức năng M03 và S350 từ bàn phím

của bảng điều khiển với ký tự EOB theo sau

Sau đó nhấn INPUT trên bảng điều khiển để

nhập lệnh này vào chương trình Nhấn AUTO

để nhập lại chế độ tự động quay vòng chương

trình rồi nhấn CYCLE START để tiếp tục

thực thì chương trình từ bộ nhớ

Chor chế độ vận hành OPERATION SELECT

SINGL | BLOCK} OPT

Khoi don (Single Block)

Sự thực thi MỘT KHỐI thông tin được bắt

đầu bằng cách nhấn nút SINGL BLOCK để

chuyển nút này sang ON Khi đó, mỗi lần bạn

nhấn nút CYCLE START, chỉ một khối thông

tin được thực thi Bạn cũng có thể sử dụng

công tắc này nếu định kiểm tra sự thực thi

của chương trình mới trên máy hoặc khi cần

ngừng máy tạm thời

Xóa khối (Block Belete)

XÓA KHỐI đôi khi được gọi là bổ qua khối

Rhi bạn nhấn nút BLOCK DELETE trong

chế độ chu kỳ tự động, thiết bị điều khiển sẽ

bỏ qua sự thực thi các khối chương trình phía trước có ký hiệu gạch chéo (2 và chấm dứt với

ký tự kết thúc khối (;) Ví dụ, khi một phần

chương trình chi tiết hoặc một khối chương

trình không còn cần thiết, nhưng bạn muốn

giữ lại thông tin đó để sử dụng sau này, hãy đặt ký hiệu bỏ qua khối (/) ở đầu mỗi khối Nếu bạn kích hoạt nút BLOCK DELET trên

bảng điều khiển, thông tin chứa trong các khối phía sau ký hiệu gạch chéo (/) sẽ không

được thực thi

Ví dụ:

N100G01X2.810Y3.256 /N105X3.253Y2.864 /N110X3.800

(các khối N105 và N110 sẽ được bỏ qua) Chú ý: Ký hiệu (l) sẽ được đặt ở đầu khối Nếu không, toàn bộ thông tin chúa trong khối đứng trước ky hiệu (/) sẽ được thực thị, còn

thông tin theo sau ký hiệu này sẽ được bỏ qua Nếu nút BLOCK DELET 6 vi tri OFF, tat cd

các khối sẽ được thực thị, bất chấp ky hiéu (/) Khi chuyển chương trình qua băng đục lỗ

hoặc máy tính ngoài, toàn bộ thông tín chương

trình sẽ được chuyển, bất bể ký hiệu (1)

Dừng tùy ý Khi nhấn nút OPT STOP, ché độ DUNG TUY

Ý sẽ được kích hoạt Chức năng DỪNG TÙY

Ý sẽ ngắt chu kỳ tự động của máy nếu mã M01 xuất hiện trong chương trình Thông

thường, mã chức năng MOI1 được đặt vào

chương trình sau khi dụng cụ nào đó hoàn tất

công việc hoặc trước khi thay dụng cụ Điều này cho phép người vận hành thực hiện các

đo đạc trực tiếp trên máy, và nếu cần, điều

chỉnh rồi chạy lại dụng cụ đó để hiệu chỉnh các sai lệch

Chay khé Khi bạn nhấn nút DRY RUN trong chu kỳ tự động, mọi chuyển động chạy dao ngang nhanh

và chuyển động ăn đao đều chuyển sang

chuyển động nhanh đã xác lập bằng các tham

số thay vì tốc độ ăn dao lập trình Bạn hãy tham khảo sổ tay của nhà chế tạo để có hướng dẫn cụ thể về công dụng của chức năng này Chạy khô cũng được sử dụng để kiểm tra

