1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tiểu luận bảo lãnh nhóm 10

55 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 646,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển đáng kinh ngạc. Các hoạt động trao đổi hàng hóa thương mại, dịch vụ không chỉ diễn ra trong phạm vi lãnh thổ mà còn vươn ra tầm quốc tế. Hòa chung vào xu thế đó, hệ thống các Ngân hàng Thương mại cũng không ngừng phát triển và mở rộng. Hiện nay so với qui mô của nền kinh tế, Việt Nam có số lượng khá nhiều các ngân hàng. Trong bối cảnh này thì sự cạnh tranh là tất yếu mà lĩnh vực cạnh tranh gay gắt nhất chính là lĩnh vực tín dụng truyền thống. Chính vì vậy các ngân hàng đã và đang phát triển rất nhiều các sản phẩm tín dụng mới từ lĩnh vực này và bảo lãnh cũng không phải là ngoại lệ khi là thị trường mà rất nhiều ngân hàng nhắm vào. Do đó việc sử dụng bảo lãnh ngân hàng đang bùng nổ mạnh mẽ đem lại thu nhập đem lại đáng kể thu nhập cho các ngân hàng đồng thời cũng đóng vai trò xúc tác cho các hợp đồng kinh tế được kí kết dễ dàng. Có thể chắc chắn các giao dịch thương mại lớn có yếu tố nước ngoài tham gia thì đi kèm các hợp đồng kinh tế phải bắt buộc có thêm hợp đồng bảo lãnh của ngân hàng để tạo thêm sự tin tưởng tuyệt đối của bạn hàng. .. Để tìm hiểu rõ hơn về bảo lãnh, đặc biệt là đi sâu vào quy trình bảo lãnh ở ngân hàng, nhóm 10 đã chọn đề tài : “Nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV). Phân tích thực trạng tại các Ngân hàng thương mại , minh họa cụ thể..” Kết cấu đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về bảo lãnh và quy trình bảo lãnh. Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng BIDV. Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng BIDV..

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên nhóm 10 xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại HọcCông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để chúng em có một môi trườnghọc tập thoải mái, thuận lợi

Tiếp theo, nhóm xin cảm ơn khoa Tài chính ngân hàng đã giúp chúng em đượctiếp cận và tìm hiểu những tri thức nền tảng về môn học “Nghiệp vụ Ngân hàngThương Mại” Đặc biệt, chúng em gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất tới giảngviên Ths.Vũ Cẩm Nhung đã hướng dẫn tận tình trong quá trình nhóm chúng em nghiêncứu và hoàn thành đề tài tiểu luận này

Dù đã có rất nhiều cố gắng hoàn thiện bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực củamình nhưng với những giới hạn về kiến thức và thời gian, trong quá trình tìm hiểunhóm không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chia sẻ vànhững ý kiến đóng góp quý báu của cô và các bạn

Nhóm xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO LÃNH VÀ QUY TRÌNH BẢO LÃNH 7

1.1.Tổng quan về bảo lãnh: 7

1.1.1.Khái niệm bảo lãnh: 7

1.1.2.Đặc trưng và bản chất của bảo lãnh: 8

1.1.2.1 Bảo lãnh ngân hàng có các đặc trưng sau: 8

1.1.2.2.Bản chất của bảo lãnh: 10

1.1.3 Các loại hình Bảo lãnh: 13

1.1.4 Vai trò của bảo lãnh: 21

1.2.Quy trình bảo lãnh: 22

1.2.1.Khái niệm về quy trình bảo lãnh: 22

1.3.Bài học kinh nghiệm: 24

Chương 2: THỰC TRẠNG 24

2.1.Khái quát về lịch sử phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): 24

2.1.2.Sơ lược về lịch sử hình thành của Ngân hàng BIDV: 24

2.1.2.Hệ thống tổ chức, mô hình tổ chức bộ máy quản trị và các hoạt động sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng BIDV: 26

2.1.2.1 .Hệ thống tổ chức, mô hình tổ chức bộ máy quản trị của Ngân hàng BIDV: 26

2.1.1.2 Các hoạt động sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng BIDV: 28

2.2 Thực trạng về hoạt động quy trình bảo lãnh của Ngân hàng thương mại BIDV: 29

2.2.1 Các loại hình bảo lãnh của Ngân hàng BIDV: 29

2.2.2.Quy định về quyền và nghĩa vụ trong nghiệp vụ bảo lãnh : 31

2.2.3.Tình hình hoạt động của nghiệp vụ bão lãnh tại Ngân hàng BIDV những năm gần đây: 32

2.2.3.1 Doanh số bảo lãnh của BIDV 32

2.2.3.2 Kết quả thu phí bảo lãnh: 33

2.2.3.3 Cơ cấu các loại hình bảo lãnh 35

2.2.3.4 Bảo lãnh theo cơ cấu thành phầnh kinh tế : 37

2.2.3.5 Tình hình các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh tại Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam : 38

2.4.Chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển (BIDV): 39 2.4.1.Những thành tựu đạt được: 39

Trang 5

2.4.2 Những thiếu sót và hạn chế trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng

BIDV: 40

2.4.3 Nguyên nhân gây nên những tồn tại : 41

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan : 41

2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan: 43

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG , GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 48

3.1.Định hướng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng thương mại Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV): 48

3.2 Một số giải pháp đề ra: 49

3.2.1.Về nguồn lực: 49

3.3.2 Tăng cường quỹ ngoại tệ của ngân hàng: 50

3.3.3.Hoàn thiện và bổ sung quy trình bảo lãnh: 50

3.3.4.Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các ngân hàng khác để đẩy mạnh hoạt đông đồng bảo lãnh,tái bảo lãnh: 50

3.3.Kiến Nghị: 51

3.3.1.Kiến Nghị với ngân hàng BIDV: 51

3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: 51

3.3.3.Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 51

3.3.4.Kiến nghị cho Doanh nghiệp: 52

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triểnđáng kinh ngạc Các hoạt động trao đổi hàng hóa thương mại, dịch vụ không chỉ diễn ratrong phạm vi lãnh thổ mà còn vươn ra tầm quốc tế Hòa chung vào xu thế đó, hệ thốngcác Ngân hàng Thương mại cũng không ngừng phát triển và mở rộng Hiện nay so vớiqui mô của nền kinh tế, Việt Nam có số lượng khá nhiều các ngân hàng Trong bối cảnhnày thì sự cạnh tranh là tất yếu mà lĩnh vực cạnh tranh gay gắt nhất chính là lĩnh vực tíndụng truyền thống Chính vì vậy các ngân hàng đã và đang phát triển rất nhiều các sảnphẩm tín dụng mới từ lĩnh vực này và bảo lãnh cũng không phải là ngoại lệ khi là thịtrường mà rất nhiều ngân hàng nhắm vào Do đó việc sử dụng bảo lãnh ngân hàng đangbùng nổ mạnh mẽ đem lại thu nhập đem lại đáng kể thu nhập cho các ngân hàng đồngthời cũng đóng vai trò xúc tác cho các hợp đồng kinh tế được kí kết dễ dàng Có thểchắc chắn các giao dịch thương mại lớn có yếu tố nước ngoài tham gia thì đi kèm cáchợp đồng kinh tế phải bắt buộc có thêm hợp đồng bảo lãnh của ngân hàng để tạo thêm

sự tin tưởng tuyệt đối của bạn hàng Để tìm hiểu rõ hơn về bảo lãnh, đặc biệt là đi sâu

vào quy trình bảo lãnh ở ngân hàng, nhóm 10 đã chọn đề tài : “Nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) Phân tích thực trạng tại các

