Đối với học sinh tiểu học việc phát hiện ra từ, hiểu nghĩa của từ, từ đóthấy đợc cái hay cái đẹp của từ sẽ góp phần mở rộng và phát triển vốn từ chohọc sinh, từ đó “bồi dỡng tình yêu Tiế
Trang 1Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các bạn trongkhoa GDTH, các thầy cô giáo của Trờng Tiểu học Trng Nhị (Phúc Yên –Vĩnh Phúc), Tiểu học Xuân Phú (Xuân Trờng – Nam Định) đã giúp đỡ chúngtôi trong thời gian hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Lần đầu tiên bớc vào nghiên cứu khoa học, hơn nữa thời gian nghiên cứucòn hạn hẹp nên chúng tôi khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc
ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài đợc hoàn thiệnhơn
Hà Nội, Tháng 5 / 2008
Sinh viênPhan Thị Hồng
Trang 2Mục lục
Trang
Lời cảm ơn 1
Mục lục 2
Phần 1: Phần mở đầu 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Lịch sử vấn đề 5
3 Mục đích – yêu cầu 5
4 Phơng pháp nghiên cứu 6
5 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 6
Phần 2: Nội dung 7
Chơng 1: Cơ sở lí luận 7
1 Nghĩa của từ 7
1.1 Khái niệm về nghĩa của từ 7
1.2 Các thành phần nghĩa của từ 8
2 Hiện tợng biến đổi nghĩa của từ 11
2.1.Thế nào là sự biến đổi nghĩa của từ ? 11
2.2 Nguyên nhân của sự biến đổi nghĩa của từ 11
2.3 Các chiều hớng biến đổi nghĩa của từ 12
2.4 Các quy luật biến đổi nghĩa của từ 13
2.5 Các kiểu nghĩa của từ đa nghĩa 17
Chơng 2: Thực trạng khả năng phát hiện và hiểu ý nghĩa từ ngữ của học sinh qua các bài tập đọc lớp 4, 5 ở Tiểu học Nguyên nhân và biện pháp khắc phục 20
1 Dạng bài: Bài tập phát hiện từ ngữ 20
1.1 Kết quả khảo sát 21
1.2 Nguyên nhân 26
1.3 Biện pháp khắc phục 27
2 Dạng bài: Giải nghĩa từ 27
2.1 Kết quả khảo sát 28
2.2 Nguyên nhân 35
2.3 Biện pháp khắc phục 36
3 Dạng bài: Cảm thụ từ 40
3.1 Kết quả khảo sát 40
Trang 33.2 Nguyªn nh©n 42
3.3 BiÖn ph¸p kh¾c phôc 43
PhÇn 3: KÕt luËn 48
Tµi liÖu tham kh¶o 49
Phô lôc 50
Trang 4Phần 1 Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Từ vựng – là một bình diện của ngôn ngữ bên cạnh những bình diệnkhác nh ngữ pháp, ngữ âm, phong cách Dạy từ ngữ là một hoạt động khôngthể thiếu trong chơng trình phổ thông nói chung và chơng trình Tiếng việt bậctiểu học nói riêng Mục tiêu đầu tiên của môn học Tiếng Việt hiện nay là hìnhthành và phát triển ở học sinh kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc,viết) để học tập và giao tiếp Điều này có nghĩa là chơng trình Tiếng Việt Tiểuhọc giúp các em mở rộng và phát triển vốn từ làm cho các em hiểu nghĩa của
từ cụ thể, từ đó vận dụng vào học tập và giao tiếp
Về từ ngữ, tác giả cuốn “Phơng pháp dạy học Tiếng Việt” khẳng định
“Từ vựng là một trong các bộ phận của hệ thống ngôn ngữ, thiếu từ vựng thìkhông có bất cứ một ngôn ngữ nào” Điều này lí giải tại sao việc dạy từ ngữ đ-
ợc coi là nhiệm vụ quan trọng trong chơng trình Tiếng Việt tiểu học, lí giải tạisao việc mở rộng và phát triển vốn từ cho học sinh đợc chú trọng ngay từ bậcTiểu học
Trung tâm của việc dạy từ vựng là dạy từ và khâu then chốt của dạy từ làdạy ý nghĩa Trong giao tiếp thông thòng cả ngời phát (nói, viết) và ngời nhận(nghe, đọc) đều phải nắm đợc từ, hiểu đợc từ thì mới sử dụng đợc một cáchchuẩn xác, từ đó giao tiếp mới có hiệu quả
Đối với học sinh tiểu học việc phát hiện ra từ, hiểu nghĩa của từ, từ đóthấy đợc cái hay cái đẹp của từ sẽ góp phần mở rộng và phát triển vốn từ chohọc sinh, từ đó “bồi dỡng tình yêu Tiếng Việt, hình thành giữ gìn sự trongsáng của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xãhội chủ nghĩa cho các em”
Vậy hiện trạng khả năng phát hiện và hiểu ý nghĩa từ ngữ của học sinh rasao? Trớc hiện trạng đó ngờigiáo viên cần đa ra phơng pháp dạy học nh thếnào cho thích hợp?
Xác định đợc tầm quan trọng của vấn đề và qua tìm hiểu thực tế dạy họcchúng tôi lựa chọn đề tài : “Khảo sát khả năng phát hiện và hiểu ý nghĩa từngữ của học sinh qua các bài tập đọc lớp 4, 5”
2 Lịch sử vấn đề
Trang 5Từ trớc đến nay cha có một công trình nào nghiên cứu riêng về khả năngphát hiện và hiểu ý nghĩa từ ngữ của học sinh qua các bài tập đọc lớp 4, 5 ởTiểu học Vì vậy, chúng tôi có thể khẳng định đề tài “Khảo sát khả năng pháthiện và hiểu ý nghĩa từ ngữ của học sinh qua các bài tập đọc lớp 4,5 ở Tiểuhọc” là một đề tài hết sức mới mẻ và có khả năng khơi nguồn cho nhiều câybút.
