1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG LẬP TRÌNH ASP.NET (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)

47 685 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị mặc định của thuộc tính này là True – được phép hiển thị.Font FontInfo Qui định Font hiển thị cho điều khiển.. Các thuộc tính của điều khiển như sau: - Text: Nội dung chứa tro

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG LẬP TRÌNH ASP.NET

(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)

Mã số môn học: TI2231

Số tín chỉ: 02

Lý thuyết: 24 tiết Thực hành: 06 tiết

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 4

CHƯƠNG 1: Tổng quan về ASP.NET 3

1.1 Tìm hiểu về ASP.NET 3

1.2 Những ưu điểm của ASP.NET 4

1.3 Tìm hiểu về NET Platform và NET Framework 4

1.4 Cách thức Web server thực thi ứng dụng ASP.NET 6

1.4.1 Internet Information Services (IIS) 6

1.4.2 Cài đặt Web Server 6

1.5 Tạo ứng dụng ASP.NET đầu tiên 8

1.5.1 Khởi động MS Visual Studio NET 8

1.5.2 Tạo ứng dụng Web 8

CHƯƠNG 2: ASP.NET Server Controls 10

2.1 Điều khiển chuẩn (Standard Controls) 10

2.1.1 Điều khiển Label 11

2.1.2 Điều khiển Text Box 11

2.1.3 Điều khiển Image 12

2.1.4 Điều khiển Button, ImageButton, LinkButton 12

2.1.5 Điều khiển HyperLink 13

2.1.7 Điều khiển CheckBox và RadioButton 15

2.2 Điều khiển kiểm tra dữ liệu 16

2.2.1 Điều khiển Required Field Validator 17

2.2.2 Điều khiển Compare Validator 18

2.2.3 Điều khiển Range Validator 18

2.2.4 Điều khiển Regular Expression Validator 18

2.2.5 Điều khiển Custom Validator 19

2.2.6 Điều khiển Validation Summary 19

CHƯƠNG 3: Các điều khiển liên kết dữ liệu 21

3.1 Điều khiển GridView 21

3.1.1 Tạo GridView 21

3.1.2 Định dạng tự động 21

3.1.3 Kết nối nguồn dữ liệu 22

3.1.4 Thêm cột 22

3.1.5 Hiệu chỉnh, tạo mới các cột 23

3.2 Điều khiển DataList 24

3.3 Điều khiển Repeater 25

3.4 Điều khiển DetailView và FormView 27

3.4.1 Điều khiển DetailView 27

3.4.2 Điều khiển FormView 28

CHƯƠNG 4: Xử lý dữ liệu với ADO.NET 30

4.1 Tìm hiểu về ADO.NET 30

4.1.1 Kiến trúc ADO.NET 30

4.1.2 Tạo kết nối cơ sở dữ liệu 31

4.2 Các Namespace của ADO.NET 32

4.3 Các đối tượng trong ADO.NET 32

4.3.1 Đối tượng Connection 32

4.3.2 Đối tượng Command 34

4.3.3 Đối tượng DataReader 35

Trang 3

4.3.4 Đối tượng DataAdapter 35

4.3.5 Đối tượng DataSet 36

4.3.6 Đối tượng DataTable 37

CHƯƠNG 5: Quản lý trạng thái 39

5.1 Vấn đề trạng thái 39

5.2 Xem trạng thái và chuyển thông tin giữa các trang 39

5.2.1 Xem trạng thái 39

5.2.2 Chuyển thông tin giữa các trang 40

5.3 Đối tượng Cookies và Session 41

5.3.1 Đối tượng Cookies 41

5.3.2 Đối tượng Session 41

5.4 Đối tượng Application 42

5.5 Tập tin Global.asax và Web.config 43

5.5.1 Tập tin Global.asax 43

5.5.2 Tập tin Web.config 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

CHƯƠNG 1 Tổng quan về ASP.NET

+ Giúp sinh viên thành thạo các thao tác cài đặt, cấu hình hệ thống IIS

+ Giúp sinh viên thành thạo khả năng lập trình trong môi trường NET

Chính những ưu điểm đó, ASP đã được yêu thích trong một thời gian dài Tuy nhiên,ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTML lẫn lộn, điều này làm cho quátrình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụnglại code Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt, do không được biên dịch trước nên dễ bị mất sourcecode, hạn chế về mặt tốc độ thực hiện Quá trình xử lý Postback khó khăn,

Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ với tên gọiban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net Với ASP.Net, không những không cần đòihỏi chúng ta phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đốitượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng Web

ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server (Server-side) dựatrên nền tảng của Microsoft Net Framework

Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những kỹ thuật ởphía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS (Cascading Style Sheets) Khi Webbrowser yêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹ thuật client-side), Web server tìm trangweb mà Client yêu cầu, sau đó gởi về cho Client Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thịlên màn hình

ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ở phía

Trang 5

server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP, ASP.NET) sẽ được biên dịch và thi hành tại Web Server.Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động được chuyển sang HTML/JavaScript/ CSS và trả về cho Client.