Ngân hàng thương mại , minh họa cụ thể ” Kết cấu đề tài gồm 3 chương: Chương 1:

Tổng quan về bảo lãnh và quy trình bảo lãnh Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh

tại Ngân hàng BIDV Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh

tại ngân hàng BIDV

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO LÃNH VÀ QUY TRÌNH BẢO LÃNH

1.1.Tổng quan về bảo lãnh:

1.1.1.Khái niệm bảo lãnh:

 Trước khi đưa ra khái niệm bảo lãnh của Ngân hàng,chúng ta hãy tìm hiểu vềkhái niệm bảo lãnh ở một số lĩnh vực khác

 Trong pháp luật dân sự ở nước ta, khái niệm bảo lãnh được nêu trong điều 366của Bộ luật dân sự: “ Bảo lãnh là việc người thứ ba (người bảo lãnh ) cam kếtvới bên có quyền (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên cónghĩa vụ (người được bảo lãnh), nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ….”

 Trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế: “Bảo lãnh tài sản là sự bảo đảm bằng tài sảnthuộc quyền sở hữu của người nhận bảo lãnh để chịu trách nhiệm tài sản thaycho người được bảo lãnh khi người này vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết….”

Từ đó khái niệm chung về bảo lãnh được xác định như sau:

“Bảo lãnh là sự cam kết của người nhận bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ

và quyền lợi nếu người xin bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng vớibên yêu cầu bảo lãnh”

Khái niệm bảo lãnh Ngân hàng: Bảo lãnh Ngân hàng là một hình thức cấp tín

dụng của Ngân hàng Thương Mại, theo điều 2 trong quy chế về nghiệp vụ bảo lãnhNgân hàng: Bảo lãnh Ngân hàng là sự cam kết của Ngân hàng với bên có quyền (bênnhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảolãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kếtvới bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng sốtiền đã được trả thay

Về phương diện hình thức, pháp luật qui định việc bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với khách hàng phải được lập bằng văn bản Trong giao dịch bảo lãnh của tổ chức tín dụng, có hai loại văn bản do các bên lập ra là dơn đề nghị bảo lãnh và văn bản bảo lãnh

- Đơn đề nghị bảo lãnh do tổ chức, cá nhân có nhu cầu được bảo lãnh lập theo mẫu qui định và có ý kiến chấp thuận bảo lãnh của tổ chức tín dụng được lựa chọn (việcchấp thuận phải được thể hiện bằng chữ kí tay của người đại diện của tổ chức tín dụng và có đóng dấu của tổ chức tín dụng) Có thể xem loại văn bản nói trên chính là hình thức của hợp đồng dịch vụ bảo lãnh được kí kết giữa tổ chức tín dụng bảo lãnh với khách hàng (người được bảo lãnh);

Trang 8

- Văn bản bảo lãnh (hay còn gọi là giấy bảo lãnh) do tổ chức tín dụng lập hợp thứcvà có ý kiến chính thức của bên có quyền về việc chấp nhận sự bảo lãnh của tổ chức tín dụng Về nguyên tắc, văn bản bảo lãnh phải thoả mãn các tiêu chuẩn về hình thức theo luật định như tên gọi, chữ viết hay ngôn ngữ, chữ kí tay của các bên giao kết hợp đồng

Vì thế, loại văn bản này có thể được xem như hình thức của hợp đồng bảo lãnh (hợp đồng được kí kết giữa tổ chức tín dụng với bên có quyền)

1.1.2.Đặc trưng và bản chất của bảo lãnh:

Về thực chất, bảo lãnh là lời hứa thanh toán của ngân hàng với người được yêu cầubảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng Bảo lãnh là mộtcông cụ bảo đảm, chứ không phải là công cụ thanh toán Nghiên cứu đặc điểm của bảolãnh cho chúng ta cơ sở phân biệt giữa bảo lãnh với công cụ thanh toán và bảo đảmkhác như thư tín dụng, bảo hiểm

1.1.2.1 Bảo lãnh ngân hàng có các đặc trưng sau:

Bảo lãnh Ngân hàng có tính độc lập giữa các bên tham gia bảo lãnh:

Mặc dù mục đích của một bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàn cho người thụ hưởngnhững thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh nhưng việcthanh toán một bảo lãnh chỉ căn cứ vào các điều khoản hoàn toàn Bảo lãnh vô điềukiện tạo nên sự khác biệt với các hình thức bảo chứng cổ điển và các hình thức bảo lãnhkèm theo chứng từ Ngược lại nếu là bảo lãnh có điều kiện hay bảo lãnh có kèm theochứng từ như phán quyết của toà án, quyết định của trọng tài, xác nhận của bên thứ ba

về sự vi phạm của người được bảo lãnh thì tính độc lập của bảo lãnh ít nhiều bị giảmsút

Tính độc lập còn thể hiện trong trách nhiệm thanh toán của ngân hàng phát hành.Trách nhiệm này hoàn toàn độc lập với mối quan hệ giữa ngân hàng và người được bảolãnh Ngân hàng không được viện các lý do như: Người được bảo lãnh bị phá sản, vẫncòn nợ ngân hàng để từ chối thanh toán

Về tính độc lập này trong điều 2 của quy tắc thống nhất về bảo lãnh yêu cầu UCP

845 của ICC có giải thích “về bản chất bảo lãnh là giao dịch tách rời khỏi hợp đồng cơ

sở hay các diều kiện dự thầu mà bảo lãnh lấy làm căn cứ và bên bên bảo lãnh không hềquan tâm hay bị ràng buộc bởi hợp đồng hay các điều kiện dự thầu đó, dù có trích thamchiếu đến chúng trong bảo lãnh Trách nhiệm của bên bảo lãnh theo như bên bảo lãnh làtrả lại số tiền được quy định đó khi xuất trình yêu câù thanh toán bằng các văn bản vàcác chứng từ khác quy định trong bảo lãnh mà hình thức phù hợp với các quy định củabảo lãnh

Với ngân hàng quy tắc độc lập này cũng có thuận lợi Khi người thụ hưởng có yêucầu đòi tiền theo thư bảo lãnh, ngân hàng chỉ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra xemnhững điều khoản, điều kiện của thư bảo lãnh có được thoả mãn hay không Nhiệm vụnày được thực hiện khá dễ dàng Do vậy ngân hàng không liên quan đến quyền nhghĩa

Trang 9

vụ các bên trong hợp đồng cơ sở và không liên quan tới tranh chấp phát sinh từ hợpđồng cơ sở giữa hai bên.Tuy nhiên tính chất độc lập của bảo lãnh cũng làm tăng rủi dophải thanh toán hộ khi có sự không trung thực cuar bên yêu cầu bảo lãnh Nhưng cầnnhớ rằng tính độc lập của bảo lãnh cũng phụ thuộc vào các điều kiện của bảo lãnh, nó làloại bảo lãnh vô điều kiện hay bảo lãnh có điều kiện (xem định nghĩa phần hai) Nếu làbảo lãnh vô điều kiện, việc thanh toán được thực hiện theo yêu cầu đầu tiên, tính độclập được bảo đảm.

Bảo lãnh Ngân hàng tiến hành trên cơ sở chứng từ.

