1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo hiệu trong mạng thông tin di động

28 241 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo hiệu trong mạng thông tin di động

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

Trang 2

Phạm Minh Hoàng

MSSV: 1451030025

SĐT:0966 317 334 Gmail: hoanggts0306@gmail.com Thành viên

2

Nguyễn Thành Huy

MSSV: 1451030104

SĐT:0126 585 9713 Gmail:nguyenhuy99949@gmail.com Thành viên

3

Nguyễn Phương Tín

MSSV: 1451030154

SĐT: 0969298121 Gmail: phuongtin2214@gmail.com Thành viên

4

Phan Đức Tài

MSSV: 1451030134

SĐT: 0938 863 392 Gmail: phanductaivt@gmail.com

Nhóm trưởng

GIỚI THIỆU THÔNG TIN NHÓM.

1

Trang 3

6.1 Tổng quan về báo hiệu trong mạng di động tế bào

6.1.3 Mạng thông minh.

6.2 Thủ tục báo hiệu mạng

truy nhập

6.2.1 Xử lý cuộc gọi tại giao diện

Iub.

6.2.2 Báo hiệu tại giao diện Iur và Iu.

NỘI DUNG TỔNG QUÁT

2

Trang 4

ra đời tiểu biểu là hệ thống GSM.

Ngoài các dịch vụ điện thoại truyền thống, các hệ thống vô tuyến di động số thế hệthứ hai cung cấp một mảng các dịch vụ mới khác như thư thoại (voice-mail), truyền sốliệu tốc độ thấp, truyền fax, các tin ngắn (short message)

=> 2G hoạt động ở bang tần: 800 MHZ, 900 MHZ, 1800 MHZ, 1900 MHZ.

Trang 5

 Chính sự phát triển nhanh chóng về nhu cầu đối với các dịch vụ dữ liệu, nhất là đối

với Internet, đã thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp vô tuyến và là động lực chính đối

với sự phát triển các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba 3G (3rd Generation)

đa dịch vụ

 Hệ thống 3G gọi là Hệ thống viễn thông di động vạn năng (UMTS: Universal

Mobile Telecommunications System)

 Dự án IMT-2000 đã xây dựng các yêu cầu chung nhất cho các hệ thống thông tin

di động 3G nhằm phục vụ nhiều loại hình dịch vụ, với tốc độ tối đa lên tới 2 Mb/s

6.1.1 CÁC THẾ HỆ PHÁT TRIỂN MẠNG DI ĐỘNG TẾ BÀO

4

Trang 6

6.1.1 CÁC THẾ HỆ PHÁT TRIỂN MẠNG DI ĐỘNG TẾ BÀO

 Các yêu cầu cơ bản đối với các hệ thống thông tin di động 3G

• Có khả năng truyền thông đa phương tiện với các tốc độ:

• Có khả năng cung cấp đa dịch vụ như thoại, hội nghị truyền hình (video

conferencing), dữ liệu gói Hỗ trợ cả các dịch vụ chuyển mạch kênh lẫn chuyểnmạch gói và truyền dữ liệu không đối xứng (tốc độ bít cao trên đường xuống và tốc

độ bít thấp trên đường lên)

• Có khả năng lưu động và chuyển vùng quốc gia lẫn quốc tế

• Có khả năng tương thích, cùng tồn tại và liên kết với vệ tinh viễn thông

• Cơ cấu tính cước theo dung lượng truyền chứ không theo thời gian kết nối

Trang 7

6.1.1 CÁC THẾ HỆ PHÁT TRIỂN MẠNG DI ĐỘNG TẾ BÀO

 Tiêu chuẩn trong IMT-2000 sẽ bao gồm năm công nghệ sau:

• IMT DS (Direct Sequence): Công nghệ này được gọi rộng rãi là UTRA FDD và CDMA, trong đó UTRA là Truy nhập vô tuyến mặt đất cho UMTS (UMTS Terrestrial Radio Access), FDD là song công phân chia theo tần số (Frequency Division Duplex), còn W trong W-CDMA là băng rộng (Wideband)

W-• IMT MC (MultiCarrier): Hệ thống này (còn được gọi là cdma2000) là phiên bản 3G của IS-95 (nay được gọi là cdmaOne), sử dụng đa sóng mang

• IMT TC (Time Code): Đây là UTRA TDD, tức là kiểu UTRA sử dụng song côngphân chia theo thời gian (Time Division Duplex)

• IMT SC (Single Carrier): IMT đơn sóng mang, nguyên thuỷ là một dạng của GSMpha 2+ gọi là EDGE (Enhanced Data rates for GSM Evolution)

6

Trang 8

• IMT FT (Frequency Time): IMT tần số-thời gian, là hệ thống viễn thông không dây tăng cường DECT (Digitally Enhanced Cordless Telecommunications).

