1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo hiệu trong mạng di động tế bào

39 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 781,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI NÓI ĐẦU

  • DANH MỤC VIẾT TẮT

  • CHƯƠNG 1

  • GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO HIỆU VÀ BÁO HIỆU TRONG MẠNG DI ĐỘNG TẾ BÀO

    • 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BÁO HIỆU

    • 2. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO HIỆU SỐ 7

  • CHƯƠNG 2

  • KIẾN TRÚC BÁO HIỆU CHO HỆ THỐNG GSM

    • 1. CẤU TRÚC TỔNG QUAN MẠNG GSM

    • 2. KIẾN TRÚC BÁO HIỆU CHO HỆ THỐNG GSM

  • CHƯƠNG 3

  • BÁO HIỆU SỐ 7 TRONG MẠNG GSM

    • 1. BÁO HIỆU GIỮA MSC VÀ BSS (BSSAP)

    • 2. BÁO HIỆU GIỮA BSC VÀ BTS (LAPD)

    • 3. BÁO HIỆU GIỮA BTS VÀ MS (LAPDm)

    • 4. SỬ DỤNG CSSP

      • 4.1. TRUNG TÂM CHUYỂN MẠCH VÀ CÁC NGHIỆP VỤ DI ĐỘNG ( MSC)

      • 4.2. BỘ GHI ĐỊNH VỊ THƯỜNG TRÚ HLR

      • 4.3. BỘ GHI ĐỊNH VỊ TẠM TRÚ ( VLR)

    • 5. PHẦN ỨNG DỤNG DI ĐỘNG (MAP-Mobile Application)

      • 5.1. CẬP NHẬT VỊ TRÍ

      • 5.2. HỦY BỎ VỊ TRÍ

      • 5.3. QUẢN LÝ CÁC THÔNG TIN CỦA THUÊ BAO

        • 5.3.1. CHÈN DỮ LIỆU THUÊ BAO

        • 5.3.2. XÓA DỮ LIỆU THUÊ BAO

      • 5.4. ĐIỀU KHIỂN, QUẢN LÝ, THU NHẬN CÁC DỊCH VỤ THUÊ BAO

        • 5.4.1. GỬI THÔNG TIN ĐỊNH TUYẾN

        • 5.4.2. CUNG CẤP DỊCH VỤ CHUYỂN VÙNG

      • 5.5. CHUYỂN CÁC SỐ LIỆU BẢO MẬT, NHẬN THỰC

        • 5.5.1. QUẢN LÝ IMEI

        • 5.5.2. QUẢN LÝ NHẬN THỰC

      • 5.6. ĐIỀU KHIỂN CÁC DỊCH VỤ PHỤ

      • 5.7. THỰC HIỆN CHUYỂN Ô

        • 5.7.1. CHUẨN BỊ CHUYỂN VÙNG

        • 5.7.2. GỬI TÍN HIỆU CUỐI

        • 5.7.3. BÁO HIỆU LỖI VÀO TIẾN TRÌNH

        • 5.7.4. BÁO HIỆU LỐI VÀO PHÍA TRƯỚC

        • 5.7.5. CHUẨN BỊ CHUYỂN VÙNG KẾ TIẾP

    • 6. BÁO HIỆU TRONG VIỆC THIẾT LẬP MỘT CUỘC GỌI

    • 7. BÁO HIỆU TRONG VIỆC GỬI VÀ NHẬN TIN NHẮN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BÁO HIỆU

Thông tin thoại báo hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải và hướng dẫn dữ liệu từ một điểm đến một điểm khác, giúp thiết lập, giám sát và giải phóng các cuộc gọi một cách hiệu quả.

Tín hiệu báo hiệu thường được phân loại thành hai loại chính: tín hiệu báo hiệu mạch vòng thuê bao và tín hiệu báo hiệu giữa các tổng đài Trong đó, tín hiệu báo hiệu giữa các tổng đài được chia thành tín hiệu báo hiệu kênh liên kết (CAS), thường nằm trong băng hoặc ở kênh liên kết gần với kênh thoại, và báo hiệu kênh chung (CCS), nơi tất cả các tín hiệu báo hiệu được tách biệt với tín hiệu thoại và phục vụ cho một số lượng lớn các kênh thoại.

