1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thuyet minh bê tông cốt thép 1

21 819 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh đồ án bê tông cốt thép 1 full. phần cấu kiện cơ bản, dầm, cột nhà dân dụng, 3 nhịp. Chọn sơ đồ tính toán bản sàn, chọn sơ bộ kích thước cấu kiện cơ bản, tính toán an toàn. Do bản làm việc theo 1 phương (phương cạnh ngắn) nên ta cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc với dầm phụ) để tính toán. Vì các ô bản hoàn toàn giống nhau, kế tiếp nhau nên sơ đồ tính của bản là một dầm liên tục nhiều nhịp với gối tựa là các dầm phụ. Tính nội lực bản sàn theo sơ đồ khớp dẻo với nhịp tính toán là khoảng cách giữa các khớp dẻo ở gối (khoảng cách các mép gối tựa). + Các nhịp giữa : Lấy bằng khoảng cách 2 mép dầm phụ Lo = L1 – bdp = 2.3 – 0.2 = 2.1 (m) + Các nhịp biên : Lg = = 2.07 (m)

Trang 1

+ Đối với dầm chính [/l] : 1/400 + Đối với sàn thép [/l] : 1/150

Hệ số vượt tải: hoạt tải P = 1,2, tỹnh tải g=1,05

Hệ số kể đến phát triển biến dạng dọc C = 1,12

- E= 2,1.106 kg/cm2 thep= 7,85 T/m3Nội dung tính toán bao gồm:

1 Tính toán bản sàn thép:

- Chọn ts , ls

- kiểm tra bản sàn theo điều kiện cường độ và độ võng

2 Tínhnh toán thiết kế dầm phụ (dầm tiết diện chữ I định hình)

- Sơ đồ kết cấu và tải trọng tác dụng, nội lực M, V

Trang 2

- Chọn tiết diện dầm

- Kiểm tra lại tiết diện dầm theo điều kiện cường độ và độ võng

- Kiểm tra sơ bộ

115

s

tc s

s s

l t

Cắt 1 dải bản bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn của nhịp sàn Do được hàn với

dầm bằng đường hàn thẳng góc, dưới tác dụng của tải trọng sàn bị ngăn cản biến dạng, tại gối tựa sẽ phát sinh ra lực kéo H và mômen âm Bỏ qua ảnh hưởng của mômen âm ta có sơ

Trang 3

đồ tính của bản coi như 1 dầm đơn giản chịu lực phân bố Tải trọng tác dụng trên sàn có kểđến trọng lượng bản thân sàn:

2.1 Kiểm tra bản sàn theo độ võng/

Độ võng do tải trọng tiêu chuẩn và lực kéo H tác dụng:

1

.5

384

tc

s s x

Bản sàn đảm bảo điều kiện độ võng cho phép

2.2 Kiểm tra bản sàn theo điều kiện độ bền/

- Kiểm tra cường độ sàn:

Trang 4

1 4

14 , 3

 2,30.105.12 = 363 NỨng suất lớn nhất trong sàn:

2

M H W

t

Kết luận: Sàn đảm bảo chịu lực

2.3 Chiều cao đường hàn liên kết giữa sàn và dầm chịu lực kéo H/

Chiều cao đường hàn liên kết giữa sàn và dầm phụ

 min

363 2,88 126

f

H h

f

Trang 5

Trong đó:

20,7.180 126 /

2 1.0, 45.345 155 /

2 min

(  f W)  ( f Wf f ; S WS f ) 126 /  N mm

Đường hàn liên kết bản sàn với dầm phụ phải thỏa mãn điều kiện

h = 5mm ≤ hf= 5 mm ≤ 1,2tmin = 1,2.9,8 = 11,76mm

Vậy chọn đường hàn là đường hàn cấu tạo có hf = 5mm

II Tính toán thiết kế dầm phụ.

