Đề bài thiết kế có thể tham khảo trên hình la và Ib, ` | Nhiệm vụ cơ bản của thiết kế đồ án là theo dé bài được giao phải cụ thể hóa được sơ đồ truyền dẫn, tính toán thiết kế các bộ tru
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN NHA TRANG
CHI TIET MAY
PTS PHAM HUNG THANG
NHA XUAT BAN NONG NGHIEP
TP HO CHI MINH, 1995
Trang 3LỜI NĨI ĐẦU
Thiết kế đồ án mơn học chỉ tiết máy là cơng uiệc mới mẻ đầu tiên của sinh uiên ngành cơ khí thủy sản Với mục đích : Vận dụng tổng hợp uồ sáng tạo những kiến thức đã học thiết kế ra những chỉ tiết ó bộ phận nuáy cĩ đặc tính, hình dạng uị kích thước cụ thể, thỏa mãn các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, cĩ độ tin cậy, tính hiệu dụng 0ị mỹ thuột cơng nghiệp cao nên gây khong it kho khan cho sinh vién trong quá trình thực hiện Giáo trình
"Hướng dẫn thiết kế đồ án mơn học chỉ tiết máy" được biên soạn theo chương trình mơn học đã duyệt, nhằm giúp cho sinh vién viet qua khĩ khăn, chủ động, sáng tạo va khoa học tiến hành thiết kế đồ án Ngồi những
mục đích trên, sách cịn cĩ thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh uiên
ngành khai thác, chế biến uà các cán bộ kỹ thuật trong cơng tác thiết kế cơ
chuẩn nhà nước đã ban hành (TCVN,,
Khi biên soạn tác giả đã cố gắng phân ánh những kinh nghiệm giảng dạy uà hướng dẫn thiết kế đồ án trong nhiều năm qua của bộ mơn va ban thân, sử dụng những thơng tin tư liệu mới nhất uề chuyên ngành ở trong nước uà thế giới theo quan điểm "thiết thực, hiện đại uà Việt Nam"
Đo trình độ cịn hạn chế, cuốn sách sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sĩt Tác giả chân thành cắm ơn uà mong nhộn được nhiều gĩp ý quí báu của cĩc bạn đọc, Mọi gĩp ý xin gửi uề địa chỉ "Bộ nơn Cơ khí - Khoa cơ khí - Trường Đại học Thủy sản Nho Trang - Khanh Hịa",
TÁC GIÁ
Trang 4Chương Ï
ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ MÁY VÀ CHI TIẾT MÁY
§ 1 TRÌNH TỰ THIẾT KẾ MÁY VÀ CHI TIẾT MÁY
I TRINH TY THIET KE MAY
Máy được thiết kế phải thỏa mãn các yêu câu kinh tế - kỹ thuật mà cụ thể là làm việc tin cậy với năng suất cao, tuổi thọ lớn, các chỉ phí chế tạo, lắp ráp, sử dụng và sửa chứa thấp Ngoài ra trong nhứng điều kiện làm việc cụ thể, máy cần có kích thước, khối lượng nhỏ gọn,
thao tác sử dụng dễ dàng, độ ồn nhỏ và hình dáng có tính mỹ thuật công nghiệp cao
Thiết kế máy là quá trình sáng tạo, trong quá trình này người thiết kế cần phải đề cậ:
và giải quyết thỏa đáng hàng loạt các yêu cầu khác nhau về phương pháp tính toán thiết kể, chỉ tiêu khả năng làm việc, công nghệ chế tạo và qui trình lấp ráp, sử dụng và sửa chứa thơc, nhiều phương án khác nhau Theo kết quả tính toán kinh tế và cân nhắc toàn diện mọi miặt của phương án thiết kế lựa chọn phương án thiết kế hợp lý nhất Việc lựa chọn phương án !uö:: gắn liền với xem xét khả năng thực tế của điều kiện sản xuất (khả năng công nghệ, chúng “2«
và khả năng cung cấp nguyên vật liệu ) nhằm đảm bảo máy thiết kế ra sẽ được chế uạc i-Láu lợi tại chỗ, đảm bảo độ chính xác chế tạo qui định và tính năng làm việc cao nhất
Nhiệm vụ cơ bản của thiết kế máy là xây dựng hoàn chỉnh những tài liệu cần thiết để chế tạo, lắp ráp, thứ nghiệm, sử dụng và sửa chửa máy Quá trình thiết kế máy thường được tiến hành theo nhứng bước sau
1 Xác định nhiệm vụ thiết kế ˆ {
Te Trong bước này người thiết kế phải xác định được những yêu cần kinh tế - kỹ thuật cơ bản về máy cần thiết kế với những thông số chủ yếu như tính năng làm việc, năng suất, tốc
độ, khả năng chế tạo, lắp đặt và sử dụng Những yêu cầu và thông số ban đầu này được ghỉ trong nhiệm vụ thư thiết kế Nhiệm vụ thư thiết kế cần được các bên hữu quan tham khảo ý kiến và chuẩn y, đây là văn bản có tính pháp qui và được tôn trọng trong quá trình thiế?, kẽ
2 Thiết kế nguyên lý máy
Xây dựng sơ đồ nguyên tắc (so dé động), xác định chế độ làm việc của máy và các th
số hình học, động học và động lực học của các cơ cấu và các bộ phận cfu tao nén may thew mân những yêu cầu ghi trong nhiệm vụ thiết kế
Khi thiết kế máy hoàn toàn mới cần giải bài toán tổng hợp cơ cấu trên cơ sở những tha: tác cần cơ giới hóa Với những máy đã có những mẫu tương tự được sử dụng trên thực tế sản xuất ở các dạng khác nên tham khảo sơ đồ động của các máy tương tự đó Trên cơ sở phân tích sự phù hợp của các sơ đồ máy tương tự với điều kiện và yêu cầu kỹ thuật máy cần thiết
kế, xây dựng sơ đồ động máy Với các máy tổ hợp sơ đồ động phải là sơ đồ chung toàn máy hoàn chỉnh từ động cơ - hệ thống truyền động - cơ cấu công tác và thiết bị điều khiển kiểm
5
Trang 54) Thiết kế chế tạo
- Xây dựng bản vẽ chế tạo chỉ tiết trên cơ sở các kích thước cơ.bản và bản vẽ lấp
- Lập qui trình công nghệ chế tạo các chỉ tiết
) Xây dựng qui trình lắp ráp - sử dụng, sửa chứa và viết thuyết minh thiết kế máy