Tất cả các xử lý lệnh ASP, ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹthuật lập trình ở phía server

1.2 Những ưu điểm của ASP.NET

- ASP.Net cho phép chúng ta lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà chúng ta yêu thích:Visual Basic.Net, J#, C#,

- Trang ASP.Net được biên dịch trước thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanhchóng và hiệu quả Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch củaASP

- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc vớiXML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net,

- ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng, dễđọc, dễ quản lý và bảo trì

- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser

- Triển khai cài đặt:

+ Không cần lock, không cần đăng ký DLL

+ Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

- Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục:

+ Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

+ Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

1.3 Tìm hiểu về NET Platform và NET Framework

a) NET Platform

Bao gồm Net Framework và những công cụ được dùng để xây dựng, phát triển ứng dụng

và dịch vụ ASP.Net

Trang 6

Hình 1.1: Kiến trúc NET Platform

b) NET Framework

*) Hệ điều hành: Cung cấp các chức năng xây dựng ứng dụng với vai trò quản lý việc xây dựng

và thi hành ứng dụng, NET Framework cung cấp các lớp đối tượng (Class) để chúng ta có thểgọi thi hành các chức năng mà đối tượng đó cung cấp Tuy nhiên, lời kêu gọi của chúng ta cóđược “hưởng ứng” hay không còn tùy thuộc vào khả năng của hệ điều hành đang chạy ứng dụngcủa chúng ta

Hình 1.2: Kiến trúc NET Framework

*) Common Language Runtime: Là thành phần “kết nối” giữa các phần khác trong .NETFramework với hệ điều hành Common Language Runtime (CLR) giữ vai trò quản lý việc thihành các ứng dụng viết bằng NET trên Windows

CLR sẽ thông dịch các lời gọi từ chương trình cho Windows thi hành, đảm bảo ứng dụngkhông chiếm dụng và sử dụng tràn lan tài nguyên của hệ thống Nó cũng không cho phép cáclệnh “nguy hiểm” được thi hành Các chức năng này được thực thi bởi các thành phần bên trongCLR như Class loader, Just In Time compiler, Garbage collector, Exception handler, COMmarshaller, Security engine,

*) Bộ thư viện các lớp đối tượng: Nếu phải giải nghĩa từ “Framework” trong thuật ngữ NETFramework thì đây là lúc thích hợp nhất Framework chính là một tập hợp hay thư viện các lớpđối tượng hỗ trợ người lập trình khi xây dựng ứng dụng, ví dụ như là các lớp ứng dụng MFC vàJFC

Microsoft Foundation Class là bộ thư viện mà lập trình viên Visual C++ sử dụng trongkhi Java Foundation Class là bộ thư viện dành cho các lập trình viên Java Giờ đây, có thểcoi NET Framework là bộ thư viện dành cho các lập trình viên NET

- Thư viện lớp cơ sở (Base Class Library): Đây là thư viện các lớp cơ bản nhất, được dùng trongkhi lập trình hay bản thân những người xây dựng NET Framework cũng phải dùng nó để xâydựng các lớp cao hơn Ví dụ các lớp trong thư viện này là String, Integer, Exception,

- Thư viện ADO.NET và XML: Bộ thư viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu ADO.NETthay thế ADO trong việc thao tác với các dữ liệu thông thường Các lớp đối tượng XML đượccung cấp để xử lý các dữ liệu theo định dạng mới: XML Các ví dụ cho bộ thư viện này làSqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter,

Trang 7

- Thư viện ASP.NET: Bộ thư viện các lớp đối tượng dùng trong việc xây dựng các ứng dụngWeb ASP.NET không phải là phiên bản mới của ASP 3.0 Ứng dụng web xây dựng bằngASP.NET tận dụng được toàn bộ khả năng của NET Framework Bên cạnh đó là một “phongcách” lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó một tên gọi rất kêu: code behind.