3 Mục đích – yêu cầu
- Xử lí số liệu bằng phơng pháp : phân loại, so sánh hay đa ra các biểumẫu
Trang 6- Đa ra nguyên nhân dẫn tới lỗi sai của học sinh trong quá trình làm bài.
4.3 Phơng pháp đề xuất giả thiết
5 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Để tìm hiểu và thu thập tài liệu cho đề tài chúng tôi đã tiến hành nghiêncứu nghĩa của từ trong chơng trình tiểu học Sau đó khảo sát khả năng pháthiện và hiểu ý nghĩa từ ngữ của học sinh qua ba dạng bài tập
Bài tập phát hiện từ ngữ
Bài tập giải nghĩa từ ngữ
Bài tập cảm thụ từ ngữ
Trang 7Phần 2 Nội dung
Chơng 1: Cơ sở lí luận
1 Nghĩa của từ
1.1 Khái niệm về nghĩa của từ
Để trả lời cho câu hỏi “Nghĩa của từ là gì ?”, trớc hết ta phải trở lại bảnchất tín hiệu của từ Từ là tín hiệu, nó phải “nói lên”, phải đại diện cho, phải
đợc ngời sử dụng qui chiếu về một cái gì đó Mỗi khi học nghĩa của một từ,chúng ta đều học bằng cách liên hệ với những cái mà từ đó chỉ ra (trớc hết là
sự vật, hiện tợng, hành động hoặc thuộc tính mà từ làm tên gọi cho nó) Mặtkhác nghĩa của từ cũng đợc học thông qua hoặc liên quan tới vô vàn tìnhhuống giao tiếp ngôn ngữ mà từ đó sử dụng Nghĩa của từ chính là nội dung ttởng gợi ra ở trong từ
Trong một đơn vị từ vựng ngời ta phân chia thành hai lớp nghĩa : Lớpnghĩa bên ngoài (nghĩa liên hội) và lớp nghĩa bên trong (nghĩa cấu trúc, nghĩanhữ pháp)
Lớp nghĩa bên ngoài đợc hình thành trong mối quan hệ với xã hội, lịch
sử, dân tộc, thời đại và cá nhân ngời sử dụng ngôn ngữ Cụ thể mỗi từ ngữ khi
đa vào sử dụng thì trong quá trình sử dụng ấy đã hình thành một lớp nghĩa baoquanh mỗi từ Nhờ có lớp nghĩa này mà từ mới thực sự trở thành cụ thể sinh
động của một thực tiễn nhất định Mỗi dân tộc hầu nh có một ngôn ngữ, tínhchất c trú trên những vị trí địa lí khác nhau, phong tục tập quán khác nhau Tất cả những cái khác nhau ấy tạo nên ý nghĩa bên ngoài của từ khác nhau ýnghĩa bên ngoài ấy lại có thể thay đổi theo từng thời đại và cũng có thể đợcmỗi cá nhân sử dụng với những ý nghĩa khác nhau do vốn sống vốn ngôn ngữkhác nhau
Nghĩa bên trong, đây là lớp nghĩa đối lập với lớp nghĩa bên ngoài, lớpnghĩa này có tính bền vững ít thay đổi, đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệkhác Lớp nghĩa bên trong gồm hai loại, đó là nghĩa từ vựng và nghĩa ngữpháp ý nghĩa riêng của từ vựng là ý nghĩa riêng của từng từ, không lặp lại ở
từ khác Nghĩa từ vựng bao gồm nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu vật, nghĩa biểuthái
Nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa chung cho nhiều từ cùng loại và liên quan đếnchức năng cấu tạo câu Nghĩa này có thể quy về các phạm trù nh : giống, số,cách, ngôi, thời, thể, thức hay các phạm trù nh : danh, động, tính, số từ
Trang 8Nghĩa ngữ pháp tạo thành khuôn từ loại, còn nghĩa từ vựng là lõi nằm trongkhuôn từ loại đó Nh vậy muốn hiểu đợc nghĩa của từ ta phải đối chiếu từ vớicác hoạt động giao tiếp, với các chức năng tín hiệu học của từ, phải nắm đợc ýnghĩa riêng của từ đó là nghĩa từ vựng và ý nghĩa chung của từ đó là nghĩa ngữpháp Trong phần nghiên cứu này ta chỉ đi tìm hiểu ý nghĩa riêng của từ Vìvậy trong phần này chúng tôi chỉ đề cập tới phần nghĩa từ vựng.