Sự phân chia các bước trên chỉ là tương đối vì nội dung các bước có sự liên quan và tác động qua lại rất chặt chẽ Trong quá trình thực hiện các bước cần sử dụng kết quả các bước trước, tạo điều kiện thuận lợi cho tiến hành các bước sau và đôi khi phải sử dụng phương pháp
"đúng đân" để tính toán - thiết kế máy hợp lý về mọi mặt Thông thường muốn đạt được một kết cấu máy hợp lý cần phải nghiên cứu - tính toán theo nhiều phương án, trên cơ sở phân tích đánh giá từng phương án theo những yêu cầu đặt ra lựa chọn phương án hợp lý nhất -
I TRINH TU THIET KE CHI TIET MAY
Thiết kế chỉ tiết máy là một phần công việc trong quá trình thiết kế máy, chúng thường
1) Xac dinh tai trong tac dung lén chi tiét may Bao gồm xác định các giá trị lực hoặc mô men lực tác dụng lên từng chỉ tiết máy và các đặc trưng thay đổi của chúng theo thời gian Tải trọng có thể được xác định qua thông số công suất và tốc độ truyền động
.Căn cứ theo khả năng tải, điều kiện làm việc, khả năng gia cồng và cung cấp để lựa
chọn vật liệu chế tạo chỉ tiết hợp lý Ở đây cũng cần xét đến các yếu tố giá thành vật liệu, tuổi
3) Xây đựng sơ đồ tính toán Trong các sơ đồ tính toán các kết cấu được qui ước đơn giản hỗa, các lực tác dụng được đặt vào sơ đồ theo đặc trưng tác dụng của chứng (tập trung hoặc phân bố )
4) Tính toán các kích thước cơ bản của chỉ tiết máy
Các kích thước cơ bản của chỉ tiết máy được xác định theo các chỉ tiêu về khả năng làm
việc của chỉ tiết mấy (độ bèn, độ cứng, độ bền mòn ) Tính toán các kích thước thường tiến
hành theo 3 bước sau
8) Tính toán sơ bộ
Theo sơ đồ tính toán đã đơn giản hóa, giá trị tải trọng và ứng suất, theo chỉ tiêu khả năng làm việc xác định giá trị các kích thước cơ bản (thường tại các tiết điện nguy hiểm )
Trang 6Kết quả tính toán ở đây chỉ là sơ bộ vì nó chưa xét đến đặc trưng thay đổi của tải trọng và ứng suất, ảnh hưởng của hình dáng kết cấu và chất lượng chế tạo
-_b) Phác thảo kết cấu
Dựa theo kết quả tính toán sơ bộ, yêu cầu về chất lượng chế tạo và lắp ghép, phác thâo kết cấu chỉ tiết với đầy đủ các kích thước hình dáng, chất lượng bè mặt và các yêu cầu đặc biệt khác về công nghệ
c) Tính chính xác (tính kiểm nghiệm)
Kiểm nghiệm chỉ tiết đã phác thảo theo các chỉ tiêu về khả năng làm việc, cụ thể là tính toán ứng suất, độ cứng hay hệ số an toàn hoặc biến dạng tại các tiết diện nguy hiểm và so sánh các giá trị tính được với giá trị cho phép Nếu các điều kiện qui định không thỏa mần cần điều chỉnh lại kích thước, kết cấu và chất lượng gia công để đạt được các chỉ tiêu chủ
yếu, Ở một số chỉ tiết đơn giản và thông dụng có thể định các kích thước và kết cấu các chỉ
tiết theo kinh nghiệm, sau đó kiểm nghiệm lại theo các chỉ tiêu về khả năng làm việc chủ yếu Trong quá trình thiết kế chỉ tiết máy, để có thể tiến hành sáng tạo các công việc qui định cần chú ý một số điểm sau :
1) Điều kiện làm việc của các chỉ tiết máy trên thực tế rất phức tạp nên khó có thê phân tích triệt để khả năng làm việc và tìm ra những công thức tính toán chính xác Để giải quyết những khó khăn này trong tính toán thường sử dụng các giả thiết đơn giản hóa, những phương pháp tính toán qui ước, những công thức gân đúng hoặc công thức kinh nghiệm Do các công thức gan dung được xây dựng trên cơ sở các giả thiết đơn giản hóa, các công chú: kinh nghiệm xây dựng trên cơ sở số liệu thực nghiệm nên kém chính xác và không có tín!: tổng quát Khi sử dụng cần chú ý các đặc điểm này để áp dụng các công thức hợp lý và đúng chỗ Những sai số khi áp dụng các công thức gần đúng và kinh nghiệm có thể được bù lại ít nhiều thông qua chọn hợp lý các giá trị hệ số an toàn hay ứng suất cho phép
2) Nhứng kích thước chính tại các tiết điện nguy hiểm được xác định bằng tính toán Các kích thước còn lại được xác định theo các khả năng kết cấu, lắp ráp hoặc công nghệ chế tạo do vậy khi định các kích thước này nên tham khảo các kinh nghiệm thiết kế hoặc chỉ dẫn trong tài liệu thiết kế
3) Trong thiết kế khuyến khích dùng rộng rãi những chỉ tiết và bộ phận máy đã được tiêu chuẩn hóa, vì sự sử dụng rộng rãi này sẽ góp phần giảm chỉ phí thiết kế - chế tạo, tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo thay thế nhanh các chỉ tiết máy hư hỏng (tăng độ tin cậy và hiệu quả sử dụng máy) và góp phần tăng khả năng chuyên môn hóa
sản xuất
4) Khi chọn vật liệu chế tạo phải chú ý nguyên tắc chất lượng cục bộ nhằm sử dụng hợp
lý nhất đặc tính các nguyên vật liệu để thỏa mãn các yêu cầu làm việc khác nhau như : độ bền mòn, độ bền tiếp xúc hay độ bèn thể tích, độ cứng, độ dẻo, độ dẫn nhiệt hoặc khả năng giảm chấn Ngoài ra cần chú ý giảm tối đa số chủng loại nguyên vật liệu sử dụng
5) Chọn vật liệu chế tạo và các tiết máy tiêu chuẩn phải ưu tiên khả năng sử dụng vật liệu và tiết máy tiêu chuẩn chế tạo trong nước Sự ưu tiền này sẽ góp phần giảm giá thành sẵn phẩm và chỉ phí sử dụng, nâng cao độ tin cậy của hệ thống máy và khuyến khích sự phát triển