chương trình mới trên máy, trong đó dụng cụ

cắt không thực hiện công việc thực sự Điều

31

Trang 30

này đặc biệt hữu ích đối với những chương

trình với thời gian chu kỳ dài, nhờ đó người

vận hành có thể tiến hành chương trình

nhanh hơn,

Cánh báo: KHÔNG sử dụng chức năng này để

cắt kim loại

Kiểm tra chương trình - Prg Test

Chức năng này còn được gọi là KHÓA MÁY,

khi được kích hoạt, sự chuyển động dọc theo

tất cả các trục sẽ bị ngăn chặn Nút Prg Test

được sử dụng để kiểm tra chương trình mới

trên máy bằng thiết bị điều khiển Khi đó,

mọi chuyển động của dụng cụ đều bị khóa

chặt, và sự kiếm tra chương trình được tiến

hành trên máy tính và hiển thị trên màn

hình Người vận hành có thể quan sát vị trí

trên màn hình, nếu phát hiện lỗi chương

trình, tín hiệu cảnh báo sẽ xuất hiện trên

màn hình Chức năng này đặc biệt hữu ích

khi kiểm tra các chương trình quá lớn đòi hỏi

thời gian chu kỳ dài để hoàn thành Sự thử

nghiệm này thường là hoạt động đầu tiên

trong chuỗi hoạt động chuẩn bị (Program

Test, Dry Run va Single Block) trước khi chạy

thử chế độ chu kỳ tự động hoàn toàn Đối với

mọi thử nghiệm chương trình, trước tiên bạn

cần xác lập tất cả các giá trị bù

Ngan chan truc - Axis Inhbt

Chức năng này giống hệt sự KHÓA MÁY đối

với tất cả các trục Kích hoạt chế độ này sẽ

ngăn cản sự chuyển động đọc theo tất cả các

trục Ứng dụng phổ biến là ngăn chặn các

trục để kiểm tra chương trình Một số thiết bị

điều khiển có các nút hoặc công tắc phụ cho

phép ngăn chặn từng trục Tính năng này rất

hữu dụng khi cần ngăn chặn trục Z, nhưng

vẫn có thể quan sát tất cả những chuyển động

trên X và Ÿ,

Execution

Ba nút này liên quan đến sự vận hành tự

động của máy Nút thứ nhất: khởi động, nút

thứ hai: tạm ngưng

van hanh tu động, và m—— EXECUTION ——

nút thứ ba: chỉ là đèn [O Ệ |

báo khi gặp mã dừng | CYCLE| cYcLE| PRG

chương trình Chức STARTA STOP A STOP J

chế độ vận hành tự động và bắt đầu thực thi

chương trình từ bộ nhớ Khi bạn nhấn nút CYCLE START, dén LED phía trên nút này phát sáng và toàn bộ chương trình hiện hành

sẽ được thực thị

Cycle Stop (Feed Hold)

Sự nhấn nút CYCLE STOP trong chế độ vận

hành tự động sẽ làm tạm ngưng mọi chuyển động ăn dao của máy; nhưng không dừng chuyển động quay của trục chính hoặc ảnh

hưởng đến sự thay đổi dụng cụ trên một số máy Khi bạn nhấn nút CYCLE STOP, đèn

LED trên nút này phát sáng, và đèn LED trên nút CYCLE START tắt Khi đó, tất cả

các hoạt động ăn dao đều tạm ngưng; tuy

nhiên, chuyển động quay của trục chính không bị tác động Nút này được sử dụng khi

gặp các vấn dé nhỏ, chẳng hạn, điều khiển dòng chất làm nguội hoặc kiểm tra KHOẢNG

DI CHUYỂN trong quá trình cài đặt Sau khi

giải quyết vấn để, người vận hành nhấn lại nút CYCLE START để khôi phục chu kỳ tự động Bạn không nên sử dụng nút này để

ngắt hoạt động cắt, vì trục chính vẫn quay và

dụng cụ hoặc chỉ tiết có thể bị hư hỏng Khi

được nhấn trong chu kỳ tarô hoặt cắt ren, nút CYCLE STOP sé c6 tác dụng sau khi bàn ren hoặc mũi tarô đã được rút ra Nếu mũi tarô bị gãy trong chu kỳ tarô, cách dừng máy duy

nhất là nhấn nút RESET trên thiết bị điều khiển hoặc nút EMERGENCY STOP

Dừng chương trình - Prg Stop

Khi Program Stop được yêu câu trong chương

trình bằng mã M00, sự vận hành tự động sẽ ngừng lại và đèn LED trên nút này sáng lên Nút Prg Stop không có chức năng ON/OFE tác động đến điều kiện dừng chương trình, chỉ

là đèn LED báo hiệu thời điểm điều kiện dừng

chương trình có hiệu lực

Operation

Các khóa trong khu vue Operation của bảng

diéu khiển được sử dụng để vận hành máy bằng tay trong quá trình cài đặt và khởi động lần đầu Sau đây là chức năng cụ thể của

chúng

Trang 31

Khi nhấn nút này rồi nhấn tiếp X hoặc Z (X,

Y hoặc Z đối với các trung tâm gia công), máy

sẽ trở về vị trí zero máy (chuẩn máy) đối với

mỗi trục tương ứng với hệ tọa độ của máy

Jog

Nhấn nút JOG sẽ kích hoạt chế độ ăn dao

bằng tay cho phép chọn các hoạt động ăn dao

bằng tay theo từng trục X hoặc Z (X, Y hoặc Z2

đối với các trung tâm gia công) Sau khi kích

hoạt nút này, bạn sử dụng nút Axis/Direction

và nút Speed/Multiply để đi chuyển trục cần

thiết theo tốc độ ăn dao đã chọn (in/phút)

Trên một số bộ điều khiển Speed/Multiply có

công tắc xoay để kích hoạt chức năng này

INC Jog

Nhan nut nay (Incremental JOG) sé kich hoat

chế độ JOG theo các nấc tăng dần tốc độ ăn

dao mỗi khi sử dụng các nút Speed/ Multiply

MP6 - Manual Pulse Generator

Nhấn nút MPG sẽ kích hoạt chế độ ăn dao

bằng tay đối với trục đã chọn Nút điều khiển

này được gọi là Manual Pulse Generator

Nhấn nút MPG sẽ đưa máy vào chế độ

HANDLE, cho phép điểu khiển bằng tay các

chuyển động dọc trục (đối với X, Y, Z hoặc đối

Hinh 2-11 Num van MPG (Manual pulse

generator - bo tao xung thủ công)

trí mong muốn dọc theo trục X Khi xoay nút

MPG theo chiều kim đẳng hỏ, bạn có thể di chuyển dụng cụ theo chiều dương đối với vị trí của hệ tọa độ Xoay nút MPG ngược chiều kim déng hd, dung cụ sẽ di chuyển theo chiều âm

đối với vị trí cúa hệ tọa độ Nút MPG có 100 nấc, mỗi nấc tương ứng với một số gia (khoảng

cách dịch chuyển) Khi xoay nút MPG, bạn có thể cảm nhận sự dịch chuyển từ nấc này đến nấc kế tiếp

Để xác lập lượng dịch chuyển bạn nhấn

một trong các nút 3peed/Multiply theo hướng dẫn chỉ tiết sau đây

Cảnh báo: Nếu xoay nhanh nút MPG trong khi

lượng dịch chuyển được xác lập với X100 hoặc XIK, dụng cụ sẽ di chuyển với tốc độ ăn dao nhanh và có thể bị nứt gãy