Hình 1: phân loại các tín hiệu báo hiệu a Báo hiệu giữa các tổng đài

Thông tin báo hiệu giữa các tổng đài bao gồm tín hiệu đường dây và tín hiệu của bộ đăng ký Tín hiệu của bộ đăng ký đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết lập cuộc gọi, giúp chuyển giao địa chỉ và loại thông tin cần thiết Trong khi đó, tín hiệu đường dây được sử dụng để giám sát trạng thái của đường dây trong suốt cuộc gọi Các tín hiệu này thường được liên kết trực tiếp với kênh thoại, do đó kiểu báo hiệu này được gọi là báo hiệu kênh liên kết.

Thuê bao đấu nối tới tổng đài Tổng đài nối tới tổng đài

Hình 2: các tín hiệu báo hiệu giữa các tổng đài b Các loại báo hiệu:

 Báo hiệu kênh liên kết CAS.

 Báo hiệu kênh chung CCS: ở đây ta tập trung nói về báo hiệu số 7.

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO HIỆU SỐ 7

SS7 là hệ thống báo hiệu kênh chung phổ biến trong các mạng viễn thông truyền thống, hỗ trợ nhiều dịch vụ như dữ liệu, video, thoại, audio và VoIP (Voice over Internet Protocol) Các chức năng cơ bản của SS7 bao gồm việc quản lý và điều phối các dịch vụ viễn thông hiệu quả.

 Thiết lập và giải phóng các kết nối chuyển mạch kênh trên mạng cố định cũng như mạng tế bào.

 Cung cấp được các dịch bổ sung trong mạng tiên tiến như hiển thị số thuê bao chủ gọi, tự động gọi lại…

Quản lý tính năng di động trong mạng tế bào giúp thuê bao có khả năng di chuyển giữa các vị trí địa lý mà vẫn duy trì kết nối ổn định với mạng.

 Thực hiện được dịch vụ nhắn tin ngắn SMS (Short Message) và dịch vụ nhắn tin nâng cao thông qua cơ chế truyền tải nội dung của bản tin.

 Hỗ trợ các dịch vụ của mạng thông minh IN (Inteligent Network) và các mạng số đa dữ liệu tích hợp ISDN.

Mô hình kiến trúc hệ thống báo hiệu số 7

Mô hình kiến trúc chức năng của hệ thống báo hiệu số 7 dựa trên mô hình OSI với 4 lớp, trong đó lớp 1 đến lớp 3 cung cấp dịch vụ thông qua phần chuyển tải bản tin MTP và phần điều khiển kết nối báo hiệu SCCP Lớp 4 đến lớp 7 tương ứng với phần người dùng trong SS7 Mỗi giao thức trong SS7 có ứng dụng riêng và được áp dụng tùy thuộc vào loại mạng mà nó phục vụ Sự phối hợp sử dụng các giao thức trong SS7 khác nhau dựa trên việc mạng sử dụng là mạng tế bào hay mạng thông minh, cũng như phương thức truyền tải qua IP hay điều khiển mạng băng rộng ATM thay vì mạng ghép kênh theo thời gian TDM.

Hình 3: Kiến trúc SS7 và mô hình tham chiếu OSI

Kiến trúc hệ thống báo hiệu số 7 bao gồm hai phần chính: phần truyền bản tin MTP và phần người dùng UP MTP là hệ thống vận chuyển chung, chịu trách nhiệm truyền các bản tin báo hiệu giữa các điểm báo hiệu SP, đảm bảo sự chính xác trong việc chuyển giao giữa các phần người dùng UP khác nhau Phần người dùng UP được định nghĩa theo từng loại sử dụng, phục vụ cho việc chuyển thông tin báo hiệu đến các UP tương ứng Hiện tại, các UP trên mạng lưới bao gồm TUP (Telephone User Part) cho mạng thoại, DUP (Data User Part) cho mạng số liệu, ISUP (ISDN User Part) cho mạng ISDN và MTUP (Mobile Telephone User Part) cho mạng điện thoại di động.

Hệ thống CCS7 hoạt động theo ba phương thức chính: gắn kết, tựa gắn kết và tách biệt Trong phương thức gắn kết, kênh thoại và kênh báo hiệu được kết nối trên cùng một đường truyền giữa hai điểm báo hiệu Phương thức bán gắn kết (Quasi-associated) cho phép thông tin báo hiệu được truyền qua nhiều chùm kênh và STP khác nhau trước khi đến đích Cuối cùng, phương thức tách biệt hoàn toàn (Fully dissociated) ít được áp dụng trong thực tế Hệ thống báo hiệu số 7 mang lại nhiều ưu điểm đáng kể cho việc truyền thông tin trong mạng viễn thông.