Tất cả các hoạt động của Ngân hàng đều dựa trên cơ sở chứng từ và bảo lãnh cũngkhông ngoại lệ Cam kết bảo lãnh của Ngân hàng cũng là một văn bản mà việc thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh của Ngân hàng dựa trên văn bản đó Khi bên được bảo lãnh viphạm hợp đồng ký kết, muốn được Ngân hàng thanh toán, bên nhận bảo lãnh cũng phảimang đến Ngân hàng những chứng từ phù hợp với hợp đồng bảo lãnh Nếu chứng từkhông phù hợp, Ngân hàng có quyền từ chối yêu cầu thanh toán

Bảo lãnh Ngân hàng là hoạt động ngoại bảng:

Trong hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng, ngân hàng chỉ dùng uy tín của mình đểđảm bảo thanh toán cho người được bảo lãnh Như vậy, về thực chất Ngân hàng không

bỏ ra nguồn vốn của mình để cung ứng cho khách hàng khi bắt đầu phát hành bảo lãnh,việc cung ứng vốn của ngân hàng chỉ được thực hiện khi khách hàng không thực hiệnđúng nghĩa vụ đã cam kết với bên thứ ba Như vậy ngay khi quyết định bảo lãnh, ngânhàng không phải xuất tiền cho khách hàng ngay nên không ảnh hưởng gì đến bảng cânđối tài sản của Ngân hàng Điều này giải thích tại sao hoạt động bảo lãnh ngân hàngđược xếp vào hoạt động ngoại bảng

Tuy vậy nếu rủi ro xảy ra, ngân hàng sẽ phải thực hiện thanh toán cho bên thụhưởng thay cho khách hàng thì lập tức ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán, phát sinhkhoản nợ của khách hàng và được xếp vào khoản “Nợ xấu” trong nội bảng, và cấuthành nên “Nợ quá hạn” Như vậy, nếu hoạt động bảo lãnh có chất lượng kém thì khôngnhững ảnh hưởng xấu đến uy tín của Ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến tài sản củaNgân hàng Vì vậy, việc đưa ra quyết định bảo lãnh đúng đắn là rất quan trọng

Bảo lãnh là một mối quan hệ nhiều bên, phụ thuộc lẫn nhau

Khi đồng ý bảo lãnh ngân hàng phát hành thư bảo lãnh Thư bảo lãnh là một hợpđồng giữa hai bên thường là giữa ngân hàng và người thụ hưởng Hợp đồng này độc lậptrong mối quan hệ với hợp đồng cơ sở Tuy nhiên để hiểu cơ chế của công cụ này cầnthiết phải hiểu rằng bảo lãnh không chỉ là mối quan hệ giữa hai bên mà là một quan hệtạo thành trong mối quan hệ nhiều bên bao gồm cả:

- Mối quan hệ hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng

- Mối quan hệ hợp đồng giữa người được bảo lãnh và ngân hàng

Hợp đồng bảo lãnh sẽ không thể tồn tại nếu không có mối quan hệ trên Dù có sựphân chia, ba mối quan hệ này liên hệ lẫn nhau và có ảnh hưởng đến nhau

Trang 10

1.1.2.2.Bản chất của bảo lãnh:

Thứ Nhất, về bản chất pháp lý: Bảo lãnh Ngân hàng là 1 giao dịch thương mại

(hoặc hành vi thương mại) đặc thù

- Tính chất thương mại trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng của Tổ chức tín dụng

thể hiện ở chỗ: Chủ thể của hoạt động bảo lãnh ngân hàng do chính các Tổ chức tíndụng (với tư cách là thương nhân) thực hiện thực hiện trên thị trường

- Mục tiêu thu lợi nhuận và có tính chất chuyên nghiệp như một nghề nghiệp kinh

doanh

- Hoạt động bảo lãnh ngân hàng bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại

cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Tính đặc thù của hoạt động bảo lãnh ngân hàng được thể hiện ở chỗ: Một mặt

bảo lãnh ngân hàng do các Tổ chức tín dụng thực hiện một cách chuyên nghiệp, mặtkhác khi thực hiện hoạt động bảo lãnh có tính chất chuyên nghiệp như vậy, các Tổ chứctín dụng phải sử dụng đến những kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng nhằm đảmbảo sự an toàn cho đồng vốn của mình bỏ ra khi chấp nhận đóng vai trò người thực hiệnnghĩa vụ tài sản thay cho khác hàng Cũng vì lý do này mà hoạt động bảo lãnh chuyênnghiệp của các Tổ chức tín dụng luôn được nhà làm luật nhìn nhận như là một hoạtđộng kinh doanh có điều kiện, ví dụ như phải được cấp giấy phép hoạt động bởi cơquan nhà nước có thẩm quyền (Ngân hàng nhà nước Việt Nam) và phải có vốn phápđịnh theo quy định của pháp luật

Hoạt động kinh doanh bảo lãnh ngân hàng thường chịu sự chi phối của một số quytắc pháp lý đặc thù, chỉ áp dụng riêng cho hành vi bảo lãnh có tính chất chuyên nghiệpcủa các Tổ chức tín dụng như quy tắc về thủ tục bảo lãnh, phí bảo lãnh, giới hạn bảolãnh và các chế tài áp dụng đối với bên vi phạm cam kết trong bảo lãnh ngân hàng…

Thứ Hai, về chủ thể: Hoạt động bảo lãnh ngân hàng bao giờ cũng do loại chủ

thể đặc biệt thực hiện là Tổ chức tín dụng (trong đó chủ yếu là ngân hàng thực hiện)

Vì: Bản thân hoạt động bảo lãnh ngân hàng vốn dĩ là loại kinh doanh có độ rủi rocao, chỉ có các Tổ chức tín dụng kinh doanh ngân hàng chuyên nghiệp thì mới có đủcác điều kiện về vốn, trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ và kinh nghiệm kinhdoanh trên thương trường

Thứ Ba, trong bảo lãnh ngân hàng: Tổ chức tín dụng không chỉ có tư cách của

người bảo lãnh mà còn có thêm tư cách của nhà kinh doanh

Thứ Tư, giao dịch bảo lãnh ngân hàng:

- Có mục đích và hệ quả tạo lập hai hợp đồng, gồm hợp đồng bảo lãnh và hoạt

động bảo lãnh/ cam kết bảo lãnh

Trang 11

- Hai hợp đồng này tuy có mối liên hệ nhân quả với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau

nhưng lại hoàn toàn độc lập với nhau cả về phương diện chủ thể cũng như phương diện

về quyền, nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể

- Mối quan hệ nhân – quả giữa hai hợp đồng này thể hiện ở chỗ: việc ký kết hợp

đồng dịch vụ bảo lãnh là nguyên nhân, đồng thời là cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồngbảo lãnh và ngược lại, việc ký kết hợp đồng bảo lãnh là hệ quả của hợp đồng dịch vụbảo lãnh, đồng thời là một phương thức để thực hiện hợp đồng dịch vụ bảo lãnh

- Tính độc lập giữa hai hợp đồng này thể hiện ở chỗ: Hợp đồng này vô hiệu không

thể đương nhiên làm cho hợp đồng kia vô hiệu và ngược lại Việc thực hiện quyền,nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng này không thể bị phụ thuộc và chi phối bởi việcthực thi quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng kia và ngược lại Hợp đồng dịch

vụ bảo lãnh bị tuyên bố vô hiệu sau khi hợp đồng bảo lãnh đã được ký kết thì hậu quảpháp lý xảy ra cho hợp đồng bảo lãnh và các chủ thể của hợp đồng đó là như thế nào?Hợp đồng bảo lãnh vẫn có hiệu lực, trừ khi việc ký kết hợp đồng bảo lãnh vi phạm cácđiều kiện có hiệu lực nói chung đã được quy định trong Điều 122 Bộ luật dân sự 2005