Teach

Nút này kích hoạt chế độ Teach-in Jog hoặc

Teach-in Handle Khi sử dụng nut Teach, chuyển động của các trục được ghi trong chế

dé Jog hoac Handle Cac vi trí máy dọc theo các truc X, Y, va Z dat duge qua hoat dong này được lưu trữ vào bộ nhớ dưới dạng vi tri

chương trình và được sử dụng để tạo lập chương trình Sau đó, có thể thực thi những chuyển động này như với chương trình bất

kỳ Thông tin chi tiết về công dụng của nút

Teach được trình bày trong số tay vận hành

do nhà chế tạo cung cấp Không phải tất cả các bộ điều khiển đều có tính năng này

Oftset Mesur-Offset Measurment

Speed/Multiply sẽ xác định lượng dịch chuyển

dọc theo trục và chiều đã chọn Khi nhấn và

SPEED/MULTIPLY

LOW | MEDL | MED

Hình 2-12 Các nút Speed/Multiply

Trang 32

nhá một trong các nút này, khoảng dịch

chuyển sẽ như sau:

theo chiều dương với giá trị 010 inch, bạn

hãy thực hiện các bước sau:

O Nhan nut INC JOG

O Nhan nút X100

(} Nhan nut X mét lan

Mỗi lần nhấn nút X, dụng cụ sẽ di chuyển

một khoảng bằng giá trị đã chọn

Nếu chọn chế độ JOG khi một trong các

nút này đã được kích hoạt và giữ nút chọn

trục, dụng cụ sẽ di chuyển theo tốc độ được

xác định bằng nút LOW, MEDL, MED,

MEDH hoặc HIGH Người vận hành cũng có

thể sử dụng đĩa số % Traverse Feed override

để điều khiển thêm tốc độ ăn dao này

Trong chế độ MPG Operation, bước gia

của num MPG (360°) tương ứng với 100 đơn vị

trên thang này Trên nút X1, X có nghĩa là

“nhân với” số gia tối thiểu

Khi nhấn nút:

ÄX1, núm điều khiển quay một đơn vị,

tương ứng với khoảng dịch chuyển 0001

inch (,0025 mm)

X10, núm điều khiển quay một đơn vi,

tương ứng với khoảng dịch chuyển 001

inch (.0254 mm)

X100, nam điều khiển quay một đơn vi,

tương ứng với khoảng dịch chuyển 010

inch (.254 mm)

X1K, nim diéu khién quay mét don vi,

tương ứng với khoảng dịch chuyển 100

inch (2.54 mm)

34

Thông thường, X1 được sử dụng để chọn điểm zero của chỉ tiết gia công một cách chính xác và xác định giá trị bù chiều đài dụng cụ Trong điều khiển bằng tay, bạn cũng phải

sử dụng các nút AXIS/DIRECTION để xác định trục dịch chuyển

Ví dụ, nếu cần di chuyển bàn máy 1.00” đọc trục X theo chiều dương đối với dụng cụ,

bạn hãy thực hiện các bước sau đây:

ñ Nhấn nút MPG Operation mode

Œ Nhấn nút X+ trong AXIS/DIRECTION Nhấn nút X10 trong SPEED/MULTIPLY Xoay núm điều khiển MPG một vòng (100 đơn vị) và kiểm tra giá trị địch chuyển trên màn hình Trên màn hình sẽ hiển thị giá trị dịch chuyển 1.007”

LOW

XI Trong nút này, LOW cho biết lượng ăn dao ở

tốc độ THẬP khi vào chế độ JOG Operation

Ký hiệu LOW X1 cho biết xoay núm MPG một

đơn vị tương ứng với sự dịch chuyển 0001 inch (0025 mm) khi ở trong chế độ MPG

Operation

MEDL x10 Trong nút nay, MEDL cho biết lượng ăn dao ở tốc độ TRUNG BÌNH THẤP khi ở trong chế

độ JOG Operation Ký hiệu MEDL X10 cho

biết xoay núm điều khiển MPG một đơn vị tương ứng với sự dịch chuyển 001 inch (0254 mm) khi ở trong chế độ MPG Operation MED

XI00 Trong nút này, MED cho biết lượng ăn dao ở

tốc độ TRUNG BÌNH khi ở trong chế độ JOG

Operation Ky higu MED X100 cho biét xoay núm điều khiển MPG một đơn vị tương ứng với sự dịch chuyển 01 inch (.254 mm) khi ở trong ché d6 MPG Operation

MEDH XIK Trong nút này, MEDH cho biết lượng ăn dao

ở tốc độ TRƯNG BÌNH CAO khi ở trong chế

độ JOG Operation Ký hiệu MEDH XIK cho

biết xoay núm điều khiển MPG một đơn vị

Trang 33

tương ứng với sự dich chuyén 100 inch (2.54

mm) khi vào trong chế độ MPG Operation

Nút này được sử dụng để chỉ định lượng ăn

dao ở tốc độ CAO khi vào trong chế độ JOG

cơ trục chính vượt quá 100%

SPDL INC - Spindle Speed Increase

Nhấn nút này sẽ làm tốc độ trục chính tăng

Các nút này đành riêng cho sự vận hành máy

bằng tay để cài đặt các chức năng Các mô tả

sau đây sẽ giải thích chức năng cụ thể của

SPDL CW - fuay trục chính theo chiều kim đồng hồ

Khi một trong các chế dé Operation đang có

hiệu lực (HOME, JOG, INC JOG hoặc MPG),

nhấn nút này sẽ làm trục chính bắt đầu quay

theo chiều kim đồng hỗ (CW) với tốc độ (vòng/

phút) được điểu chỉnh bằng các nút SPDL

DEC, SPDL 100%, hoặc SPDL INC Giá trị

vòng/phút được yêu cầu sau cùng (mới nhất)