2 Các thành phần nghĩa của từ
2.1 Nghĩa biểu vật
ý nghĩa biểu vật bắt nguồn từ chức năng biểu vật của từ Nghĩa biểu vật
là nghĩa gọi tên các loại sự vật, hiện tợng, trạng thái, tính chất, hoạt động theo lối tổng hợp tính, nghĩa là gọi tên không có lý do
Khi nghiên cứu nghĩa biểu vật của từ phải đặt từ vào trong mối liên hệ vớithực tế khách quan Bởi vì đó là những “mẩu”, những “mảnh”, những “đoạncắt” của thực tế nhng không hoàn toàn trùng với thực tế khách quan, giữa từ
và thực tế khách quan ít nhiều có sự tơng ứng 1 – 1, cùng một sự vật nhng córất nhiều tên gọi hoặc cùng một từ nhng chỉ nhiều sự vật, hiện tợng khác nhau.Các từ trong Tiếng Việt có từ có ý nghĩa biểu vật rộng, có từ có ý nghĩabiểu vật hẹp Những từ có ý nghĩa biểu vật rộng là những từ có ý nghĩa kháiquát có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tợng đó là những từ đơn âm tiết, từ ghép(nhà cửa, ruộng vờn ), láy cá thể (máy móc, chim chóc, tiệc tùng ) Những
từ mang ý nghĩa biểu vật hẹp là những từ chỉ gọi tên đợc một hay một số ít các
sự vật hiện tợng, đó là các từ ghép phân nghĩa (xe đạp, xe máy ) láy sắc tháihoá (xanh xao, vàng vọt )
2.2 Nghĩa biểu niệm
Nghĩa biểu niệm là liên hệ giữa từ với ý (hoặc ý nghĩa, ý niệm) các ý đóngời ta gọi là cái biểu niệm hoặc biểu niệm (sự phản ánh các thuộc tính củabiểu vật và trong ý thức con ngời)
nghĩa biểu niệm bắt nguồn từ chức năng biểu niệm của từ nghĩa biểuniệm là nghĩa biểu thị khái niệm về sự vật, hiện tợng của thực tế khách quan.Mỗi sự vật, hiện tợng đợc nhận thức bằng t duy thông qua những dấu hiệu của
nó và đợc phản ánh bằng ngôn ngữ thành các ý nghĩa biểu vật (đợc gọi tên), từnghĩa biểu vật sẽ có một nghĩa biểu niệm tơng ứng Khi nghiên cứu nghĩa biểuniệm phải đặt từ trong mối quan hệ với các dấu hiệu của khái niệm Nh vậygọi tên theo lối biểu niệm là gọi tên có lý do
Trang 9Ví dụ: Sự vật có mặt phẳng, làm bằng nguyên liệu rắn, có chân, dùng đểviết: là cái bàn.
Mỗi dấu hiệu đợc đa vào nghĩa biểu niệm là một nét nghĩa ý nghĩa biểuniệm là tập hợp một số nét nghĩa
ý nghĩa biểu niệm và khái niệm có quan hệ với nhau nhng không phảilúc nào cũng trùng nhau, bởi vì một khái niệm nhng có ý nghĩa biểu niệmkhác nhau, do vậy số lợng tên gọi khác nhau
Ví dụ:
ý nghĩa: Dùng nớc làm sạch gạo: vo
Dùng nớc làm sạch đầu: gộiDùng nớc làm sạch mặt: rửaDùng nớc làm sạch quần áo: giặt
Nh vậy, một ý nghĩa biểu niệm tơng ứng với bốn khái niệm
2.3 Nghĩa biểu thái
Ngoài hai thành phần nghĩa biểu vật và nghĩa biểu niệm khi xác địnhnghĩa của từ ngời ta còn phân biệt một thành phần nghĩa nữa, đó là nghĩa ngữdụng hay còn gọi là nghĩa biểu thái, nghĩa hàm chỉ
nghĩa biểu thái (nghĩa ngữ dụng, nghĩa hàm chỉ) bắt nguồn từ chức năngbiểu thái của từ, nó biểu thị thái độ, tình cảm, cách đánh giá của ngời sử dụngngôn ngữ đối với sự vật đợc gọi tên
nh vậy, nghiên cứu nghĩa biểu thái, nó đặt trong mối quan hệ với ngời sửdụng ngôn ngữ, biểu hiện ở thái độ: ngời ta ứng sử nh thế nào trớc một sự vật
đợc gọi tên; ở các cung bậc tình cảm: vui, buồn, lo ghét, yêu, sầu ; ở trong
cách đánh giá: con ngời đánh giá nh thế nào trớc một sự vật hiện tợng trongthực tế khách quan, ví dụ: đánh giá về lợng nhiều hay ít, về chất tốt hay xấu,
về cờng độ nhanh hay chậm, về phơng hớng xa hay gần
Trong hệ thống từ vựng, nghĩa biểu thái của từ cũng biểu hiện không
đồng đều giữa các từ: những từ có ý nghĩa biểu thái cao nhất là các từ cảm,
các trợ từ : ái, ôi, a, chao ôi ; những từ có nghĩa biểu thái thấp hơn là nhóm
từ vừa có ý nghĩa định danh vừa có ý nghĩa biểu thái, đó là những từ ghép, láy
sắc thái hoá và một số từ đơn có ý nghĩa biểu thái ví dụ: lom khom, khấp
khỉnh, tấp tỉnh, đen sì, đỏ làu Nhóm từ có ý nghĩa sắc thái hoá thấp nhất là
nhóm từ có nghĩa định danh thông thờng Muốn tìm hiểu ý nghĩa sắc thái hoácủa những từ định danh thông thờng phải đặt nó trong mối quan hệ với dãy
Trang 10đồng nghĩa để ta so sánh từ này với từ kia, xét nó ở mức độ nào đó Ví dụ dãy
đồng nghĩa: đi, chuồn, phắn, lặn.
