Lời mở đầu Đối với người sử dụng Internet việc khám phá, thưởng thức Internet bằng modem qua mạng điện thoại chỉ dừng lại ở độ truyền tải rất thấp, tối đa 56 kbs và tượng lai phải chịu cảnh nghẽn mạch thường xuyên khi số thuê bao Internet tăng vọt.Tốc độ truy xuất của thuê bao đã trở nên quá chậm chạp so với nhu cầu của khách hàng từ dữ liệu thông thường đã chuyển sang hình ảnh chất lượng cao và video.Chính vì vậy một đường truyền Internet tốc độ cao, ổn định là cần thiết đối với người sử dụng. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng khác nhau của người dùng Internet như: Đối với người sử dụng Internet thì thông thường là chiều downstream luôn luôn lớn hơn nhiều so với chiều upstream cho nên giải pháp để thỏa mãn những người sử dụng Internet khó tính nhất đó là ASDL và ADSL2+ (Đường dây thuê bao số bất đối xứng) tốc độ downstream lên đến 8 Mkbps đối với ADSL và 24 Mkbps đối với ADSL2+.Còn đối với nhu cầu sử dụng của các công ty, ngân hàng… đòi hỏi đường truyền phải ổn định để các tin tức có thể hoạt động trao đổi liên lục mà không bị gián đoạn cho nên giải pháp để thỏa mãn nhu cầu này chính là SHDSL (Đường dây thuê bao số tốc độ cao đối xứng) tốc độ downstream và upstream bằng nhau đạt 2 Mkbps đối với 1 đôi dây và 4 Mkbps đối với 2 đôi dây. Chính vì những lý do trên mà luận văn này tập trung vào tìm hiểu và nghiên cứu về thiết bị DSLAM MA5600 (Huawei) là thiết bị cung cấp dịch vụ ADSL,ADSL2+, và SHDSL đến người sử dụng.Bài luận văn này bao gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan về DSLAM MA5600 Chương 2: Kiến trúc phần cứng tủ DSLAM MA5600 Chương 3: Phần mềm đưa thiết bị DSLAM MA5600 vào sử dụng Chương 4: Ứng dụng của thiết bị DSLAM MA5600 vào mạng viễn thông Vì thời gian có hạn, khả năng còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện bài luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để bài luận được hoàn chỉnh hơn để em có thể hiểu sâu hơn về thiết bị này. Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trang 3Lời cảm ơn.
Trang 4Đối với người sử dụng Internet việc khám phá, thưởng thức Internet bằng modemqua mạng điện thoại chỉ dừng lại ở độ truyền tải rất thấp, tối đa 56 kbs và tượng lai phảichịu cảnh nghẽn mạch thường xuyên khi số thuê bao Internet tăng vọt.Tốc độ truy xuấtcủa thuê bao đã trở nên quá chậm chạp so với nhu cầu của khách hàng từ dữ liệu thôngthường đã chuyển sang hình ảnh chất lượng cao và video.Chính vì vậy một đường truyềnInternet tốc độ cao, ổn định là cần thiết đối với người sử dụng.
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng khác nhau của người dùng Internet như: Đối vớingười sử dụng Internet thì thông thường là chiều downstream luôn luôn lớn hơn nhiều sovới chiều upstream cho nên giải pháp để thỏa mãn những người sử dụng Internet khó tínhnhất đó là ASDL và ADSL2+ (Đường dây thuê bao số bất đối xứng) tốc độ downstreamlên đến 8 Mkbps đối với ADSL và 24 Mkbps đối với ADSL2+.Còn đối với nhu cầu sửdụng của các công ty, ngân hàng… đòi hỏi đường truyền phải ổn định để các tin tức cóthể hoạt động trao đổi liên lục mà không bị gián đoạn cho nên giải pháp để thỏa mãn nhucầu này chính là SHDSL (Đường dây thuê bao số tốc độ cao đối xứng) tốc độdownstream và upstream bằng nhau đạt 2 Mkbps đối với 1 đôi dây và 4 Mkbps đối với 2đôi dây
Chính vì những lý do trên mà luận văn này tập trung vào tìm hiểu và nghiên cứu vềthiết bị DSLAM MA5600 (Huawei) là thiết bị cung cấp dịch vụ ADSL,ADSL2+, vàSHDSL đến người sử dụng.Bài luận văn này bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan về DSLAM MA5600
- Chương 2: Kiến trúc phần cứng tủ DSLAM MA5600
