KÍNH CHÀO THẦY CÙNG TOÀN THỂ CÁC BẠNSAU ĐÂY LÀ PHẦN TRÌNH BÀY CỦA NHÓM II VỀ CHUYÊN ĐỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐẾN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN... pH của các nguồn nước mặt thường dao động
Trang 1KÍNH CHÀO THẦY CÙNG TOÀN THỂ CÁC BẠN
SAU ĐÂY LÀ PHẦN TRÌNH BÀY CỦA NHÓM II VỀ CHUYÊN ĐỀ
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐẾN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Trang 3 Độ pH được định nghĩa là trừ logarit của nồng độ ion H+ :
pH = -log[H+]
pH là chỉ số đo đặc trưng về độ axit (chua) hoặc độ kiềm (chát) của nước pH thấp chứa nhiều
axit, pH cao chưa nhiều kiềm pH= 7 được coi là mức trung tính
Trang 5I pH
pH ảnh hưởng đến cân bằng của các quá trình hóa học, sinh học trong nước
pH của các nguồn nước mặt thường dao động trong ngày do qua trình quang hợp và hô hấp của thủy thực vật
Lượng CO2 biến động kéo theo sự thay đổi của pH trong ngày: ban đêm pH giảm và tăng vào ban ngày khi quá trình quang hợp xảy ra mạnh
Trang 7I pH
Trong các ao hồ có điều kiện thuận lợi cho tảo phát triển (giàu dinh dưỡng), pH của nước có thể >9 vào buổi
chiều mùa hè nhất là những vùng có độ dài ngày lớn, nhưng ít khi lớn hơn 10 Nước có pH >10 gây tác hại đến thủy động vật như: tôm, cá, nhuyễn thể…
Trang 9Một số hình ảnh về ao hồ bị nhiểm
độc
Chất hữu cơ phân hủy sinh
ra nhiều khí độc, làm cá bị
suy yếu hoặc chết
Nước màu đen là biểu hiện trong nước có nhiều vật chất hữu cơ
Trang 10II.1.Dioxyt cacbon
- CO2 là nguồn carbon ban đầu cho các quá trình sinh học trong thủy vực
- CO2 hòa tan trong nước được cung cấp từ một số quá trình sau:
+ Khuyếch tán từ không khí
+ Sản phẩm hô hấp của thủy sinh vật tự dưỡng và dị dưỡng
Trang 11- Sự hòa tan của đá nền đáy
- Quá trình chuyển hóa từ HCO3-, quá trình này chỉ xảy ra khi có sự quang hợp của
thực vật phù du, lúc đó thực vật hấp thu mạnh CO2.
- Thường gia tăng vào ban đêm và giảm thấp vào ban ngày
II.1.Dioxyt cacbon
Trang 12II.1.Dioxyt cacbon
Hầu hết các loài thủy sản sẽ tồn tại được trong môi trường nước chứa hàm lượng CO2 lên đến 60mg/L,
nếu hàm lượng oxy hòa tan cao, sự hiện diện của CO2 ở nồng độ đáng kể sẽ kìm hãm sự hấp thụ oxy
Hàm lượng oxy hòa tan giảm khi tốc độ quang hợp chậm hơn hô hấp; vì thế CO2 tích tụ do không được
sử dụng bởi quá trình quang hợp
Trang 13II.Các chất Nitơ
Trong các ao hồ nuôi bằng thức ăn tổng hợp dưới dạng protein không chỉ là nguồn dinh dưỡng
cho động vật mà còn là nguồn chất thải đáng kể do quá trình trao đổi chất của động vật
Thức ăn dư → amoni,nitric, nitrat
Trang 14 Ammonia có trong nước ao là sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất của sinh vật và quá trình phân
hủy chất hữu cơ của vi khuẩn Trong nước, ammonia tồn tại dưới dạng ammonia tự do ( NH3 ) và ion ( NH4+ ) trong trạng thái cân bằng phụ thuộc vào pH và nhiệt độ
NH3 + H2O = NH4+ + OH-
Trang 15 Khi pH tăng, NH3 tự do tăng so với NH4 Nhiệt độ tăng cũng làm tăng tỷ lệ NH3 nhưng ảnh hưởng
trong nhiệt độ ít hơn của pH
Tính độc của ammonia đối với cá và các thủy sinh vật khác chủ yếu là dạng tự do
Trang 16 Khi hàm lượng ammonia trong nước gia tăng, sự bài tiết ammonia ở sinh vật sẽ bị giảm đi và lượng
ammonia trong máu và mô tăng Kết quả làm tăng pH máu và tác động xấu đến phản ứng xúc tác emzym
và tính bền của màng tế bào Ammonia làm tăng nhu cầu oxy trong các mô, làm tổn thương màng và là giảm khả năng vận chuyển oxy của máu Sự mẫn cảm với bệnh cũng gia tăng ở sinh vật khi tiếp xúc với hàm lượng ammonia gần ngưỡng gây chết
Trang 17 Khả năng chịu đựng hàm lượng ammonia của thủy sinh vật thay đổi tùy theo loài, điều kiện sinh lí và
các yếu tố môi trường Nồng độ gây chết đối với cá và giáp xác ở vùng nhiệt đới ở thời gian tiếp xúc ngắn (từ 24- 96 giờ) khoảng giữa 0,4 và 2 mg/lít NH3
Trang 18 Tỷ lệ của NH3 ở 28 độ C và các giá trị pH khác nhau và hàm lượng tổng đạm amon cần thiết để
cho ra 0,4 mg/ lít NH3 với điều kiện này được trình bày trong bảng sau:
Trang 20 Do pH có chu kỳ biến động ngày đêm nên hàm lượng NH3 thay đổi liên tục Tính độc của ammonia đối
với thủy sinh vật thể hiện qua tốc độ tăng trưởng giảm thay vì chết
Trang 21 Nồng độ NH3 cao phổ biến nhất trong các ao với tỷ lệ cho ăn cao Việc sử dụng quá mức phân
ure hoặc phân bón có nguồn gốc amôn như sun-phát amôn cũng có thể dẫn đến nồng độ độc của amôn Chỉ có cách duy nhất có thể làm giảm nồng độ amôn là thay nước
Trang 22 Nitric có thể tích tụ tới nồng độ từ 1 – 10 mg/lít hoặc cao hơn trong các nuôi thủy sản dưới điều kiện nhất
định Khi nitric được hấp thu bởi cá nó sẽ phản ứng với hemoglobin để tạo thành Methemoglobin Trong phản ứng này, sắt trong hemoglobin bị oxy hóa từ Fe II thành Fe III Methemoglobin tạo thành không có khả năng kết hợp với oxy
Trang 23 Việc xác định nồng độ nitric cho phép ở mức cao nhất trong ao thì rất khó do tính độc của nitric liên
quan chặt chẽ đến nồng độ oxy hòa tan và nhiều yếu tố khác Tuy nhiên, người quản lý ao nên để ý khi nồng độ nitric vượt quá 10 mg/lít
Trang 24 Vì lý do này độc tính của nitric dẫn đến làm giãm hoạt động của hemoglobin hoặc thiếu máu chức năng
Vì thế, độc tính của nitric được gọi là methemoglobinemia Máu chứa một số lượng đáng kể methemoglobin có màu nâu, vì thế tên gọi của hiện tượng ngộ độc nitric là “bệnh máu nâu”
Trang 25 Phương pháp đơn giản để cản trở độ độc của nitric trên cá là xử lý nước với natri clorua hoặc
CaCl2 để giảm tỉ lệ phân tử gam của nitric và clo
Muối phổ biến natri clorua chứa khoảng 60% Clo là nguồn clo thường dùng để xử lý ao Trao
đổi hoặc thay nước cũng có tác dụng làm giảm nồng độ nitric
Trang 27 Muối nitrat đôi khi cũng được sử dụng làm nguồn phân bón cho ao hồ để thúc đẩy tảo phát triển
hoặc bón vào bùn ao tạo ra môi trường có tính khử để kìm hãm sự tạo thành khí sunfua hydro Trong tất cả các hợp chất nitơ dạng vô cơ, nitrat được xem là hợp chất có tính độc thấp nhất
Trang 29 Thực vật phát triển nhanh sẽ hấp thu ammonia, làm mất nguồn nguyên liệu ban đầu của quá
trình thành nitrat hoặc được bổ sung vào ao hồ nuôi giảm nhanh chóng do bị hấp thụ bởi các loài thực vật trong đó
Trang 30 Độc tính của nitrat đối với thủy động vật rất thấp
Nồng độ gây cấp tính của muối natri nitrat ( NaNO3 ), đối với cá nước ngọt ngang với nồng độ
muối NaCl, tức là chủ yếu do hiệu ứng điều chỉnh áp suất thẩm thấu
Trang 31II.3.H 2 S
Dưới điều kiện yếm khí, vi khuần dị dưỡng có thể sử dụng sun-phát và các hợp chất lưu huỳnh đã được
oxy hóa như là chất nhận điện tử cuối cùng trong quá trình trao đổi chất và thải ra lưu huỳnh như trình bày dưới đây:
SO4 2- + 8H+ = S2- + 4H2O
Trang 32II.3.H 2 S
Sun-phít là sản phẩm oxy ion hóa của H2S và tham gia vào sự cân bằng sau đây:
H2S = HS- + H+
HS- = S2- + H+
Trang 33II.3.H 2 S
pH ảnh hưởng đến sự phân bố của tổng sun- phít trong các dạng của nó (H2S, HS-, S2-) Dạng
hydro sun-phít tự do thì rất độc đối với thủy sinh vật, các dạng ion thì không độc
Trang 34 Bảng 11 Sự xuất hiện của H2S ở các giá trị pH khác nhau
Trang 35II.3.H 2 S
Nồng độ H2S từ 0,01 – 0,05 mg/lít có thể gây chết thủy sinh vật Bất kỳ nồng độ H2S nào mà có thể
phát hiện được được xem là không thích hợp Sự hiện diện của H2S có thể nhận biết được mà không cần phân tích, do mùi trứng thúi của H2S có thể ngửi được ở nồng độ rất thập
Trang 36II.3.H 2 S
Nếu nước chứa H2S thay nước sẽ làm giảm nồng độ của nó
Bón vôi làm tăng pH của nước cũng sẽ giảm đến tỉ lệ tổng sun-phít có chứa H2S
Trang 37Phần trình bày của nhóm II
đến đây là hết
Cám ơn thầy và các bạn đã chú lắng nghe
Rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cùng các bạn