 Xử lý nhanh : Trong hầu hết các trường hợp , thời gian thiết lập cuộc gọi giảm xuống còn dưới 1s

 Dung lượng cao : mỗ kênh báo hiệu có thể xử lý tín hiệu báo hiệu cho vài nghìn cuộc gọi một lúc.

 Tính kinh tế : Cần số lượng thiết bị ít hơn so với các hệ thống báo hiệu truyền thống.

 Độ tin cậy cao : Nhờ sử dụng các tuyến báo hiệu đan xen nên mạng báo hiệu số 7 có độ tin cậy cao.

 Linh hoạt : Hệ thống chứa nhiều loại tín hiệu , có thể sử dụng cho nhiều mục đích chứ không chỉ riêng cho thoại.

Hệ thống báo hiệu số 7, với nhiều ưu điểm nổi bật, được ứng dụng rộng rãi trong các dịch vụ viễn thông hiện đại như PSTN, ISDN, IN và PLMN Bài viết này sẽ khám phá hoạt động của báo hiệu số 7 trong mạng GSM.

10

CẤU TRÚC TỔNG QUAN MẠNG GSM

Kiến trúc hệ thống GSM được chia thành ba phần chính: BSS (phân hệ trạm gốc), NSS (phân hệ chuyển mạch) và OSS (phân hệ vận hành và bảo dưỡng) BSS bao gồm bộ thu phát gốc BTS và bộ điều khiển trạm gốc BSC, chịu trách nhiệm cung cấp và quản trị thông tin giữa thuê bao di động và NSS NSS, được coi là bộ não của mạng GSM, bao gồm trung tâm chuyển mạch MSC và bốn nút mạng thông minh: HLR, VLR, EIR và AuC OSS cung cấp các công cụ cho nhà cung cấp dịch vụ để quản lý và bảo trì mạng, bao gồm các trung tâm OMC thực hiện chức năng khai thác, quản lý và bảo dưỡng.

Hình 4: cấu trúc mạng GSM

KIẾN TRÚC BÁO HIỆU CHO HỆ THỐNG GSM

Phân hệ OSS ban đầu thuộc quyền sở hữu của mạng và không liên quan đến báo hiệu Trong thuật ngữ lớp vật lý, môi trường không khí trên giao diện MS-BTS được sử dụng để truyền dẫn sóng vô tuyến với giao thức LAP-D ở lớp 2 MSC không kết nối trực tiếp với BTS mà thông qua BSC, đóng vai trò như giao diện giữa phần vô tuyến và phần chuyển mạch Kết nối giữa BTS và BSC diễn ra qua giao diện A-bis, là đường liên kết số 64 kbps, sử dụng ba giao thức để truyền tải thông tin báo hiệu đến MSC: thủ tục truy nhập đường trên kênh D (LAPD), quản trị trạm thu phát gốc (BTSM), bảo dưỡng và vận hành A-bis (ABOM), và phần ứng dụng truyền tải trực tiếp (DTAP).

Giao thức LAPD hoạt động như một giao thức lớp 2, cho phép trao đổi thông tin giữa các nút để gửi gói tin qua mạng Trong khi đó, giao thức BTSM quản lý thiết bị vô tuyến của trạm gốc và giao diện giữa trạm gốc với MSC Dữ liệu và thông tin báo hiệu khác được truyền từ trạm gốc thông qua giao thức DTAP của SS7.

Giao thức SS7 là một phần quan trọng trong mạng di động, giúp cung cấp thông tin báo hiệu cần thiết cho việc thiết lập và giải phóng kết nối Ngoài ra, SS7 còn hỗ trợ chia sẻ thông tin giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu của mạng Hình 5 minh họa ngăn xếp SS7 được sử dụng trong mạng di động.

Hình 5: Phân lớp chức năng của SS7 tỏng mạng GSM

MSC kết nối với mạng cố định qua giao thức ISUP hoặc TUP Ngoài MTP và SCCP, MSC còn sử dụng một số giao thức khác để giao tiếp với các thực thể trong hệ thống GSM.

Phần ứng dụng di động MAP.

Phần ứng dụng di động phân hệ trạm gốc BSSMAP.

Phần ứng dụng truyền tải trực tiếp DTAP.

Phần ứng dụng khả năng phiên dịch TCAP.

Giao diện A giữa phân hệ BSS và MSC sử dụng ứng dụng hệ thống trạm gốc BSSAP, bao gồm hai phần: BSSMAP cho quản trị hệ thống và DTAP cho truyền tải trực tiếp.