ASP.NET cung cấp một bộ các Server Control để lập trình viên bắt sự kiện và xử lý dữliệu của ứng dụng như đang làm việc với ứng dụng Windows Nó cũng cho phép chúng tachuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ để chạy trên Windows thành một ứng dụng Web khá dễdàng Ví dụ cho các lớp trong thư viện này là WebControl, HTMLControl,

- Ngoài ra còn có các lớp thư viện khác như: Web Services và Window Form

1.4 Cách thức Web server thực thi ứng dụng ASP.NET

Khi Web server nhận được yêu cầu từ phía client, nó sẽ tìm kiếm tập tin được yêu cầuthông qua chuỗi URL được gởi về, sau đó, tiến hành xử lý theo sơ đồ sau:

Hình 1.3: Quá trình xử lý tập tin ASPX

1.4.1 Internet Information Services (IIS)

IIS có thể được sử dụng như một Web server, kết hợp với ASP, ASP.NET để xây dựngcác ứng dụng Web tận dụng các điểm mạnh của Server-side Script, COM component, theo môhình Client/Server IIS có rất nhiều phiên bản, đầu tiên được phát hành rời trong bản Servicepack của WinNT; Các phiên bản Windows 2000 đã có tích hợp IIS 5.0; Windows XP tích hợpIIS 5.5; Windows XP NET Server tích hợp IIS 6 hỗ trợ các tính năng dành cho NET củaASP.NET và Web Service; Windows Vista và Windows 7 tích hợp IIS 7.0

1.4.2 Cài đặt Web Server

a) Cài đặt Web Server trên Windows 2000/Windows XP Professional

*) Bước 1 Chọn Control Panel | Add/Remove programs

*) Bước 2 Add/Remove Windows Components

Trang 8

*) Bước 3 Đánh dấu vào mục Internet Information Services (IIS) Có thể truy cập đếnWebsite bằng cách: http://localhost hoặc http://127.0.0.1

Hình 1.4: Cài đặt IIS trên Windows 2000/ Windows XP

b) Cài đặt Web Server trên Window Vista/ Windows 7

*) Bước 1: Chọn Start / Settings / Control Panel

*) Bước 2: Chọn Classic View / Chọn Programs and features

*) Bước 3: Chọn Turn Windows features on or off

*) Bước 4: Đánh dấu vào mục Internet Information Services (IIS) / Chọn Ok để cài đặt Kiểm trakết quả cài đặt: Khởi động trình duyệt nhập địa chỉ http://localhost

Hình 1.5: Cài đặt IIS trên Windows Vista/ Windows 7

Trang 9

1.5 Tạo ứng dụng ASP.NET đầu tiên

1.5.1 Khởi động MS Visual Studio NET

Chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc làm quen với môi trường phát triển ứng dụng (IDE) của

Visual Studio.NET 2005: Start / Programs / Microsoft Visual Studio 2005 / Microsoft Visual Studio 2005

1.5.2 Tạo ứng dụng Web

*)Bước 1: Chọn từ thực đơn File / New / Website Sau đó chọn nội dung cụ thể như hình vẽ sau:

Hình 1.6: Tạo ứng dụng Web

*) Bước 2: Bổ sung điều khiển:

Hình 1.7: Bổ dung điều khiển

Trang 10

*) Bước 3: Nhập code cho sự kiện Page Load như sau:

public partial class _Default : System.Web.UI.Page

int soluong = int.Parse(txtSoluong.Text);

int dongia = int.Parse(txtDongia.Text);

int thanhtien = soluong * dongia;

txtThanhtien.Text = thanhtien.ToString();

}

}

C) TÀI LIỆU HỌC TẬP

1 Dương Quang Thiện, Lập Trình Web Dùng ASP.NET Và C#, NXB Thành phố HCM

2 Nguyễn Phương Lan, Giáo trình tin học và bài tập ASP 3.0, ASP NET, NXB LĐXH 2006

D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

Bài 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa ASP.NET và Windows Form trong cấu trúc NETFramework?