Nh vậy, nghĩa của từ có ba thành phần: Nghĩa biểu vật gọi tên sự vật bênngoài (khách quan), cụ thể; Nghĩa biểu niệm chỉ khái niệm bên trong (bảnchất), trừu tợng; Nghĩa biểu thái chỉ ý nghĩa đi kèm thái độ, cảm xúc của ngờidùng Cả 3 nghĩa đều quan trọng, không có nghĩa nào quan trọng hơn nghĩanào, nó là ba mặt của vấn đề, có vai trò nh nhau và liên hệ với nhau
2 Hiện tợng biến đổi nghĩa của từ
2.1 Thế nào là sự biến đổi nghĩa của từ
Khi hình thức âm thanh của từ không thay đổi mà nội dung đã biểu thịmột đối tợng khác, ta có sự biến đổi nghĩa
Ví dụ : từ cây để chỉ loài thực vật có thân, lá, gốc, rễ sống nhờ đất, nớc và
ánh sáng mặt trời (cây ổi, cây tre ) Vẫn hình thức âm thanh cây lại có thể
biểu thị cho sự vật đợc chôn, dựng thẳng đứng tại một chỗ cố định để treo mắc
(cây cột điện); vật để thắp sáng, hình trụ, làm bằng paraffin hay sáp mỡ, ở giữa có sợi bấc cũng đợc gọi là cây (cây nến); từ cây còn có ý nghĩa chỉ sự vật
là bút (cây bút).
Ví dụ 2: từ non chỉ trạng thái của cây ở giai đoạn mới mọc (cây non), của chim mới sinh (chim non) Từ non còn đợc dùng với nghĩa chỉ sự việc xảy ra sớm hơn thờng lệ (đẻ non).
Ví dụ 3: từ ăn có nghĩa là tự đa thức nuôi sống vào cơ thể (ăn cơm, ăn
cỏ), lại có nghĩa phải nhận lấy cái không hay (ăn đòn), hay chỉ sự kết chặt vào
nhau (phanh xe rất ăn)
Trong nội bộ của các từ cây, non, ăn đã có sự biến đổi nghĩa.
2.2 Nguyên nhân của sự biến đổi nghĩa của từ
Nguyên nhân cơ bản của sự biến đổi nghĩa của từ là do đặc tính tiết kiệmcủa ngôn ngữ không cho phép số lợng của từ vựng tăng lên mãi đợc Giả sửmỗi ý nghĩa mới hình thành (sự vật hiện tợng, khái niệm mới xuất hiện) lạiphải có một hình thức âm thanh hoàn toàn mới không trùng lặp với một hìnhthức âm thanh nào đã đợc dùng để gọi tên thì bộ máy ngôn ngữ rất cồng kềnh,
số lợng từ sẽ tăng lên không kể xiết Việc nhận thức, ghi nhớ các từ để sửdụng sẽ rất khó khăn Bằng phơng thức biến đổi ý nghĩa (dùng “bình cũ” (cáibiểu đạt) để chứa “rợu mới” (cái đợc biểu đạt)) từ vừa thực hiện đợc chức năngbiểu thị gọi tên, vừa phù hợp với đặc tính tổ chức của ngôn ngữ
Trang 112.3 Các chiều hớng biến đổi nghĩa của từ
Có hai hớng biến đổi nghĩa: mở rộng và thu hẹp nghĩa
2.3.1 Mở rộng nghĩa
Quá trình biến đổi nghĩa từ cái riêng đến cái chung, từ cái cụ thể xác
định đến cái khái quát trừu tợng đợc gọi là quá trình mở rộng nghĩa Nghĩa
đ-ợc hình thành từ quá trình này gọi là nghĩa rộng
Từ chua vốn có nghĩa chỉ tính chất của trái cây (chanh chua thì khế
cũng chua – Ca dao ) sau còn đợc chỉ cả đất trồng có chứa nhiều phèn (đất
chua), chỉ các sự vật đã lên men (da cải đã chua) Từ trong biểu thị tính chất
tinh khiết, không có gợn, mắt có thể nhìn thấu suốt qua (Nớc trong, bầu trời
trong không một gợn mây ) Với câu “Trong nh tiếng hạc bay qua”, trong đợc
dùng để chỉ âm thanh không có tạp âm, không lẫn tiếng ồn Từ đỏ có thể dùng để chỉ màu sắc của sự vật (cờ đỏ, hoa phợng đỏ) sau còn đợc dùng để chỉ
sự may mắn (số đỏ, đen bạc đỏ tình) Từ nớc vốn có nghĩa chỉ chất lỏng có trong tự nhiên nói chung (nớc sông, nớc biển ), nay hợp chất đợc tạo ra bởi hydro và oxy cũng gọi là nớc.
Trong nội bộ của các từ chua, trong, đỏ trên đây đã có sự biến đổi nghĩa
theo con đờng mở rộng nghĩa
2.3.2 Thu hẹp nghĩa
Là quá trình biến đổi nghĩa từ cái chung đến cái riêng, cái trừu tợng đếncái cụ thể xác định Nghĩa đợc hình thành từ quá trình này là nghĩa hẹp Ví dụ
từ thành tích lúc đầu chỉ kết quả đạt đợc, hiện nay kết quả cao mới đợc gọi là
thành tích Hoặc từ trốc với nghĩa chỉ bộ phận trên hết, trớc hết của cơ thể
ng-ời hoặc động vật (cái đầu), nay chỉ còn có nghĩa chỉ một thứ bệng lở ở trên
đầu (trốc đầu) Hoặc từ chăn, trớc đây có nghĩa “chăm sóc, nuôi dỡng quan
tâm nói chung” (Chăn dân để mất lòng dân, Nguyễn Trãi, Quốc âm thi tập),
nay chỉ đợc dùng với nghĩa “chăm sóc nuôi dỡng gia súc, gia cầm” (chăn
trâu, chăn vịt).