trong chương trình hoặc được sử dụng khi

đang ở trong chế độ này sẽ được giữ lại và tái

khởi động khi nhấn nút SPDL 100% Khi

máy khởi động lần đầu, giá trị vòng/phút

chưa được thiết lập, vì vậy, nếu nhấn một

trong các nút này khi đang ở trong các chế độ

nêu trên, tín hiệu cảnh báo sẽ phát ra Cần

nhập giá trị vòng/phút thông qua MDI hoặc

kích hoạt chương trình Từ lúc này trở đi, với

điều kiện máy đang hoạt động, giá trị vòng

phút được yêu cầu sau cùng (gần nhất) sẽ có

hiệu lực khi bạn nhấn một trong các nút này

S$PDL STOP - Difng truc chính

Nhấn nút này sẽ làm ngừng chuyển động

quay của động cơ trục chính khi đang ở một trong các chế độ Operation Nhưng khi đang ở trong các chế độ Execution, nhấn nút này sẽ KHÔNG làm dừng trục chính

SPDL CCW-Quay trục chính ngược chiều kim đồng hồ

Bằng cách nhấn nút này khi đang ở một trong các chế độ Operation (HOME, JOG,

INC JOG hoặc MPG) trục chính sẽ bắt đầu quay theo chiều ngược chiều kim đồng hỗ

(CCW) với tốc độ quay (vòng/phút) được xác lập bằng các nút SPDL DEC, SPDL 100%, hoặc SPDL INC Giá trị vòng/phút được yêu cầu sau cùng trong chương trình hoặc được sử dụng khi đang ở trong chế độ này sẽ được giữ

lại và tái khởi động khi nhấn nút SPDL

100%

Axis/Direction Các nút này được ding dé chon Manual feed

axis direction Nhan cdc nat nay dung cụ sé

chuyển động đọc theo trục và chiều đã chon với sự ăn dao vô cấp (og feed) hoặc ăn dao

theo bước (step feed) khi xác lập nút tương

ung theo ché d6 jog feed (hoặc chế độ step feed) Điều đó cũng đúng đối với từng trục

Khi nhấn nút này, dụng cụ chuyển động dọc trục X theo chiều âm đối với hệ tọa độ +1

Khi nhấn nút này, dụng cụ chuyển động đọc trục Z theo chiều dương đối với hệ tọa độ

-1

Khi nhấn nút này, dụng cụ chuyển động dọc trục Z theo chiều âm đối với hệ tọa độ +

Khi nhấn nút này, dụng cụ chuyển động dọc trục X theo chiều dương đối với hệ tọa độ

35

Trang 34

Chú ý: Bảng uận hành trên Hình 2-1 không

minh họa nút trục Ý đối uới các máy phay

Sau đây là các tính năng của chúng

-Y

Khi nhấn nút này, dụng cụ chuyển động dọc

trục Y theo chiều âm đối với hệ tọa độ

+Y

Khi nhấn nút này, dụng cụ chuyển động dọc

trục Y theo chiều dương đối với hệ tọa độ

TRVRS - Rapid Traverse

Cảnh báo: Khi sử dụng chức năng di chuyển

nhanh, bảo đảm tất cả các chuyển động của máy

không gây ra va chạm trong khi di chuyển!

Nút này có tác dụng kích hoạt chế độ ăn

dao vô cấp ở tốc độ di chuyển nhanh Bạn có

thể sử dụng nút TRVRS để thực hiện các

chuyển động nhanh dọc theo trục đã chọn

trước đó Ví dụ, nhấn nút TRVRS rồi nhấn

nút X dương (+X), trục X sẽ di chuyển với tốc

độ nhanh cho đến khi bạn nhả nút này

Rapid Traverse Overritie (%)

(Không minh họa trên bảng vận hành (Hình

override hoặc các nút để điểu khiển tốc độ ăn

dao nhanh Công tắc hoặc các nút này được

dùng để giảm tốc độ ăn đao nhanh (G00) Nếu

được cài đặt ở 100, điểu này tương ứng với

100% tốc độ ăn dao nhanh mà máy có thể

thực hiện Các nút thường được tăng dần theo

bậc 10, 25, 50 và 100%

Trong minh họa trên Hình 2-15, FO tương

ứng với 10% (khi xác định bằng tham số)

CLNT OFF - Noung cung cap chất làm nguội

Khi nhấn nút này, sự cung cấp chất làm nguội

sẽ ngưng lại

ELNT AUTO -

Cung cấp chất làm nguội theo chế độ tự động

Nút này có tác dụng kích hoạt sự khởi động

và ngắt dòng chất làm nguội một cách tự

động trong quá trình thực thi chương trình

khi được gọi bằng các mã tương ứng M08 và

và chức năng của chúng vẫn như nhau Một số bảng điều khiển có thêm các nút hoặc các công tắc không được thể hiện ở đây Cách nhận biết và sử dụng các nút hoặc công tắc này được trình bày trong sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất máy

Bảng điều khiển được bố trí ở mặt trước

của máy và có trang bị màn hình cùng với

nhiều loại nút bấm và công tắc khác nhau

(Hình 2-16)