Trang 76) Định kết cấu của các chỉ tiết máy cần chú ý nâng cao tính công nghệ trong chế tạo Một tiết máy được gọi là có tính công nghệ cao khi ngoài khả năng thỏa mãn các chỉ tiêu làm việc cân dễ chế tạo, tốn ít thời gian và nguyên vật liệu nhất trong điều kiện sản xuất qui định Tính công nghệ cao được thể hiện qua các yêu cầu cơ bản : kết cấu phải đơn giản, phù hợp với điều kiện, quí mô sản xuất và phương pháp chế tạo Các yêu cầu về chất lượng và cấp chính
Chọn đúng phương án tốt nhất, thiết kế ra các chỉ tiết máy và máy hợp lý nhất là công việc phức tạp đòi hỏi người thiết kế phải biết vận dụng sáng tạo và linh hoạt những hiểu biết
về lý thuyết thiết kế cùng những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn sản xuất
§ 2 NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HANH THIET KE pO AN
MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
1 NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA THIẾT KẾ ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIET MAY
học chỉ tiết máy đối với ngành cơ khí thủy sản (học phần 1 : Lý thuyết tính toán các chỉ tiết
máy) Mực đích của thiết kế đồ án là vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học để tập giải
quyết những vấn đè có liên quan mật thiết với thực tiễn sản xuất, cụ thé là thiết kế ra những chỉ tiết và bộ phận máy có hình dáng kích thước cụ thể thỏa mãn một chừng mực nhất định các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của nền sản xuất Thông qua thiết kế đồ án, sinh viên làm quen với các phương pháp thiết kế máy - chí tiết máy, tự xây dựng cho mình phương pháp luận tổng hợp và tối ưu khi tính toán thiết kế, rèn luyện đức tính cẩn thận, tỷ mỉ và tác phong làm việc
Đối với ngành cơ khí thủy sản, đề bài thiết kế thường là thiết kế hệ thống truyền dẫn trong hệ thống cơ giới nghề cá mà điển hình là hệ thống tời khai thác cá Cùng với thiết kế trang bị khai thác, thiết kế đồ án môn học chỉ tiết máy giúp cho sinh viên có khả năng tính
toán thiết kế được hệ thống cơ giới nghề cá hoàn chỉnh Điều này sẽ giúp cho sinh viên ra
trường có khả năng giải quyết tốt các vấn đề cơ giới hóa ngành thủy sản
Đề bài thiết kế có thể tham khảo trên hình la và Ib, ` |
Nhiệm vụ cơ bản của thiết kế đồ án là theo dé bài được giao phải cụ thể hóa được sơ đồ truyền dẫn, tính toán thiết kế các bộ truyền động và các chỉ tiết của hệ truyền dẫn, xây dựng
bản vẽ lấp hộp giấm tốc, các bản vẽ chế tạo điển hình và thuyết minh thiết kế
Khối lượng thực hiện trên chưa là tất cả quá trình thiết kế chỉ tiết máy, nhưng rõ ràng
là phần cơ bản nhất của: quá trình, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thiết kế máy và chỉ tiết
II CÁCH TIẾN HÀNH THIẾT KẾ
Quá trính thiết kế có thể được tiến hành theo trình tự sau :
Trang 81) Nghiên cứu dé va chuẩn bị phương tiện
Sau khi nhận được đề bài thiết kế sinh viên cần nghiên cứu kỹ đề bài để hiểu được nguyên tắc làm việc của hệ thống, xác định rõ nhứng thông số đã biết và thông số cần xác định Nói cách khác là nghiên cứu đề bài để hình dung được nhiệm vụ cụ thể cần hoàn thành, qua đó chuẩn bj day đủ các phương tiện cần thiết giúp cho quá trình thiết kế đồ án nhanh
chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao
Trong thiết kế đồ án này sinh viên cần nghiên cứu lại các giáo trình nguyên lý máy vẽ
kỹ thuật, sức bền vật liệu, chỉ tiết máy, máy khai thác và _céng nghệ chế tạo máy Chuẩn bị các tài liệu thiết kế (bảng tra cơ tính vật liệu, các tiêu chuẩn và sổ tay thiết kế ), các dụng cụ tính toán và vẽ cần thiết
Giai đoạn này bao gồm :
+ Xác định giá trị công suất, tốc độ của bộ phân công tác (tang thu cáp )
+ Chọn sơ đồ truyền dẫn (chủ yếu là sơ đồ hộp giảm tốc) và động cơ truyền dẫn
+ Xác định tỷ số truyền chung và phân phối tỉ số truyền cho các bộ truyền trong hệ
+ Tính các thông số truyền động trên các trục (công suất, tốc độ quay, mô men xoắn ) 3) Tính toán các kích thước chủ yếu của hệ thống
+ Xác định các kích thước chủ yếu của các bộ truyền động
Ở một số chỉ tiết đơn giản và thông dụng có thể định các kích thước và kết cấu các chí tiết theo kinh nghiệm, sau đó kiểm nghiệm lại theo các chỉ tiêu về khả năng làm việc chủ yếu + Xây dựng sơ đồ lắp ráp sơ bộ hệ truyền dẫn để qua đó phát hiện những bất hợp lý về lắp ráp, bôi trơn Kiểm nghiệm và điều chỉnh lại các kích thước cho hợp lý
+ Tính toán các kích thước cơ bản của trục, chọn ổ, tính toán khớp nối và các chỉ tiết
khác
4) Thiết kế cấu tạo hệ truyền động
Dựa theo các kích thước tính toán và tài liệu hướng dẫn thiết kế xác định kết cấu các chỉ tiết, xây dựng bản vẽ lắp các bộ phận máy (như hộp giảm tốc) và hệ thống truyền động ã) Thiết kế cấu tạo các chỉ tiết
Xây dựng bản vẽ chế tạo các chỉ tiết cơ bản điển hình với day đủ các thông số kích
thước, dung sai, chất lượng bề mặt và yêu cầu kỹ thuật
6) Viết thuyết minh