- Chương 3: Phần mềm đưa thiết bị DSLAM MA5600 vào sử dụng
- Chương 4: Ứng dụng của thiết bị DSLAM MA5600 vào mạng viễn thông
Vì thời gian có hạn, khả năng còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện bài luận
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để bài luận được hoàn chỉnh hơn để em có thể hiểu sâu hơn về thiết bị này
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5Mục lục Mục lục
Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ DSLAM MA5600 1
Chương 1: Tổng quan về DSLAM MA5600 1
Bảng 1.1:Các chuẩn ADSL 3
Chương 2 : Kiến trúc phần cứng của DSLAM MA5600 6
Hình 2.1: Mô tả tủ MA 5600 6
2.2.1 Hình dạng 6
2.2.2 Chức năng 7
2.2.3 Nguyên tắc 7
Modul chuyển mạch Ethernet 7
Modul điều khiển chính 7
Modul giao diện dịch vụ 8
Module giao diện mạng 8
Modul chuyền mạch nhãn đa giao thức MPLS 8
Module ISU 8
2.2.4 Cách bố trí 8
Bảng 2.1:Bảng mạch trong khung dịch vụ của thiết bị MA5600 8
2.2.5 Các bảng mạch trong khung 9
2.2.5.1 SCU Board 9
2.2.5.1.a Tổng quát 9
Hình 2.6: Mặt trước của bảng mạch SCU và những mô tả 11
Bảng 2.2: Các cổng trên mặt trước panen của bảng mạch SCU 12
2.2.5.1.e Subboards 12
Hình 2.7: Vị trí các subboard trên bảng mạch SCU 13
Bảng 2.3: Subboards được đính kèm vào bảng mạch SCU 13
2.2.5.1.f Đặc điểm kỹ thuật 14
Bảng 2.4: Đặc điểm kỹ thuật của bảng mạch SCU 15
2.2.5.2 Bảng mạch ADEF/ADBF 15
2.2.5.2.a Tổng quát 15
2.2.5.2.c Front Panel 16
Bảng 2.5: Các cổng ở mặt trước panel của bảng mạch ADEF/ADBF 17 2.2.5.2.e Sự phân công cổng pin 18
Bảng 2.6: Sự phân công cổng pin cho cổng xDSL0 trên mặt trước panel của bảng mạch ADEF/ADBF 18
Trang 6panel của bảng mạch ADEF/ADBF 18
2.2.5.2.f Đặc tính kỹ thuật 19
Bảng 2.8: Đặc tính kỹ thuật của bảng mạch ADEF/ADBF 19
2.2.5.3 Bảng mạch SHEA 19
2.2.5.3.a Tổng Quát 19
2.2.5.3.c Front Panel 21
Bảng 2.9: Các cổng ở mặt trước panel của bảng mạch SHEA 21
2.2.5.3.e Sự phân công cổng pin 22
Bảng 2.10: Sự phân công cổng pin cho cổng SHDSL trên mặt trước panel của bảng mạch SHEA 22
2.2.5.3.f Đặc tính kỹ thuật 22
Bảng 2.11: Đặc tính kỹ thuật của bảng mạch SHEA 22
Bảng 2.12: Sự mô tả cổng nguồn của khung thiết bị 23
2.2.3 Những tham số 23
Bảng 2.13:Những tham số của khung dịch vụ 23
2.3.1 Hình dạng 23
2.3.2 Chức năng 24
2.3.3 Bố trí 24
Bảng 2.14:Những bảng trong khung SPL của thiết bị MA5600 25
2.3.4 Những tham số 25
Bảng 2.15: Những tham số của khung SPL 25
2.3.5 Bảng mạch SPLF/SPLH/SPLL 25
2.3.5.1 Tổng quát 25
Bảng 2.16: Sự khác nhau giữa PLF, SPLH, và SPLL 25
2.3.5.3 Front Panel 26
2.3.5.4 Ports 27
Bảng 2.17: Các cổng ở mặt trước panel của bảng mạch SPLF/SPLH/SPLL 27
2.3.5.5 Sự phân công cổng pin 28
Bảng 2.18: Sự phân công cổng pin cho xDSL0,LINE0, và PSTN0 28
Bảng 2.19: Sự phân công cổng pin cho xDSL1,LINE1, và PSTN1 29
2.3.5.6 Đặc tính kỹ thuật 29
Bảng 2.20: Đặc tính kỹ thuật của bảng mạch SPL 29
2.4 Khay quạt 30
2.4.1 Hình dạng 30
Trang 7Mục lục
2.4.2 Chức năng 30
2.4.3 Cách bố trí 30
Bảng 2.21: Mô tả của đèn LED trên khay quạt 30
2.4.5 Chuyển mạch DIP 31
2.4.6 Thiết lập của chuyển mạch DIP 31
Bảng 2.22: Ý nghĩa và mặc định thiết lập của chuyển mạch SW101 DIP 31
Bảng 2.23 Thiết lập 1,2,3 và 4 của chuyển mạch DIP SW101 31
Bảng 2.24: Thiết lập 5,6 của chuyển mạch DIP SW101 32
Bảng 2.25: Thiết lập 7 và 8 của chuyển mạch DIP SW101 32
2.4.7 Thiết lập chuyển mạch DIP SW201 32
Bảng 2.26: Ý nghĩa và mặc định thiết lập của chuyển mạch DIP WS201 32
Bảng 2.27: Thiết lập 1 và 2 của chuyển mạch DIP SW201 32
Bảng 2.28: Thiết lập 3 và 4 của chuyển mạch DIP SW201 33
2.4.8 Điều chỉnh tốc độ quạt 33
2.4.8.1 Cách tự động 33