BSSAP được sử dụng để trao đổi các bản tin giữa BSC và MSC, bao gồm các bản tin quan trọng như quản trị tài nguyên vô tuyến RR Ngược lại, DTAP chứa các bản tin mà phân hệ NSS và máy di động MS trao đổi, như bản tin quản trị kết nối CM và bản tin quản trị di động MM, những bản tin này là trong suốt đối với BSC BSC chỉ thực hiện chức năng chuyển tiếp các bản tin này mà không tiến hành xử lý chúng.

Phần ứng dụng di động MAP là giao thức hỗ trợ mạng di động SS7, định nghĩa các hoạt động giữa MSC, HLR, VLR, EIR và mạng cố định Trong khi các lớp truyền tải, phiên và trình diễn không được sử dụng trong SS7, các chức năng này được nhóm lại trong lớp ứng dụng thông qua ISUP và TUP Giao thức MAP được thiết kế thành hai loại là MAP/B và MAP/H, tùy thuộc vào chức năng giao tiếp.

Trong chương tiếp theo, chúng ta sẽ đi sâu vào việc tìm hiểu về các tín hiệu MSC và BSS (BSSAP), cũng như các thành phần BSC và BTS (LAPD), BTS và MS (LAPDm) Bên cạnh đó, chúng ta sẽ khám phá việc sử dụng SCCP và ứng dụng di động MAP (Mobile Application).

13

BÁO HIỆU GIỮA MSC VÀ BSS (BSSAP)

Giao tiếp giữa MSC và BSS diễn ra qua kênh PCM, kết nối hệ thống trạm cơ sở (BSS) với MSC Kênh này không chỉ phục vụ cho các cuộc gọi thoại và dữ liệu mà còn có khe thời gian dự trữ cho báo hiệu Các thông điệp báo hiệu như thiết lập cuộc gọi, chuyển ô, và giải phóng cuộc gọi thường sử dụng kênh này và có thể phục vụ cho nhiều trạm thu phát cơ sở (BTS) Các giao thức báo hiệu giữa MSC và BSS bao gồm BSSAP, SCCP và MTP.

Hình 7: Báo hiệu MSC và BSS

Phần điều khiển đấu nối báo hiệu (SCCP) đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin giữa MSC và BSS Nó cung cấp hai nguyên tắc báo hiệu chính: Báo hiệu không đấu nối (CL) và Báo hiệu đấu nối định hướng (CO) Khi các tin báo liên quan được phát đi, SCCP cho phép thiết lập đấu nối báo hiệu logic, từ đó các tin báo đấu nối định hướng có thể được truyền tải BSSAP phát đi các tin báo liên quan đến một MS cụ thể thông qua phương thức đấu nối định hướng của SCCP.

BSSAP xử lý 2 nhóm tín hiệu:

Chuyển giao tin báo trực tiếp giữa MSC và MS thông qua BSS là quá trình quan trọng, bao gồm việc điều khiển cuộc gọi như lệnh rung chuông tới một MS cụ thể và các tin báo quản lý di động.

 Các tin báo quản lú BSS giữa MSC và BSS để quản lý nguồn, điều khiển chuyển o, lệnh nhắn tin…

BSSAP có hai chức năng chính phục vụ cho các nhóm khác nhau, bao gồm phần ứng dụng chuyển giao trực tiếp (DTAP) và phần ứng dụng quản lý BSS (BSSMAP).

Sự phân bổ tin báo BSSAP giữa BSSMAP và DTAP diễn ra tại lớp giao thức trung gian giữa SCCP và BSS - MAP/DTAP, được gọi là phân lớp phân bổ Giao thức này quản lý một hoặc hai octet khối số liệu phân bổ, đảm bảo rằng mỗi tin báo BSSAP trong trường số liệu của SCCP phải bao gồm một khối số liệu phân bổ, phục vụ như là tiếp đầu theo tin báo của DTAP hoặc BSSAP cụ thể.

Khối số liệu phân bố Phân biệt

Phân biệt DLCI Độ dài Độ dài Độ dài

Loại tin báo Phần tử thông tin Phần tử thông tin Phần tử thông tin Phần tử thông tin

Hình 8: Khuôn dạng của tin báo BSSAP

Trong tin báo DTAP, có một octet trong trường khối số liệu phân bổ được gọi là nhận dạng đấu nối kênh số liệu (DLCI) Octet này thường được sử dụng để nhận dạng kênh vô tuyến và xác định giá trị khối nhận dạng điểm truy nhập dịch vụ (SAPI - Service Access Point Identifier) cho kênh vô tuyến, trong đó SAPI = 0 biểu thị cho tín hiệu báo hiệu.