Trong thuyết minh cần trình bày một cách khoa học toàn bộ quá trình tính toán thiết
kế, đặc biệt chú ý phân tích cơ sở tính toán, lựa chọn các phương án thiết kế và đê ra những yêu câu cơ bản nhất về sử dụng, lắp ráp và điều chỉnh các bộ phận của hệ thống
Trang 9THIẾT KẾ CƠ KHÍ THỦY SẢN
I CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ
4 Thời gian làm việc : 30 phút x 6 ca x 200 ngày x 10 năm
7 Môi trường làm việc : biển
1I SƠ ĐỒ TRUYỀN ĐỘNG
Lik Lee “th Lacn fag fan - IO t Œ
¿ức dni Thục fe © Gee A Pm
tu
Trang 11THIẾT KẾ CƠ KHÍ THỦY SẢN
I CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
II 83 DO TRUYEN DONG
Ss
Trang 13Chương IT TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG
TRUYỀN DẪN
§ 1 CHỌN SƠ ĐỒ ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC
Hệ thống truyền dẫn có thể bao gồm hộp giảm tốc, các bộ truyền bánh răng hở, bộ truyền động xích và truyền động đai, trong đó hộp giảm tốc là cụm chỉ tiết quan trọng và cơ bản nhất Theo đề bài thiết kế các bộ truyền ngoài hộp thường được cho trước lược đồ Lược đồ động hộp giảm tốc là đối tượng cần xác định và thiết kế hộp giảm tốc cũng là nội dung cơ bản nhất của thiết kế đồ án môn học chỉ tiết máy
Hộp giảm tốc là hệ cơ cấu gồm các bộ truyền bánh răng hay trục vít - bánh vít tạo thành một tổ hợp biệt lập có nhiệm vụ giảm số vòng quay và truyền công suất từ động cơ đến
Hộp giảm tốc có ưu điểm : hiệu suất cao, tuổi thọ lớn, làm việc chắc chắn, sử dụng đơn giản và có khả năng truyền công suất ở các chế độ tốc độ khác nhau
Hộp giảm tốc rất đa dạng, chúng thường được phân loại theo những đặc điểm chủ yếu
- Theo loại hình các bộ truyền sẽ có hộp giảm tốc bánh răng trụ, hộp giảm tốc bánh: răng nón, hộp giảm tốc trục vít - bánh vít, hộp giảm tốc bánh răng trục vít và hộp giảm tốc bánh răng - hành tỉnh hoặc vi sai
- Theo cấp truyền động có hộp giảm tốc l cấp, 2 cấp, 3 cấp hoặc 4 cấp truyền động Dưới đây là đặc tính của một số loại hộp giảm tốc cơ bản và thông dụng trong ngành cơ khí
I NHỮNG LOẠI HỘP GIẢM TỐC CƠ BẢN
1) Hộp giảm tốc bánh răng trụ Í cấp
Lược đồ động hộp giảm tốc bánh răng trụ 1 cấp nằm ngang (hình 2) và thẳng đứng (hinh 3) Các bánh răng trong hộp có thể là bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng hoặc bánh răng chứ V Vỏ hộp có thể đúc bằng gang hoặc hàn từ thép tấm, trên trục có thể lắp ổ lan hay
ổ trượt
Tỉ số truyền động của hộp có thể lấy ¡ <5 nếu dùng bánh răng trụ răng thẳng và i<10_
thẳng đứng phụ thuộc vào yêu cầu thuận tiện trong sơ đồ bố trí chung của hệ truyền dẫn
14
Trang 14
Hình 3: Hộp giảm tốc bánh rằng trụ | cấp thắng đứng
2) Hộp giảm tốc bánh răng trụ nhiều cấp
Trang 15- Tăng kích thước chiều rộng của hộp
- Khả năng tải của cấp nhanh thường không sử dụng hết vì lực ăn khớp của cấp chậm lớn hơn nhiều so với cấp nhanh, trong khi đó khoảng cách trục 2 cấp lại bằng nhau (xác định theo chỉ tiêu bến tiếp xúc)
- Kết cấu hộp phức tạp do có gối đỡ giữa hộp, rất khó bôi trơn cho ổ đặt trong gối đỡ này
- Khoảng cách giữa các gối đỡ của trục trung gian lớn, để đảm bảo độ bền và độ cứng cần tăng đường kính trục
Với những ưu nhược điểm cơ bản trên loại hộp giảm đồng trục hiện ít được dùng trong sản xuất
b) Hộp giảm tốc cô cấp tách đôi
Loại sơ đồ này có dạng hộp cấp nhanh tách đôi (hình 5) hoặc cấp chậm tách đôi (hình 6)
Hình 6 : Hộp giàm tốc bánh rắng trụ có cấp cham tach don
Tại cấp tách đôi có thể dùng bánh răng trụ răng nghiêng, ở cấp còn lại có thể dùng
bánh răng trụ răng thẳng hoặc răng chữ V
Loại hộp này có ưu điểm :
- Tải trọng phân bố đều trên trục
- Sử dụng tốt khả năng tải của vật liệu chế tạo bánh răng các cấp
16
Trang 16- Bánh răng được bố trí đối xứng nên sự tập trung ứng suất theo chiều dài răng nhỏ hơn
để bù lại sai số góc nghiêng của răng
c) Hộp giảm tốc khai triển
Hộp giảm tốc khai triển có dạng 2 cấp (hình 7) hoặc nhiều cấp (hình 8) dạng bố trí nằm ngang hoặc thẳng đứng
Hình 7: Hộp giàm tốc 2 cấp khai triển năm ngang
(a) và hộp giảm tốc 2 cấp khai triển đặt đứng (b)
Trang 17
Loại hộp giảm tốc khai triển có ưu điểm : Đơn giản, dễ bố trí, tháo lắp và chế tạo các chỉ tiết, có khả năng truyền chuyển động giữa hai trục song song cách xa nhau
Chúng có nhược điểm : Bánh răng phân bố không đối xứng so với ổ nên tải trọng phân
bố rất không đều theo chiều dài răng ăn khớp Trong tính toán các ổ được chọn theo gối có phản lực lớn nhất nên dẫn đến tăng trọng lượng kích thước của hộp
Hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp khai triển làm việc tốt với tỉ số truyền ¡ = 8 + 30 Để
có tỉ số truyền lớn cần tăng số cấp truyền của loại sơ đồ này :
Ở hộp giảm tốc 3 cấp khai triển, ¡ = 40 + 130
Hình 70 - Hộp giầm tốc hành rắng nôn 1 cấp thang ding
hợp này kết cấu hop t thường 'phức tạp, khó gia công ổ và định vị chính xác các trục