Bảng 2.29: Những phương thức điều chỉnh tốc độ quạt 33
2.4.8.2 Cách bằng tay 34
2.4.9 Các thông số 34
Bảng 2.30: Các thông số của khay quạt 34
2.5 Hộp truyền cảm biến 34
2.5.1 Hình dạng 34
2.5.2 Các khối đầu cuối 34
Bảng 2.31: Các khối đầu cuối của hộp truyền cảm biến 34
2.5.3 Các thông số 35
Bảng 2.32: Các thông số của hộp truyền cảm biến 35
2.6.1 Hình dạng 36
2.6.2 Panen trước 36
Bảng 2.33: Đèn LED trên mặt trước panen của EMU 36
Bảng 2.34: Chuyển mạch chuông trên mặt trước panen của the EMU 36
Bảng 2.35: Mô tả các khối đầu cuối của EMU 36
2.6.4 Dây nhảy H303ESC và Chuyển mạch DIP 38
Bảng 2.36: Những ý nghĩa và những thiết lập của chuyển mạch DIP S6 trong H303ESC 38
Trang 8S7 trên H303ESC 38
Bảng 2.38: Những thiết lập của những dây nhảy S1, S2, S3, S8 và S10 trên H303ESC 39
Bảng 2.39: Những thiết lập của dây nhảy S11 trên H303ESC 40
2.6.5 Những dây nhảy H304ESC và chuyển mạch DIP 40
Bảng 2.40: Những thiết lập của chuyển mạch S2 trên H304ESC 40
Bảng 2.41: Những thiết lập của chuyển mạch DIP S3 trên H304ESC 41
Bảng 2.42: Thiết lập dây nhảy S4–S8 41
2.6.6 Các thông số 42
Bảng 2.43: Các thông số của EMU 42
Chương 3: Phần mềm đưa thiết bị DSLAM MA56oo vào sử dụng 43
Tài liệu tham khảo 56
Tài liệu tham khảo 62
Tài liệu tham khảo 63
Trang 9Danh mục các hình Danh mục các hình
2
Hình 1.1: Ứng dụng mạng thông dụng của MA5600 2
Hình 1.2:Băng tần cho hai hướng lên xuống của ADSL 2
Hình 1.3: Vị trí các thiết bị nhìn từ một khách hàng 4
Hình 1.4: Kiến trúc phần mềm của host MA5600 4
Hình 2.2: Hình dạng khung dịch vụ 7
Hình 2.3:Cách bố trí khung dịch vụ của thiết bị MA5600 8
Hình 2.4: Kết nối ngoài của bảng mạch SCU 9
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý của bảng mạch SCU 10
Hình 2.8: Kết nối bên ngoài của bảng mạch ADEF 15
Hình 2.9: Kết nối ngoài của bảng mạch ADBF 15
Hình 2.10: Sơ đồ nguyên lý của bảng mạch ADEF/ADBF 16
Hình 2.11: Mặt trước bảng mạch ADEF và những mô tả của nó 17
Hình 2.12: Kết nối bên ngoài của bảng mạch SHEA 20
Hình 2.13: Sơ đồ nguyên lý của bảng mạch SHEA 20
Hình 2.14: Mặt trước panel của bảng mạch SHEA và những mô tả của nó 21
Hình 2.15:Cổng nguồn của khung dịch vụ 23
Hình 2.16: Hình dạng khung SPL 24
Hình 2.17: Bố trí của khung SPL 24
Hình 2.18: Kết nối bên ngoài của bảng mạch SPLF/SPLH/SPLL 25
Hình 2.19: Sơ đồ nguyên lý của bảng mạch SPL 26
Hình 2.20: Bề mặt của bảng mạch SPLF 27
Hình 2.21: Hình dạng của khay quạt 30
Hình 2.22: Hình dạng của chuyển mạch DIP trên khay quạt (mặc định) 31
Hình 2.23: Panen trước của hộp truyền cảm biến 34
Hình 2.24: Panen trước của EMU 36
Hình 2.25: Hình dạng của chuyển mạch DIP và dây nhảy trên H303ESC 38
Trang 10Hình 3.1: Mô hình đấu nối để thực hiện cấu hình qua cổng CON 43
Hình 3.2: Mô hình đấu nối để thực cấu hình qua cổng CON thông qua mạng PSTN 44
Hình 3.3: Mô hình đấu nối để thực hiện cấu hình qua cổng Ethenet.45 Hình 3.4: Mô hình đấu nối để thực hiện cấu hình qua cổng Ethenet thông qua mạng WAN 45
Hình 3.5: Mô hình quản lý In-band 46
Hình 3.6: Sơ đồ đấu nối để thực hiện cấu hình ADSL2+ 48
Hình 3.7: Sơ đồ đấu nối để thực hiện cấu hình SHDSL 49
Hình 3.8: Sơ đồ đấu nối để thực hiện cấu hình port Ethernet 51
Hình 3.9: Sơ đồ đấu nối để thực hiện cấu hình nối tầng khung 52
Hình 3.10: Tạo một VLAN 53
Hình 3.11: Tạo một MUX VLAN 54
Hình 4.1: Cấu trúc tổng thể mạng truy nhập xDSL 56
Hình 4.2: Ghép/tách tín hiệu ADSL và điện thoại cố định 57
Hình 4.3: Quy trình kết nối của một thuê bao Internet 58
Hình 4.4: Ứng dụng DSLAM MA5600 vào mạng BAS bên ngoài 58
Hình 4.5: Ứng dụng DSLAM MA5600 vào mạng BAS tích hợp bên trong 59
Hình 4.6: Sơ đồ nối tầng khung 60