Hai chỉ tiết không minh họa trên bộ điều khiển này nhưng khá phổ biến trên nhiều bộ điêu khiến hiện đại là đĩa mềm 3.5 và khe

cắm PCMCI (Portable Computer Memory

Card Interface - giao diện thẻ nhớ máy tính xách tay) Cả hai linh kiện này đều được sử

dụng để lưu trữ và chuyển file Đĩa mềm

thường có dung lượng lưu trữ tối đa là 1.44

MB dữ liệu, còn các thẻ PCMCI có dung lượng

từ 40 MB đến 200 MB Khả năng lưu trữ của

đĩa mềm 1.44 MB tương đương với 3600 mét băng giấy Chúng thường được dùng để lưu trữ dữ liệu bù của các chương trình chỉ tiết và thông tin về tham sé NC Do công nghệ máy tính phát triển mạnh, phương tiện lưu trữ và chuyển dữ liệu đang được cải tiến một cách nhanh chóng, một số bộ điều khiển hiện nay có

trang bị giao diện USB (Universal Serial Bus)

Trang 35

Phan tiép theo sé trinh bay chi tiét vé

cách sử dụng từng nút và công dụng của các

phần cụ thể trên bảng điều khiển

Power-ON & Power-OFF

Đây là các nút cấp/ngắt điện cho bộ điểu

khiển Nút On thường có màu xanh lá và phát sáng khi có điện (ON) Nút OFE thường có

Trang 36

màu đỏ và phát sáng khi ngắt LON

điện đến bộ điểu khiển (OFF) `

Lúc khởi động nguồn điện chính me

đến máy, nút OFF sáng u

Chủ ý: Luôn luôn chuyến bộ O OFF

au er sang ON sa AN Hinh 2-18

óng (ON) công tắc Nut OFF

POWER Công tắc này được bố

trí trên cửa của hệ thống điều

khiến va thường ở mặt sau hoặc bên hông

máy buôn luôn chuyển bộ điều bhiển sang

OEE trước khi ngắt (OFF) công tắc MAIN

POWER

CRT Display

Đây là màn hình giống như màn hình TV,

trên đó hiển thị tất cả các ký tự chương trình

và dữ liệu Chúng có thể là màn hình màu,

đơn sắc hoặc màn hình tỉnh thể lỏng (LCD)

với kích thước từ 9 đến 15 inch

Phím Reset

Công dụng của nút này là cài đặt

lại hoặc hủy cảnh báo, có thể

Khi nhấn nút Reset trong chế độ vận

hành tự động, mọi chế độ su ăn dao dọc theo

trục được yêu cầu trong chương trình và các

chuyển động quay của trục chính đều bi huy

bỏ Chương trình sẽ trở về khối đầu tiên khi

hoặc các chi tiết liên quan đến cảnh báo xảy

ra trên hệ thống điều khiển,

HELP

Hình 2-20

Phím Help

Các phím mềm (phím trên màn hình) có nhiều chức năng khác nhau, tùy theo ứng

dụng được chọn với các phím khác Chức

năng cụ thể của các phím mềm được hiển thị

ở chân màn hình (Hình 2-21) Cong dụng cua chúng là hạn chế tối đa việc sử dụng các phím

chuyên biệt trên bảng điều khiển

Bạn có thể sử dụng các phím mềm để xác lập lại thanh ghi GỐC máy, các phím mềm

READ cho phép nhập chương trình vào bộ

nhớ từ băng đục lỗ hoặc các phương tiện lưu trữ khác, và phím mềm PƯUNCH cho phép

xuất chương trình từ bộ nhớ qua băng đục lỗ hoặc phương tiện lưu trữ khác,

Khi nhấn một phím mềm, các vùng chọn

lựa chức năng liên quan với phím mềm đó sẽ

xuất hiện Các lựa chọn này được gọi là chương (chapter) Phím mềm chọn chương là bốn phím chữ nhật đầu tiên phía dưới màn hình Khi nhấn một trong các phím này, màn hình của chương được chọn sẽ xuất hiện Nếu phím mềm dùng cho chương đích không hiển

thị, bạn phải nhấn phím menu tiếp tục (đôi

khi được gọi là menu kế tiếp) ở bên phải các phím mềm Trong một số trường hợp, nhiều chương phụ có thể được chọn từ trong một

chương Khi màn hình cần tìm xuất hiện,

nhấn phím mềm bên dưới phím chọn hoạt

động (OPRT) trên màn hình để có dữ liệu

đang được xử lý Để trở về các phím mềm chọn chương, nhấn phím menu trở về bên trái các phím mềm

Thủ tục hiển thị màn hình nêu trên chỉ có tính khái quát, các bước hiển thị thực tế có thể khác nhau giữa các màn hình, Để có thông tin chỉ tiết, bạn hãy xem phần mô tả các hoạt động cụ thể

Chú ý: Người oận hành cân tham khảo số tay của nhà sản xuất để có thêm các hướng dẫn chỉ tiết uễ công dụng của các phím mềm

(|, xem) (creck ) (currnt) ( Next ) ( oper )))