Tỉ số truyền của hộp khi dùng bánh răng nón răng thẳng ¡ <3, bánh răng nón răng nghiêng ¡ <5, vận tốc vòng xác định theo đường kính trung binh Vy, <5m/s Trén cdc truc của bánh rang nén thutng lp 6 dé chan
18
Trang 184) Hộp giảm tốc bánh răng nón trụ
Hộp giảm tốc bánh răng nón trụ được dùng để truyền chuyển động giửa hai trục có phương vuông góc và cách xa nhau Loại sơ đồ này có thể 2 cấp (hình 11) và 3 cấp (hình 12) Bánh răng trong loại hộp giảm tốc này có thể là bánh răng thẳng hoặc bánh răng nghiêng
Hiệp giảm tốc trục vít - bánh vít (hình 13) được dùng để truyền chuyển động giữa 2 trục
thước và trọng lượng hộp nhỏ gọn Bên cạnh chúng có nhược điểm là hiệu suất truyền động thấp (¡ = 0,30 + 0,90) giá thành chế tạo hộp cao do dùng vật liệu bánh vít đắt tiền và công nghệ chế tạo phức tạp Tùy theo ví trí tượng quan giữa trục vít - bánh vít có 3 loại sơ đồ chính
18
Trang 19sau : Loại sơ đồ trục vít đặt trên (hình 13 - a) Truc vit dat dưới (hình 13 - b) và trục vít đặt
cạnh (hình 13 - c) Loại hộp giảm tốc có sơ đồ trục ví vít đặt dưới xác suất rơi các sản phẩm mài
mòn vào vùng ăn khớp sẽ ít hơn các loại có sơ đồ tì trục vít đặt trên Do hiệu suất nhỏ nên loại
hộp giảm tốc này không dùng để truyền công suất lớn Trên thực tế chỉ dùng truyền công suất
không quá 70 + 80 KW, tỉ số truyền hộp giảm tốc trục vít - bánh vit 1 cấp ¡ = 8 + 80, loại 2
cấp ¡ = 120 + 2500 (hình 14)
Trang 20
Trên đây chỉ là những sơ đồ hộp giảm tốc cơ bản và thông dụng nhất trên thực tế sản xuất Dé thỏa mãn yêu cầu truyền động đối với hệ thống truyền dẫn trong đề bài giao cần thiết phải xây dựng những sơ đồ hộp giảm tốc cụ thể phù hợp, do vậy trên cơ sở các đơn vị hộp giảm tốc trên và đặc điểm của hệ truyền dẫn, khả năng động lực và hạn chế khuôn khổ kích thước, sinh viên cần tự xây dựng các sơ đồ hộp giảm tốc riêng phù hợp với đè bài được giao
§ 2.CHON DONG CƠ TRUYỀN ĐỘNG
I XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ
1 Công suất làm việc Nìy là giá trị công suất yêu cầu tại cơ cấu chấp hành (Tang thu cáp) Giá trị Nụ được xác định theo đặc tính thay đổi tải
21
Trang 21a1) Hệ thống làm uiệc uới chế độ tải không thay dối
P.V
1000
V - Vận tốc thu cap (m/s) Nge - Công suất cần thiết dẫn động cơ cấu gạt cáp
Ngẹ = 0,15 + 0,4 KW
bì Hệ thống làm uiệc uới chế độ tải thay đối
Công suất làm việc được xác định theo phướng pháp phụ tải đẳng trị, bản chất của
phương pháp là coi động cơ làm việc với phụ tải không đổi (đẳng trị), mà mất mát năng lượng
do phụ tải đẳng trị gây ra tương đương với mất năng lượng do phụ tải thay đổi gây ra trong
cùng một thời gian Công suất làm việc đẳng trị được xác định :
Trong đó : Pi, Vị, tị là lực kéo (Ñ), vận tốc kéo cáp (m/s) và thời gian làm việc (giây) của
hệ thống ở chế độ ¡, Các giá trị Pi, Vị, tỉ thay đổi theo chế độ làm việc của hệ thống máy khai
thác và được cho trước trong đề bài
2) Công suất yêu cầu tir dong co Nycac
Nivdt =
Đây là giá trị công suất yêu cầu được cung cấp tại trục động cơ
Ny
„ụ, - hiệu suất chung của hệ truyền động
- Khi hệ thống tạo thành từ các khâu thành phần nối tiếp
Trang 22
bon ca
4.)
Tùy theo sơ đồ truyền dẫn cụ thể phân tích áp dụng 2 dạng công thức trên
Trang 23Bảng 2 Đặc tính kỹ thuật một số loại cáp thông dụng
(1K - Px 19 x 10C ; TOCT 2688 - 69)
ơ - giới hạn bền kéo của vật liệu sợi cáp (N/mm2)
Pmax = Kạ.P - Sức căng cực đại của cáp kéo (N)
F, - điện tích tiết diện ngang của cáp (m.m^)
E = 3.104 N/mm? - m6 dun dan hoi vật liệu chế tạo cáp
¡ - số lượng sợi cáp con
24
Trang 24\ Cũng có thể kiểm tra cáp theo độ bên dự trữ
Pa thue
ny = = [1] chon (2-8)
me 2) Tính chiều dài cap L
Chiều dài làm việc của cáp được chọn theo chiều sâu đánh bắt h
Dw = 2 - đường kính trung bình bó cáp chứa trên tang
- Tốc độ quay yêu cầu từ trục động cơ :
Nyede = Í Ny
i - tỉ số truyền động chung của hệ thống, giá trị của chúng có thể được dự toán trước -_ theo sơ đồ truyền dẫn
25
Trang 25IH CHỌN ĐỘNG CƠ TRUYEN DONG
Tùy thuộc tình hình trang bị cụ thể của tàu, trang bị khai thác có thể được dẫn động theo 3 loại hình cơ bản sau :
1- Dẫn động từ động cơ đốt trong
2- Dẫn động từ động cơ điện
3- Dẫn động từ động cơ thủy lực (Dẫn động thủy lực)
Dẫn động thủy lực cho phép điều chỉnh êm và vô cấp tỉ số truyền, hệ thống làm việc tin
cậy ở khoảng chế độ công suất lớn với khuôn khổ kích thước nhỏ gọn, cho phép đảo chiều dễ
dàng và êm Do loại hình dẫn động này yêu cầu độ chính xác chế tạo rất cao nên hiện tại
chúng đang được nghiên cứu triển khai cho các trang bị khai thác cá
Trong giáo trình này chỉ chú ý đến phương pháp chọn dẫn động điện và động cơ đốt
trong, những hình thức đã và đang được sử dụng rất rộng rãi trên thực tế sản xuất,
— 1) Chọn động cơ điện
Dẫn động từ động cơ điện là loại hình dẫn động phổ biến hiện nay cho các trang bị khai
Chúng có ưu điểm : hiệu suất cao, điều khiển đơn giản, có khả năng đảo chiều quay
nhanh và dễ dàng điều chỉnh tốc độ động cơ phù hợp với yêu cầu của phụ tải Dẫn động điện