Hình 4.7 Sơ đồ đấu nối 2 frame bằng couper quang 61
Trang 11Danh mục các bảng Danh mục các bảng
Bảng 1.1:Các chuẩn ADSL 3
Bảng 2.1:Bảng mạch trong khung dịch vụ của thiết bị MA5600 8
Bảng 2.2: Các cổng trên mặt trước panen của bảng mạch SCU 12
Bảng 2.3: Subboards được đính kèm vào bảng mạch SCU 13
Bảng 2.4: Đặc điểm kỹ thuật của bảng mạch SCU 15
Bảng 2.5: Các cổng ở mặt trước panel của bảng mạch ADEF/ADBF .17 Bảng 2.6: Sự phân công cổng pin cho cổng xDSL0 trên mặt trước panel của bảng mạch ADEF/ADBF 18
Bảng 2.7: Sự phân công cổng pin cho cổng xDSL trên mặt trước panel của bảng mạch ADEF/ADBF 18
Bảng 2.8: Đặc tính kỹ thuật của bảng mạch ADEF/ADBF 19
Bảng 2.9: Các cổng ở mặt trước panel của bảng mạch SHEA 21
Bảng 2.10: Sự phân công cổng pin cho cổng SHDSL trên mặt trước panel của bảng mạch SHEA 22
Bảng 2.11: Đặc tính kỹ thuật của bảng mạch SHEA 22
Bảng 2.12: Sự mô tả cổng nguồn của khung thiết bị 23
Bảng 2.13:Những tham số của khung dịch vụ 23
Bảng 2.14:Những bảng trong khung SPL của thiết bị MA5600 25
Bảng 2.15: Những tham số của khung SPL 25
Bảng 2.16: Sự khác nhau giữa PLF, SPLH, và SPLL 25
Bảng 2.17: Các cổng ở mặt trước panel của bảng mạch SPLF/SPLH/SPLL 27
Bảng 2.18: Sự phân công cổng pin cho xDSL0,LINE0, và PSTN0 28
Bảng 2.19: Sự phân công cổng pin cho xDSL1,LINE1, và PSTN1 29
Bảng 2.20: Đặc tính kỹ thuật của bảng mạch SPL 29
Bảng 2.21: Mô tả của đèn LED trên khay quạt 30
Bảng 2.22: Ý nghĩa và mặc định thiết lập của chuyển mạch SW101 DIP 31
Bảng 2.23 Thiết lập 1,2,3 và 4 của chuyển mạch DIP SW101 31
Bảng 2.24: Thiết lập 5,6 của chuyển mạch DIP SW101 32
Trang 12Bảng 2.26: Ý nghĩa và mặc định thiết lập của chuyển mạch DIP
WS201 32
Bảng 2.27: Thiết lập 1 và 2 của chuyển mạch DIP SW201 32
Bảng 2.28: Thiết lập 3 và 4 của chuyển mạch DIP SW201 33
Bảng 2.29: Những phương thức điều chỉnh tốc độ quạt 33
Bảng 2.30: Các thông số của khay quạt 34
Bảng 2.31: Các khối đầu cuối của hộp truyền cảm biến 34
Bảng 2.32: Các thông số của hộp truyền cảm biến 35
Bảng 2.33: Đèn LED trên mặt trước panen của EMU 36
Bảng 2.34: Chuyển mạch chuông trên mặt trước panen của the EMU 36
Bảng 2.35: Mô tả các khối đầu cuối của EMU 36
Bảng 2.36: Những ý nghĩa và những thiết lập của chuyển mạch DIP S6 trong H303ESC 38
Bảng 2.37: Những ý nghĩa và những thiết lập của chuyển mạch DIP S7 trên H303ESC 38
Bảng 2.38: Những thiết lập của những dây nhảy S1, S2, S3, S8 và S10 trên H303ESC 39
Bảng 2.39: Những thiết lập của dây nhảy S11 trên H303ESC 40
Bảng 2.40: Những thiết lập của chuyển mạch S2 trên H304ESC 40
Bảng 2.41: Những thiết lập của chuyển mạch DIP S3 trên H304ESC 41 Bảng 2.42: Thiết lập dây nhảy S4–S8 41
Bảng 2.43: Các thông số của EMU 42
Trang 13Từ viết tắt
Từ viết tắt
ATM Asynchronous Transfer Mode Phương thức truyền tải không
đồng bộADSL Asymmetric Digital Subscriber
B-ISDN Broadband-Integrated Sevice
Server
Máy chủ truy nhập đầu xa băng rộng
ước
DSLAM Digital Subscriber Line Access
ESC Environment & Power
Monitoring Board
Bảng giám sát nguồn và môi trường
EMU Environment Monitoring Unit Khối hiển thị môi trường
ISDN Intergrated Service Digital
MPLS Multiprotocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao
thức
POTS Plain Old Telephone Service Dịch vụ điện thoại cũ
Trang 14PSTN Public Switched Telephone
Network
Mạng điện thoại công cộng
SHDSL Single-Line High Speed Digital
Subscriber Line Đường dây thuê bao số tốc độ cao đối xứng
UTOPIA Universal Test & Operations
PHY Interface for ATM Giao diện lớp vật lý, khai thác và đo thử vạn năng cho ATM
ảo
Trang 15Chương 1: Tổng quan về DSLAM MA5600 Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ DSLAM MA5600