2.4 Các quy luật biến đổi nghĩa
Việc tìm ra quy luật biến đổi nghĩa của từ giúp ngời sử dụng nhận diện vàchỉ ra đợc mối liên hệ giữa các nghĩa khác nhau của một từ Sự biến đổi nghĩacủa từ thờng theo hai quy luật phổ biến: ẩn dụ và hoán dụ
2.4.1 ẩn dụ
Trang 12Là cách biến đổi nghĩa từ dựa vào những đặc điểm tơng đồng giữa các
sự vật, hiên tợng Nghĩa là, lấy tên gọi của A gọi cho B dựa trên sự giống nhau
giữa A và B
Ví dụ từ quả dùng để gọi tên cho một bộ phận của cây đợc hình thành,
phát triển từ hoa, thờng có hình khối tròn, bên trong thờng chứa hạt Từ này
cũng đợc dùng để chỉ những sự vật có hình thù giống nh quả : qủa bóng, quả
tạ, quả cân Từ quả đã có sự biến đổi nghĩa Biến đổi nh thế là theo cách ẩn
dụ Hay từ ma khi đợc dùng để chỉ hiện tợng máy bay trút bom xuống mặt đất (Ma bom, bão đạn lòng thanh thản – Tố Hữu) là đã có sự liên tởng giống hiện tợng tự nhiên nớc rơi xuống từ các đám mây (Trời ma, ma rào ) Từ
chạy chỉ sự di chuyển liên tiếp của hai chân với tốc đọ nhanh (Nó chạy vào lớp) khi đợc dùng để chỉ hoạt động tìm kiếm một cách gấp rút (chạychợ, chạy tiền, chạy thuốc ) là đã có sự chuyển nghĩa.
Sự tơng đồng giữa các sự vật, hiện tợng trong thực tế khách quan đadạng Tuỳ thuộc vào tính chất của những mối tơng đồng mà ẩn dụ đợc chiathành các kiểu khác nhau Sau đây là một số kiểu ẩn dụ thờng gặp
(a) ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về hình thể
+ Từ cánh: Nghĩa 1 chỉ bộ phận để bay, ví dụ : cánh chim, cánh kiến,
cánh bớm, cánh chuồn chuồn Nghĩa 2 chỉ vật có hình tấm rộng bản giống nh
cánh chim, cánh bớm, ví dụ: cánh buồm, cánh cửa.
+ Từ mắt: Nghĩa 1 chỉ cơ quan để nhìn của ngời, của động vật,
ví dụ: đôi mắt, đau mắt Nghĩa 2 chỉ bộ phận ngoài của vỏ dứa, na có hình giống con mắt, ví dụ: mắt dứa, mắt na.
Nghĩa 2 của các từ cánh, mắt trên đây là nghĩa đợc biến đổi, phát triển
từ nghĩa 1 theo kiểu ẩn dụ hình thể
(b) ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về chức năng
+ Từ lá: Nghĩa 1: lá cây, lá chuối Nghĩa 2: lá phổi (bộ phận nằm
trong lồng ngực của ngời, động vật, có chức năng giống lá cây trao đổi chất)
+ Từ đầu: Nghĩa 1: chỉ bộ phận trên cùng của ngời hay phần trứơc
nhất của thân thể động vật, nơi chứa não là trung ơng thần kinh có chức năng
điều khiển mọi hoạt động (đau đầu, đầu trâu ) Nghĩa 2: chỉ phần đi trớc của
tàu hoả, có chức năng điều khiển cả đoàn tàu Đầu tàu chạy kéo các tao tàuchạy, đầu tàu dừng các toa tàu dừng Chức năng chỉ huy điều khiển này giống
đầu ngời, động vật
Trang 13Nghĩa 2 của các từ lá, đầu nh đã phân tích ở trên đây đợc hình thành từ
mối liên tởng giống nhau về chức năng giữa các sự vật trong thực tế kháchquan
(c) ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về màu sắc
+ Từ rêu: Nghĩa: chỉ nhóm thực vật có màu xanh, mọc ở nơi ẩm ớt (đám rêu, rêu phủ khắp mảng tờng) Nghĩa 2: chỉ màu sắc của những vật có màu xanh giống rêu (quần màu rêu, rèm cửa màu rêu ).
+ Từ nõn chuối: Nghĩa 1: chỉ lá chuối non còn cuộn trong thân cây.
Nghĩa 2: chỉ màu sắc của những vật có màu xanh pha vàng nhạt giống màu
của nõn chuối (màu nõn chuối).
Các ví dụ trên cho thấy đây là hình thức biến đổi nghĩa của từ bằngcách lấy tên gọi của sự vật này biểu thị màu sắc của sự vật khác dựa vào sựgiống nhau về màu sắc giữa các sự vật
Sự tơng đồng về màu sắc giữa các sự vật trong thực tại rất phong phú,
những từ có nghĩa biến đổi theo kiểu ẩn dụ màu sắc cũng nhiều nh màu da
trời, màu cam, màu cánh sen, màu cờ, màu cánh gián, màu vỏ đỗ, màu lông tôm, màu hoa cà, màu tro, màu lông chuột
(d) ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về một thuộc tính, tính chất nào đó
+ Từ ngọt: Nghĩa 1: chỉ tính chất của các sự vật nh đờng, mật, kẹo (mật ngọt chết ruồi, ngọt nh mía lùi ) Nghĩa 2: chỉ giọng nói, lời nói nhẹ nhàng, dễ nghe, dễ tiếp nhận giống nh đờng, mật (dỗ ngọt, nói ngọt).
+ Từ khô: Nghĩa 1: chỉ tính chất của vật ở trạng thái không còn chứa nớc (quần áo khô, lá khô ) Nghĩa 2: chỉ biểu hiện không có tình cảm khó gần (tính tình khô).