cho phép khởi động có tải, thuận tiện trong việc tự động hóa và điều chỉnh từ xa
Tuy nhiên loại hình này căng có những nhược điểm : bảo quản và sửa chứa phức tạp
(đặc biệt dùng động cơ điện một chiều), yêu cầu an toàn cao trong sử dụng, khởi động thường
gây ảnh hưởng đến sự làm việc bình thường của hệ thống máy móc hằng hải trên tàu
- Chọn động cơ điện được tiến hành theo các bước chính sau :
a) Chon kiéu logi déng co dién
Dựa theo điều kiện sử dụng (đặc điểm mạng điện tàu, yêu câu khả năng thay đổi tốc độc
hoặc mở máy, vị trí lắp đặt ) và đặc điểm làm việc của các loại động cơ điện, cân chọn kiểu
loại động cơ phù hợp Nội dung chọn kiểu loại bao gồm : chọn loại động cơ, chế độ điện áp, khả
năng khởi động và hình thức che kín
Hiện nay để dẫn động cho tời khai thác trên tàu cá thường dùng động cơ ĐK (Việt Nam
sản xuất), động cơ loại MT, MTK (Liên bang Nga sản xuất) hoặc các động cơ tương đương
khác
b) Tính công suất động cơ
Động cơ điện được chọn cần có giá trị công suất định mức phù hợp, khi làm việc cân
thỏa mãn : không phát nóng quá nhiệt độ cho phép, có khả năng quá tải trong thời gian ngắn,
có mô men mở máy đủ lớn thắng mô men cản ban đầu Động cơ được chọn có công suất định
Trang 26* Động cơ làm việc dài hạn với phụ tải thay đổi
- Chọn loại động cơ có thời gian làm việc tiêu chuẩn trùng với giá trị thời gian làm việc thật
- Chọn công suất định mức (tiêu chuẩn) động cơ theo công thức :
Nụ
t
* Dong cơ làm việc ở chế đệ ngắn hạn lặp lại
Ở chế độ này động cơ làm việc theo chu kỳ : Làm việc - nghỉ - làm việc được đặc trưng bằng hệ số cường độ làm việc CD%
Ty
Cb% =—~ 100
Tek
Trong đó : Tìy = thời gian làm việc của hệ thống
Tek = Ty + Ty - thời gian chu ky
Tn - thdi gian nghi (khéng lam việc)
Những loại động cơ làm việc ở chế độ này thường được sản xuất chuyên dụng với các chỉ
số CĐ% tiêu chuẩn : 15%, 30%, 40%, 60% và 100%
Khi chọn động cơ cần tiến hành :
- Tính chỉ số CÐ% thực tế
- Chọn công suất động cơ :
+ Nếu chỉ số CÐ%Z thực tế bằng chỉ số tiêu chuẩn
c) Chon động cơ điện tiêu chuẩn
Cùng giá trị công suất, phụ thuộc đặc điểm cấu tạo (số cực từ đối với động cơ xoay chiều ) động cơ có thể có những tốc độ quay khác nhau Chọn động cơ có tốc độ phù hợp sẽ góp phần giảm khuôn khổ, kích thước, và giá thành của hệ thống, tăng độ tin cậy và tính kinh
27
Trang 27tế của động cơ và cả hệ thống Những động cơ điện có tốc độ quay nhỏ thường có khuôn khổ kích thước lớn, giá thành cao nhưng đi cùng nó hệ truyền dẫn sẽ đơn giản và nhỏ gọn
Để chọn hợp lý tốc độ động cơ cân dựa trên khả năng truyền động của sơ đồ truyền dẫn (tỉ số truyền) và tương quan kích thước giữa các bộ phận và cả hệ thống
Theo kiểu loại động cơ, giá trị công suất và dự toán khoảng tốc độ chọn động cơ phù hợp trong tiêu chuẩn (bảng 3, 4)
d) Kiểm tra động cơ điện
Động cơ điện tiêu chuẩn đã chọn can được kiểm tra theo thời gian khởi động và mô men
Trong đó Mm - mômen mở máy của động cơ, giá trị Mạ được tra trong tiêu chuẩn động
cơ hoặc tính theo công thức :
Pmax - lực căng cực đại trên dây cáp (N)
V - vận tốc kéo cáp trên tang (m/s)
n - tốc độ quay động cơ (v/ph)
7 - hiệu suất truyền động của hệ thống GDÊ - mômen bánh đà của động cơ (kgm?)
* Kiểm tra theo mô men mở máy :
Điều kiện kiểm tra M„m> Mẹ
Mẹ = Mt + Mạ - mô men cản ban đầu
O dayt < (3 + 5) giay - thời gian khởi động
ở = 1,1 + 1,2ð - hệ số qui đổi mô men quán tính các chỉ tiết quay về trục động cơ Nếu hai điều kiện kiểm tra trên không thỏa mãn cần chọn lại động cơ cho phù hợp
28
Trang 28Bảng 3 Thông số kỹ thuật của động cơ điện không đồng bộ 3 pha rô to đoản mạch đúc
Trang 29_ 2) Chon dong od ast trong
Trang bị khai thác trên tàu có thể được dẫn động từ động cơ đốt trong theo hai phương
án :
- Sử dụng động cơ phụ
- Trích công suất từ động cơ chính (trích lực từ máy chính)
Loại bình dẫn động này có ưu điểm : làm việc an toàn và tin cậy, hiệu suất truyền động
và không cho phép khởi động có tải nên trong loại hình dẫn động này cần dùng ly hợp, phanh hãm và hệ thống đảo chiều phù hợp
Trong đề bài thiết kế khi hệ thống trang bị khai thác được dẫn động từ động cơ đốt trong, thông số kỹ thuật động cơ được cho trước do vậy nhiệm vụ chủ yếu ở đây là kiểm tra sư phù hợp giữa động cơ, trang bị khai thác và hệ thống truyền đẫn Sự phù hợp được đánh giá - theo 2 chỉ tiêu chính sau :
1) Động cơ cung cấp đủ công suất làm việc cho trang bị khai thác
Nyw
n= 1,1 + 1,3 hệ số an toàn,
Nea - Công suất động cơ dành cho truyền động máy khai thác
2) Hệ thống truyền động có khả năng biến đổi tốc độ động cơ phù hợp với tốc độ yêu cầu của máy công tác (tới thu cáp )
+ Khi hệ thống sử dụng động cơ phụ truyền dẫn độc lập cho thiết bị khai thác
Nạc = Nycac
_- Khí động cơ phụ truyền dẫn song song với các thiết bị khác
: Nac 2 Nyote + 3% nm - (@-2U
i=
Trong đó : Ni ~ công xuất cân thiết của hộ tiêu thụ khác thứ ¡ làm việc đồng thời với