1.1 Định hướng của sản phẩm MA5600
• SmartAX MA5600 Multi-dịch vụ Access Module là một mảng của thiết bịDSLAM được phát triển đầu tiên bởi HUAWEI
• MA5600 đưa ra nhiều những dịch vụ truy xuất băng rộng khả thi, có khả năngquản lý và những đặc trưng như mật độ port thuê bao lớn, giao tiếp đa dạng và nhiều kiểumạng linh động
1.2 Các chức năng dịch vụ của MA5600
• Như thiết bị IP DSLAM, nó cung cấp dịch vụ ADSL2+ / SHDSL
• Nó cung cấp dịch vụ truy cập Ethernet
• Nó cung cấp dịch vụ multicast hiệu quả và dịch vụ multicast có thể điều khiểnđược và thực hiện quản lý trên hoạt động của dich vụ multicast
• Nó cung cấp chức năng đa xác thực với một board ISUE: xác thực point-to-pointqua Ethernet (PPPoE), xác thực virtual LAN (VLAN), VLAN+WEB
1.3 Đặc trưng của MA5600
• Dung lượng lớn và độ tích hợp cao
• Các dịch vụ Multicast hiệu quả
• Các giải pháp Triple Play thông minh
• Các giải pháp dịch vụ khối tuyệt vời
• Các port đa dạng
• QoS được đảm bảo
• Quản lý người dùng toàn diện
• Mạng linh động
• Lớp vận chuyển đáng tin cậy
• Bảo mật chặt chẽ
• Khả năng bảo trì và điều khiển tốt
1.4 Những ứng dụng mạng thông dụng của MA5600
Thiết bị DSLAM MA5600 cung cấp dịch vụ ADSL2+ và SHDSL tới người sửdụng MA5600 được nối tới BRAS.BRAS có chức năng xác thực địa chỉ IP, username,password của user cần truy nhập thì user đó mới có thể truy nhập được Ngoài ra BRAScòn có nhiều chức năng khác trong lớp ứng dụng như chức năng tính cước BRAS đượcnối ra ngoài mạng IP để user có thể kết nối được internet thông qua địa chỉ IP
Trang 16Hình 1.1: Ứng dụng mạng thông dụng của MA5600
1.5 Giới thiệu Công nghệ ADSL, ADSL 2+, SHDSL, và điều kiện áp dụng
ADSL: Đường dây thuê bao số bất đối xứng
• Được sử dụng phổ biến nhất
• Tốc độ chiều xuống cao hơn hướng lên (lý thuyết có thể đạt tối đa 8Mbpschiều xuống và 1Mbps chiều lên)
• Hai băng tần độc lập cho hai chiều lên, xuống
• Có thể truyền đồng thời với tín hiệu thoại cố định truyền thống trên một đôicáp đồng
Hình 1.2:Băng tần cho hai hướng lên xuống của ADSL
Trang 17Chương 1: Tổng quan về DSLAM MA5600
ADSL 2+ : Cải tiến từ ADSL
• Tương thích với các thiết bị ADSL
• Có thể truyền đồng thời với tín hiệu thoại cố định truyền thống trên một đôicáp đồng
• Tốc độ hai hướng cao hơn nhiều so với ADSL (lý thuyết có thể đạt tối đatới 24Mbps chiều xuống và 1Mbps chiều lên)
Bảng 1.1:Các chuẩn ADSL
SHDSL: Đường dây thuê bao số tốc độ cao đối xứng
• Thường sử dụng cho các Home Server
• Tốc độ đường lên và xuống bằng nhau (2304Kbps với 1 đôi dây và4608Mbps - 2 đôi dây)
• Sử dụng cùng một băng tần cho cả hai hướng lên và xuống
• Không thể truyền đồng thời với thoại trên một đôi cáp đồng
1.6 Quá trình lắp đặt và đưa hệ thống xDSL vào hoạt động
Trang 18Hình 1.3: Vị trí các thiết bị nhìn từ một khách hàng
1.6 Hệ thống phần mềm
Hình 1.4: Kiến trúc phần mềm của host MA5600
• Cấu hình quản lý module
Module này gồm có đầu cuối CLI và NMS
• System service module
Trang 19Chương 1: Tổng quan về DSLAM MA5600
Các dịch vụ khả dụng bao gồm cấu hình, phát cảnh báo, đăng nhập, thống kê lưulượng thu thập được và quản lý bảo dưỡng
• Module định tuyến khối giao thức TCP/IP
Module này sử lý các giao thức lớp mạng và giao thức lớp liên kết dữ liệu
• Bottom driver module
Module này có trách nhiệm quản lý thiết bị loading & backup, hệ điều hành, hệđiều hành ảo, truyền thông lớp đáy và truyền thông đáng tin cậy
Trang 20Chương 2: KIẾN TRÚC PHẦN CỨNG TỦ DSLAM MA5600
Trang 21Chương 2 : Kiến trúc phần cứng của DSLAM MA5600
Khung dịch vụ của thiết bị MA5600 bao gồm những modul chính sau:
Modul chuyển mạch Ethenet
Modul điều khiển chính