TI là khối nhận dạng giao dịch, trong khi PD là khối phân biệt giao thức Trong BSSAP, có ba loại tin báo xác định gồm tin báo BSSMAP, tin báo DTAP và tin báo khởi đầu MS.

Hình 9: Sự khác biệt giữa các tin báo BSSMAP, DTAP, và tin báo khởi đầu MS

Tin báo BSSMAP được sử dụng để quản lý nguồn và điều khiển chuyển ô, bao gồm hai loại chính: tin báo không đấu nối và tin báo đấu nối định hướng.

Các tin báo DTAP và khởi đầu MS :

Các tin báo DTAP và khởi đầu MS được chuyển giao giữa MSC và MS, và được kết hợp với điều khiển cuộc gọi, quản lý sự chuyển dịch…

Những tin báo này chứa 2 trường : Phân biệt giao thức (PD) và Nhận dạng giao dịch (TI) bên cạnh Loại tin báo và Các phần tử thông tin

Hình 10: Các loại tin báo

Mục đích của phân bổ giao thức là để phân biệt giữa các tin báo thuộc về các thủ tục sau :

 Quản lý sự di động.

 Quản lý nguồn vô tuyến.

 Điều khiển dịch vụ bổ sung.

 Các thủ tục báo hiệu khác.

Nhận dạng giao dịch có vai trò quan trọng trong việc phân biệt các hoạt động giao dịch khác nhau trong một trạm di động TI tương ứng với chuẩn cuộc gọi được xác định trong giao thức lớp 3 cho ISDN, theo khuyến nghị Q.931 của CCITT.

Các bản tin khởi đầu MS

Tin báo khởi đầu MS được chuyển giao không thay đổi tới BSS, trong khi BSS sẽ phân tích phần của tin báo này Điều này cho thấy tin báo không minh bạch như tin báo DTAP Giữa MSC và BSS, tin báo khởi đầu MS được chuyển giao thông qua phần tử thông tin “Thông tin lớp 3” trong tin báo BSSMAP, cụ thể là “thông tin hoàn chỉnh của lớp 3”.

 Mục đích các tin báo khởi đầu MS là:

 Yêu cầu dịch vụ -CM ( quản lý đầu cuối).

 Yêu cầu cập nhật vị trí.

Nhận dạng giao dịch Phân bổ giao dịch Loại tin báo

Các phần tử thông tin

Có 3 loại tin báo DTAP chính :

 Tin báo để quản lý sự di động Xem hình 12.

 Tin báo điều khiển cuộc gọi đấu nối chế độ mạch điện Xem hình 13.

Tin báo cho cuộc gọi liên quan đến việc điều khiển dịch vụ bổ sung bao gồm một loại tin báo được gọi là trang bị (Facility) Trong loại tin báo này, có một phần tử thông tin mang tên "facility", trong đó xác định dịch vụ yêu cầu hỗ trợ.

Hình 12: Các tin báo để quản lý sự di động

Hình 13: Tin báo điều khiển cuộc gọi đấu nối chế độ mạch điện

BÁO HIỆU GIỮA BSC VÀ BTS (LAPD)

Giao tiếp A-bis là mối liên kết giữa bộ điều khiển trạm cơ sở (BSC) và trạm thu phát cơ sở (BTS), nằm trong hệ thống trạm cơ sở (BSS) Hình vẽ 14 minh họa rõ ràng cho giao tiếp này.

Có 2 loại kênh thông tin giữa BSC và BTS :

 Kênh lưu lượng - mang thoại hoặc số liệu cho các kênh vô tuyến

Kênh báo hiệu truyền thông tin giữa BTS và BSC qua kênh 64Kb/s của A-bis, yêu cầu quy trình đặc biệt để phù hợp với khe thời gian này Thông tin được xử lý ở lớp 2 (LAPD), nơi phía phát chia nhỏ dữ liệu thành các byte và truyền qua kênh báo hiệu trong đường truyền PCM.

Giao thức LAPD được sử dụng để truyền tải tín hiệu giữa BSC và BTS, hoạt động ở kênh số liệu trong cấu trúc OSI và tương tự như giao thức lớp 2 của ISDN Kênh LAPD đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các kênh số liệu trên kết nối vật lý 64Kb/s giữa BTS và BSC, phục vụ cho việc khai thác và bảo trì thiết bị BTS cũng như đường truyền thông báo A-bis.

