Trong sách này, ta sẽ tìm hiểu cúch: « Cai dat mã Visual Basic NET « Viét ma Visual Basic NET « Điều khiển luồng chương trình qua ứng dụng với các vòng lặp và các cấu trúc rẽ nhánh e T
Trang 1Biên soạn: Th.S NGUYÊN VĂN HOÀI
Hiệu đính: T.S NGUYỄN HỮU THỊNH
CÁC BÀI TẬP
LAP TRINH VB.NET
NHA XUAT BAN THONG KE
Trang 2Biên soạn : Th.S NGUYEN VĂN HOÀI
Trang 3CÁC BÀI TẬP LẬP TRÌNH VISUAL BASIC NET
*
Bìa : ANH THU
In 1000 cuốn, khổ 14,5 x 20,5cm tại Xưởng In Trung Tâm Hội Chợ Triển Lãm Việt
Nam Giấy phép xuất bản số : 54/XB-0LXB do Cục Xuất Bản cấp ngày 17/01/2005 Giấy trích ngang kế hoạch xuất bản số : 339-54/XB-0LXB do Nhà Xuất Bản Thống
Kê cấp ngày 20/06/2004 In xong và nộp lưu chiểu tháng 11/2005
Trang 4Lời Mở Đầu
Ve" Basic NET 1A phién ban mới nhất của ngôn ngữ lập trình phổ dụng nhất thế giới, nổi tiếng đối vớf các nhà phát triển chuyên nghiệp cũng như những người mới bắt đầu học Tập sách này
sẽ dạy bạn về Visual Basie NET mới từ đầu Bạn sẽ nhanh chóng và
dễ dàng học cách viết mã Visual Basie NET và tạo các cửa sổ, các form hấp dẫn đối với người dùng ứng dụng Để giúp bạn vững tiến
trên con đường phát triển chuyên nghiệp, sách cũng hướng dẫn bạn lập trình hướng đối tượng, tạo các điểu khiển riêng cho bạn, làm việc với các cơ sở dữ liệu, tạo các menu, và làm việc với đồ hoạ
Ấn bản này đã được kiểm tra kỹ lưỡng dựa trên phiên bản phát
hành đây đủ của NET Tập sách này được viết dưới dạng các bài tập
thực hành cùng với phần giải thích mã rõ ràng Ngoài ra còn có đĩa Bài tập đi kèm được bán riêng (Nếu bạn có nhu cầu, bạn có thể tìm
mua đĩa riêng tại các nhà sách hoặc nơi phát hành)
Trong sách này, ta sẽ tìm hiểu cúch:
« Cai dat mã Visual Basic NET
« Viét ma Visual Basic NET
« Điều khiển luồng chương trình qua ứng dụng với các vòng lặp
và các cấu trúc rẽ nhánh
e Tao cdc màn hình và các cửa số hữu ích
« Tạo các menu riêng
« — Hiểu rõ kỹ thuật lập trình hướng đối tượng
« = Làm việc với đồ hoạ
Trang 5« Tạo các điều khiển riêng
øe - Truy cập các cơ sở dữ liệu với ADO.NET
« Tao cdc ting dụng cho Web
e Cùng nhiêu vấn dé hay khác được đề cập trong sách
Sách Các Bài Tập Lập Trình Visuail Basic NET dành cho ban doc muốn học lập trình bằng Visual Basic NET Nó mặc nhận bạn chưa
có kinh nghiệm gì về lập trình, nhưng sẽ tiến nhanh nếu bạn đã lập trình trong một ngôn ngữ khác
Chúng tôi chân thành cảm ơn sự tham gia của Thạc sĩ Nguyễn Thị
Tú Anh (viết phần bài tập) và hiệu đính của Tiến Sĩ Nguyễn Đạt Phúc trong tập sách này
Chúng tôi hy uọng các bạn sẽ thích thú va nhanh chóng thành công
uới tập sách này như chúng tôi đã từng có!