Modul giao diện dịch vụ
Modul giao diện mạng
Modul chuyển mạch nhãn đa giao thức (MPLS)
Modul ISU
Thông qua những modul này MA5600 cung cấp dịch vụ ADSL2+ hoặc SHDSL vàdịch vụ IP ngược dòng
Modul chuyển mạch Ethernet
Modul chuyển mạch Ethenet là nòng cốt của toàn bộ hệ thống.Nó giúp chuyển đổi
dữ liệu và định tuyến giao thức tới bảng SCU và những bảng dịch vụ
Modul điều khiển chính
Modul điều khiển chính bao gồm bảng SCU,bảng đường dây thuê bao và phầnmềm liên quan.Nó được chứng minh như sau:
Điều khiển, quản lý và chuyển mạch của toàn bộ hệ thống
Cổng giám sát môi trường cho phép kết nối tới modul giám sát môi trường
Trang 22Modul giao diện dịch vụ
Modul này bao gồm bảng dịch vụ và phần mềm liên quan.Nó cung cấp phong phúnhững cổng thuê bao được minh chứng:
Module giao diện mạng
Modul này cung cấp những cổng mạng sau để kết nối tới thiết bị mạng mức caohơn:
Cổng quang (điện) FE
Cổng quang (điện) GE
Modul chuyền mạch nhãn đa giao thức MPLS
Modul này bao gồm bảng đường dây thuê bao số M2GA và phần mềm liên quan.Modul này thực hiện đóng kín MPLS cho một vài dịch vụ đường dây cá nhân vàđưa chúng tới giao thức liên mạng (IP) mạng khu vực đô thị (MAN).Trong phương phápnày modul MPLS đưa ra những dịch vụ đường dây cá nhân trong IP MAN
Module ISU
Modul này bao gồm bảng ISU và phần mềm liên quan.Nó minh cứng như sau:
Sự xác thực dựa trên PPPoE, VLAN kết hợp hay VLAN + web (forced portal vàembedded portal) (cổng bị ép buộc và cổng được xen vào)
Sự tính toán dựa trên lưu lượng và khoảng thời gian
2.2.4 Cách bố trí
Khung dịch vụ sử dụng tấm đế tốc độ cao với bus GE.Nó cung cấp 16 khe, đươcđánh số từ 0-15 Hình 2.3 biểu diễn cách bố trí của khung dịch vụ, và bảng 2-1 là danhsách các bảng mạch trong khung dịch vụ
Trang 23Chương 2 : Kiến trúc phần cứng của DSLAM MA5600
Trang 24CPU module
Ethernet switching module Backplane GE bus
Serial port
Uplink
Power port
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý của bảng mạch SCU
Bảng mạch SCU chủ yếu bao gồm những mô đun chức năng sau: mô đun CPU,môđun chuyển mạch Ethernet, mô đun nguồn, và mô đun đồng hồ.Nguyên lý cơ bản củabảng mạch ADLG được mô tả như sau:
Mô đun CPU cấu hình cho toàn bộ hệ thống, thu thập và báo cáo thông tin trạngthái của bảng mạch tình trạng,và xử lý giao thức
Mô đun chuyển mạch Ethernet chỉ định những bus GE trên backplane Trong 16khe cắm, mỗi bảng mạch trong các khe từ 0-5 có thể được chỉ định với 1 kênh của bus GE
và mỗi bảng mạch trong khe 6 và các khe từ 9-15 có thể được chỉ định với 2 kênh của busGE
Mô đun nguồn đưa nguồn -48V từ backplane và chuyển đổi nguồn thành nguồnlàm việc cho bảng mạch
Mô đun đồng hồ cung cấp tín hiệu đồng hồ cho mỗi khu vực nội bộ của bảngmạch
Đường lên dịch vụ dữ liệu tới bảng mạch dịch vụ và truy nhập vào bảng mạchSCU thông qua backplane.Mô đun chuyển mạch Ethernet xử lý dữ liệu và sau đó truyền
nó lên trên thông qua giao tiếp quang hoặc điện
Theo hướng ngược lại ,dữ liệu dịch vụ truy nhập vào mô đun chuyển mạchEthernet thông qua giao tiếp quang hoặc điện.Sau khi xử lý dữ liệu, modun chuyển mạchEthernet gửi mạch dịch vụ thông qua backplane
2.2.5.1.c Front panenl.
Bảng mạch SCU được đặt nhãn là “SCUK” Hình 2.6 mô tả mặt trước của bảngmạch SCU
Trang 25Chương 2 : Kiến trúc phần cứng của DSLAM MA5600
Bảng mạch bắt đầu hoạt động
ALM: Đèn LED cảnh báo, màu đỏ
ACT: Đèn LED làm việc, xanh lục
CON, ETH, MON/TL1Nói trong phần “Ports”
RESET: Nút Reset, được sử dụng để dùng tay reset lại bảngmạch
Chú ý: Đang thiết lập bảng mạch sẽ gián đoạn dịch vụ Lưu ý khi
Trang 26Bảng 2.2: Các cổng trên mặt trước panen của bảng mạch SCU.