Cờ Lệnh TEI SAPI Bản tin CRC Cờ

LAPD cung cấp 2 loại tín hiệu :

 Chuyển giao thông tin không được thừa nhận, không đảm bảo phân phát khung thông tin đến địa chỉ đạt kết quả.

 Chuyển giao thông tin được thừa nhận, và hệ thống đảm bảo khung thông tin tới được đích Cấu trúc khung trong LAPD được chỉ ra ở hình 15.

Hình 15: Cấu trúc khung của LAPD

Mỗi khung ở giao thức LAPD được giới hạn bởi cờ (Flag) ở dạng chuỗi 8 bit

Cờ 01111110 được sử dụng bởi phía thu để đồng bộ điểm khởi đầu của khung Để ngăn chặn việc gửi nhầm trong khung, kỹ thuật chèn bit được áp dụng: phía phát sẽ chèn một số “0” sau năm bit “1” liên tiếp, trong khi phía thu sẽ loại bỏ các bit “0” này.

Trường địa chỉ chứa khối nhận dạng điểm truy nhập dịch vụ (SAPI) và khối nhận dạng kết cuối (TEI) giúp truy cập đúng thực thể và chức năng tại đầu thu.

Trường điều khiển được sử dụng để quản lý việc phát lại và điều khiển tuần tự, với hai chế độ là có công nhận và không công nhận Trong chế độ có công nhận, trường điều khiển bao gồm N(S) và N(R), trong đó N(S) chỉ số thứ tự của khung được phát và N(R) là số thứ tự mà phía phát đang chờ thu Các số thứ tự này hỗ trợ giao thức điều khiển luồng "Cửa sổ trượt", cho phép phía phát gửi một số khung nhất định mà không cần chờ công nhận cho từng khung.

Việc kết nối giữa BSC và BTS thông qua kênh PCM, trong đó một kênh được sử dụng cho báo hiệu với giao thức LAPD BTS có nhiều chức năng, bao gồm một số bộ thu phát (TRX) dùng để truyền tín hiệu đến các thiết bị di động Ngoài ra, BTS còn có các chức năng điều khiển cơ sở (BCF) như bước nhảy tần số và các chức năng chung cho vị trí như cảnh báo bên ngoài và nguồn cung cấp.

Quản lý đường truyền (LAPD) là chức năng thiết yếu nhằm đảm bảo các kết nối vật lý 64 kbit/s giữa BSC và BTS Các đường truyền này phục vụ nhiều mục đích quan trọng trong hệ thống truyền dữ liệu.

 Đường truyền báo hiệu vô tuyến (RSL).

 Đường truyền khai thác và bảo dưỡng (OML).

 Đường truyền quản lý lớp 2 (L2ML)

Mỗi đường vật lý, như khe thời gian 64 kbit/s trong luồng 2M, bao gồm một tập hợp các đường truyền số liệu Mỗi đường truyền này được xác định bằng một cặp TEI/SAPI duy nhất.

TEI (Terminal End Point Identifier) là một chỉ số dùng để nhận dạng điểm cuối trong hệ thống, cho phép truy cập vào các thực thể khác nhau như TRX cho báo hiệu vô tuyến Trong mạng GSM, các thiết bị đầu cuối được xác định bằng giá trị TEI thuộc loại phân định TEI không tự động.

SAPI (Service Access Point Identifier) là một chỉ số quan trọng dùng để xác định điểm thâm nhập dịch vụ, cho phép truy cập vào các chức năng như TRX, BCF và các quy trình quản lý lớp 2 Các giá trị của SAPI được sử dụng trong quá trình báo hiệu giữa BSC và BTS, đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo kết nối và quản lý hiệu quả hệ thống.

0 Các thủ tục báo hiệu vô tuyến

62 Các thủ tục khai thác và bảo dưỡng

63 Các thủ tục quản lý lớp 3

Các đường truyền số liệu LAPD được thiết lập tại các đấu nối vật lý giữa BSC và BTS trong quá trình lắp đặt hoặc mở rộng thiết bị Mỗi đấu nối vật lý phục vụ cho việc báo hiệu đến một hoặc nhiều thiết bị đầu cuối như TRXC của BTS, với các thiết bị này được nhận dạng qua TEI và lệnh cài đặt từ người khai thác Tất cả các kết nối vật lý sẽ được cung cấp đường truyền L2ML, và các thiết bị đầu cuối sẽ có đường truyền OML cùng với các phần tử báo hiệu vô tuyến được trang bị RLS.