1 Sơ đồ tính toán dầm phụ:

Chọn mạng dầm sàn phổ thông như hình vẽ:

Trang 6

1000 1000 1000

Trang 7

Lực cắt lớn nhất tại gối tựa: Vmax  64,97KN

3 Chọn kích thước tiết diện dầm phụ:

Mô men kháng uốn cần thiết cho dầm có kể đến biến dạng dọc:

4 Kiểm tra tiết diện dầm phụ

a, Kiểm tra võng theo công thức:

b, Kiểm tra tiết diện dầm phụ theo điều kiện độ bền:

Kiểm tra ứng suất pháp:

Mômen và lực cắt do trọng lượng bản thân dầm:

Trang 8

1 Sơ đồ tính của dầm chính và tải trọng tác dụng: là dầm đơn giản chịu tác dụng của

các tải trọng coi như phân bố đều

Trang 10

b Kiểm tra lại chiều dày t w :

Tạm thời lấy chiều cao bụng dầm:

Trang 11

4 Kiểm tra tiết diện dầm theo điều kiện cường độ và độ võng.

Mômen do trọng lượng bản thân dầm:

W

Vậy dầm chịu được ứng suất chính => kích thước chọn đã hợp lý

Kiểm tra ứng suất tiếp tại gối tựa.

Trang 12

c v w

x

x

t I

S V V

'

' ) ( max

g x L x

2 3

w

l t

b t

b t

b b

l

fk

f f

f f

Trang 13

Bản bụng phải đặt các sườn ngang và kiểm tra ổn định

Khoảng cách lớn nhất của các sườn ngang:

h

b      mm chọn bs=80 mm

mm E

f b

t s 2 s / 2 80 21 / 2 , 1 10 4 5 , 06

Các sườn được hàn vào bụng và cánh dầm bằng đường hàn theo cấu tạo

Kiểm tra ứng suất trong các ô

80

6

Trang 14

(q +g )x (L-x ) (131,59+2,66)×1,7×(14-1,7)

= 1403,58 (kN.m)  tt tt 

w w

V 711,53×10

h t 1260×10

3 3

Trang 15

Ứng suất tiếp tới hạn :

a Kiểm tra cho ô 2

Tại tiết diện cách gối tựa một khoảng : x02 = 4125 (mm) > 2300 (mm)

tt tt

dc dc 02 02 02

(q +g ).x (L-x ) (131,59+2,66)×4,125×(14-1,25)

= 2734,29 (kN.m)

Trang 16

Ứng suất tiếp tới hạn :

w

aμ= =1,849h

Trang 17

2 2 2 2c

Đường hàn liên kết giữa cánh dầm và bụng dầm chịu lực trượt do V gây ra

Chiều cao đương hàn liên kết giữa cánh dầm và bụng dầm được tính theo công thức sau :

 

2 2

ws

β×f = 0,7×18=12,6(kN/cm )

β×f =12,6(kN/cm )β×f =1×0,45×34,5=15,5(kN/cm )

f

2 2

Trang 18

II.TÍNH MỐI NỐI DẦM

Nối dầm tại nơi thay đổi tiết diện bản cánh để thuận tiện cho việc di chuyển,lắp ghép: x = x = 1,85 (m)1

M = 1188,7 (kNm)1

V = 512,63 (kNm)1

Bản cánh nối bằng đường hàn đối đầu,bản bụng nối bằng thép và dùng đường hàn

góc

1 Xác định nội lực tại mối nối

Mối nối coi như chịu toàn bộ lực cắt và phân bố momem cua bản bụng:

1×110

I = = 110916,7 (cm )

12Chọn bản thép có tiết diện là : (100 x 1) (cm),bề rộng 10 (cm)

Kiểm tra tiết diện bản ghép :

2

2×A = 2×100×1 = 200 > A = 110×1= 110 (cm )Mối hàn đặt lệch tâm so với vị trí tính nội lực Do vậy có momem lệch tâm Me

Trang 19

2 Kiểm tra ứng suất tương đương trong đường hàn.

b e td

III TÍNH SƯỜN ĐẦU DẦM

Sườn đầu dầm chịu phản lực của gối tựa :

V = V + V = 944,79 (kN)Dùng phương án sườn dặt ở đầu dầm,dầm đặt ở trên gối khớp với cột

Bề rộng của sườn đầu dầm chọn bằng bề rộng của bản cánh :

'

s f

b = b = 30 (cm)Tiết diện của sườn đầu dầm đảm bảo về điều kiện ép mặt :

Trang 20

i = =6,67 (cm)

A

w s

σ = = = 193,04 (N/mm ) < f×γ = 210 (N/mm )

×A 0,968192×50,55.10

Ngày đăng: 12/04/2015, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w