Nhóm biên soạn Ngọc Anh Thư Press®
Trang 6Mục Lục
Chương 1: Cài dat Visual Basic NET 11
Bài tập: Tạo một đề án HelloUser 18 Các cửa số trong Visual Studio NET IDE 19
Bài tập: Tạo một HelloUser Project 21
Bài tập: Thêm các điều khiển uào ứng dụng HelloUser 26
Ky hiéu Hungari sửa đổi 30
Bộ soạn thảo mã 32
Bài tập: Thêm mã cho đề dn HelloUser 83
Chương 2: Các biến 39
Làm việc với các biến 39
Bài lập: Làm uiệc uới các biến 40
Trang 76 Mục Lục
"Toán tử tốc ký trên số nguyên
Bài tập: Dùng cúc toán tử tốc ký
Giải thích mã
Vấn để với toán số nguyên
Toán dấu phẩy động
Bài tập: Toán dấu phẩy động
Thêm các phép toán chuỗi
Bài tập: Trả uễ chiều dài của một chuỗi
Thay các chuỗi con
Bài tập: Thay các chuỗi con
Trang 8Bài tập: Hiển thị ngày hiện hành
Điều khiển ngày tháng
Bài tập: Điều khiển ngày
Trang 9Tạo nhiều phương án thay thế với Elself 92
Trang 10Bai tập: Dùng toán tử Lớn hơn 0à
Bài tập: Dùng phép so sánh chuỗi không
phân biệt chữ hoa chữ thường
Select Case không phân biệt chữ hoa chữ thường
Bài tập: Dùng Select Case phân biệt
Trang 11Đài tập: Xây dung một uòng lap For Next 122
Trang 12Giải thích mã 151 Dung For Each Next 152
Bai tap: Ding For Each Next uới một mang 152
Chuyên các mảng dưới dạng các tham số 153 Bài tập: Chuyên các mảng dưới dạng tham số 158
Giải thích mã | 154 Bài tập: Thêm bạn bè 155 Giải thích mã 156
Sắp xếp các mang 156
Giải thích mã 157 Quay lui 157 Bai tap: Quay lui 157
Trang 1312 Mục Lục
Duyệt một mảng theo thứ tự ngẫu nhiên 159
Bài tập: Duyệt theo thứ tụ ngẫu nhiên 159
Bài tập: Xác định trạng thái 166
Giải thích mã 168
Thiết lập các giá trị không hợp lệ 169
Tìm hiểu các hằng 170 Dùng các hằng 171
Bài tập: Xây dựng một cấu trúc 176
Giải thích mã 178
Bổ sung các thuộc tính vào cấu trúc 179
Bài tập: Thêm một thuộc tính Name 179
Làm việc với các sưu tập và đanh sách 180
Trang 14Dùng một danh sách mảng
Bài tập: Dùng một ArrayList
Bồi tập: Phủ lên ToString
Giải thích mã
Xóa ra khỏi một ArrayList
Bòi tập: Xoá Custormmers
Giải thích mã
Nêu các mục trong ArrayList
Bồi tập: Nêu chỉ tiết của mục đã chọn
Các sưu tập
Tạo CustomerCollection
Bài tập: Tạo CustomerCollection
Giải thích mã
Bổ sung một thuộc tính tem
Bồi tập: Bổ sung một thuộc tính ltem
Thu don: Remove, RemoveAt, va Clear
Bài tập: Thu dọn danh sách
Giải thích mã
Tính phân biệt chữ hoa chữ thường
Bồi tập: Tính phân biệt chữ hoa chủ thường
Trang 15Bài tập: Viết mã cho nút Show Me! 238
Bài tập: Bổ sung thanh công cụ 244
Trang 16Giải thích mã
Bổ sung ảnh cho thanh công cụ
Bài tập: Tìm các ảnh thanh công cụ írong
các mẫu NET Framework
Bài tập: Thêm các ảnh thanh công cụ
Viết mã cho nút Blue
Bài tập: Viết mã nút Blue
Viết mã nút Uppercase và Lowercase
Bài tập: Viết mã các núi ppercose vd Lowercase
Giải thích mã
Help About
Bài tập: Bổ sung một hộp About
Giải thích mã
Triển khai Wrox Text Editor
Bài tập: Tạo một Inataller
Trang 1716 Mục Lục
Bài tập: Tạo một MessageBox một nút 280 Giải thích mã 281
Bai tap: Tao mét MessageBox cé hai nut 281
Các thuộc tinh cia OpenFileDialog 287
Các phương thie cia OpenFileDialog 289
Dùng điều khiến OpenFileDialog 292
Bài tập: Làm uiệc uớt OpenFileDialog 292 Giải thích mã 296
Dùng điều khiển SaveFileDialog - 297
Bai tap: Lam viéc vdi SaveFileDialog 298 Giải thích mã 300
Dùng điều khiển FontDialog 302
Bai tập: Làm oiệc uới FontDialog 303
Giải thích mã 305
Các thuộc tính của ColorDialog 307
Dùng điều khiển ColorDialog 308
Đài tập: Làm uiệc uới điêu khiển ColorDialog 309
Diéu khién PrintDialog 310
Các thuộc tính của PrintDialog 311
Trang 18Giải thích mã 319
Chương 7: Tạo menu 331
Bai tập: Tạo các menu 331
Bổ sung các thanh công cụ và các điều khiển 336
Bài tập: Bổ sung các thanh công cụ