 Hiện nay, ITU thực hiện việc phân loại các mạng di động quốc tế thành 3 loại hệ

thống gồm:

• Các hệ thống IMT-2000 là các hệ thống 3G (UMTS, CDMA2000)

• Hệ thống enhanced IMT-2000 (thế hệ sau 3G)

• IMT-Advance là hệ thống 4G Để tiến tới 4G, LTE được coi là con đường chính

hiện nay cho sự phát triển công nghệ và được phát triển bởi 3GPP

6.1.1 CÁC THẾ HỆ PHÁT TRIỂN MẠNG DI ĐỘNG TẾ BÀO

Trang 9

6.1.1 CÁC THẾ HỆ PHÁT TRIỂN MẠNG DI ĐỘNG TẾ BÀO

Hình Lộ trình phát triển các thế hệ mạng di động

8

Trang 10

Kiến trúc hệ thống GSM được chia làm 3 phần: Mỗi phân hệ có các nhiệm vụ

riêng và được cấu trúc bởi các thực thể chức năng

phân hệ trạm gốc BSS: gồm có bộ thu phát gốc BTS và bộ điều khiển trạm gốc

BSC BSS cung cấp và quản trị tuyến thông tin giữa thuê bao di động MS và NSS

phân hệ chuyển mạch và mạng NSS: là bộ não của toàn bộ mạng GSM, nó bao

gồm trung tâm chuyển mạch cho di động MSC và 4 nút mạng thông minh là đăng ký

thuê bao nhà HLR, đăng ký thuê bao khách VLR, đăng ký nhận dạng thiết bị EIR và

trung tâm nhận thực AuC

phân hệ vận hành và bảo dưỡng OSS: cung cấp phương tiện để các nhà cung cấp

dịch vụ có thể điều khiển và quản trị mạng Nó gồm các trung tâm vận hành và bảo

dưỡng OMC làm nhiệm vụ khai thác, quản lý, bảo dưỡng

6.1.2 KIẾN TRÚC BÁO HIỆU CHO HỆ THỐNG GSM:

Trang 11

6.1.2 KIẾN TRÚC BÁO HIỆU CHO HỆ THỐNG GSM:

Các thành phần cơ bản của hệ thống GSM. 10

Trang 12

Giao diện A-bis là đường liên kết số 64 kbps, sử dụng 4 giao thức để truyền tải

thông tin báo hiệu đến MSC:

o Thủ tục truy nhập đường trên kênh D (LAPD)

o Quản trị trạm thu phát gốc (BTSM)

o Bảo dưỡng và vận hành A-bis (ABOM)

o Phần ứng dụng truyền tải trực tiếp (DTAP)

Giao thức LAPD được dùng như giao thức lớp 2, cung cấp khả năng trao đổi thông

tin cần thiết từ nút - nút để gửi các gói tin qua mạng Giao thức BTSM dùng để

quản lý các thiết bị vô tuyến của trạm gốc và giao diện giữa trạm gốc với MSC Dữ

liệu và các thông tin báo hiệu khác được gửi từ trạm gốc thông qua một giao thức

của SS7 - phần DTAP

6.1.2 KIẾN TRÚC BÁO HIỆU CHO HỆ THỐNG GSM:

Trang 13

MSC kết nối với mạng cố định thông qua giao thức ISUP hoặc TUP Cùng với MTP

và SCCP, còn có thêm một số các giao thức khác để MSC giao tiếp với các thực thể kháctrong hệ thống GSM Đó là các giao thức:

o Phần ứng dụng di động MAP

o Phần ứng dụng di động phân hệ trạm gốc BSSMAP

o Phần ứng dụng truyền tải trực tiếp DTAP

o Phần ứng dụng khả năng phiên dịch TCAP

6.1.2 KIẾN TRÚC BÁO HIỆU CHO HỆ THỐNG GSM:

12

Trang 14

6.1.2 KIẾN TRÚC BÁO HIỆU CHO HỆ THỐNG GSM:

Trên giao diện A giữa phân hệ BSS và MSC sử dụng phần ứng dụng hệ thống trạm gốc

BSSAP BSSAP có thể được chia thành phần ứng dụng quản trị hệ thống trạm gốc

BSSMAP và phần ứng dụng truyền tải trực tiếp DTAP

BSSAP được sử dụng để trao đổi các bản tin giữa BSC và MSC mà BSC thực sự

phải xử lý ví dụ như bản tin quản trị tài nguyên vô tuyến RR Còn DTAP bao gồm

những bản tin mà phân hệ NSS và máy di động MS trao đổi với nhau Những bản tin

này (ví dụ bản tin quản trị kết nối CM, bản tin quản trị di động MM) là trong suốt đối

với BSC BSC chỉ làm chức năng chuyển tiếp bản tin mà không xử lý nó

Trang 15

Phần ứng dụng di động MAP là giao thức của SS7 hỗ trợ cho mạng di động Nó địnhnghĩa những hoạt động giữa các thành phần mạng như MSC, HLR, VLR, EIR và mạng

cố định Các lớp truyền tải, phiên và trình diễn không sử dụng trong SS7, các chức năngnày được nhóm trong lớp ứng dụng sử dụng ISUP và TUP Các giao thức MAP đượcthiết kế là MAP/B và MAP/H tuỳ thuộc vào chức năng của giao tiếp

Các hoạt động điều hành của MAP có thể chia thành 5 phần chính như sau:

Trang 16

Vị trí các giao diện trong hệ thống GSM

6.1.2 KIẾN TRÚC BÁO HIỆU CHO HỆ THỐNG GSM:

Trang 17

6.1.3 MẠNG THÔNG MINH

 Mạng thông minh (IN – Intelligent Network) là mạng viễn thông tách rời dịch vụ

nghĩa là tách biệt chức năng điều khiển dịch vụ khỏi chức năng chuyển mạch

 IN/1 thể hiện mô hình thực hiện dịch vụ ở bên ngoài các hệ thống chuyển mạch, đặttrong những cơ sở dữ liệu gọi là những điểm điều khiển dịch vụ (SCP – ServiceControll Points)

 Hai dịch vụ cần đến IN/1 là dịch vụ 800 (hay điện thoại miễn phí) và xác minh thẻcuộc gọi (hay dịch vụ thực hiện hóa đơn luân phiên [ABS])

16

Trang 18

6.1.3 MẠNG THÔNG MINH

 Để giao tiếp với nguyên tắc thực hiện dịch vụ giá trị gia tăng, phần mềm phải đượctriển khai trong những hệ thống chuyển mạch Phần mềm hệ thống chuyển mạch nàycho phép thừa nhận hệ thống chuyển mạch khi nó cần thiết để giao tiếp với một SCPthông qua mạng SS7

 Mạng IN cho phép các hệ thống chuyển mạch và các hệ thống điều khiển dịch vụ xuất

xứ từ các nhà cung cấp khác nhau làm việc với nhau một cách độc lập và trơn tru

 Mô hình mang tính khái niệm về mạng thông minh bao gồm 4 mặt phẳng, mỗi mặtphẳng tượng trưng cho một quan điểm trừu tượng khác nhau, Các quan điểm này lầnlượt nhằm vào các khía cạnh dịch vụ, tính năng tổng thể, tính năng phân phối và cáckhía cạnh vật lý của mạng IN

Trang 19

6.1.3 MẠNG THÔNG MINH

Mô hình mạng IN

 Mặt phẳng dịch vụ: Mặt phẳngdịch vụ minh hoạ cho các dịch vụcung cấp bởi mạng IN (Chẳng hạndịch vụ Prepaid, Freephone,Tevoting…) Một dịch vụ baogồm nhiều đặc tính dịch vụ SF.Những SF đóng vai trò trong việcđặc tả và thiết kế các dịch vụ mớiphức tạp hơn

18

Trang 20

6.1.3 MẠNG THÔNG MINH

 Mặt phẳng chức năng tổng thể GFP (Global Function Plane): GFP tạo ra mô hìnhchức năng mạng từ quan điểm tổng thể Vì vậy mạng có cấu trúc IN được nhìn nhậnnhư là một thực thể đơn trong GFP Một chương trình logic dịch vụ (SLP) trong GFPđược đại diện bởi một nhóm các SIB phân phối tại các FE

 Mặt phẳng chức năng phân phối DFP (Distributed Functional Plane): DFP gồm cácthực thể chức năng FE (Functional Entity) Mỗi SIB được thực hiện trong DFP bởimột chuỗi các hoạt động của thực thể chức năng cụ thể FEA (Functional EntityAction) được thực hiện trong các FE Một số trong các FEA này tạo ra luồng thôngtin giữa các FE; có nghĩa trao đổi bản tin giữa các FE sẽ thông qua FEA

Trang 21

6.1.3 MẠNG THÔNG MINH

 Mặt phẳng vật lý: Mặt phẳng vật lý của mô hình mạng thông minh bao gồm các

thực thể vật lý PE khác nhau và sự tương tác giữa chúng Mỗi PE gồm một hoặc

nhiều FE xác định chức năng trong mạng IN

20

Trang 22

6.2 THỦ TỤC BÁO HIỆU MẠNG TRUY NHẬP

Trang 23

6.2 THỦ TỤC BÁO HIỆU MẠNG TRUY NHẬP

 6.2.1 Xử lý cuộc gọi tại giao diện Iub:

22

Trang 24

6.2 THỦ TỤC BÁO HIỆU MẠNG TRUY NHẬP

6.2.2 Báo hiệu tại giao diện Iur và Iu.

Kiến trúc mạng UMTS.

Trang 25

6.2 THỦ TỤC BÁO HIỆU MẠNG TRUY NHẬP

 6.2.2.1Mặt bằng điều khiển/ người dùng Iur

RNSAP chạy trên nền của SSCOP hoặc SCCP trên nền M3UA nếu lớp truyền tải là lớp IP.

24

Trang 26

6.2 THỦ TỤC BÁO HIỆU MẠNG TRUY NHẬP

 6.2.2.2 Mặt bằng điều khiển/ người dùng Iu-CS:

Mặt bằng dữ liệu/điều khiển của Iu-CS.

Trang 27

6.2 THỦ TỤC BÁO HIỆU MẠNG TRUY NHẬP

 6.2.2.3 Mặt bằng điều khiển/ người dùng Iu-PS:

26

Ngày đăng: 09/01/2019, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w