Thứ Năm, giao dịch bảo lãnh ngân hàng không phải là giao dịch hai hay ba bên mà là giao dịch kép Vì:

- Để đạt được mục đích và động cơ chủ yếu của mình là phát hành thư bảo lãnh

theo yêu cầu của khách hàng và gửi cho bên có quyền – bên nhận bảo lãnh để nhậnthêm tiền thù lao dịch vụ (phí bảo lãnh) thì Tổ chức tín dụng không thể không tiến hành

ký kết cả hai loại hợp đồng theo thứ tự: hợp đồng dịch vụ bảo lãnh được ký kết trước vàhợp đồng bảo lãnh được giao kết sau

- Thứ tự này thể hiện mối quan hệ pháp lý giữa hai hợp đồng, trong đó hợp đồng

dịch vụ bảo lãnh đóng vai trò là cơ sở pháp lý để Tổ chức tín dụng ký kết hợp đồng bảolãnh; còn hợp đồng bảo lãnh được ký kết là nhằm thực hiện nghĩa vụ của Tổ chức tíndụng đã phát sinh trong hợp đồng dịch vụ bảo lãnh (ở đây được hiểu là nghĩa vụ pháthành thư bảo lãnh)

- Việc Tổ chức tín dụng giao kết hai hợp đồng này tuy đều nhằm hướng tới một

mục đích chung và có động cơ thống nhất nhưng điều này, cũng mặt khác phản ánh sựđộc lập của hai hành vi pháp lý khác nhau, dù rằng cả hai hành vi này đều do một chủthế là Tổ chức tín dụng thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng

Thứ Sáu, theo thông lệ quốc tế:

- Bảo lãnh ngân hàng là giao dịch không thể đơn phương hủy ngang bởi những

người đại diện có thẩm quyền của Tổ chức tín dụng bảo lãnh Tính chất không thể hủyngang của hợp đồng bảo lãnh được thể hiện ở chỗ, sau khi cam kết bảo lãnh hay thưbảo lãnh đã được phân phát hợp lệ bởi một Tổ chức tín dụng, không một cơ quan nào(VD như Chủ tịch hội đồng quản trị hay Tổng giam đốc hoặc Giám đốc chi nhánh…)

có thể lấy danh nghĩa đại diện cho Tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh để tuyên bố đơnphương hủy bỏ cam kết bảo lãnh, trừ khi tuyên bố này được sự chấp nhận của ng nhậnbảo lãnh

Trang 12

- Ý nghĩa: nguyên tắc này đảm bảo cho người nhận bảo lãnh có thể được yên tâm

đòi tiền Tổ chức tín dụng bảo lãnh khi đến hạn của nghĩa vụ được bảo lãnh mà ngườiđược bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của họ, bằng cách xuất trình chứng cứ về việcngười được bảo lãnh đã vi phạm nghĩa vụ đối với mình

- Đặc điểm này chưa được phản ánh trong pháp luật thực định Việt Nam về bảo

lãnh nói chung và bảo lãnh ngân hàng nói riêng, khiến cho chế định về bảo lãnh ngânhàng trong pháp luật Việt Nam thiếu sự tương đồng với chế định về bảo lãnh ngân hàngtrong pháp luật các nước cũng như pháp luật quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế

Thứ Bảy, Bảo lãnh Ngân hàng là giao dịch được xác lập và thực hiện dựa trên chứng từ:

- Tính chất chứng từ của bảo lãnh được thể hiện ở chỗ: Khi Tổ chức tín dụng phát

hành cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh) cũng như khi người nhận bảo lãnh thực hiệnnghiệp vụ của người bảo lãnh, các chủ thể này đều bắt buộc phải thiết lập bằng văn bản

- Những văn bản này không chỉ là bằng chứng chứng minh quyền và nghĩa vụ của

các bên tham gia giao dịch bảo lãnh mà còn là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện quyềnvà nghĩa vụ pháp lý của mình đối với bên kia

- Khi người nhận bảo lãnh yêu cầu Tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghiệp vụ

thay cho người bảo lãnh, họ phải xuất trình các chứng từ phù hợp với nội dung cam kếtbảo lãnh thì được trả tiền Ngược lại, Tổ chức tín dụng bảo lãnh cũng phải dựa vào vănbản bảo lãnh (là một loại chứng từ) do mình phát hành và đối chiếu với các chứng từ dongười nhận bảo lãnh thết lập và xuất trình để xác định việc đòi tiền của người nhận bảolãnh có hợp lệ không và mình có phải trả tiền theo yêu cầu đó hay không

- Ý nghĩa: bảo đảm quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các bên giao dịch vànâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tính kỷ luật của hợp đồng, trên cơ sở đó tạo dựngmột môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch và an toàn và hiệu quả cho các Tổchức tín dụng

Thứ 8, Bảo lãnh Ngân hàng là loại bảo lãnh vô điều kiện (bảo lãnh độc lập):

- Tính chất vô điều kiện của bảo lãnh ngân hàng thể hiện ở chỗ, Tổ chức tín dụng

bảo lãnh phải thực hiện nghiệp vụ đối với người nhận bảo lãnh ngay sau khi người này

đã xuất trình các chứng từ phù hợp với nội dung của thư bảo lãnh hay cam kết bảo lãnh

do Tổ chức tín dụng phát hành, mà không phụ thuộc vào việc người được bảo lãnh cókhả năng tự thực hiện nghiệp vụ của họ hay không

- Ý nghĩa: là đảm bảo tương đối chắc chắn cho người có lợi ích của người nhậnbảo lãnh, đồng thời cũng là lợi thế của bảo lãnh ngân hàng so với các hình thức bảolãnh khác không phải do Tổ chức tín dụng thực hiện

Trang 13

1.1.3 Các loại hình Bảo lãnh:

Phân loại theo phương thức phát hành:

- Bảo lãnh trực tiếp:Là loại bảo lãnh mà trong đó ngân hàng phát hành bảo lãnh

chịu trách nhiệm bảo lãnh trực tiếp cho bên được bảo lãnh Người được bảo lãnh chịutrách nhiệm bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo lãnh

Sơ đồ 1

1 A và B thoả thuận ký kết một hợp đồng và B yêu cầu A phải mở một bảo lãnh

2 A đến ngân hàng mình (ngân hàng phát hành) đề nghị phát hành bảo lãnh theonhững điều khoản và điều kiện đã thoả thuận và ký với Ngân hàng một hợp đồngbảo lãnh A phải chắc chắn rằng những chỉ thị phát hành bảo lãnh của mình cho ngânhàng là chính xác và rõ ràng Ngân hàng phát hành sẽ không chịu trách nhiệm vềnhững chỉ thị phát hành sai, không chính xác, không rõ ràng

Trang 14

Người xin bảo lãnh có thể phải ký quỹ thế chấp cầm cố tài sản của mình theo yêu cầucủa ngân hàng để xin ngân hàng mở bảo lãnh Ngân hàng sẽ xem xét tình hình tàichính, tư cách pháp nhân, phương án kinh doanh để quyết định xem có bảo lãnh haykhông.