Viết mã menu View và các thanh công cụ 348
Bài tập: Viết mã cho menu View Menu va
Trang 1918 Mục Lục
Chương 8: Gỡ rối 376
Tạo một để án mẫu 376 Bài tập: Tạo một đề án mẫu để gỡ rối 376
Giải thích mã 380
Bai tép: Lam viée vdi các điểm dừng 383 Cửa số Breakpoints 384 Các biểu tượng hữu ích trên thanh công cụ Debug 385 Bùi tập: Làm uiệc uới các điểm dừng 387
Bài tập: Dùng Hit Count của Breokpoint 389
Bài tập: Thay đổi các thuộc tính của điểm dừng 391
Gỡ rối dùng cửa sổ Command 892
Bài tập: Ding cita s6 Command 393
Bài tập: Ding QuickWatch 395
Gỡ rối với cửa sổ Locals 397
Điều khiển lỗi 399
Dùng tính năng điều khiến lãi có cấu trúc 402 Bài tập: Điêu khiển lỗi có cấu trúc 402
Giải thích mã 403 Đài tập: Kiểm tra ham điều khiển lỗi 405 Bài tập thực hành 408
Chương 9: Xây dựng các lớp 411
Đối tượng đầu tiên của ta 414
Trạng thái 415
Trang 20Bổ sung các phương thức và các thuộc tính mới
Bài tập: Thừa kế từ Car
Giải thích mã
Bổ sung một phương thức GetPowerToWeightRatio
Bài tập: Bổ sung phương thúc
GetPowerToWeightRatio
Giải thích mã
Thay đổi các giá trị ngâm định
Bài tập: Phú lên một cấu tử
Trang 21Bài tập: Tìm tên của không gian hiện hành 453
Cau lénh Imports 454
Tạo không gian tên của riêng bạn 455
Bài tập: Tạo một không gian tên 455
Trang 22ổ đĩa CD của bạn Sau khi chương trình Setup khởi tạo bạn sẽ thấy màn hình trong Hình 1-1
EIĐMIVSWOPSTWRSETS
ee
Visual Studio® INET Setup
Viguat studio NEI Prerequisites
that are ansLallsd 90 v‹ versions requires for Visua! Studie NET You must instal điẾerept vers 250 carpeneat
Hình 1-†
Trang 2322 Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET
2 Hộp thoại này nêu thứ tự tiến trình cài đặt Để vận hành đúng đắn, Visual Basic NET yêu cầu cài đặt một số thành phần và bản cập nhật trên máy của bạn Bước 1 là cập nhật thành phần Windows, đo đó nhắp lên liên kết Windows Component Update; sau đó bạn được nhắc bỏ vào đĩa CD Component Update đi kèm bộ đĩa Visual Studio NET
Ghi chú : Tuỳ theo cách cấu hình hệ điểu hành, bạn có thể
nhận thông điệp giống như trong Hình 1-2 trước khi
cài đặt các điều kiện tiên quyết
Hình 1-2
Ghỉ chú : Nếu muốn xây dựng các ứng dụng Web theo cục bộ,
bạn phải cai dat Internet Information Services (IIS)
va Front Page Server Extensions Nhdp Setup Instruetions để đến trang Web có các chỉ dẫn tường rainh về cách cài đặt các thành phần này Bạn sẽ phải khởi động lại tiến trình cài đặt Visual Studio
-NET / Visual Basic NET sau khi cai dat IIS: Néu bd
qua bước này bạn phải dùng một máy chủ Web từ xa
để dung nạp ứng dụng của bạn
3 Sau đó chương trình cài đặt kiểm tra hệ thống để xem chính
xác phải cài đặt những thành phần nào Tùy thuộc vào trạng
thái biện hành của máy, danh sách này có thể bao gồm bất
kỳ mục nào sau đây:
Trang 24Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET 23
« Windows NT 4.0 Service Pack 6.0a
« Windows Installer 2.0 N
« Microsoft FrontPage 2000 Web Extensions Client
« Microsoft Internet Explorer 6.0 with Service Pack 1
« Microsoft Data Access Components 2.7 with Service’ Pack 1
¢ Microsoft NET Framework 1.1 :
e Microsoft Visual J# Net Redistributable Package 1.1 Ghi chú : Nếu thấy vài mục chưa quen, đừng bận tâm về chúng
Chúng chẳng qua là những thành phần Windows mà
Visual Studio NET hay Visual Basic NET yéu cau
4 Sau khi đồng ý với ban hgp déng End User License vé các
thanh phdn Prerequisite, nhdp Continue va danh sách các
thành phần điều kiện tiên quyết xuất hiện
Ghi chú : Tuỳ theo các thành phần đã cài đặt trên máy của
bạn, danh sách các thành phan yêu câu cập nhật có
thể khác nhau Nói chung, chúng là những tùy chọn
về một phiên bản được vá đắp đẩy đủ của Windows