Bài 2: Cài đặt IIS và cấu hình cho IIS để chạy được ứng dụng ASP.NET

Bài 3: Thiết kế một ứng dụng tính toán đơn giản (phép cộng, trừ, nhân, chia) bằng ASP.NET

Trang 11

CHƯƠNG 2 ASP.NET Server Controls

+ Giúp sinh viên thành thạo các thao tác và đặc trưng của từng loại điều khiển

+ Giúp sinh viên thành thạo khả năng lập trình trong môi trường NET

- Thái độ:

Sinh viên có thái độ tích cực và sáng tạo trong việc vận dụng, lựa chọn và thiết kế trongquá trình sử dụng các điều khiển

B) NỘI DUNG

2.1 Điều khiển chuẩn (Standard Controls)

Những lý do nên sử dụng điều khiển chuẩn ASP.NET Standard Web Controls:

- Đơn giản, tương tự như các điều khiển chuẩn trên Window form

- Đồng nhất: Các điều khiển Web Server có các thuộc tính giống nhau, do đó chúng sẽ giúpchúng ta dễ tìm hiểu và sử dụng

- Hiệu quả: Các điều khiển Web Server tự động phát sinh ra các tag HTML theo từng loạiBrowser

Hình 2.1: Các điều khiển chuẩn ASP.NET

Trang 12

Các thuộc tính chung của các điều khiển chuẩn của ASP.NET:

Bảng 2.1: Các thuộc tính chung của các điều khiển chuẩn

AccessKey String Qui định ký tự để di chuyển nhanh đến điều khiển - ký tự

xử lý phím nóng

Attributes AttributeCollection Tập hợp các thuộc tính của điều khiển HTML

BackColor Color Qui định màu nền của điều khiển

BorderColor Color Qui định màu đường viền của điều khiển

BorderStyle BorderStyle Qui định kiểu đường viền của điều khiển

BorderWidth Unit Qui định độ rộng của đường viền

CssClass String Qui định hình thức hiển thị của điều khiển qua tên CSS.Enabled Boolean Qui định điều khiển có được hiển thị hay không Giá trị

mặc định của thuộc tính này là True – được phép hiển thị.Font FontInfo Qui định Font hiển thị cho điều khiển

ForeColor Color Qui định màu chữ hiển thị trên điều khiển

2.1.1 Điều khiển Label

Label thường được sử dụng để hiển thị và trình bày nội dung trên trang web Nội dungđược hiển thị trong label được xác định thông qua thuộc tính Text Thuộc tính Text có thể nhận

và hiển thị nội dung với các tag HTML

Ví dụ:

lblA.Text = "Đây là chuỗi văn bản thường";

lblB.Text = "<B>Còn đây là chuỗi văn bản được in đậm</B>";

2.1.2 Điều khiển Text Box

TextBox là điều khiển được dùng để nhập và hiển thị dữ liệu TextBox thường được sửdụng nhiều với các ứng dụng trên windows form

Các thuộc tính của điều khiển như sau:

- Text: Nội dung chứa trong Textbox

- TextMode: Qui định chức năng của Textbox, có giá trị như sau:

+ SingleLine: Hiển thị và nhập liệu một dòng văn bản

+ MultiLine: Hiển thị và nhập liệu nhiều dòng văn bản

+ Password: Hiển thị dấu * thay cho các ký tự có trong Textbox

- Rows: Trong trường hợp thuộc tính TextMode = MultiLine, thuộc tính Rows sẽ qui định sốdòng văn bản được hiển thị

- Maxlength: Qui định số ký tự tối đa được nhập vào cho TextBox

- Wrap: Thuộc tính này qui định việc hiển thị của văn bản có được phép tự động xuống dòng khikích thước ngang của của điều khiển không đủ để hiển thị dòng nội dung văn bản Giá trị mặc

Trang 13

định của thuộc tính này là True - tự động xuống dòng

2.1.3 Điều khiển Image

Điều khiển này được sử dụng để hiển thị hình ảnh lên trang web

Các thuộc tính của điều khiển như sau:

- ImageURL: Đường dẫn đến tập tin hình ảnh cần hiển thị

- AlternateText: Chuỗi văn bản sẽ hiển thị khi tập tin được thiết lập trong thuộc tính ImageURLkhông tồn tại

- ImageAlign: Vị trí hiển thị giữa hình và nội dung văn bản

2.1.4 Điều khiển Button, ImageButton, LinkButton

- Các điều khiển Button, ImageButton, LinkButton mặc định đều là các nút Submit Button, mỗikhi được nhấn vào sẽ PostBack về Server

- Khi chúng ta thiết lập giá tri thuộc tính CommandName cho các điều khiển này, chúng ta gọitên chung cho các điều khiển này là Command Button

Các thuộc tính chung của các Button, ImageButton và LinkButton như sau:

Bảng 2.2: Thuộc tính chung của các Button, ImageButton và LinkButton

Text Chuỗi văn bản hiển thị trên văn bản

CommandName Tên lệnh, được sử dụng trong sự kiện Command

- Ngoài những thuộc tính trên, điều khiển ImageButton còn có các thuộc tính ImageURL,ImageAlign và AlternateText như điều khiển Image