Trên các đường truyền số liệu, việc phát lại và điều khiển luồng tín hiệu được thực hiện nhằm đảm bảo dịch vụ an toàn cho lớp 3 trong quá trình truyền dẫn Điều khiển luồng đảm nhiệm việc kiểm soát trình tự, số khung thiếu và tình trạng bận của máy thu Số lần phát lại được giới hạn bởi các thông số của hệ thống.

Giám sát đường truyền là rất quan trọng để đảm bảo việc truyền tải các khung LAPD một cách tin cậy và hiệu quả Việc phát hiện lỗi và sự cố đường truyền được thực hiện ở lớp 2 nhằm theo dõi và cải thiện chất lượng của các đường truyền.

Giao thức LAPD bao hàm chức năng giải phóng đường truyền để phục vụ cho các lớp cao hơn.

BÁO HIỆU GIỮA BTS VÀ MS (LAPDm)

LAPDm là giao thức dùng để báo hiệu giữa bộ thu phát tại BTS và trạm di động MS, với giao diện giữa chúng được gọi là giao diện không gian Um Mục tiêu của LAPDm là truyền dẫn báo hiệu qua kênh vô tuyến một cách an toàn, cho phép tin báo của lớp 3 được phát sóng trong các điều kiện có kiểm soát.

LAPDm được đặt ở lớp 2 theo mô hình OSI Phần người sử dụng đặt ở trên lớp LAPDm (lớp 3) Xem hình 16.

Giao thức LAPDm được thiết kế tương tự như LAPD trong giao diện Abis, nhưng đã được điều chỉnh để phù hợp với các đặc điểm riêng của kênh vô tuyến.

Hình 16: LAPDm theo mô hình OSI

Các chức năng của giao thức LAPDm là:

 Sự đấu nối và không đấu nối của các kênh logic.

 Thiết lập và giải phóng các kênh số liệu.

Chuyển giao số liệu giữa MS được thực hiện qua chế độ thừa nhận và không thừa nhận, với LAPDm được điều khiển bởi khối phần mềm ALH, xử lý tất cả báo hiệu của giao diện không gian ALH sẽ được cài đặt tại TRXC, bộ điều khiển thu phát trong BSS Khuôn dạng tin báo LAPDm tương tự như khuôn dạng tin báo LAPD.

Khuôn dạng khung loại A Số Octet Khuôn dạng khung loại B Địa chỉ 1 Địa chỉ Điều Khiển 2 Điều khiển

Chỉ thị độ dài 3 Chỉ thị độ dài

Các bit làm đầy 4 Thông tin

Hình 17: Khuôn dạng tin báo của LAPDm Ở trường địa chỉ, khố nhận dạng điểm truy nhập dịch vụ (SAPI) có thể có 2 giá trị khác nhau:

 SAPI=0 chỉ thị rằng tin báo hoặc chứa số liệu hoặc chứa tin báo điện thoại.

 SAPI=3 chỉ thị rằng đây là bản tin báo cáo.

Trong thủ tục LAPDm, cờ không được sử dụng do cấu trúc khối có sẵn của lớp vật lý Khung LAPDm có tối đa 23 octet (1 byte = 8 bit) trên TCH và 21 octet trên SACCH Các octet không sử dụng được lấp đầy bằng giá trị cố định, chẳng hạn như 00101011 Những khung ít tin có khả năng gây nhầm lẫn với cụm FCCH, vì vậy giá trị lấp này được chọn để giảm thiểu xác suất nhầm lẫn Đặc biệt, đường truyền MS-BTS vẫn sử dụng giá trị lấp để lấp chỗ trống.

1111 1111 theo nếp cũ có từ trước.

SỬ DỤNG CSSP

Trong mạng GSM , SCCP được sử dụng trong các trường hợp sau :

 Ở giao diện giữa MSC và BSC (gọi là giao diện A) , SCCP được sử dụng bởi

Bài viết đề cập đến hai phần ứng dụng chính trong hệ thống BSS: BSSAP, chịu trách nhiệm điều khiển cuộc gọi và các dịch vụ liên quan, và BSSOMAP, phục vụ cho mục đích vận hành và bảo dưỡng Cả hai phần ứng dụng này đều sử dụng giao thức lớp 0 và lớp 2 để đảm bảo hiệu quả trong việc khai thác và quản lý hệ thống.