XP Professional bao gồm Internet Information Services
5 Nhap Install Now! dé bat du edi dit Prerequisites Sau khi
cai dat Prerequisite, Windows dua ban tré vé man hinh Setup ban đầu và tiếp tục bước 2 Đây là giai đoạn cài đặt Visual
Studio NET, do đó nhấp lên Visual Studio NET
6 Giống như hẳu hết các tiến trình cài đặt, bạn sẽ gặp một danh sách các thành phần tùy chọn để cài đặt (xem Hình 1-3) Ban
có thể quyết định chỉ cài đặt những tính năng cần thiết Ví dụ, nếu không gian ổ đĩa bị hạn chế và trước mắt chưa cẩn đến Visual C++ NET, bạn có thể gạt nó ra khỏi tiến trình cài đặt
Bạn cũng có co hội lựa chọn vị trí cho các mục (mặc dù các giá
Trang 25xxx
24 Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET
trị ngắm định thường cũng đủ trừ phí máy cụ thể của bạn có
các yêu cầu đặc biệt) Mọi tùy chọn không được chọn vào đợt
setup đầu tiên đêu có thể được bổ sung về sau khi cần hoặc khi các yêu cầu thay đổi
CP ea ne Pal
Geet ach sate cata “ A Xe it ơi tình
Ì TQ mane same Monies coat
{$s tot ar Retr Montes —
Sb Seer Cougars
‘stern Deft 1 )
Hình 1-3
Mỗi tính năng đều có ba phần thông tin:
«© Phần các thuộc tính Feature nêu khái quát nơi sẽ cài đặt
các tập tin được yêu cầu và lượng không gian cần thiết
«e Hộp mõ tả Feature nêu khái quát từng tính năng và chức năng của nó
e Cuối cùng, phân Space Allocation minh hoa khéng gian
trên ổ đĩa cứng bị tác động như thế nào nếu cài đặt như một toàn thể
Ghi chú : Khi chạy Visual Basic NET; có khá nhiều thông tin
được tráo qua lại giữa đĩa và bộ nhớ Do đó, bạn cân
có một lượng không gian trống nhất định trên đĩa Không có quy tắc chính xác để xác định lượng không
gian trống cần có, song nếu dùng máy để phát triển
Trang 2610
11
Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET 25
ứng dụng, đông thời thực hiện các công việc khác, đĩa
của bạn được xem là đây nếu chỉ có 100MB không
gian trống
Sau khi chọn tất cả các tính năng muốn dùng, nhắp Install Now! Tiến trình cài đặt bắt đầu và bạn có thể ngồi ngả lưng
thư giãn Thời gian xác lập lâu hay mau tùy thuộc vào số
lượng tính năng mà bạn đã chọn cài đặt Nói chung, tiến
trình cài đặt kéo dài khoảng một giờ trên một máy tính xách tay 650 MHz có 256MB RAM, một ổ đĩa cứng12GB, và chạy Windows XP Professional
Sau khi cài đặt xong, bạn sẽ gặp một hộp thoại thông báo điều đó.Tại đây bạn sẽ thay cdc van dé ma Setup đã gặp Bạn cũng có cơ hội xem nhật ký theo dõi cài đặt Nhật ký theo đõi này cưng cấp danh sách tất cá các hành động diễn ra trong khi cài đặt Trừ phi chương trình cài đặt báo cáo có lỗi, bạn có thể an tâm bỏ qua nhật ký theo dõi cài đặt Tiến trình setup Visual Studio NET hau như hoàn tất Nhắp Done để chuyển sang tiến trình cài đặt tài liệu hướng dẫn
Visual Studio NET không còn gộp tài liệu hướng dẫn MSDN
như một phần của tiến trình cài đặt Thay vì thế nó sử dụng trình cài dat MSDN Library tách biệt Ưu điểm lớn của phương
thức này đó là lúc nào ta cũng có thể cài đặt tài liệu hướng
Trang 2726 Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET
Mã
Hình 1-4
Ghi chú : Bảo đảm đã đánh đấu hộp kiểm Integrate MSDN with
Visual Studio Net 2003 dé Visual Studio NET /Visual Basic NET có thể tìm thấy tài liệu hướng dẫn MSDN
19 Sau khi nhắp Next, bạn được phép lựa khối lượng tài liệu hướng dẫn muốn cài đặt Ví dụ, nếu không cài đặt C++, bạn
ắt có ít lý do để cài đặt tài liệu hướng dẫn đó
Ghi chú : Nếu có không gian đĩa cứng dự trữ; tốt nhất bạn nên
cài đặt đây đủ tài liệu bướng dẫn MSDN không luôn
gop cc vi dụ hoặc tài liệu hướng dẫn cụ thể cho Visual Basic NET; do đó bạn có thế tìm thấy những nội
dung đang tìm dưới tài Héu huéng din SQL Server,
18 Sau khi cài đặt tài liệu hướng dẫn MSDN, ban quay lại man