+ Từ nóng chỉ tính chất có nhiệt độ cao hơn so với nhiệt độ cơ thể
ng-ời hoặc cao hơn mức đợc coi là trung bình (nớc nóng) Khi nói đến tính nóng,
nóng lòng là đã có các nghĩa chuyển Cách chuyển nghĩa nh thế là ẩn dụ tính
chất: từ tính chất của A chuyển sang chỉ tính chất của B
Những ví dụ khác: số phận cay đắng, nghe bùi tai, lời lẽ cay độc, tình
cảm ớt át, tiếng suối trong, suy nghĩ nông cạn, tình cảm sâu sắc, v.v
2.4.2 Hoán dụ
Khi nói miệng ăn, cổ áo ngời Việt nào cũng hiểu không phải chỉ cái miệng (bộ phận trên mặt ngời dùng để ăn, nói, khóc, cời ), cái cổ (bộ phận nối đầu với thân ngời) mà chỉ từng cá nhân trong một gia đình (Nhà có tám
Trang 14miệng ăn), chỉ bộ phận của cái áo (cổ áo len, cổ áo bà ba ) Nghĩa của miệng, cổ trong trờng hợp này đợc hình thành từ mối quan hệ của miệng (là bộ
phận) với con ngời (là toàn thể) với bộ phận của cái áo (tiếp giáp với cái cổ)
Đó là những hoán dụ
Nh vậy, có thể nói: Hoán dụ là cách lấy tên gọi của sự vật, hiện tợng
này gọi tên cho sự vật, hiện tợng khác dựa vào mối quan hệ tơng cận giữa chúng.
Mối quan hệ tơng cận giữa các đối tợng da dạng phong phú Sau đây làmột số hình thức hoán dụ phổ biến thờng gặp trong thực tế
(a) Hoán dụ dựa vào mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể
- Từ vai, cổ: Nghĩa 1: cổ cao ba ngấn, khoác túi trên vai Cổ, vai chỉ các bộ phận của con ngời Nghĩa 2: cổ cày, vai bừa chỉ ngời phải cáng đáng
- Từ chai: Nghĩa 1: chỉ đồ đựng bằng thuỷ tinh thờng đợc dùng để
đựng chất lỏng (cái chai, chai nớc mắm ) Nghĩa 2: chỉ chất lỏng đợc đựng trong cái chai (bán cho hai chai) Chai ở đây có thể là bia, nớc ngọt, tơng
chim này, mèo với từ meo meo, tắc kè, v.v
(d) Hoán dụ dựa vào mối quan hệ giữa ngời và y phục, đồ dùng (vật sở thuộc) Ví dụ:
áo chàm đa buổi phân li / Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Tố Hữu)
(trang phục) biểu thị ngời Việt Bắc
Có nhiều kiểu hoán dụ nữa, ngoài những dạng phổ biến đã nêu trên
đây, bởi vì mối quan hệ gần nhau giữa các đối tợng trong thực tai rất đa dạng,phong phú Về lí thuyết cứ có bao nhiêu quan hệ nh thế có thể hình thành nênbấy nhiêu dạng hoán dụ Cũng cần phân biệt hoán dụ từ vựng với hoán dụ tu
Trang 15từ Hoán dụ nêu ở trong các mục (a), (b), (c) là các hoán dụ từ vựng Nghĩa đ
-ợc tạo thành từ sự biến đổi trong những trờng hợp này ổn định và đã đi vào hệthống ngôn ngữ, mọi ngời đều biết và sử dụng Còn hoán dụ tu từ chỉ tính lâmthời, nó gắn với một ngữ cảnh nhất định Các ví dụ ở (d) là các trờng hợp sử
dụng hoán dụ tu từ Hay Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên (Đoàn Thị
Điểm, Chinh phụ ngâm) cũng là một hoán dụ tu từ Má hồng (bộ phận cơ thể)
đợc dùng để chỉ ngời phụ nữ
5 Các kiểu nghĩa của từ đa nghĩa
Do có sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ mà một từ có thể cónhiều nghĩa Các nghĩa khác nhau của một từ có mối liên hệ quy định lẫnnhau Việc xác định sự khác nhau và mối liên hệ giữa các nghĩa là cần thiếtkhi đi tìm hiểu nghĩa của từ Có nhiều căn cứ để phân loại các kiểu nghĩa củatừ
5.1 Căn cứ vào sự hình thành và phát triển của các nghĩa, có thể phân nghĩa
của từ thành: nghĩa gốc và nghĩa phái sinh
Nghĩa gốc là nghĩa vốn có của từ, là nghĩa đầu tiên đợc dùng mà không
xuất phát từ bất cứ một nghĩa nào khác
Nghĩa phái sinh (nghĩa nhánh, nghĩa chuyển) là nghĩa bắt nguồn từ
nghĩa gốc, đợc sinh ra từ nghĩa gốc Chẳng hạn nghĩa gốc của từ rửa là chỉ hoạt động làm sạch bằng nớc hay bằng chất lỏng (rửa mặt, rửa vết thơng ) Trờng hợp rửa hận là nghĩa phái sinh Nghĩa chỉ sự vật có tờng, mái, nền, cửa
để che ma che nắng của từ nhà là nghĩa gốc (xây nhà, nhà lầu ); nghĩa chỉ ngời vợ hay ngời chồng là nghĩa phái sinh (Nhà tôi, cô ấy đi họp rồi) Nghĩa
gốc không thể giải thích đợc, tên gọi trong trờng hợp này mang tính võ đoán(không có lí do), còn nghĩa phái sinh có thể giải thích đợc Ngời Việt không rõ
vì sao gọi hoạt động di chuyển của chân với vận tốc là chạy, nhng lại hiểu lí
do về tên gọi của chạy trong các kêt hợp chạy chợ, chạy án, chạy trờng là
khẩn trơng, gấp gáp Các nghĩa phái sinh có thể đợc phát triển từ mỗi nét
nghĩa của nghĩa gốc Chẳng hạn: từ cánh để chỉ bộ phận của máy bay (cánh
máy bay) bắt nguồn chỉ sự đối xứng qua bên này, bên kia của chim, côn trùng;
để chỉ bộ phận của cái quạt (cánh quạt) lại xuất phát từ nét nghĩa chỉ chức
năng phát ra gió khi bay của chim, ong ; nét nghĩa hình thành nên nghĩa phái
sinh của từ cánh trong cánh cửa “có thể mở ra khép vào khi bay của cánh chim” Hay nét nghĩa chỉ thuộc tính có hình dài của từ mớp (quả mớp) là cơ
Trang 16sở hình thành nghĩa phái sinh của từ này: vú mớp; nét nghĩa chỉ đặc tính khi già thành xơ của nó lai đợc dùng để chỉ vải vóc, quần áo, ngời: rách mớp, mẹ
mớp.