; - Khi sử dụng trích công suất từ động cơ chính
y - hệ số trích công suất, ÿ = 0,1 + 0,20
- Nace - công suất định mức của động cơ chính _
: N goai ra dé kiém tra khả năng trích công suất từ động cơ chính cần kiểm tra sức bền các vấu (hoặc răng) của đầu trích lực Sự phù hợp về độ bền của đầu trích lực với công suất cần thiết của máy tời sẽ đảm bảo cho hệ thống làm việc an toàn và tin cậy
„Theo sơ đồ truyền dẫn đã chọn, xem xét khả năng truyền động của hệ thống (tỉ số truyền ¡) Nếu hệ truyền dẫn đã chọn không có khả năng truyền tỉ số truyền ¡ yêu câu cần thay đổi sơ đồ truyền dẫn cho phù hợp hoặc chọn lại động cơ phụ dẫn động
Chọn hợp lý động cơ dẫn động là công việc phức tạp nhưng có ý nghĩa kinh tế kỹ thuật,
rất lớn Các thông số kỹ thuật của động co can được lựa chọn đảm bảo cung cấp day du va hợp
lý năng lượng làm việc cho hệ thống máy công tác, phát huy cao nhất khả năng truyền động
Trang 30Đặc tính kỹ thuật động cơ MT (MTB) (Không đồng bộ 3 pha, có che kín Rôto doan mach)
MT-51-8 265 | 716 | 075 20 | 723 | 070 | #465 || 175 | 728 | 0,63
ị MT-52-8 ˆ a0 720 | o7a | 85 || 300 | 725 | 074 | s6ø || 2356 | 73 | 9497
MTB-61 1-10 S5 668 0,75 84,5 45 575 0,70 85 + 581 0,62
i MTB-612-10 75 572 0,77 86,0 60, 578 0,72 87 48 582 0,65 ‘ : MTB-613-10 100 574 0,78 88 80 580 0,72 88 6s 584 0,67
Trang 3184 14,5 722 0,56 83 10,0 738 0,44 80,0 17.5 728 0,63 84,5 85,5 19 734 0,60 85 14,0 738 0,50 82,5 23,5 730 0,69 855
Trang 32của các bộ truyền, đảm bảo kích thước động cơ, hệ truyền dẫn và cả hệ thống nhỏ gọn, hệ
thống có sức sống cao
Thực tế có thể lựa chọn động cơ theo một số phương án, qua phân tích các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật của các phương án, lựa chọn phương án hợp lý nhất Các thông số kỹ thuật động
cơ đã chọn được ghỉ vào bảng 5
§ 3 PHAN PHOI TY SO TRUYEN DONG
Sau khi đã chọn hợp lý động cơ, ta đã có được các giá trị thông số kỹ thuật chính của động cơ ở chế độ định mức, trong đó quan trọng nhất là giá trị công suất Nạ‹ và tốc độ nạc
Tỷ số truyền chung của hệ thống ¡ được xác định theo công thức :
Ny
Một hệ thống truyền dẫn (bộ phận truyền động từ động cơ đến máy công tác) có thể bao gồm các bộ truyền động đai, truyền động xích, truyền động bánh răng, truyền động trục vít - bánh vít Các bộ truyền động bánh răng và trục vít - bánh vít có thể đặt trong các hộp (hộp giảm tốc) hoặc để ngoài hộp Việc phân phối tỷ số truyền động cho từng bộ truyền là việc làm rất quan trọng góp phần nâng cao độ tin cậy và tính kính tế của hệ thống máy
i=inh- iy
ip = ip ig ig
Trong đó :
inn - tỷ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp giảm tốc
in - tỉ số truyền hộp giảm tốc, it, is, iạ tỉ số truyền của các bộ truyền đặt trong hộp Việc phân phối tỉ số truyền động cho các bộ truyền cần dựa trên những nguyên tắc sau : 1) Sử dụng tốt nhất khả năng truyền động của các bộ truyền
2) Đảm bảo khuôn khổ, trọng lượng của hộp giảm tốc va oA hệ truyền dẫn nhỏ gọn
3) Đảm bảo điều kiện bôi trơn tốt nhất cho các bộ truyền
Kích thước khuôn khổ của hệ truyền dẫn phụ thuộc vào sự tương quan kích thước của hộp giảm tốc và các bộ truyền ngoài hộp
Kích thước khuôn khổ của hộp giảm tốc quyết định bởi khoảng cách trục Ạ, chiều dài
Còn điều kiện bôi trơn tốt hay xấu thể hiện ở sự chênh lệch giữa các kích thước đường
33
Trang 33kính của các bánh răng lớn (bánh răng bị dẫn) nếu các bộ truyền trong hộp được bôi trơn theo phương pháp ngâm đầu
Khuôn khổ trọng lượng của hộp giảm tốc không chỉ phụ thuộc vào tỉ số truyền (thông qua giá trị mômen xoắn và chênh lệch kích thước các bánh răng bị động) mà còn phụ thuộc rất nhiều vào vật liệu chế tạo và các thông số hình học bộ truyền
Theo những tài liệu nghiên cứu đã công bố, thông qua chọn vật liệu chế tạo và các phương pháp tăng bền, nếu trị số ứng suất tiếp xúc cho phép tăng 1,5 lần thì khoảng cách trục A của bộ truyền bánh răng giảm 24%, ngược lại giảm ứng suất tiếp xúc cho phép đi khoảng 40% thì khoảng cách trục A sẽ tăng 1,4 lần Đối với hệ số chiều rộng răng /A, nếu tăng 4 lên 40% thì khoảng cách trục A giảm 11% và chiều rộng bánh răng (b) tăng 25% Khi giảm 4 xuống 40% thi A tăng 18% và b giảm 29% Như vậy thay đổi trị số a sẽ làm cho khoảng cách trục A và chiều rộng bánh răng thay đổi ngược nhau Ngoài ra khỉ tăng ÿA có nghĩa là tăng chiều rộng bánh răng b, điều này dẫn đến tăng sự phân bố không đều tải trọng theo chiều dài tiếp xúc của răng và tăng hệ số tải trọng tập trung, nhất là đối với bánh răng có
Trên cơ sở tích lũy kinh nghiệm thiết kế của nhiều tác giả xin đề nghị một số giải pháp
- Đối với các bộ truyền ngoài hộp như bộ truyền bánh răng để hở, bộ truyền đai hoặc bộ truyền xích, giá trị tỉ số truyền thường lấy các giá trị trung bình cho phép Ví dụ đối với bộ truyền đai dẹt không có bánh căng chọn i< 5ð, có bánh căng chọn i< 8, bộ truyền đại thang chọn ¡ <6, bộ truyền xích chọn ¡ < 6, bộ truyền bánh răng trụ ¡ <ð, bộ truyền bánh răng nón