38

Trang 37

hiệu được sử dụng để nhập đữ liệu khi viết

hoặc biên tập chương trình tại bảng điều

khiển, hoặc nhập số liệu và các giá trị bù vào

bệ nhớ Nhiều phím được sử dụng kết hợp với

phím khác

Phim Shift

Do bang diéu khién khéng du

điện tích cho tất cả các phím cần

thiết, một số phím phải mang hai

ký tự Khi cần mẫu tự hoặc ký

hiệu ở góc dưới phải của phím,

bạn phải nhấn phím SHIFT dé

chuyển phím sang ký tự đó Thứ tự này phải

được tuân thủ mỗi khi cần sử dụng mẫu tự

luân chuyển Phím Shift ở đây có chức năng

tương tự phím Shift trên bàn phím máy tính

SHIFT

Hình 2-23

Phim Shift

Khi đủ điều kiện cho phép nhập ký tự ở

góc dưới phải của phím, một ký tự đặc biệt sẽ

xuất hiện trên màn hiển thị

Phim input

Phim INPUT duge st dung déi

với hoạt động MDI (nhập đữ liệu

bằng tay) và thay đổi các giá trị

bù Sau khi nhập dữ liệu thông

qua vùng phím trên bảng điều

khiển, bạn nhaén phim INPUT dé

nhập đữ liệu đó vào thanh ghi giá trị bù hoặc

Phim nay được sử dụng khi

nhập đữ liệu trong chế độ MDI CAN

Thực chất đây là phím xóa lùi Hình 2-25

(backspace) và được sử dụng để Phim Cancel

sửa mục nhập bị sai Khi nhấn nút này, ký tự hoặc ký hiệu cuối cùng được nhập vào bộ nhớ đệm sẽ bị xóa Ví dụ, khi nhấn phím cancel, dia chi Z trong dữ liệu nhập N5X12.00Z sé bi xéa, chi con N5X12.00

Phím E0B - Phím kết thức khối Đây là phím END-OF- BLOCK Khi nhấn

phím này trong chế độ MDI, ky tu EOB (;)

được chèn vào chương trình tại vị trí con trỏ

Chú §: Ký hiệu (,) không phải

là một phần trong bản chương EOB

trình uiết tay Hệ thống điều -

khiển sẽ tự động hiến thị ký Phím ký hiệu _Hinh 2.26

tự EOB mỗi khi phim “Enter kết thúc khối được sử dụng

Cac phím biên tập chương trình chỉ tiết

Công dụng của các phím này

là nhập dữ liệu chương trình mới (Insert), thực hiện các

thay đổi chương trình (Alter),

hoặc xóa dữ liệu chương trình trong bộ nhớ (Delete) Chúng

được sử dụng trong khi biên Hình 2-27 Các

tập chương trình phím biên tập

chương trình

ALTER!

Cac phim chifc nang

Các phím này tương ứng với các chế độ hiển

màn hình tương ứng Sau

đó có thể sử dụng các phím mềm để hiển thị dữ liệu cân thiết

Trang 38

f1 Nhấn phím GRAPH để hiển thị màn hình

đồ họa

Con tre

Ky hiệu này có dang gạch ngang nhấp nháy

trên màn hiển thị, xuất hiện bên dưới vị trí

của địa chỉ xác định khi vào một trong các chế

độ Edit Trên nhiều bảng điều khiển, con trỏ

làm nổi bật toàn bộ từ, ví dụ X7.777

Cac phim di chuyển con trỏ (phím điều hướng)

Để điều hướng xuyên suốt chương trình, có

bốn phím được sử dụng để di chuyển con trỏ

Lie gid

Phím mũi tên hướng

phải được sử dụng để di

chuyển con trỏ về bên

phải hoặc theo hướng

Hen, Moi lan nhấn tình2-20 Các phim

phím này, con tró chi di di chuyển con trẻ

chuyển một khoảng

theo hướng tiến

Phím mùi tên hướng trái được sử dụng để

di chuyển con trỏ về bên trái hoặc theo hướng

lùi Mỗi lần nhấn phím này, con trỏ chỉ di

chuyển một khoảng theo hướng lùi

Phím mũi tên hướng xuống có tác dụng di

chuyển con trỏ đi qua chương trình theo hướng

từ trên xuông Mỗi lần nhấn phím này, con

trỏ di chuyển xuống dòng kế tiếp bên dưới

Phím mũi tên hướng lên được sử dụng để

đi chuyển con trỏ đi qua chương trình theo

hướng từ dưới lên Mỗi lần nhấn phím này,

con trỏ sẽ di chuyển lên dòng kế tiếp phía

trên

Cac phim Page-UP /DOWN

Chiều đài chương trình thường vượt quá chiều

cao hiển thị của màn hình Để cuộn chương

trình, bạn có thể nhấn và giữ phím di chuyển

con trỏ có mũi tên hướng xuống hoặc hướng

lên, con trỏ sẽ di chuyển qua từng dòng từ đầu

đến cuối chương trình Nhưng phương pháp

hiệu quả hơn là sử dụng hai phim PAGE Khi

sử dụng các phím này, chương trình sẽ đi

chuyển theo hướng đã chọn với số dong tương

ứng với khả năng hiển thị

của màn hình Khôi cuối PAbE

cùng của trang (màn hình)

hiện hữu trở thành khối đầu PAGE

tiên của trang (màn hình) kế '

tiếp khi sử dụng phím PAGE_ Hình 2-30 Các

có mùi tên hướng xuống Sử phím Page

N3G96S600M03 Trong ví dụ trên, con trỏ dang ở bên dưới

N, nếu nhấn phím CURSOR có mũi tên chỉ về bên phải ba lần, con trỏ sẽ được định vị bên dưới mẫu tự (địa chỉ) G