- Theo những chỉ thị phát hành bảo lãnh của người được bảo lãnh, ngân hàng pháthành sẽ phát hành thư bảo lãnh cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báocũng có thể phát hành bảo lãnh trực tiếp cho người thụ hưởng

- Ngân hàng thông báo khi nhận được bảo lãnh từ ngân hàng phát hành phải kiểmtra tính chân thực của bảo lãnh sau đó thông báo cho người thụ hưởng Ngân hàngthông báo chỉ như là một đại lý của ngân hàng phát hành, thực hiện một nhiệm vụ được

uỷ thác bởi ngân hàng phát hành

- Ngân hàng phát hành thực hiện bồi hoàn cho bên thụ hưởng khi có sự vi phạmcủa bên được bảo lãnh

Ưu điểm: Đây là loại bảo lãnh đơn giản nhất và người xin bảo lãnh thì không phải mất

phí hoa hồng cho bên ngân hàng đại lý Bảo lãnh này thường được sử dụng trong cácquan hệ kinh tế trong nước và chịu sự điều chỉnh của luật hoặc các quy định về bảo lãnhcủa nước mà ngân hàng bảo lãnh trực thuộc

- Bảo lãnh gián tiếp: Là bảo lãnh mà trong đó ngân hàng bảo lãnh đã phát hành

bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ cho người được bảo lãnh

dựa trên một bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đối ứng Bảo lãnh đối ứng là một cam kết

của ngân hàng trung gian thanh toán cho ngân hàng phát hành bảo lãnh (gọi là ngườithụ hưởng của bảo lãnh đối ứng) khi mà ngân hàng phát hành thực hiện đúng nhữngđiều khoản được quy định trong bảo lãnh đối ứng

Trang 15

Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ BẢO LÃNH GIÁN TIẾP

1 A và B thoả thuận ký một hợp đồng và B yêu cầu A mở một bảo lãnh

2 Nếu B không tin tưởng vào tiềm lực tài chính của ngân hàng của A hoặc muốnngân hàng phát hành bảo lãnh phải là một ngân hàng trong nước mình thì sẽ chỉ địnhngân hàng phát hành bảo lãnh Nếu A không có quan hệ với ngân hàng phát hànhbảo lãnh do B chỉ định thì chỉ thị cho ngân hàng của mình (ngân hàng trung gian)yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh mở bảo lãnh

3 Ngân hàng trung gian nhận được chỉ thị phát hành sẽ yêu cầu Ngân hàng pháthành bảo lãnh theo mẫu hoặc những điều khoản và điều kiện để thoả thuận đồng thời

mở bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng phát hành bảo lãnh

4 Căn cứ vào bảo lãnh đối ứng, ngân hàng phát hành sẽ phát hành bảo lãnh và gửibảo lãnh cho ngân hàng thông hoặc cũng có thể phát hành bảo lãnh trực tiếp chongười thụ hưởng

5 Ngân hàng thông báo sau khi nhận được bảo lãnh từ ngân hàng phát hành thìkiểm tra tính chân thực của bảo lãnh và thông báo cho người thụ hưởng

Trang 16

6 Ngân hàng phát hành thanh toán nếu người thụ hưởng xuất trình những chứng từphù hợp với yêu cầu và trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh.

7 Ngân hàng trung gian bồi hoàn cho ngân hàng phát hành

8 Bên được bảo lãnh đền bù cho ngân hàng trung gian

Trong bảo lãnh gián tiếp thì người thụ hưởng hoàn toàn không có quyền yêu cầu

ngân hàng trung gian thanh toán bảo lãnh Giữa ngân hàng trung gian và người thụhưởng hoàn toàn không có quan hệ gì hay nói cách khác ngân hàng trung gian không cónghĩa vụ thanh toán cho người thụ hưởng Tương tự như vậy thì ngân hàng phát hànhbảo lãnh hoàn toàn không có quyền yêu cầu người được bảo lãnh bồi hoàn Chỉ có trunggian mới có nghĩa vụ bồi hoàn cho ngân hàng phát hành theo bảo lãnh đối ứng Với bảolãnh gián tiếp người được bảo lãnh thường phải chịu chi phí bảo lãnh cao hơn so vớibảo lãnh trực tiếp

- Bảo lãnh được xác nhận: Là bảo lãnh do tổ chức tín dụng phát hành cho bên

nhận bảo lãnh về việc đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của tổ chức tíndụng được xác nhận bảo lãnh (bên được xác nhận bảo lãnh) đối với khách hàng

Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ BẢO LÃNH ĐƯỢC XÁC NHẬN

Trang 17

Người thụ hưởng có thể muốn một ngân hàng trong nước của mình xác nhậnbảo lãnh do một ngân hàng nước ngoài phát hành và như vậy người thụ hưởng có thểxuất trình những chứng từ theo yêu cầu của bảo lãnh đến ngân hàng xác nhận và thanhtoán.

- Đồng bảo lãnh: Là loại bảo lãnh do nhiều ngân hàng cùng đứng ra phát hành bảo

lãnh Trong đó một ngân hàng sẽ được chọn làm ngân hàng phát hành chính, các ngânhàng thành viên sẽ cam kết theo từng phần đóng góp của mình bằng các bảo lãnh đốiứng

Sơ đồ 4: SƠ ĐỒ ĐỒNG BẢO LÃNH

Trang 18

(1) Quan hệ hợp đồng giữa bên được bảo lãnh và bên được thụ hưởng.

(2) Người được bảo lãnh chỉ thị cho Ngân hàng bảo lãnh chính phát hành bảo lãnh.(3) Các ngân hàng thành viên phát hành bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng bảo lãnhchính

(4) Căn cứ vào các bảo lãnh đối ứng của các ngân hàng thành viên, ngân hàng pháthành bảo lãnh chính mở bảo lãnh Người thụ hưởng sẽ được thông báo thông qua ngânhàng thông báo nếu có

(5) Ngân hàng phát hành bảo lãnh chính bồi hoàn cho người thụ hưởng khi người đượcbảo lãnh vi phạm hợp đồng

(6) Người được bảo lãnh bồi hoàn lại cho ngân hàng bảo lãnh chính

Phân loại theo hình thức sử dụng:

- Bảo lãnh có điều kiện: Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh mà việc thanh toán

chỉ có thể được tiến hành khi người thụ hưởng xuất trình kèm theo thư bảo lãnh một sốchứng từ hay giấy chứng nhận được quy định trước Các yêu cầu văn bản ở mỗi bảolãnh cũng khác nhau có thể là thư tín dụng dự phòng, xác nhận của một chuyên gia, tổchức trọng tài về việc vi phạm của người được bảo lãnh

Bảo lãnh này có ưu điểm đối với người xin bảo lãnh là tránh được việc giả dối,lạm dụng chứng từ hàng hoá hoặc việc khiếu nại không trung thực của người thụhưởng.Nhưng lại có nhược điểm đối với người thụ hưởng đó là sự chậm trễ trong việctrả tiền bồi thường cho người thụ hưởng khi có yêu cầu của người này, không đảm bảolợi ích cho người thụ hưởng