5.2 Căn cứ vào sự khác nhau về tần số sử dụng và mối quan hệ đối với các từ
khác, có thể chia nghĩa của từ đa nghĩa thành nghĩa chính và nghĩa phụ.
nghĩa chính là nghĩa thờng đợc dùng của từ Nó ít lệ thuộc vào ngữ cảnh
Chẳng hạn nghĩa chính của từ cây là chỉ cái cây, nghĩa chính của từ vàng là
chỉ kim loại quý hiếm
Nghĩa phụ là nghĩa chỉ dùng trong một số ngữ cảnh Chẳng hạn, khi từ
cây đợc dùng để chỉ những sự vật giống cái cây thì đó là nghĩa phụ của từ cây.
Với nghĩa này cây chỉ xuất hiện trong một số kết hợp nh: cây cột, cây cầu,
cây bút, v.v Hoặc nghĩa chỉ “sự quý hiếm, đáng trân trọng” của từ vàng là
nghĩa phụ, nó chỉ xuất hiện trong một vài kết hợp nh: tấm lòng vàng, bàn tay
vàng, chất lợng vàng Hoặc nghĩa chính của từ xanh là chỉ màu sắc của sự vật
trong thực tế (lá xanh, trời xanh ), nghĩa biểu thị trạng thái tâm lí của ngời trong trờng hợp sợ xanh mặt là nghĩa phụ.
5.3 Căn cứ vào sự khác nhau của mối quan hệ đối với nhận thức, nghĩa của từ
đựoc phân chia thành nghĩa đen (nghĩa không hình tợng) và nghĩa bóng (nghĩahình tợng)
Nghĩa đen là nghĩa vốn có của từ, không có tính hình tợng.
Nghĩa bóng là nghĩa có tính hình tợng Ví dụ nghĩa đen của từ xuân là
chỉ mùa đầu tiên của năm (mùa xuân), nghĩa bóng của từ xuân là chỉ ngời con gái đẹp, trẻ trung, tràn đầy sức sống (ôi những nàng xuân rất dịu dàng Hát
câu quan họ chuyến đò ngang – Tố Hữu) Hay nghĩa chỉ những thiên thể lấp
lánh trên bầu trời trong đêm tối là nghĩa đen của từ ngôi sao Trong câu Ngôi
sao ấy lặn hoá bình minh (Tố Hữu), thì ngôi sao mang nghĩa bóng chỉ Bác Hồ
– Ngời nh vì sao soi sáng soi đờng chỉ lối dẫn dắt dân tộc thoát khỏi những
đêm dài nô lệ Nghĩa đen của từ mận, đào là chỉ hai loài cây: cây mận và cây
đào Trong ngữ cảnh Bây giờ mận mới hỏi đào Mận hỏi thì đào xin tha (Ca dao) từ mận và đào mang ý nghĩa chỉ ngời con trai và ngời con gái khi đối đáp
tỏ tình Từ cây trong các ngữ cảnh Cây đời mãi mãi xanh tơi (Xuân Diệu) và
Ma xuân tơi tốt cả cây buồm (Huy Cận) mang nghĩa bóng.
Trang 17Chơng 2 Thực trạng khả năng phát hiện và hiểu ý nghĩa từ ngữ của học sinh qua các bài tập đọc lớp 4,5
Nguyên nhân và các biện pháp khắc phục.
Việc tiến hành khảo sát khả năng phát hiện và hiểu ý nghĩa từ ngữ quacác bài tập đọc của học sinh lớp 4,5 thông qua ba dạng bài tập:
Dạng 1: Bài tập phát hiện từ ngữ
Dạng 2: Bài tập giải nghĩa từ ngữ
Dạng 3: Bài tập cảm thụ từ ngữ
Việc khảo sát đợc thực hiện tại khối lớp 4, 5 thuộc hai trờng tiểu học
- Trờng Tiểu học Xuân Phú – Xuân Trờng – Nam Định (khu vựcnông thôn)
- Trờng Tiểu học Trng Nhị – Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc (khuvực thị xã)
Chúng tôi thu đợc kết quả nh sau
1 Dạng 1: Bài tập phát hiện từ ngữ.
Nội dung của mỗi đoạn trích, mỗi tác phẩm đều đợc thể hiện trên những
từ ngữ có trên văn bản Vì vậy việc phát hiện từ ngữ biểu hiện một nội dungnào đó trong tác phẩm là bớc đầu tiên quan trọng để từ đó các em có thể rút ranội dung ý nghĩa của toàn tác phẩm, thấy đợc cái hay cái đẹp của tác phẩm
đó Và việc phát hiện ra từ ngữ là biểu hiện ban đầu của việc hiểu ý nghĩa của
“Những ngày thu đã xa” đợc đặc tả trong hai khổ thơ đầu bài “Đất
n-ớc” (Nguyễn Đình Thi), đẹp mà buồn Em hãy tìm từ ngữ để nói lên điều đó.