Nếu nhấn liên tục phím CURSOR (có mũi tên hướng lên), con trỏ sẽ di chuyển đến mẫu

tự đầu tiên chương trình, O, ứng với giới hạn

trên trong chuyển động của con trỏ Cách trở

về đầu chương trình nhanh hơn là nhấn phím

RESET

Khi nhấn phim CURSOR có mũi tên hướng xuống một lần, con trỏ sẽ di chuyển xuống một dòng Nếu cần di chuyển con trổ qua nhiều từ, thay vì nhấn nhiều lần bạn nhấn và giữ phím CURSOR, con trỏ sẽ nhảy lần lượt qua từng từ theo hướng đã chọn Các

phím PAGE cho phép cuộn các chương trình dai nhanh hơn

(ác hoạt động tại bảng điều khiển CNC

Các hoạt động sau đây được xem là công việc thường ngày của người vận hành máy công cụ ỐNG và được trình bày theo thứ tự thực hiện Chú ý các quy trình sau đây là dùng cho

loại thiết bị điều khiển Fanuc series 16 hoặc

18 Quy trình dùng cho thiết bị điều khiển khác có thể tương tự Bạn hãy tham khảo sổ

tay của nhà chế tạo chuyên biệt cho máy công

cụ và bảng điều khiển của mình

tấp điện và trả máy về gốc (zero may) Đóng công tắc điện chính rồi nhấn nút ON

Power trên bộ điều khiển Hầu hết các máy `

công cụ hiện đại đều khởi động theo chế độ HOME một cách tự động Nghĩa là phải trả

máy về gốc trước khi có thể bắt đầu hoạt

Trang 39

ACTUAL POSETLON (ABSOLUTE)

MEM s9 fee res 15:35:27

3 ( omr )

( ass } ( REL }( ALL )({

Hình 2-31, Màn hình vị trí thực tế (tuyệt đối)

cụ có đèn LED tương ứng với từng trục, chúng

bật sáng khi trục liên quan được trả về gốc

Lúc khởi động máy, màn hình chung là

ACTUAL POSITION (ABSOLUTE) Néu man

hình này không xuất hiện, bạn nhấn phím

chức năng có ký hiệu POS rồi nhấn phím

mẻm ABS Các giá trị tọa độ được hiển thị

thể hiện quan hệ giữa zero chi tiết gia công

và zero máy (HOME) Khi máy ở HOME

phím ABS (tương đương với sự định vị), bộ

đếm digital xuất hiện trên màn hình đối với

các trục X và Z, đây là hệ tọa độ tuyệt đối của

chỉ tiết gia công cho trước (đối với các máy

phay X, Y, và 2 sẽ được hiển thị) Chức năng

định vị (POS) được phân bổ trong bốn màn

hình hiển thị có thể tìm thấy bằng cách nhấn

các phím mềm có ký hiệu ABS, REL, ALL, và

OPRT Màn hình thứ nhất tương ứng với sự

thay đổi vị trí theo hệ tuyệt đối (ABS) đối với

X và Z (Hình 9-31) Màn hình thứ hai

RELATIVE (REL) tương ứng với các thay đổi

vị trí theo hệ số gia, U và W (X, Ÿ, và Z đối

với máy phay) Thứ ba, màn hình ALL, cung

cấp đồng thời cả bốn hiển thị trên một màn

hình (Hình 2-32)

Các giá trị trong mục MACHINE biểu

diễn khoảng cách từ vị trí gốc máy

Muc DISTANCE TO GO 1a phan quan

trọng nhất của màn hiển thị thứ ba Các tọa

độ trong mục này tương đương với quỹ đạo mà

dụng cụ sẽ đi theo để thực thi khối thông tin

đã cho khi vận hành theo chế độ tự động

ACTUAL POSITION 00005 N00005

‡ {ABSOLUTF)

U (RELATIVE) 6.5000 x 6.5000

Ww 160000 Zz 16.0000 | (MACHINE) (DISTANCE TO GO)

x 0.0000 x 0.0000

Zz 0.0000 Zz -12.0000

PART COUNT 20 RUN TIME OHS2M CYCLE TIME OM25S MEM **8 #98 #66 15:35:27

(aps ) ( REL ) (_AkL, ) ( HKDL ) ( OPRT } Hình 2-32 Màn hình vị trí, vị trí thực

PROGRAM O0001 N00005 SYSTEM EDITION BOAO - 01

PROGRAM NO USED: 10 FREE: 60 MEMORY ARFA USED : 2560 FREE : 5680 PROGRAM LIBRARY LIST

00001 ©0002 00003 00004 00005 00006

00012 01234 02341

>

EDIT s4## se eee 12:18: lồ

(ercrm) ( up ) Í }( cap )}( opRr J

Hình 2-33 Màn hình thư viện chương trình

Vi du:

N20G00Z0 N22G012-12.000F.015 Khi bộ điều khiển bắt đầu đọc khối N22, giá trị Z-12.000 sẽ xuất hiện bên dưới mục DISTANCE GO TO Sau khi dụng cụ di chuyển 1 inch, giá trị tọa độ 2 thay đổi thành Z-11.000, và giá trị này tiếp tục thay đổi theo

sự chuyển động của dụng cụ Các hiển thị

khác, “ABSOLUTE” và “RELATIVE”, tương ứng với hai màn hình thứ nhất và thứ hai thu nhỏ Có thể thay đổi cả bốn hiển thị trên theo milimét, so với zero máy, bằng cách thay đổi tham số của máy hoặc sử dụng mã G trong

chương trình

Tải chương trình từ bộ nhứ Chương trình có thể đang hiện diện trong thư

mục chương trình, nhưng chưa được kích hoạt

để vận hành tự động Sau đây là các bước kích

hoạt chương trình

1.Nhấn nút EDIT để nhập chế độ EDTT (biên tập)

4I

Trang 40

2 Nhấn phím chức năng PROG

3 Nội dụng chương trình hoặc thư mục chứa

file chuong trình sẽ xuất hiện

4.Nhấn phím mềm OPRT

5.Nhấn phím mềm cuối cùng bên phải

(phím menu liên tục)