Hình 2.2: Button, ImageButton và LinkButton

Ví dụ: Tạo website Tinhtoan gồm các điều khiển sau: Label, Textbox và Button

Hình 2.3: Thi hành ứng dụng Tinhtoan

Xử lý sự kiện như sau:

protected void btTinhtien_click(object sender, EventArgs e)

Trang 14

int soluong = int.Parse(txtSoluong.Text );

int dongia = int.Parse(txtDongia.Text );

int Thanhtien = soluong * dongia;

txtThanhtien.Text = Thanhtien.ToString();

}2.1.5 Điều khiển HyperLink

Điều khiển này được sử dụng để tạo ra các liên kết siêu văn bản

Các thuộc tính của điều khiển HyperLink như sau:

- ImageURL: Qui định hình hiển thị trên điều khiển

- Text: Chuỗi văn bản sẽ được hiển thị trên điều khiển Trong trường hợp cả 2 thuộc tínhImageURL và Text được thiết lập, thuộc tính ImageURL được ưu tiên, thuộc tính Text sẽ đượchiển thị như Tooltip

- NavigateUrl: Đường dẫn cần liên kết đến

- Target: Xác định cửa sổ sẽ hiển thị cho mối liên kết

+ _blank: Hiển thị trang liên kết ở một cửa sổ mới

+ _self: Hiển thị trang liên kết tại chính cửa sổ chứa liên kết đó

+ _parent: Hiển thị trang liên kết ở frame cha

Kết quả hiển thị trên trang Web như sau:

Hình 2.4: Liên kết siêu văn bản

2.1.6 Điều khiển ListBox và DropdownList

ListBox và DropdownList là điều khiển hiển thị danh sách lựa chọn mà người dùng cóthể chọn một hoặc nhiều (chỉ dành cho ListBox) Các mục lựa chọn có thể được thêm vào danhsách thông qua lệnh hoặc ở cửa sổ thuộc tính (Property Windows)

Các thuộc tính của ListBox và DropdownList:

- AutoPostBack: Thuộc tính này qui định điều khiển có được phép tự động PostBack về Serverkhi chỉ số của mục chọn bị thay đổi Giá trị mặc định của thuộc tính này là False - không tự độngPostback

- Items: Đây là tập hợp chứa các mục chọn của điều khiển Ta có thể thêm vào mục chọn vàothời điểm thiết kế thông qua cửa sổ ListItem Collection Editor, hoặc thông qua lệnh

- Rows: Qui định chiều cao của ListBox theo số dòng hiển thị

Trang 15

- SelectionMode: Thuộc tính này xác định cách thức chọn các mục trong ListBox.SelectionMode chỉ được phép thay đổi trong quá trình thiết kế, vào lúc thực thi chương trìnhthuộc tính này chỉ đọc

+ Single: Chỉ được chọn một mục có trong danh sách (mặc định)

+ Multiple: Cho phép chọn nhiều lựa chọn

- Sử dụng thuộc tính Selected của đối tượng Items[i] để kiểm tra mục thứ i có được chọn haykhông

- SelectedIndex: Cho biết chỉ số của mục được chọn Trong trường hợp chọn nhiều mục thìSelectedIndex sẽ trả về chỉ số mục chọn đầu tiên

- SelectedItem: Cho biết mục được chọn Trong trường hợp chọn nhiều mục, SelectedItem sẽ trả

về mục chọn đầu tiên

- SelectedValue: Cho biết giá trị của mục được chọn Trong trường hợp chọn nhiều mục,SelectedValue sẽ trả về giá trị mục chọn đầu tiên

Ví dụ: Tạo một Website Du lịch gồm: 1 ListBox, 2 Label, 1 Button trong đó điều khiển ListBox

là điều khiển danh sách lstKhu_dl: SelectionMod = Multiple; Rows = 4

Khi thiết kế:

Trang 16

Hình 2.5: Thiết kế Website du lịch

Xử lý sự kiện như sau:

protected void Page_Load(object sender, EventArgs e){

protected void btChon_Click(object sender, EventArgs e){

Khi thi hành như sau:

Hình 2.6: Kết quả thực thi Website Du lịch

2.1.7 Điều khiển CheckBox và RadioButton

- Checked: Cho biết trạng thái của mục chọn - có được chọn hay không

- TextAlign: Qui định vị trí hiển thị của điều khiển so với chuỗi văn bản

- AutoPostBack: Thuộc tính này qui định điều khiển có được phép tự động PostBack về Serverkhi các mục chọn của điều khiển bị thay đổi Giá trị mặc định của thuộc tính này là False - không