HyperTerminal
Tốc độ mặc định là 9600bit/s
Sử dụng cổng cáp nối tiếpduy trì mạng cục bộ để kếtnối cổng tới cổng nối tiếptrên sự duy trì đầu cuối
ETH: Cổng
Ethernet
Cổng RJ-45 cung cấp10M/100M BASE-T half-duplex NM ports để cấu hình
hệ thống và duy trì
Sử dụng cáp giao nhau đểkết nối cổng tới cổngEthernet trên sự duy trìđầu cuối
TL1: Kết nối thiết bị kiểmtra
MON: Sử dụng cápthẳng để kết nối cổng tớicổng thông tin giám sáttrên EMU
TL1: Sử dụng cáp kiểmtra để kết nối tới thiết bịkiểm tra
Cổng bo
mạch nhỏ
Cổng chứa bo mach nhỏ GEhay FE
NA
2.2.5.1.e Subboards
Bảng mạch SCU bao gồm hai subboard ports Port trên là 2-port subboard, và portdưới là 4-port subboard
Một subboard kèm theo những nguyên tắc sau:
Cài một subboard tới cổng đầu tiên ở phía trên
Cài 4 cổng subboard tới cổng thấp hơn
Hình 2.7 biểu diễn vị trí của subboard trên bảng mạch SCU.
Trang 27Chương 2 : Kiến trúc phần cứng của DSLAM MA5600
SCUK
Hình 2.7: Vị trí các subboard trên bảng mạch SCU.
Bảng 2.3 mô tả subboard được đính kèm vào bảng mạch SCU
Bảng 2.3: Subboards được đính kèm vào bảng mạch SCU
Bước sóng trung tâm : 850 nm
Trang 28Subboard Port Port Parameter
Bước sóng trung tâm: 850 nm
Bước sóng trung tâm : 1310 nm
Bước sóng trung tâm: 1310 nm
M2GA Xử lý dịch vụ MPLS, bằng việc sử dụng cổng subboard
ở trên đầu tiên trên bảng mạch SCU
2.2.5.1.f Đặc điểm kỹ thuật
Bảng 2.4 Danh sách đặc điểm kỹ thuật của bảng mạch SCU
Trang 29Chương 2 : Kiến trúc phần cứng của DSLAM MA5600
Bảng 2.4: Đặc điểm kỹ thuật của bảng mạch SCU
Bảng mạch ADEF/ADBF được cắm ở các khe từ 0-6 và 9-15 của khung dịch vụMA5600
Hình 2.8 mô tả kết nối bên ngoài của bảng mạch ADEF,và Hình 2.9 mô tả kết nốingoài của bảng mạch ADBF
ADEF
ADSL2+
SCU Splitter
ADSL2+
and POTS ATU-R
ADSL2+
and ISDN ATU-R
Trang 30Protocol processing module
Power module
Power port
Power
signal
ADSL2+
chip
Hình 2.10: Sơ đồ nguyên lý của bảng mạch ADEF/ADBF
Cơ sở nguyên lý của bảng mạch ADEF/ADBF được mô tả như sau :
Mô đun ADSL2+ chuyển đổi 64 kênh của tín hiệu ADSL2+ tới một chuỗi tế bào,tập hợp chuổi tới mô đun xử lý giao thức thông qua Universal Test & Operations PHYInterface for ATM (UTOPIA),và sau đó tổ chức lại dòng tế bào trở thành các gói ATM
Mô đun xử lý giao thức gói gọn các gói được tổ chức.thực hiện CAR (điều khiểnbăng thông) để bảo đảm bănng thông người sử dụng, và sau đó gửi các gói tới mạchchuyển active/standby thông qua cổng GE.Sau đó mạch chuyển active/standby gửi cácgói tới lớp trên thiết bị thông qua cổng điện
Trong chiều ngược lại, mô đun xử lý giao thức thực hiện gói lại dữ liệu từEthernet, làm thích ứng dữ liệu tới kết nối ATM sau khi thực hiện CAR, và sau đó gửi dữliệu tới mô đun ADSL2+ thông qua cổng UTOPIA Mô đun ADSL2+ chuyển đổi dữ liệuthành tín hiệu tương tự và sau đó gửi những tín hiệu tương tự đó tới đường dây thuê bao
2.2.5.2.c Front Panel
Bảng mạch ADEF và bảng mạch ADBF có bề mặt giống nhau ngoại trừ cách đặttên bảng mạch Hình 2.11 mô tả mặt trước panel của bảng mạch ADEF
Trang 31Chương 2 : Kiến trúc phần cứng của DSLAM MA5600
thường
ALM: Đèn LED cảnh báo, màu đỏ
xDSL0, xDSL1: Tìm hiểu trong phần "Ports."