6 Sử dụng vùng phím trên bảng điều khiển

để nhập số hiệu chương trình mong muốn

với mẫu tự địa chỉ O đứng trước

7.Nhấn các phím mềm FSRH (forward

search) va EXEC

Luc nay chuong trinh sé chuyén sang

trạng thái hoạt động và sẵn sàng cho sự vận

hành tự động

Tải chương trình NŒ vào hộ nhứ

Phần tiếp theo trình bày các bước tải chương

trình vào bộ điều khiển từ băng NC Bảo đảm

thiết bị nhập đã sẵn sàng để đọc (nạp băng

vào thiết bị đọc băng, nếu sử dụng)

1.Nhan nut EDIT trén bang vận hành để

nhập chế độ EDIT

.Nhan phim chic nang PROG

3 Nội dung chương trình hoặc thư mục chứa

file chuong trình sẽ xuất hiện

4.Nhấn phim mém OPRT,

un .Nhấn phím mềm cuối cùng bên phải

(phím menu liên tục)

6 Sử dụng vùng phím trên bảng điều khiển

để nhập số hiệu chương trình mong muốn

với mẫu tự địa chỉ O đứng trước

7.Nhấn các phím mềm READ và EXEC

theo thứ tự

Chương trình sẽ được tải vào bộ nhớ của

bộ điều khiến

Lưu chương trình vào vị trí ngoại tuyến

Chẳng hạn, băng NC, đĩa mém, thẻ PCMIA,

hoặc đĩa cứng máy tính được nối kết thông

qua cổng RS232

Bạn hãy làm theo các bước sau đây để lưu

chương trình vào băng NC

Bảo đảm thiết bị xuất đã sắn sàng

Nếu ngõ ra băng NC là EIA/SO, can xác

định ngõ ra bằng tham số,

42

1.Nhãn nút EDIT trên bảng vận hành để nhập chế độ EDIT

2 Nhấn phím chức năng PROG

Nội dung chương trình hoặc thư mục chứa

ñle chương trình sẽ xuất hiện,

3 Nhấn phím mềm OPRT

4.Nhấn phím mềm cuối cùng bên phải

(phím menu liên tục)

ö Sử dụng vùng phím trên bảng điều khiến

để nhập số hiệu chương trình mong muốn với mẫu tự địa chỉ O đứng trước

6 Để lưu tất cả các chương trình trong bộ

Xúa chương trình trong hộ nhớ

Để xóa chương trình trong bộ nhớ của bộ điều khiển, bạn hãy làm theo các bước sau:

5 Nhập số hiệu file chương trình (đứng trước

là mẫu tự địa chỉ O) muốn xóa

6.Nhấn phím mềm EXEC

File chương trình đã bị xóa

Để xóa tất cả các chương trình trong bộ nhớ, bạn thực hiện các bước từ một đến ba

trong quy trình trên, sau đó thực hiện các bước sau đây:

0-9999 DELETE EXEC

Ngày đăng: 03/04/2015, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-14.  Các  góc  phần  tư  trong  hệ  tọa  độ  cực. - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh 1-14. Các góc phần tư trong hệ tọa độ cực (Trang 18)
Hình  1-17.  Phương  pháp  gán  trục  tọa  độ  đối  với - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh 1-17. Phương pháp gán trục tọa độ đối với (Trang 19)
Bảng  vận  hành  phổ  biến.  Mặc  dù  có  vài  khác - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
ng vận hành phổ biến. Mặc dù có vài khác (Trang 27)
Hình  3-7.  Ví  dụ  4  về  17400  ——————” - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh 3-7. Ví dụ 4 về 17400 ——————” (Trang 64)
Hình  3-9.  Kỹ  thuật  đo  t - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh 3-9. Kỹ thuật đo t (Trang 64)
Hỡnh  3-12.  Bản  vẽ  cho  ỉ5.00)-  ---+-—R-  530  -—-——-  -—  7+ - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh 3-12. Bản vẽ cho ỉ5.00)- ---+-—R- 530 -—-——- -— 7+ (Trang 68)
Hình  3-31.  Chu  kỳ  gia  công  ren  G92. - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh 3-31. Chu kỳ gia công ren G92 (Trang 77)
N20G97S800M03  Hình  3-51.  Sơ  đồ  chư  kỳ  gia  công  rãnh  G75.  .  . - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
20 G97S800M03 Hình 3-51. Sơ đồ chư kỳ gia công rãnh G75. . (Trang 86)
N80G00U.  065.  1M09  Hình  thoi - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
80 G00U. 065. 1M09 Hình thoi (Trang 105)
Hình  4-9.  Bản  vẽ  chỉ  tiết  gia - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh 4-9. Bản vẽ chỉ tiết gia (Trang 128)
Hình  4-57.  Bản  vẽ  bù  dụng  cụ  cắt,  chương  trình  9. - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh 4-57. Bản vẽ bù dụng cụ cắt, chương trình 9 (Trang 143)
Hình  4-103.  Sơ  đồ  tính  toán  cho  block  N65. - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh 4-103. Sơ đồ tính toán cho block N65 (Trang 177)
Hình  giao  diện  chính  của  Mastercam  sẽ  hiển  thị  như  trên  Hình  5-2  nhưng  không  có  các  mô - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh giao diện chính của Mastercam sẽ hiển thị như trên Hình 5-2 nhưng không có các mô (Trang 184)
Hình  mô  phóng.  Có  thể  điều  khiển  tốc  độ - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh mô phóng. Có thể điều khiển tốc độ (Trang 196)
Hình  5-31.  File  chương  trình  đã  xử  lý. - Hướng dẫn lập trình CNC trên máy công cụ
nh 5-31. File chương trình đã xử lý (Trang 197)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN