Tổng quan về mạng MANET1.1 Khái niệm về mạng MANET MANET là một tập hợp của những node mạng không dây , những node này có thể được thiết lập tại bất kỳ thời điểm và tại bất cứ nơi nào
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA: VIỄN THÔNG
BÁO HIỆU TRONG MẠNG
MANET
Nhóm SV thực hiện:
Lê Hà Quốc Bảo Trần Thị Chinh Dương Thi Nga
Trang 2Nội dung
Tổng kết
Báo hiệu trong mạng MANET Tổng quan về mạng MANET
Trang 3I Tổng quan về mạng MANET
1.1 Khái niệm về mạng MANET
MANET là một tập hợp của những node mạng không dây , những node này có thể được thiết lập tại bất kỳ thời điểm và tại bất cứ nơi nào
Mạng MANET không dùng bất kỳ cơ sở hạ tầng nào
Nó là một hệ thống tự trị mà máy chủ di động được kết nối bằng đường vô tuyến và có thể di chuyển tự
do, thường hoạt động như một router
Trang 4I Tổng quan về mạng MANET
1.1 Khái niệm về mạng MANET
Trang 5I Tổng quan về mạng MANET
1.2 Đặc điểm của mạng MANET
Cấu hình mạng động: là sự thay đổi trạng thái thường xuyên và nhanh chóng của các nút mạng cũng như các liên kết giữa các nút mạng Một nút mạng có thể gia nhập hoặc tách khỏi mạng tại bất
kỳ thời điểm nào
Tính tự thiết lập: Các nút mạng có vai trò ngang nhau và hoạt động độc lập nhau Các nút mạng phải tự thiết lập các thông tin cần thiết cho chính mình (địa chỉ mạng, thông tin định tuyến, ) khi gia nhập vào mạng cũng như tự điều chỉnh thông tin khi mạng thay đổi
Trang 6I Tổng quan về mạng MANET
1.3 Ứng dụng MANET
MANET có ưu thế trong rất nhiều ứng dụng bởi vì chúng không cần bất cứ một cơ sở hạ tầng nào Những ứng dụng điển hình bao gồm:
• Nội bộ
• Lĩnh vực quân sự
• Lĩnh vực thương mại
Trang 7I Tổng quan về mạng MANET
1.4 Phân loại MANET
Phân loại theo chức năng định tuyến
Trang 8I Tổng quan về mạng MANET
1.4 Phân loại MANET
Phân loại theo chức năng node
Theo đăng cấp: Các node có vai trò ngang hành peer to peer Đóng vai trò như router
Phân cấp: Chia làm 2 loại
• Master node: Quản trị nhóm
• Normal node: các node chỉ kết nối với các node thuộc cùng một nhóm thông qua master
Kết hợp: Các node chia thành các khu vực, mỗi node
có 2 ID: node và zone
Trang 9II Báo hiệu trong MANET
2.1 Một số khái niệm liên quan
Báo hiệu soft-stateBáo hiệu ReactiveBáo hiệu Proactive
Trang 10II Báo hiệu trong MANET
Soft-state:
• Nghĩa là nó có thể được khôi phục lại nhanh chóng dựa trên các cập nhật định kỳ như sự thay đổi topo mạng
• Báo hiệu soft-state gửi đi một nỗ lực tốt nhất, các bản tin làm tươi định kỳ để duy trì thông tin trạng thái
• Cản tin mất hoặc trạng thái sai lạc có thể được khôi phục lại bằng các bản tin làm tươi đến sau
Đặc tính:
• Tính mạnh
• Chi phí điều khiển có thể dự đoán
• Thực hiện đơn giản
Trang 11II Báo hiệu trong MANET
Proactive:
a Dò tìm hàng xóm nhờ gói tin Hello
Trang 12II Báo hiệu trong MANET
• Việc đưa vào các kế hoạch như vậy không có thêm chi phí điều khiển, nhưng yêu cầu hỗ trợ từ việc thực hiện lớp MAC