- Bảo lãnh vô điều kiện: Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà việc thanh toán

sẽ được thực hiện ngay khi ngân hàng nhận được yêu cầu đầu tiên bằng văn bản củangười thụ hưởng thông báo rằng người được bảo lãnh đã vi phạm hợp đồng Xem yêucầu này như một mệnh lệnh thanh toán đơn giản không đòi hỏi phải có chứng từ kèmtheo.Bảo lãnh này có ưu điểm đối với người thụ hưởng đó là đảm bảo tuyệt đối quyềnlợi Nhưng rất bất lợi cho người mở bảo lãnh khi có sự lạm dụng bảo lãnh qua nhữngyêu cầu không trung thực của người thụ hưởng

Phân loại theo mục đích sử dụng:

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất

thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết,gây tổn thất cho bên thứ ba Các hợp đồng được bảo lãnh như hợp đồng cung cấp hànghoá, xây dựng, thiết kế…

Mục đích: Trong trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng như cung cấp khôngđúng hạn, không đúng chất lượng cam kết thì đều gây tổn thất cho bên thứ ba Và bảolãnh ngân hàng một mặt bù đắp một phần tổn thất cho bên thứ ba (Đảm bảo cho họtránh được rủi ro) mặt khác thúc đẩy khách hành nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng.Trị giá của bảo lãnh: Tùy theo loại hình và quy mô hợp đồng, giá trị bảo lãnh thựchiện hợp đồngtừ 10 – 15 % tổng giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt, mức bảo lãnh

Trang 19

thực hiện hợp đồng có thể yêu cầu trên 15% nhưng phải được người có thẩm quyềnquyết định đầu tư chấp thuận Tuy nhiên số tiền bảo lãnh có thể giảm dần theo tiến độthực hiện hợp đồng.

Thời hạn hiệu lực: Thư bảo lãnh có giá trị cho đến ngày hoàn thành hợp đồng.Thời hạn hiệu lực được xác định cụ thể theo thoả thuận giữa hai bên Thời hạn sẽ bắtđầu từ ngày kết thúc đấu thầu kéo dài đến khi hoàn thành hợp đồng như: Hàng hoá đãgiao xong, máy móc thiết bị đã được vận hành, công trình đã đưa vào sử dụng…

- Bảo lãnh thanh toán: Bảo lãnh đảm bảo thanh toán là cam kết của ngân hàng về

việc thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng nếu kháchhàng của ngân hàng không thanh toán đủ.Cung cấp sự đảm bảo cho người thụ hưởng cóthể nhận được khoản thanh toán một cách thuận lợi, đầy đủ đúng hạn về các sản phẩmhàng hoá hay dịch vụ đã cung ứng cho người được bảo lãnh

Trị giá bảo lãnh: Số tiền bảo lãnh thường bằng 100% giá trị hợp đồng

Thời hạn hiệu lực: Do các bên tự thoả thuận

- Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay (Bảo lãnh vay vốn): Là cam kết của ngân

hàng đối với người cho vay (tổ chức tín dụng, các cá nhân ) về việc sẽ trả gốc và lãiđúng hạn nếu khách hàng (người đi vay) không trả được.Việc bảo lãnh này thường rấtphức tạp, khối lượng tiền bảo lãnh lớn nên rủi ro của ngân hàng trong trường hợp người

đi vay không trả được nợ cũng lớn theo Vì vậy ngân hàng cần phải xem xét kỹ tính khảthi của dự án, tài sản thế chấp trước khi phát hành thư bảo lãnh

Trị giá của bảo lãnh: Theo thoả thuận, có thể chỉ gồm phần gốc hoặc có tính cả lãivà chi phí, phải quy định rõ lãi và chi phí đã thoả thuận chưa hay còn phải tính tiếp.Thời hạn hiệu lực: Là thời hạn hoàn trả tín dụng đã thoả thuận, tốt nhất quy địnhkhoảng 10 ngày kể từ ngày nợ đến hạn

- Bảo lãnh dự thầu: Là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu) về

việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợpđồng dự thầu Đảm bảo cho việc người dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng haythay đổi ý định đã được trúng thầu Nếu người dự thầu đã trúng thầu nhưng không kýhợp đồng thì chủ thầu (người thụ hưởng) sẽ rút dần thanh toán từ bảo lãnh để trang trảicho chi phí đấu thầu, thiệt hại do chậm tiến độ thi công hay chi phí để tổ chức lại mộtcuộc đấu thầu khác

Trị giá của bảo lãnh: Thông thường có giá trị từ 1- 5% giá trị hợp đồng đấu thầu.Thời hạn hiệu lực: Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh sẽ chỉ chấm dứt khi bên đượcbảo lãnh (người tham gia dự thầu) không trúng thầu hoặc sau khi ký kết hợp đồng hoặcchấp nhận ký kết hợp đồng nếu bên được bảo lãnh trúng thầu

- Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước: Là cam kết của ngân hàng về việc sẽ

hoàn trả tiền ứng trước cho bên mua người hưởng bảo lãnh) nếu bên cung cấp (ngườiđược bảo lãnh) không trả hoặc trả không đầy đủ Đảm bảo cho bên yêu cầu bảo lãnh sẽnhận lại số tiền trước kia đã đặt cọc cho bên được bảo lãnh để giúp thực hiện hợp đồng

Trang 20

như đã thoả thuận, nhưng thực tế không thực hiện được Bảo lãnh tiền ứng trước thườngđược sử dụng trong các hợp đồng mua bán máy móc thiết bị hoặc các hợp đồng có giátrị lớn.

Trị giá của bảo lãnh: Số tiền bảo lãnh bằng số tiền đặt cọc (kể cả tiền lãi) đượctính từ ngày nhận được số tiền đặt cọc tới ngày giao hàng cuối cùng cộng thêm một sốngày để người thụ hưởng làm thủ tục đòi tiền Bảo lãnh loại này cũng có một số điềukhoản quy định giảm giá trị bảo lãnh tương ứng với số lượng hàng hoá được giao đốivới các loại hàng hoá sản xuất, máy móc, công trình… số tiền đặt cọc thường từ 5- 10%giá trị hợp đồng

Thời hạn hiệu lực: bằng thời gian thực hiện hợp đồng tức là kể từ khi người đượcbảo lãnh nhận được số tiền đặt cọc cho đến ngày giao hàng cuối cùng, có thể cộng thêmmột số ngày làm thủ tục đòi tiền do hai bên quy định

- Bảo lãnh bảo hành hay bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng:

là loại bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh cam kết với chủ thầu trong trường hợp chủ thầu

vi phạm hợp đồng về chất lượng sản phẩm phải bồi thường cho chủ thầu mà nhà thầukhông bồi thường hoặc bồi thường không đủ thì ngân hàng bảo lãnh phải chịu tráchnhiệm trả thay cho nhà thầu Loại bảo lãnh này áp dụng chủ yếu trong xây dựng và cáchợp đồng cung ứng thiết bị đồng bộ để bảo hành thiết bị máy móc…Trong thời gianbảo hành này nếu có sự cố xảy ra đối với sản phẩm phát sinh do chất lượng sản phẩmkhông đảm bảo thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu được bồi thường từ phía ngânhàng bảo lãnh

Trị giá bảo lãnh: Theo thoả thuận thường bằng 5 – 10% giá trị hợp đồng

Thời hạn hiệu lực: Từ lúc bắt đầu lắp ráp sử dụng thiết bị cho đến hết thời hạn bảohành của thiết bị