Trang 17

Các thuộc tính:

- RepeatColumns: Quy định số cột hiển thị

- RepeatDirection: Quy định hình thức hiển thị (Vertical – Theo chiều dọc; Horizontal – Theochiều ngang)

- AutoPostBack: Thuộc tính này quy định điều khiển có được phép tự động PostBack về Serverkhi các mục chọn của điều khiển bị thay đổi Giá trị mặc định của thuộc tính này là False - không

tự động Postback

Ví dụ: Bổ sung thêm vào Website Dulich 1 trang Thongtincanhan gồm: 1 Textbox, 2RadioButton giới tính, 2 Checkbox ngoại ngữ, 3 RadioButton thu nhập, 2 label, 1RadioButtonList Trình độ, 1 Button Đăng ký

Hình 2.8: Ví dụ về RadioButtonList và CheckBoxList

2.2 Điều khiển kiểm tra dữ liệu

Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu về các điều khiển được dùng để kiểm tra dữ liệu.Mỗi khi PostBack về Server, trang Web luôn kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu (nếu có yêu cầu khi

Trang 18

thiết kế) Nếu dữ liệu không hợp lệ (bỏ trống, vi phạm miền giá trị, mật khẩu nhập lại khôngđúng ), trang web sẽ không thể PostBack về Server.

Hình 2.9: Sơ đồ xử lý kiểm tra dữ liệu nhập tại Client và Server

Sau đây là thuộc tính chung của các điều khiển Validation Control:

Bảng 2.3: Các thuộc tính chung của các điều khiển Validation Control

ControlToValidate Tên điều khiển cần kiểm tra Đây là thuộc tính mà chúng ta phải

xác định khi sử dụng Validation Control

ErrorMessage Chuỗi thông báo xuất hiện trong điều khiển Validation Summary

Giá trị này sẽ được hiển thị tại vị trí của điều khiển nếu chúng takhông gán giá trị cho thuộc tính Text

- None: Không hiển thị thông báo lỗi (vẫn có kiểm tra dữ liệu)

- Static: Trong trường hợp không có vi phạm dữ liệu, điều khiểnkhông có hiển thị nhưng vẫn chiếm vị trí như trong lúc thiết kế

- Dynamic: Trong trường hợp không có vi phạm dữ liệu, điềukhiển không chiếm dụng vị trí trên màn hình

EnableClientScript Có cho phép thực hiện kiểm tra ở phía Client hay không Giá trị

mặc định là True – Có kiểm tra

2.2.1 Điều khiển Required Field Validator

Điều khiển này được dùng để kiểm tra giá trị trong điều khiển phải được nhập Chúng tasử dụng điều khiển này để kiểm tra ràng buộc dữ liệu khác rỗng (bắt buộc nhập)

Thuộc tính sử dụng trong điều khiển này là: InitialValue – Giá trị khởi động Giá trịchúng ta nhập vào phải khác với giá trị của thuộc tính này Giá trị mặc định của thuộc tính này làchuỗi rỗng

Trang 19

2.2.2 Điều khiển Compare Validator

Điều khiển này được dùng để so sánh giá trị của một điều khiển với giá trị của một điềukhiển khác hoặc một giá trị được xác định trước

Thông qua thuộc tính Operator, chúng ta có thể thực hiện các phép so sánh như: =, <>, >,

>=, <, <= hoặc dùng để kiểm tra kiểu dữ liệu (DataTypeCheck)

Sử dụng điều khiển này để kiểm tra ràng buộc miền giá trị, kiểu dữ liệu, liên thuộc tính

Lưu ý: Trong trường hợp không nhập dữ liệu, điều khiển sẽ không thực hiện kiểm tra vi phạm.

Các thuộc tính của điều khiển:

- ControlToCompare: Tên điều khiển cần so sánh giá trị Nếu chọn giá trị của thuộc tínhOperator = DataTypeCheck thì không cần phải xác định giá trị cho thuộc tính này

- Operator: Qui định phép so sánh, kiểm tra kiểu dữ liệu (=, <>, >, >=, <, <= hayDataTypeCheck)

- Type: Quy định kiểu dữ liệu để kiểm tra hoặc so sánh (String, Integer, Double, Date,Currency)

- ValueToCompare: Giá trị cần so sánh Trong trường hợp chúng ta xác định giá trị của cả 2thuộc tính ControlToCompare và ValueToCompare thì giá trị của điều khiển được qui định bởithuộc tính ControlToCompare được ưu tiên dùng để kiểm tra

2.2.3 Điều khiển Range Validator

Điều khiển này được sử dụng để kiểm tra giá trị trong điều khiển phải nằm trong đoạn[Min-Max], do vậy sử dụng điều khiển này để kiểm tra ràng buộc miền giá trị của dữ liệu

Lưu ý: Trong trường hợp không nhập dữ liệu, điều khiển sẽ không thực hiện kiểm tra vi phạm.