hình setup ban đầu một lần nữa và giờ đây tùy chọn Service Releases sẵn có
Ghi chú: Tốt nhất bạn nên lựa Service Releases để kiểm tra
các chỉ tiết cập nhật Microsoft đã tạo thuận lợi để các chỉ tiết cập nhật phần mêm sẵn có qua Internet
Trang 28Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET 27
Các chỉ tiết cập nhật này có thể bao gồm mọi thứ từ tài liệu hướng dẫn bổ sung đến các bản sửa lỗi Bạn
có quyển chọn cài đặt bất kỳ chỉ tiết cập nhật nào thông qua dia CD Service Pack hay Internet Hién
nhiên, tùy chọn Internet yêu cầu bạn phải đang kết
nối Internet Các bản cập nhật thường có thể khá lớn, do đó bạn nên sử dụng kết nối Internet nhanh
14 Sau khi hoàn tất tiến trình cập nhật, Visual Basic NET da
sn ding Giờ đây niểm vui thực sự đã có thể bắt đâu! Do đó
hãy thoải mái, thư giãn, và thâm nhập thế giới của Visual Basic NET
Tạo một ứng dụng đơn giản
Để hoàn tất cuộc khảo sát Visual Basic NET IDE bạn nên tạo một
đề án, sao cho các cửa sổ trong Hình 1-ð thực tế có vài nội dung thú
vị để bạn xem xét Giờ đây ta tạo một ứng dụng rất đơn giản có tên HelloUser, sẽ cho phép bạn nhập tên của một người và hiển thị lời chào người đó trong một hộp thông báo
Trang 2928 Chuong 1: Cai dat Visual Basic NET
Bài tập: Tạo một để án HelloUser
Nhắp lên nút New Project trên tab Projects của Start Page
2 Hộp thoại New Project mở Bảo đảm bạn đã lựa Visual Basic Projects trong hộp Project Types bên trái Kế tiếp, lựa Windows
Application trong hộp Templates ở bên phải Nếu cần lưu đề
Án này ra một vị trí khác với vị trí ngầm định, bạn nhập vị trí
đó vào hộp Location Cuối cùng, gõ HelloÚser trong hộp Name
réi nhắp OK Màn hình New Project của bạn sẽ trông giống
như Hình 1-6
& Ca Visual C9 Projects
1 ABE Setup and Deplayment Projects
24% CQ Other Projects
lộ C3 Vinal Studia Sotstions
Sat Device ASP.NET Appicaton = Web Ap WebSesveo ASPMET
Hình 1-6
3 Sau đó Visual Basic NET tạo một ứng dụng Windows trống cho bạn Cho đến giờ, chương trình HelloUser của bạn bao gồm một cửa số trống gọi là Windows Form (đôi hic được gọi ngắn gọn là một form), với tên ngắm định là Forml.vb, xem
Hình 1-7 ‘
Trang 30Chương 1: Cài đặt Visual Basic.NET 29
Hình 1-7
Ghi chú : Mỗi khi Visual Studio NET tạo một tập tin mới, như
một phần của tiến trình tạo để án hay khi bạn tạo
một tập tin mới, nó sẽ dùng một tên định danh nó là
gì (trong trường hợp này là một form) theo sau là một số,
Các cửa sổ trong Visual Studio NET IDE
Vào lúc này, bạn có thể thấy nhiều cửa sổ khác nhau trong IDB đang bắt đầu để lộ các mục đích của chúng, và bạn nên xem qua chúng
ngay bây giờ trước khi trở lại với phần Bài sập Lưu ý, nếu có bất kỳ cửa sổ nào trong số này chưa xuất hiện trên màn hình, bạn có thể
dùng menu View để lựa và biển thị chúng Ngoài ra nếu không thích
vị trí của một cửa số cụ thể, bạn có thể đời nó Để thực hiện, bạn nhắp lên thanh tiêu để của nó (đải xanh đương phía trên) và kéo nó đến một vị trí mới Các cửa số trong IDE có thể không cố định (đứng - riêng một mình) hoặc được cố định (như xuất biện trong Hình 1-7)
Danh sách sau đây giới thiệu các cửa sổ sẵn có:
Trang 3130 Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET
© Server Explorer: Server Explorer cho phép ban quan ly
việc truy cập các máy chủ trên mạng Tại đây bạn có thể
tạo các kết nối cơ sở dữ liệu và xem các dịch vụ do các máy chủ sẵn có cung cấp Trong Hình 1-7, Server Explorer
là một tab ở cuối cửa sổ Toolbox
» Toolbox: Toolbox chứa các thành phần có thể bố sung vào ứng dụng của bạn Chúng có thể bao gồm nhiều thứ,
từ các nút đến các kết nối đữ liệu đến các điều khiển tùy biến, mua lại hay tự phát triển