- Bảo lãnh miễn khấu trừ giá trị hoá đơn: Là cam kết của ngân hàng với người

mua về việc thanh toán số tiền khấu trừ giá trị hợp đồng trong trường hợp người bán viphạm hợp đồng Một số hợp đồng giao dịch thường quy định một điều khoản cho phépngười mua giữ lại một phần giá trị hợp đồng Việc thanh toán nốt số tiền này sẽ đượcthực hiện sau khi người cung cấp hoàn thành nghĩa vụ của mình và được người muachấp nhận Số tiền giữ lại này có thể được thay thế bằng bảo lãnh của ngân hàng đểkhỏi ảnh hưởng tới nguồn tài chính của người bán Như vậy, bảo lãnh miễn khấu trừ giátrị hợp đồng cho phép người bán nhận được tổng số tiền thanh toán nhưng phải cam kếtvới người mua rằng số tiền bảo lãnh sẽ được hoàn trả cho người mua trong trường hợpngười bán không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm các điều kiện của hợp đồng

Trị giá bảo lãnh: Thường từ 5 – 10% giá trị hợp đồng

Thời hạn hiệu lực: Do hai bên thoả thuận với nhau

Trang 21

Các loại bảo lãnh khác:

- Thư tín dụng dự phòng (L/C):Là một loại tín dụng chứng từ hoặc một thoả thuận

tương tự trong số đó ngân hàng phát hành thể hiện cam kết trách nhiệm đối với bên thụhưởng trong việc: Trả lại khoản tiền bên mở tín dụng đã vay hoặc được ứng trước thanhtoán bất kỳ cam kết nhận nợ nào của bên mở hoặc thanh toán mọi thiệt hại mà bên mởgây ra do việc không thực hiện cam kết đối với bên thụ hưởng Nhằm để đảm bảo việcthực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng, bảo đảm cho một rủi ro nào đó có thể phát sinh

- Bảo lãnh thuế quan: Là để đảm bảo cho người có trách nhiệm nộp thuế trước

những đòi hỏi của cơ quan thuế quan do chưa thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế củamình

Trị giá bảo lãnh: Trị giá này do cơ quan thuế quan ấn định trong từng trường hợp

cụ thể

Thời hạn hiệu lực: Không quy định rõ, có nghĩa là sẽ hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế

- Bảo lãnh hối phiếu: Là một cam kết của ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng

khi hối phiếu của họ đáo hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện được đầy đủ cácnghĩa vụ tài chính của họ như đã quy định trên hối phiếu Khi phát hành bảo lãnh hốiphiếu ngân hàng chịu trách nhiệm như trách nhiệm của người được bảo lãnh đối vớingười nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ tài chính trên hối phiếu

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: Là việc bên bảo lãnh giúp tổ chức phát hành

thực hiện các thủ tục trước khi phát hành chứng khoán (chuẩn bị hồ sơ xin phép pháthành, định giá chứng khoán) và tổ chức phân phối chứng khoán

1.1.4 Vai trò của bảo lãnh:

Đối với doanh nghiệp:

Trong các quan hệ kinh tế không phải lúc nào các đối tác cũng tin tưởng nhau dorất nhiều nguyên nhân Vì thế, để đảm bảo an toàn quan hệ làm ăn, bên cung cấp th-ường yêu cầu bên kia phải có bảo lãnh của ngân hàng thì giao dịch mới thực hiện Do

đó bảo lãnh ngân hàng đôi khi là yêu cầu bắt buộc để bước đầu giúp cho doanh nghiệp

có cơ hội tiếp cận với hợp đồng Ngoài ra, bảo lãnh giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm ược khoản vay vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn luư động và doanhnghiệp chỉ phải trả một khoản phí tương đối thấp

đ- Đối với ngân hàng:

Đối với ngân hàng, bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp chonền kinh tế Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảo lãnh Phí bảolãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ, chiếm tỷ lệ khá lớn

Trang 22

trong tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện nay.Không chỉ đóng góp vào lợi nhuận,bảo lãnh còn làm đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi romất vốn.

Mặt khác, thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh giúp ngân hàng làm tốt hơn chính sáchkhách hàng, vừa giúp ngân hàng gắn bó với khách hàng truyền thống, vừa thu hútkhách hàng mới Ngoài ra, bảo lãnh nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ của ngânhàng đặc biệt là trên trường quốc tế Thông qua bảo lãnh, ngân hàng tạo được thế mạnh,

uy tín giúp tăng thêm khách hàng và lợi nhuận

Đối với nền kinh tế:

Sự tồn tại bảo lãnh ngân hàng là một khách quan đối với nền kinh tế, đáp ứng yêucầu làm cho nền kinh tế ngày một phát triển Nó có vai trò như một chất xúc tác làmđiều hoà, xúc tiến hàng loạt các quan hệ trong hợp đồng kinh tế Nhờ có bảo lãnh màcác bên có thể tin tưởng yên tâm tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và có tráchnhiệm với hợp đồng của mình đã ký kết

Bảo lãnh có vai trò quan trọng trong việc tăng thêm nguồn vốn cho các doanhnghiệp, thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế, nhờ vào uy tín của ngân hàng bảo lãnh, bảolãnh trở thành công cụ tiếp cận tới các nguồn vốn của nước ngoài Nguồn vốn này thư-ờng được tập trung vào sản xuất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp từ đó giúp doanhnghiệp sản xuất ra các sản phẩm áp ứng nhu cầu thị trường

Bảo lãnh ngân hàng góp phần tăng cường mối quan hệ thương mại quốc tế giữacác quốc gia.Như vậy một giao dịch bảo lãnh Ngân hàng bao giờ cũng liên quan đến 3bên: Ngân hàng bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh, và bên thụ hưởng Quan hệ giữa cácbên được quy định bởi các hợp đồng khác nhau, độc lập với nhau.Ngân hàng bên bảolãnh dùng uy tín của mình để đứng ra cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đượcbảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình

Bên được bảo lãnh: là các khách hàng của Ngân hàng được Ngân hàng cam kếtthực hiện thay nghĩa vụ khi vi phạm hợp đồng với đối tác của mình Bên nhận bảolãnh : Là người thụ hưởng bảo lãnh khi bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng, thì bênnhận bảo lãnh sẽ được Ngân hàng thanh toán khi có yêu cầu

1.2.Quy trình bảo lãnh:

1.2.1.Khái niệm về quy trình bảo lãnh:

Quy trình bảo lãnh là các quy định của Ngân hàng về các giai đoạn trong việc thựchiện nghiệp vụ bảo lãnh Các giai đoạn của nghiệp vụ bảo lãnh có liên quan chặt chẽđến nhau và mang tính chất liên hoàn Quy trình bảo lãnh nhằm mục đích thực hiện quátrình bảo lãnh được thống nhất, khoa học, hạn chế và phòng ngừa rủi ro cũng nhưkhông ngừng nâng cao chất lượng bảo lãnh

Vì bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ cấp tín dụng, nên trình tự và thủ tục trongnghiệp vụ bảo lãnh có nhiều điểm tương đồng với nghiệp vụ cho vay của ngân hàng

Trang 23

1.2.2.Các quy trình bảo lãnh và thủ tục:

 Quy trình bảo lãnh gồm các bước sau:

Bước 1: Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị bảo lãnh.

Hồ sơ bảo lãnh bao gồm: Đơn đề nghị bảo lãnh, hồ sơ pháp lý về khách hàng, hồ

sơ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng, hồ sơ bảo lãnh và

hồ sơ liên quan đến bảo lãnh

Sau khi tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh của khách hàng, ngân hàng bảo lãnh kiểm tratính đầy đủ hợp pháp của hồ sơ và yêu cầu khách hàng bổ sung để hoàn chỉnh trongtrường hợp cần thiết

Bước 2:Ngân hàng thẩm định hồ sơ bảo lãnh và ra quyết định bảo lãnh.