¡ <3
- Trong hộp giảm tốc bánh răng trụ có cấp khai triển, để các bánh răng bị dẫn của các cấp đều được ngâm dau hợp lý (mức đầu ngập hết chiều cao răng và không quá 1/3 bán kính vòng đỉnh răng) có thể chọn i theo hệ thức sau
in = (1,2.+ 1,8) ig
i¿ - tỉ số truyền của bộ truyền cấp chậm
- „ Đối với hộp giảm tốc có sơ đồ đồng trục nằm ngang để bánh răng bị dẫn cấp nhanh và
sp chậm ngâm đau như nhau có thể chọn
in = ig = Vip
tách đội, và in = iạ ở cấp chậm tách đôi
„ Đối với hộp giảm tốc bánh răng nón - trụ 2 cấp, thường không nên chọn tỉ số truyền
Trang 34của cặp bánh răng nón lớn hơn 3, sơ bộ có thể chọn insn = (0,22 + 0,28)in Trong trường hợp đặc biệt có thể tăng tỉ số truyền động ở bánh răng nón để nhờ đó đảm bảo khả năng đặt bánh răng bị dẫn của cả hai cấp trong hộp đầu chung
- Trong hộp giảm tốc bánh răng - trục vít, để tiện việc bố trí các tiết máy trong vỏ hộp,
tỉ số truyền cặp bánh răng trụ không nên lấy lớn hơn 2 + 2,5
- Trong hộp giảm tốc trục vít - bánh răng có thể chọn
= (0,03 + 0,06)in
- Đối với st hop giảm tốc trục vít - bánh vít 2 cấp, để đảm bảo kết cấu chung hợp lý
- Khi chọn giá trị tỈ số truyền động cho các cấp truyền cần chú ý để số răng các bánh răng, bánh vít là số nguyên, đường kính các bánh đai phù hợp với giá trị đường kính tiêu chuẩn và sự sai khác giữa tốc độ quay trục công tác thực tế và tính toán là ít nhất (<ð%)
Tỷ số truyền động trung bình của các bộ truyền có thể chọn theo bảng 6
Bảng 6
Tỉ số truyền động trung bình các bộ truyền
học của các cấp được xác định và ghi theo bảng 7
Bảng 7
Giá trị thông số động - động lực học các cấp của hệ truyền dẫn
Trang 35Trong đó :
~ la - la.s - tỉ số truyền động giữa 2 trục 1-2 và 2-3
- Ñ¡ - công suất truyền trên các trực
NI = Nge& Na =7‡—a NI, Nạ = 72.3 Na
Trong đó 7.2, 72.3 là hiệu suất truyền động giữa các trục 1+2, 2+3
Mụa = l2 12 My, Mya = ig 79.3 Mx2
Tính toán - thiết kế các bộ truyền được tiến hành theo các số liệu ghi ở bảng 7
Trang 36Chương III
THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐAL
Truyền động đai được dùng để truyền chuyển động giữa các trục tương đối xa nhau Bộ truyền có ưu điểm là kết cấu đơn giản, làm việc êm, có khả năng bảo vệ cho các tiết máy khác
và động cơ khi bị quá tải đột ngột Tuy nhiên chúng có nhược điểm : tỉ số truyền không ổn định do có sự trượt giữa đai và bánh đai
Truyền động đai có thể làm việc với công suất đến 150 KW, tuy nhiên thông dụng nhất làm việc trong khoảng 0,3 + 50 KW Theo hinh dang tiết diện đai có 4 loại truyền động đai chính : Truyền động đai dẹt có thể truyền với tỉ số truyền ¡ < 5ð, nếu dùng bánh căng ¡ < 10, Truyền động đai thang ¡ < 10 Trong các thiết bị dân dụng còn dùng truyền động đai tròn, trong các thiết bị đo dùng đai bình lược (đai răng) Do phạm vi sử dụng trong ngành cơ khí thủy sản, trong chương này chỉ trình bày phương pháp tính toán đai dẹt và đai hình thang
Bộ truyền động đai được đặc trưng bởi các thông số hình học chủ yếu sau :
ơi,za — — - Góc ôm của đai trên bánh dẫn và bị dẫn
kiện làm việc của bộ truyền, loại động cơ dẫn động, kiểu truyền động đai (thường, chéo hay nửa chéo ) công suất và tốc độ quay trên trục dẫn và trục bị dẫn, góc nghiêng của bộ truyền
so với mặt phẳng nằm ngang
Các thông số cần xác định : loại đai, kích thước đai và bánh đai, khoảng cách trục, chiều
đài đai, lực tác dụng lên trục
§ 1 TRÌNH TỰ THIET KẾ BỘ TRUYEN DONG DAI DET
Thiết kế truyền động đai dẹt được tiến hành theo các bước với nội dung cụ thể sau : 1) Chọn loại đai
Loại đai được chọn theo sự phù hợp giữa đặc tính làm việc của đai với điều kiện làm việc
37
Trang 37cụ thể của bộ truyền Đai đa có độ bền mòn cao, chịu va đập tốt nhưng giá thành đắt, không dùng được ở môi trường ẩm ướt hoặc có axít Đai vải cao su được dùng nhiều vì có sức bền và tính đàn hồi cao, ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm Đai vải phù hợp với các bộ truyền
có công suất nhỏ nhưng làm việc ở tốc độ cao
Các trị số đường kính tiêu chuẩn của bánh đai dẹt
Đường kính | Sai lệch cho | Đường kính | Sai lệch cho | Đường kính | Sai lệch cho
Trang 383 Xác định khoảng cách trục A và chiều dài đai L
Chiều đài nhỏ nhất của đai L mịn được xác định theo điều kiện hạn chế số vòng chạy của
5) Xác định tiết điện đai
` Chiều dày đai ơ được chọn theo tiêu chuẩn bảng 10 để hạn chế ứng suất uốn trong đai, giá trị ơ chọn được cần thỏa mãn điều kiện
Dị |Dị
Ồ Giá trị bị được ghỉ trên bảng 9
1
39
Trang 39Bảng 9 Trị số b Jo một số loại đai dẹt
Giá trị b được chọn theo tiêu chuẩn đai (bảng 10)
6) Xác định chiều rộng của bánh đai (B)
Lực này có thể coi gần đúng có phương trùng đường nổi tâm 2 bánh, chiều từ trục này
40
Trang 40* Đai vải cao su loại A : 20, 25, 30 - 40, 45, 50, 60 (65), 70, 75, 80, 85, 90, 100, 115, 120,