« Design Window: Design Window la noi nhiều hành động diễn ra Đây là nơi bạn sẽ vẽ giao diện người dùng trên các form Đôi lúc, cửa sổ này được gọi là Designer
e- Solution Explorer: Cửa sổ Solution Explorer chứa chế
độ xem phân cấp giải pháp của bạn Một giải pháp có thể chứa nhiều để án trong khi một để án chứa các form, các
lớp, cdc module va các thành phân giải quyết một vấn đề
cụ thể
e Class View: Cita số Class View (được nêu như một tab tai
đáy cửa số Solution Explorer) cho bạn một chế độ xem các lớp trong chương trình, đồng thời nêu các thuộc tính và
các phương thức mà mỗi lớp chứa Một lớp là một tap tin
mã nguồn gom chung dữ liệu và các hàm xử lý đữ liệu đó lại với nhau thành một đơn vị Một thuộc tính là dữ liệu
và một phương thức là một hàm hoặc chương trình con
© Properties: Cita sé Properties néu các thuộc tính sẵn có
của đối tượng đã lựa Tuy có thể thiết lập các thuộc tính này trong mã, song thường sẽ dễ hơn nhiều nếu bạn thiết lập chúng trong khi thiết kế ứng dụng (ví dụ, vẽ các điều
khiển trên form) Lưu ý, thuộc tính File Name có giá trị Form1l.vb Đây là tên tập tin vật lý cho mã của form và thông tin bố cục
« Dynamic Help: Cita số Dynamic Help (được nêu đưới
dạng một tab ở cuối cửa sổ Properties) hiển thị một danh
Trang 32Chuong 1: Cai dat Visual Basic NET 31
sách các chủ đề trợ giúp liên quan đến nội dung đang có tiêu điểm trong IDE Ví dụ, nếu nhắp lên form trong cửa
sổ Design rồi mở Dynamic Help, bạn sẽ thấy một danh sách các chủ đề trợ giúp liên quan đến các form
Bài tập: Tạo một HelloUser Project (tiếp theo)
1 Đổi tên form để nêu rõ ý nghĩa của ứng dụng Nhấp lên
Form1.vb trong ctia sé Solution Explorer Sau đó, trong cửa số Properties, thay déi thuéc tinh File Name ti Form1.vb thành HelloUser.vb rồi nhấn Enter, như đã nêu trong Hình 1-8 Khi
thay đổi các thuộc tính bạn phải nhấn Enter hoặc nhấp bên
ngoài thuộc tính để nó có hiệu lực
Build Action Compile
Custom Tool
Custom Tool Nas
Fle Mame HelloLlser.vb
Fall Path CADocunenss and 9
form (thay vì các thuộc tính File, mà ta vừa xem xét) Bạn sẽ
lưu ý thấy cửa số Properties đổi khác đáng kể: Sự khác biệt là
Trang 3332 Chương 1: Cai dat Visual Basic NET
do hai chế độ xem khác nhau của cùng tập tin Khi tên form
được nêu bật trong cửa s6 Solution Explorer, cdc thuéc tinh
tập tin vật lý của form xuất hiện Khi form được nêu bật trong cửa sổ Design, các thuộc tính trực quan và các thuộc tính lôgic của form xuất hiện
Cửa số Properties cho phép bạn đễ dàng thiết lập các thuộc
tính của một điều khiển Nên nhớ, các thuộc tinh là đữ liệu bên trong của một đối tượng cụ thể Các thuộc tính thường mô
tả đáng về hoặc cách ứng xử Trong Hình 1-9, bạn có thể thấy các thuộc tính được gom nhóm thành các phạm trù—~ Appearance (Header khéng duge néu), Behavior, Configurations, Data, va Design 1A nhiing pham tri duge néu
Trang 34Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET 33
Ghỉ chú: Bạn có thể thấy dưới phạm trù Appearance (Header
không được nêu), cho đù ta đã thay đổi tên tập tin của form thành HelloUser.vb, văn bản hoặc phụ để của form vẫn là Forml Ngoài ra cũng lưu ý, thuộc tính (Name) dưới phạm trù Design vẫn được thiết lập là Forml Trừ phi điều này thay đổi, mọi tham chiếu trong mã đến form này đều phải tham chiếu nó là Form]
4 Trước mắt, tiêu để (thuộc tính Text) của form (xuất hiện trong đải phía trên) là Form1 Tên này không thật đặc trưng, do đó bạn đổi tên nó để phản ánh mục đích của ứng dụng này Định
vị thuộc tính Text trong đoạn Appearance của cửa sổ Properties
và thay đổi giá trị của nó thành Hello from Visual Basic NET
rỗi nhấn Enter Lưu ý, tiêu đề của form đã được cập nhật để
phan ánh sự thay đổi (xem Hình 1-10)