Khi nhận được hồ sơ bảo lãnh hoàn chỉnh từ bên được bảo lãnh (khách hàng).Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định toàn bộ hồ sơ như tính đầy đủ, tính pháp lý, phântích tình hình tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh của khách hàng, tính khả thi củaphương án, dự án sản xuất kinh doanh, đề nghị bảo lãnh và khả năng trả nợ…

Đây là bước quan trọng nhất của quy trình bảo lãnh, là cơ sở để ngân hàng quyếtđịnh bảo lãnh hay không Do vậy, ngân hàng thực hiện bảo lãnh phải thẩm định toàndiện và kỹ càng đối với hồ sơ bảo lãnh của khách hàng

Sau khi thẩm định hồ sơ bảo lãnh, cán bộ thẩm định báo cáo kết quả thẩm địnhbằng văn bản, có ý kiến đề xuất bảo lãnh hoặc từ chối bảo lãnh với các lý do cụ thể Khi

ra quyết định chấp nhận bảo lãnh, Ngân hàng phải cân nhắc lựa chọn hình thức và nộidung bảo lãnh thích hợp nhất với yêu cầu của khách hàng và khả năng, kinh nghiệmnghiệp vụ của Ngân hàng

Bước 3: Ngân hàng ký hợp đồng bảo lãnh với khách hàng và phát hành thư bảo lãnh.

Khách hàng nhận một bản cam kết bảo lãnh do Ngân hàng phát hành Ngân hàngkiểm tra theo dõi chặt chẽ tiến trình bảo lãnh phòng vệ rủi ro, đôn đốc khách hàng thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh

Bước 4:Khách hàng thanh toán phí bảo lãnh và các khoản phí khác (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh.

Phí bảo lãnh được tính như sau: Phí bảo lãnh = Số dư bảo lãnh *Mức phí bảo lãnh*Thời gian bảo lãnh

Thời gian bảo lãnh là thời gian Ngân hàng chịu trách nhiệm bảo lãnh về số dư bảolãnh và có nghĩa vụ thanh toán theo bảo lãnh đã cấp.Số dư bảo lãnh là số tiền đang cònđược bảo lãnh

Mức phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận Ngoài ra khách hàng còn phải thanh toáncho Ngân hàng bảo lãnh các chi phí hợp lý khác phát sinh liên quan đến giao dịch bảolãnh khi các bên có thỏa thuận bằng văn bản

Trang 24

Bước 5: Tất toán thanh toán.

Sau khi thư bảo lãnh hết thời hạn hiệu lực hoặc khi có thông báo hoặc xác nhậncủa bên nhận bảo lãnh về việc hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến bảo lãnh Ngân hàngtiến hành tất toán bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã đượcbảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ được bảo lãnh, bên bảo lãnhphải trả thay và tự động hạch toán nợ vay bắt buộc đối với số tiền trả nợ thay theo lãisuất nợ quá hạn của bên được bảo lãnh và áp dụng các biện pháp cần thiết để thu nợ.Bên được bảo lãnh có trách nhiệm phối hợp thực hiện và chấp nhận các biện pháp

xử lý của tổ chức tín dụng trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ được bảo lãnh

1.3.Bài học kinh nghiệm:

Qua nghiên cứu hoạt động cho thuê tài chính của một số nước trong giai đoạn hìnhthành và phát triển, có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:

Khách hàng bảo lãnh chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khi nghiệp vụ bảolãnh phát triển mạnh thì khách hàng cũng mở rộng đến các công ty lớn Các ngân hàng

có nghiệp vụ bảo lãnh có thể tham gia những dự án lớn hạn chế rủi ro đến mức thấpnhất có thể

Nghiệp vụ bảo lãnh phát triển cùng với sự phát triển kinh tế Như vậy, thị trườngbảo lãnh cũng bị ảnh hưởng với chu kỳ tăng trưởng kinh tế chiến lược Vì vậy khi xâydựng chiến lược cần phải xem xét chiến lược đó có phù hợp với chính sách kinh tế hiệnhành không

Các ngân hàng cần phải nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng lực đánh giá dự án,kiếnthực kinh tế thị trường cho các cán bộ trong ngân hàng để đạt được những kết quả tốtnhất cho cả ngân hàng cũng như khách hàng

Chương 2: THỰC TRẠNG

2.1.Khái quát về lịch sử phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam (BIDV):

2.1.2.Sơ lược về lịch sử hình thành của Ngân

hàng BIDV:

Ngân hàng được thành lập vào ngày 26/4/1957 với tên

gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - Từ 1981 đến 1989:

Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam - Từ

Trang 25

1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Từ27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV).

Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tựhào gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nướccủa dân tộc Việt Nam

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kếhoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xâydựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miềnNam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đấtnước (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay) Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnhnào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình – làngười lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triểncủa đất nước

Hiện tại, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

đã là ngân hàng lớn thứ hai tại Việt Nam, với hơn 700 điểm giao dịch, hàng ngàn máyATM và hệ thống POS rộng khắp tại 63 tỉnh thành trong cả nước BIDV đã có hơn16.000 cán bộ, nhân viên và chuyên gia tư vấn tài chính có trình độ và được đào tạo vớikinh nghiệm đầy đủ đã được tích lũy và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ, BIDV luônmang đến cho khách hàng của mình lợi ích và sự tin cậy Ngoài ra, vào ngày 03 tháng

11 năm 2014, tại khách sạn Sofitel Plaza, Hà Nội, Công ty TNHH MetLife (thuộc sởhữu của Tập đoàn MetLife), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam (BIDV) và Đơn vị thành viên của BIDV - Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV(BIC), công bố khai trương liên doanh là Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDVMetLife (BIDV MetLife) với mục tiêu cung cấp các sản phẩm bảo hiểm tiên tiến, mangtầm thế giới đến Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu ở mọi giai đoạn cuộc sống của kháchhàng

Trang 26

2.1.2.Hệ thống tổ chức, mô hình tổ chức bộ máy quản trị và các hoạt động sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng BIDV:

2.1.2.1 .Hệ thống tổ chức, mô hình tổ chức bộ máy quản trị của Ngân hàng BIDV:

Trang 27

Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của BIDV

Sứ mệnh

BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch

vụ tài chính – ngân hàng hiện đại, tốt nhất cho

khách hàng; cam kết mang lại giá trị tốt nhất

cho các cổ đông; tạo lập môi trường làm việc

chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển

Ngày đăng: 13/04/2015, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Doanh số bảo lãnh của BIDV - tiểu luận bảo lãnh nhóm 10
Bảng 1 Doanh số bảo lãnh của BIDV (Trang 33)
Bảng 4: Cơ cấu thành phầnh kinh tế - tiểu luận bảo lãnh nhóm 10
Bảng 4 Cơ cấu thành phầnh kinh tế (Trang 38)
Bảng 5: Các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh tại Ngân hàng đầu tư phát triển Việt - tiểu luận bảo lãnh nhóm 10
Bảng 5 Các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh tại Ngân hàng đầu tư phát triển Việt (Trang 39)
Bảng 6: So sánh quy trình bảo lãnh của các Ngân hàng - tiểu luận bảo lãnh nhóm 10
Bảng 6 So sánh quy trình bảo lãnh của các Ngân hàng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w