Chúng tôi thu đợc kết quả nh sau
1.1 Kết quả khảo sát
a Khối 4
Trang 18Những từ ngữ thể hiện chị Nhà Trò rất yếu ớt là : Bé nhỏ, gầy yếu, ngời
bự những phấn nh mới lột, (cánh) mỏng, ngắn chùn chùn, (cánh) yếu
Tiểu học Xuân Phú (70 phiếu)
Những từ ngữ đặc tả “Những ngày thu đã xa” trong hai khổ thơ đầu bài
“Đất nớc” (Nguyễn Đình Thi), đẹp mà buồn : mát, trong, gió , hơng cốm,
chớm lạnh, xao xác, hơi may, lá rơi.
Trang 19Tiểu học Xuân Phú (65 phiếu)
Nh vậy ta thấy đối với học sinh lớp 4 số bài tìm đợc đầy đủ chính xác số
từ ngữ miêu tả Nhà Trò yếu ớt là không cao và không đều nhau giữa các trờng
Trang 20Một thực tế mà chúng tôi thu đợc đó là ngoài việc tìm những từ ngữ thểhiện chị Nhà Trò yếu ớt, các em còn tìm sang cả những từ ngữ thể hiện NhàTrò rất nghèo túng, đáng thơng Cụ thể Tiểu học Xuân Phú : 60 bài (85%),Tiểu học Trng Nhị : 50 bài (80%)
Nh vậy số bài tìm từ cha chính xác chiếm lớn hơn 80% Đây là một thựctrạng mà mỗi giáo viên cần lu tâm
Nhiều học sinh cha xác định đợc ranh giới từ ngữ và câu, có rất nhiều em
đa ra hẳn một câu chứa từ ngữ cần phát hiện Cụ thể
“Chị Nhà Trò bé nhỏ lại gầy yếu quá”
(Phơng Thảo 4A1 – Tiểu học Trng Nhị)
“Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ điểm vàng, hai cánh mỏng nh
cánh bớm non”
(Nguyễn Hồng Phợng 4A1 – Tiểu học Trng Nhị)
“Chị ngồi gục đầu bên tảng đá cuội”
(Tiểu học Xuân Phú)
“Hình nh cánh yếu quá cha quen mở, mà cho dù có khoẻ cũng
chẳng bay đợc xa”
(Tiểu học Xuân Phú)
Trang 21Đến lớp 5 thì khả năng phát hiện từ của học sinh cũng tăng lên nhngkhông đáng kể Cụ thể
Số học sinh tìm đúng đầy đủ các từ ngữ theo yêu cầu của đề bài của họcsinh lớp 5 là 25/125 bài = 20% Trong đó số bài tìm đúng đầy đủ các từ ngữtheo cầu của đề bài của học sinh lớp 4 là 23/134 bài = 17%
Tất cả các bài ở lớp 5 đều tìm đợc đúng ít nhất là 3 từ Cụ thể
Trang 22Trong quá trình làm bài không có sự lựa chọn từ ngữ mà đa hẳn câu văn,câu thơ có chứa từ cần phát hiện để đa vào bài
Học sinh cha xác định đúng nội dung, yêu cầu của câu hỏi đa ra
Ví dụ: Đề bài yêu cầu: Tìm những từ ngữ thể hiện chị Nhà Trò rất yếu ớt.
Có tới 80% học sinh tìm thêm cả những từ ngữ thể hiện sự đáng thơng
hay nghèo túng của Nhà Trò, do không hiểu chính xác nghĩa của từ yếu ớt.
Để làm rõ hơn cho nguyên nhân mà chúng tôi vừa nêu trên, chúng tôi
tiến hành dự giờ tiết Tập đọc: Khuất phục tên cớp biển – Tại lớp 4A1 Trong phần tìm hiểu bài giáo viên đặt câu hỏi: Tìm những từ ngữ thể hiện tính hung
hãn của tên chúa tàu (tên cớp biển) ?.
Quan sát lớp tôi thấy có khoảng 5 em giơ tay (15%), nhng khi gọi các emtrả lời thì hầu hết các em trả lời cha chính xác, đầy đủ
Nguyên nhân là do các em cha hiểu rõ nghĩa của từ hung hãn.
“hung hãn”: sẵn sàng gây tai hoạ cho ngời khác bằng hành động thô bạo
Ví dụ: Bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Để học sinh trả lời đúng câu hỏi “Tìm những từ ngữ thể hiện chị Nhà Tròrất yếu ớt”
Giáo viên phải cho học sinh giải thích:
yếu ớt: không có sức khoẻ, ốm yếu Để tránh tình trạng học sinh
không bị nhầm lẫn với sự đáng thơng, nghèo khó của Nhà Trò
Hay đối với câu hỏi: “Tìm những từ ngữ thể hiện tính hung hãn của tên
chúa tàu (tên cớp biển)” Thì học sinh cũng phải hiểu rõ từ: hung hãn.
hung hãn: sẵn sàng gây tai hoạ cho ngời khác bằng hành động thô bạo.
Để tránh tình trạng học sinh nhầm lẫn với vẻ dữ tợn bên ngoài của tên chúatàu