Trang 3534 Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET
Ghi chú: Nếu gặp khó khăn trong việc tìm các thuộc tính, bạn
nhắp nút AZ nhỏ trên thanh công cụ về phía đỉnh cửa
sổ Properties Thao tác này sẽ thay đổi đanh sách
thuộc tính từ kiểu sắp xếp theo phạm trù thành kiểu sắp xếp theo tên
5 Giờ đây ta đã hoàn tất thủ tục Nhắp lên nút Start trên
thanh công cụ Visual Studio NET (hình tam giác xanh dương)
để chạy ứng dụng Khi bạn làm việc qua sách, mỗi khi chúng
tôi nói “chạy để án” hoặc “bắt đầu để án,” bạn chỉ việc nhắp lên nút Start Một cửa sổ trống có tiêu để HeHo from Visual
Basie NET xuất hiện
Ghi chú: Lưu ý các khuôn mẫu kẻ ô chấm chấm đã biến mất
Chúng chỉ xuất hiện vào thời gian thiết kế để giúp định vị các điều khiển như các hộp, các nhãn, và các
nút radio lên form của bạn Chúng không cần thiết
(thậm chí không đáng có) vào thời gian chạy, do đó
chúng không được hiển thị
Thật đơn giản, song vào lúc này ứng dụng nhỏ của chúng ta
không có tác dụng gì mấy Ta hãy khiến nó trở nên tương tác hơn Để thực hiện, bạn bổ sung vào form vài điểu khiển—-một
nhãn, một hộp văn bản, và hai nút Điều đó cho thấy với Toolbox
bạn có thể đễ dàng bổ sung các chức năng Lúc này có thể bạn
đang phân vân khi nào mới có thể thực tế xem xét mã Sớm
thôi! Điều tuyệt vời về Visual Basie NET đó lã bạn có thể phát triển một phân không nhỏ của ứng dụng mà không cần dich
thân viết một dòng mã nào cả Tất nhiên, mã nguồn vẫn ở đó,
đằng sau hậu trường, song như sẽ biết, Visual Basie NET đã
viết phần lớn giùm bạn
Trang 36Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET 35
Toolbox
Toolbox duge truy cdp théng qua tiy chon menu View Toolbox, biéu
tugng Toolbox trén thanh menu Standard, hodc nhdn Cérl+Alt+X Một cách khác, tab Toolbox xuất hiện bên trái IDE và khi bạn rê chuột bên trên tab này, cửa số Toolbox sẽ bung ra, che khuất một
phân form của bạn
'Toolbox có chế độ xem theo tab gôm nhiều điều khiển và thành phần khác nhau để bạn có thể dễ dàng đặt chúng lên form Các điều khiển như hộp văn bản, các nút, các nút radio, và các hộp combo déu ¢6 thé
lựa rồi øẽ lên form Với ứng dụng HelloUser, ta chỉ dùng các điều
khiển trên tab Windows Forms
Trong Hình 1-11, bạn có thể thấy một danh sách từng phần các điều khiển NET chuẩn của Windows Forms Nút mũi tên xuống bên phải tiêu dé tab Clipboard Ring thực tế cuộn danh sách điều khiển Windows forms xuống trong trường hợp có nhiều điều khiển không vừa hết
trên màn hình Nút mũi tên lên bên phải tab Windows Forms cuộn
danh sách lên Lam ý, thứ tự qua đó các điều khiển xuất hiện có thể
khác nhau
Trang 3736 Chương 1: Cài đặt Visual Basic NET
Sa Em XỀM?wfO%{ˆ Hình 1-14
Các điều khiển có thể được bổ sung vào các form theo thứ tự bất kỳ,
do đó không thành vấn đề nếu bạn thêm điều khiển nhãn sau khi bổ
sung hộp văn bản hoặc thêm các nút trước nhãn
Bài tập: Thêm các điểu khiển vào ứng dụng HelloUser
1 Ngưng để án nếu nó vẫn đang chạy, vì giờ đây bạn muốn bổ
sung vài điều khiển vào form Cách đơn giản nhất đó là nhắp nút X ở góc trên phải của form Một cách khác, bạn có thể
nhắp lên hình vuông xanh dương trong Visual Studio NET IDE (nó hiển thị mẹo công cụ (tool tip) Stop Debugging néu bạn rê chuột bên trên nó)
Trang 38Chuong 1: Cai dat Visual Basic NET 37
2 Bổ sung một điều khiển Label vào form Nhắp Label trong
Toolbox để lựa nó Dời con tré lên Designer của form Lưu ý, con tré có hình chữ thập với mẫu tự A nhỏ nổi bên đưới nó Nhắp đè nút chuột nơi bạn muốn cố định góc trái trên của nhãn rồi kéo chuột đến nơi muốn cố định góc phải đưới (Để
hoàn tất việc đặt các điều khiển trên form, bạn cũng có thể nhấp đôi lên trên điều khiển được yêu câu trong Toolbox.)