Các thuộc tính của điều khiển:

- MinimumValue: Giá trị nhỏ nhất

- MaximumValue: Giá trị lớn nhất

- Type: Xác định kiểu để kiểm tra dữ liệu Có thể thực hiện kiểm tra trên các kiểu dữ liệu sau:String, Integer, Double, Date, Currency

2.2.4 Điều khiển Regular Expression Validator

Điều khiển này được sử dụng để kiểm tra giá trị của điều khiển phải theo mẫu được quyđịnh trước: địa chỉ email, số điện thoại, mã vùng, số chứng minh thư

Lưu ý: Trong trường hợp không nhập dữ liệu, điều khiển sẽ không thực hiện kiểm tra vi phạm.

Thuộc tính của điều khiển này là: ValidationExpression – Quy định mẫu kiểm tra dữ liệu

Trang 20

Hình 2.10: Hộp thoại Regular Expression

2.2.5 Điều khiển Custom Validator

Điều khiển này cho phép chúng ta tự viết hàm xử lý kiểm tra lỗi

Sự kiện ServerValidate – Đặt các xử lý kiểm tra dữ liệu trong sự kiện này và việc kiểmtra được thực hiện ở Server

2.2.6 Điều khiển Validation Summary

Điều khiển này được dùng để hiển thị ra bảng lỗi - tất cả các lỗi hiện có trên trang Web.Nếu điều khiển nào có dữ liệu không hợp lệ, chuỗi thông báo lỗi - giá trị thuộc tínhErrorMessage của Validation Control sẽ được hiển thị Nếu giá trị của thuộc tính ErrorMessagekhông được xác định, thông báo lỗi đó sẽ không được xuất hiện trong bảng lỗi

Các thuộc tính của điều khiển:

- HeaderText: Dòng tiêu đề của thông báo lỗi

- ShowMessageBox: Qui định bảng thông báo lỗi có được phép hiển thị như cửa sổ MessageBoxhay không Giá trị mặc định của thuộc tính này là False - không hiển thị

- ShowSummary: Qui định bảng thông báo lỗi có được phép hiển thị hay không Giá trị mặc địnhcủa thuộc tính này là True - được phép hiển thị

Ví dụ: Tạo một website đăng ký thông tin khách hàng sử dụng các điều khiển kiểm tra dữ liệunhư sau:

Trang 21

Hình 2.11: Website đăng ký thông tin khách hàng

C) TÀI LIỆU HỌC TẬP

1 Dương Quang Thiện, Lập Trình Web Dùng ASP.NET Và C#, NXB Thành phố HCM

2 Nguyễn Phương Lan, Giáo trình tin học và bài tập ASP 3.0, ASP NET, NXB LĐXH 2006

D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

Bài 1: Thực hành lại tất cả các ví dụ về Web Server Controls đã được học Có thể viết lại bài vớinội dung tương đương các ví dụ để nắm vững bài học

Bài 2: Sử dụng các điều khiển đã học để thiết kế module quản lý sơ yếu lý lịch sinh viên, sau đó

in ra nội dung vừa nhập

Bài 3: Sử dụng các điều khiển kiểm tra dữ liệu để kiểm tra các dữ liệu vừa nhập trong Bài 2.Bài 4: Sử dụng các điều khiển Web Server Controls để nhập và tính điểm trung bình một học kỳtrong năm học Kết quả được đưa ra sau khi thực hiện tính toán

Trang 22

CHƯƠNG 3 Các điều khiển liên kết dữ liệu

+ Giúp sinh viên thành thạo các thao tác và đặc trưng của từng loại điều khiển

+ Giúp sinh viên thành thạo các quy trình khi kết nối giữa các điều khiển liên kết dữ liệu với cơ

3.1 Điều khiển GridView

GridView có lẽ là một điều khiển trình diễn dữ liệu quan trọng nhất của ASP.NET Nócho phép gắn và hiển thị dữ liệu ở dạng bảng, trong đó mỗi hàng là một bản ghi, mỗi cột ứng vớimột trường dữ liệu Ngoài việc hiển thị, GridView còn có rất nhiều tính năng khác mà trước đâyngười ta phải viết rất nhiều dòng code mới có được, Thí dụ: Định dạng, phân trang, sắp xếp, sửađổi, xóa dữ liệu

GridView có thể gắn kết dữ liệu với các nguồn như DataReader, SqlDataSource,ObjectDataSource hay bất kỳ nguồn nào có cài đặt System.CollectionsEnumerable

Trang 23

Auto Format từ khung DataGrid Task.