Hình 2.11: Mặt trước bảng mạch ADEF và những mô tả của nó
2.2.5.2.d Ports
Bảng 2.5 mô tả các cổng ở mặt trước panel của bảng mạch ADEF/ADBF
Trang 32ADSL-xDSL1 Nó cung cấp 32 kênh tiếp theo
của tín hiệu dịch vụ xDSL
Phân công cổng pin cho thấy ở
Sử dụng cáp kết nối SPL để kết nối cổng tớicổng xDSL1 trên bảngmạch SPL,hoặc sử dụngcáp thuê bao ADSL để kếtnối tới MDF
ADSL-2.2.5.2.e Sự phân công cổng pin
Bảng 2.6 mô tả sự phân công cổng pin cho cổng xDSL0 trên mặt trước panel củabảng mạch ADEF/ADBF
Bảng 2.6: Sự phân công cổng pin cho cổng xDSL0 trên mặt trước panel của bảng mạch ADEF/ADBF
1 17 33 49
64 48 32
Trang 33Chương 2 : Kiến trúc phần cứng của DSLAM MA5600
64 48 32
Bảng 2.8 Danh sách đặc tính kỹ thuật của bảng mạch ADEF/ADBF
Bảng 2.8: Đặc tính kỹ thuật của bảng mạch ADEF/ADBF
Trang 34Hình 2.12: Kết nối bênngoài của bảng mạch
UTOPIA
GE port GE
Power module
Power port
Power signal
Hình 2.13: Sơ đồ nguyên lý của bảng mạch SHEA
Bảng mạch SHEA chủ yếu bao gồm những mô đun chức năng sau: mô đun CPU,
mô đun nguồn, mô đun đồng hồ, mô đun upstream logic, và mô đun SHDSL Nguyên lýcăn bản của bảng mạch SHEA được mô tả như sau:
Mô đun CPU tải phần mềm bảng mạch,điều khiển hoạt động, và quản lý toàn bộbảng mạch
Mô đun nguồn đưa ra nguồn -48V từ backplane và chuyển đổi nguồn thành nguồnlàm việc cho bảng mạch
Mô đun đồng hồ cung cấp tín hiệu đồng hồ cho mỗi khu vực nội bộ của bảngmạch
Đường lên mô đun SHDSL chuyển đổi 32 kênh của dữ liệu SHDSL trở thành 1chuỗi tế bào,tập hợp chuỗi tới mô đun upstream logic thông qua cổng UTOPIA, và sau đó
tổ chức lại chuỗi tế bào thành các gói ATM.Mô đun upstream logic đóng chặt các góiđược tổ chức lại và thực hiện CAR để đảm bảo băng thông người sử dụng.Sau đó các góiđược gửi tới bảng mạch SCU thông qua cổng GE.Sau đó quá trình tiến triển bởi bảngmạch SCU,các gói được gửi lên lớp cao hơn thông qua cổng quang hoặc điện
Trong chiều ngược lại, mô đun upstream logic thực hiện gói lại dữ liệu từ Ethernet,làm thích ứng dữ liệu sau khi thực hiện CAR,và sau đó gửi dữ liệu tới mô đun SHDSLthông qua cổng UTOPIA.Mô đun SHDSL chuyển đổi dữ liệu trở thành tín hiệu tương tự
và sau đó gửi tín hiệu tương tự tới đường dây thuê bao
STU-R
Trang 35Chương 2 : Kiến trúc phần cứng của DSLAM MA5600
ALM: Đèn LED cảnh báo, màu đỏ
SHDSL: tìm hiểu trong phần "Port."
Hình 2.14: Mặt trước panel của bảng mạch SHEA và những mô tả của nó
2.2.5.3.d Port
Bảng 2.9 mô tả các cổng ở mặt trước panel của bảng mạch SHEA
Bảng 2.9: Các cổng ở mặt trước panel của bảng mạch SHEA
Trang 362.2.5.3.e Sự phân công cổng pin
Bảng 2.10 mô tả sự phân công cổng pin cho cổng SHDSL trên mặt trước panel củabảng mạch SHEA
Bảng 2.10: Sự phân công cổng pin cho cổng SHDSL trên mặt trước panel của bảng mạch SHEA
1 17 33 49
64 48 32
Bảng 2.11 Danh sách đặc tính kỹ thuật của bảng mạch SHEA
Bảng 2.11: Đặc tính kỹ thuật của bảng mạch SHEA
Trang 37Chương 2 : Kiến trúc phần cứng của DSLAM MA5600
RTN(+) –48 V return ground (nối đất)
NEG(-) –48 V input terminal (đầu vào thiết bị)
2.2.3 Những tham số
Bảng 2.13 mô tả danh sách những tham số của khung dịch vụ
Bảng 2.13:Những tham số của khung dịch vụ
Kích thước (W x D x H, loại trừ giá
Trọng lượng khi đầy đủ (2 SCUs + 14
ADEFs + fan tray)
40.4 kg
Tiêu thụ nguồn lớn nhất (2 SCUs + 14
ADEFs + fan tray)
Trang 38S P L
S P L
S P L
S P L
S P L
S P L
S P L
S P L
S P L
S P L
S P L
S P L
S P L
Hình 2.17: Bố trí của khung SPL