Trang 13II Cảm nhận phổ dựa trên cơ chế hợp tác
2.2 Giao thức báo hiệu INSIGNIA
2.2.1 Các đại lượng điều khiển giao thức
Tùy chọn INSIGNIA trong tiêu đề gói IPv4
Trang 14II Cảm nhận phổ dựa trên cơ chế hợp tác
2.2.1 Các đại lượng điều khiển giao thức
Cấu trúc trường tùy chọn INSIGNIA
Trang 15II Cảm nhận phổ dựa trên cơ chế hợp tác
2.2 Giao thức báo hiệu INSIGNIA
2.2.2 Các thuật toán xử lý báo hiệu
• Thiết lập luồng: các nút thiết lập các trường thích hợp trong tùy chọn IP trước khi chuyển tiếp các gói tin yêu cầu dự phòng đến đích
Trang 16II Cảm nhận phổ dựa trên cơ chế hợp tác
2.2.2 Các thuật toán xử lý báo hiệu
• Báo cáo QoS: Dùng để thông báo nút nguồn trạng thái của các luồng nhận được Các nút đến chủ động giám sát các luồng để tính toán thống kê QoS
Trang 17II Cảm nhận phổ dựa trên cơ chế hợp tác
2.2.2 Các thuật toán xử lý báo hiệu
• Quản lý trạng thái mềm: quản lý tài nguyên trong các môi trường biến động nơi mà tuyến đường và lưu lượng có thể thay đổi một cách nhanh chóng
Các tài nguyên đã phân bổ trong khi thiết lập lưu lượng được tự động loại bỏ khi tuyến thay đổi
Sự truyền dẫn của các gói tin được ghép chặt tới sự duy trì các trạng thái luồng
Trang 18II Cảm nhận phổ dựa trên cơ chế hợp tác
2.2.2 Các thuật toán xử lý báo hiệu
• Phục hồi lưu lượng: Thiết lập lại dự phòng một cách nhanh và hiệu quả nhất Thủ tục phục hồi là loại bỏ các trạng thái cũ tại các nút dọc tuyến
Trang 19II Cảm nhận phổ dựa trên cơ chế hợp tác
2.2.2 Các thuật toán xử lý báo hiệu
Có 3 loại phục hồi lưu lượng:
• Phục hồi ngay lập tức
• Phục hồi suy giảm
• Suy thoái lâu dài
Trang 20II Cảm nhận phổ dựa trên cơ chế hợp tác
2.2.2 Các thuật toán xử lý báo hiệu
• Sự thích ứng: khung làm việc INSIGNIA QoS chủ động giám sát mạng và các luồng thích nghi để đáp ứng với những thay đổi quan sát được dựa trên chính sách thích ứng người dùng yêu cầu
Hệ thống báo hiệu INSIGNIA hỗ trợ ba lệnh thích ứng được gửi từ host đích đến nguồn sử dụng báo cáo QoS:
Lệnh Drop (loại bỏ)
Lệnh scale-down (lệnh giảm cấp)
Lệnh scale-up (lệnh tăng cấp)
Trang 21II Cảm nhận phổ dựa trên cơ chế hợp tác
2.2.2 Các thuật toán xử lý báo hiệu
Thích ứng lưu lượng
Trang 22III.Tổng Kết
INSIGNIA đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập, thích ứng, phục hồi và kết thúc các sự dành riêng từ dầu cuối tới đầu cuối
Báo hiệu INSIGNIA là một giải pháp hỗ trợ chất lượng dịch vụ trong MANET
Các tài liệu tham khảo:
• Ad Hoc Mobile Wireless Networks Principles, Protocols, and Applications (Subir Kumar Sarkar, T.G Basavaraju, C.Puttamadappa)
• http://comet.columbia.edu/insignia/overview.html
• S.-B Lee and A T Campbell, INSIGNIA: In-band signaling support for QOS in mobile ad
hocnetworks, in ``Proceedings, 5th International Workshop on Mobile Multimedia
Communications(MoMuC'98),'' Berlin, October 1998, mục III.
Trang 23Thank You !