Hình 3.2: Định dạng tự động GridView

3.1.3 Kết nối nguồn dữ liệu

Thực hiện kết nối nguồn dữ liệu với cơ sở dữ liệu MS Access và SQL Server Trong cửa

sổ DataGrid Task tại mục Choose Data Source thực hiện chọn New Data Source, ở đây chúng ta

có thể chọn lựa để kết nối dữ liệu với MS Access hay SQL Server bằng cách chọn AccessDatabase hoặc Database

Hình 3.3: Kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

Ngày đăng: 11/03/2015, 20:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phương Lan, Lạ ̂ p trình Windows với C#.Net, Nhà xuất bản lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lạ"̂"p trình Windows với C#.Net
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động – xã hội
4. Phạm Hữu Khang, Đoàn Thiện Ngân, C# 2005. Tạ ̂ p 1, 2, 3, 4, 5, Nhà xuất bản Laođộng - Xã hội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: C# 2005. Tạ"̂"p 1, 2, 3, 4, 5
Nhà XB: Nhà xuất bản Laođộng - Xãhội. Tiếng Anh
1. Jesse Liberty, Programming C# for Visual Studio .NET, O’Reilly Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming C# for Visual Studio .NET
Tác giả: Jesse Liberty
Nhà XB: O’Reilly
2. Jason Price, Mastering C Sharp Database Programming, Sybex Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastering C Sharp Database Programming
3. Jesse Liberty, Programming C#, O’Reilly Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming C#
Tác giả: Jesse Liberty
Nhà XB: O’Reilly
4. Rebecca M. Riordan, Microsoft ADO.NET Step by Step, MS Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft ADO.NET Step by Step
1. Dương Quang Thiện, Lập Trình Web Dùng ASP.NET Và C#, NXB Thành phố HCM 2. Nguyễn Phương Lan, Giáo trình tin học và bài tập ASP 3.0, ASP NET, NXB LĐXH 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Kiến trúc .NET Platform - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 1.1 Kiến trúc .NET Platform (Trang 6)
Hình 1.3: Quá trình xử lý tập tin ASPX - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 1.3 Quá trình xử lý tập tin ASPX (Trang 7)
Hình 1.5: Cài đặt IIS trên Windows Vista/ Windows 7 - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 1.5 Cài đặt IIS trên Windows Vista/ Windows 7 (Trang 8)
Hình 1.7: Bổ dung điều khiển - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 1.7 Bổ dung điều khiển (Trang 9)
Hình 2.8: Ví dụ về RadioButtonList và CheckBoxList - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 2.8 Ví dụ về RadioButtonList và CheckBoxList (Trang 17)
Hình 2.9: Sơ đồ xử lý kiểm tra dữ liệu nhập tại Client và Server - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 2.9 Sơ đồ xử lý kiểm tra dữ liệu nhập tại Client và Server (Trang 18)
Hình 2.10: Hộp thoại Regular Expression - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 2.10 Hộp thoại Regular Expression (Trang 20)
Hình 2.11: Website đăng ký thông tin khách hàng - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 2.11 Website đăng ký thông tin khách hàng (Trang 21)
Hình 3.3: Kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 3.3 Kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 (Trang 23)
Hình 3.2: Định dạng tự động GridView - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 3.2 Định dạng tự động GridView (Trang 23)
Hình 3.5: Hiệu chỉnh, tạo mới các cột - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 3.5 Hiệu chỉnh, tạo mới các cột (Trang 25)
Hình 3.8: Thiết kế sử dụng DataList - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 3.8 Thiết kế sử dụng DataList (Trang 26)
Hình 3.11: Sử dụng Field trong điều khiển DetailView - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 3.11 Sử dụng Field trong điều khiển DetailView (Trang 29)
Hình 4.1: Kiến trúc ADO.NET - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 4.1 Kiến trúc ADO.NET (Trang 32)
Hình 5.1: Quan hệ giữa Session và Application - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG  LẬP TRÌNH ASP.NET  (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)
Hình 5.1 Quan hệ giữa Session và Application (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w