3 Nếu điều khiển Label ma ban vừa vẽ không nằm đúng vị trí mong muốn hoặc quá lớn hay quá nhỏ, đừng lo Sau khi điều
khiển nằm trên form, bạn có thể chỉnh cỡ hoặc đời nó vòng quanh Hình 1-12 nêu đáng vẻ của điều khiển sau khi bạn đặt
nó trên form Để đời nó, bạn nhắp lên viên chấm cách màu xám rồi kéo nó đến vị trí mong muốn Để chỉnh cỡ nó, bạn
nhắp và kéo trên một trong các “mốc chỉnh” màu trắng và kéo điều khiển theo hướng cần thiết Mốc chỉnh ở góc sẽ điều
chính kích cỡ cá chiều ngang lẫn đọc cùng một lúc
Hình 1-12
Trang 3938 Chương 1: Cai dat Visual Basic NET
4
Hình 1-13
Sau khi vẽ một điều khiển trên form, chí ít ta phải cấu hình
tên và văn bản mà nó sẽ hiển thị Bạn sẽ thấy cửa số Properties
về bên phải Designer đã đổi thành Labell, báo cho biết bạn
hiện đang xem xét các thuộc tính của nó Trong cửa sổ Đroperties, thiết lập thuộc tính Text của nhãn mới thành Enter Your Name và thuộc tính (Name) của nó thành IblName
Giờ đây, ngay bên dưới nhãn, bạn muốn bổ sung một hộp văn bản, để có thể nhập một tên Bạn lặp lại thủ tục đã dùng để
bổ sung nhãn, song lần này bảo đảm lựa TextBox từ thanh
công cụ Sau khi kéo và thả (hoặc nhắp đôi lên) điều khiển tại
vị trí thích hợp, bạn đùng cửa sổ Properties để thiết lập thuộc
tinh Name cia nó là txtNÑame và xoá thuộc tính Text sao cho
hộp văn bản giờ đây trống rỗng, như trong Hình 1-13
Ghỉ chú: Lưu ý, trong số tám mốc chỉnh cỡ bao quanh điều
khiển, làm sao chỉ có hai mốc được nêu bằng màu trắng Theo ngầm định, điều khiển TextBox không thể cao hơn chiều cao tuyệt đối cần thiết để chứa
phông chữ mà nó sẽ dùng để vẽ văn bản
Trang 40Chuong 1: Cai dat Visual Basic NET 39
6 Ở góc dưới trái của form, bạn thêm một điểu khiển Button
giống hệt như trường hợp nhãn và hộp văn bản Thiết lập thuộc tính Name của nó là btnOE, và thuộc tinh Text cla
nó là &OK Form của bạn giờ đây trông giống như trong
Hình 1-14
ello from
Hinh 1-14
Ghi chú: Dấu và lôgic (&) được dùng trong thuộc tính Text của
các nút để tạo một phím tắt (được gọi là phím nóng) Mẫu tự có dấu & đặt phía trước sẽ được gạch dưới (xem Hình 1-14) để báo cho người dùng biết họ có thể
lựa nút đó bằng cách nhấn tổ hợp phím Alt-mẫu tự,
thay vì dùng chuột (trên vài cấu hình, người dùng
không nhìn thấy dấu gạch dưới cho đến khi họ nhấn
ALT) Trong trường hợp cụ thể này, thao tác nhấn
Alt+O cũng giống như nhấp trực tiếp lên nút OK Không cần viết một đòng mã nào
7 Giờ đây bổ sung một điều khiển Button thứ hai vào góc phải
dưới của form và thiết lập thuộc tính Name 1a btnExit và