Các giao diện giữa các khối trong SS (VLR, HLR, AUC và EIR) sử dụng SCCP kết hợp với TCAP và MAP Tại giao diện A, có thể có các quy trình liên quan hoặc không liên quan đến kênh của người sử dụng Ví dụ, trong quá trình thiết lập cuộc gọi, một số bản tin được trao đổi trước khi kênh người sử dụng được ấn định Để giảm thiểu sự khác biệt không cần thiết, SCCP được áp dụng trên toàn bộ mạng ở giao diện A, tức là CIC không được sử dụng ở nhãn định tuyến Nếu CIC cần thiết trong bản tin, nó sẽ được ghi vào BSSAP hoặc BSSOMAP Một số lĩnh vực trong GSM có thể không sử dụng SCCP.

 Giao diện vô tuyến giữa trạm di động và trạm gốc, giao diện Abis giữa trạm BTS và BSC.

Quá trình thiết lập và xóa cuộc gọi giữa các MSC liên quan đến việc sử dụng kênh và phương pháp báo hiệu kết nối kênh MFC R2, cùng với các tiến trình trong mạng cố định.

Nhiều địa chỉ SCCP là cần thiết để truy cập các thành phần của hệ thống di động, giúp định tuyến các bản tin và hỗ trợ trao đổi với các tổng đài mạng cố định Các phần này được xem như các điểm đầu cuối trong hệ thống.

 Trung tâm chuyển mạch các nghiệp vụ di động (MSC).

 Bộ ghi định vị thường trú (HLR) - Bộ ghi định vị tạm trú (VLR)

4.1 TRUNG TÂM CHUYỂN MẠCH VÀ CÁC NGHIỆP VỤ DI ĐỘNG ( MSC) Địa chỉ của SCCP được yêu cầu trong những trường hợp sau :

1 Bởi VLR khi vị trí của một máy di động cần phải được xác định.

2 Bởi VLR khi trả lời một sự trao đổi hoặc khởi tạo bởi MSC.

3 Bởi HLR để công nhận một yêu cầu hoặc thông tin từ MSC.

4 Bởi MSC khác trong trường hợp chuyển giao.

Trong trường hợp 1 , VLR biết mã điểm báo hiệu (SPC) của MSC và có thể sử dụng nó như một địa chỉ cho tin báo.

Trong trường hợp 2 và 3, sự trao đổi được khởi tạo bởi MSC, vì vậy bản tin nhận được chứa thông tin cần thiết trong địa chỉ cuộc gọi Nếu cả hai thành phần ở cùng một quốc gia và kết nối tới cùng một mạng báo hiệu, địa chỉ gửi đi có thể là SPC của MSC Ngược lại, nếu một trong các thành phần không cùng trong mạng báo hiệu, một tên toàn cầu cần được gửi; thông tin này có thể là số roaming của trạm di động hoặc một số được phân cho MSC để nhận diện tổng đài.

Trong trường hợp 4 , MSC được gọi là tổng đài lân cận MSC nguồn vì vậy biết nhận dạng và địa chỉ của MSC đích.

4.2 BỘ GHI ĐỊNH VỊ THƯỜNG TRÚ HLR

HLR được gọi trong các trường hợp sau :

1 Bởi tổng đài cố định gọi MSC cổng khi một cuộc gọi tới thuê bao di động phải được thiết lập Sự hỏi này được sử dụng để biết được số roaming của máy di động.

2 Bởi VLR khi phải thực hiện một thủ tục cập nhật vị trí

3 Bởi VLR khi nó phải yêu cầu hoặc gửi một vài số liệu liên quan tới một thuê bao nằm trong vùng của nó.

4 Bởi một MSC khi phải thông tin trực tiếp tới HLR

Trong trường hợp 1, địa chỉ được sử dụng là số ISDN của thuê bao di động gọi Nếu cả hai đầu cuối đều nằm trong cùng một quốc gia, SCCP sẽ chuyển đổi địa chỉ này thành mã điểm báo hiệu (SPC) của HLR Ngược lại, nếu hai đầu cuối ở hai quốc gia khác nhau, số ISDN sẽ được dùng như một tên toàn cầu để truy cập vào HLR.

Trong trường hợp 2 có thể có hai trường hợp :

VLR và HLR hoạt động trong cùng một quốc gia hoặc mạng PLMN, cho phép VLR duy trì bảng giao dịch mà từ đó có thể xác định SPC của HLR thông qua các ký tự đầu tiên của IMSI.

VLR và HLR không nằm trong cùng một quốc gia, do đó để định tuyến bản tin cập nhật vị trí, VLR chỉ biết một thông tin duy nhất là IMSI của thuê bao di động Lưu ý rằng số IMSI không tuân theo quy định của kế hoạch đánh số ISDN.

Một giải pháp hiệu quả là sử dụng số IMSI làm tên toàn cầu để xác định địa chỉ HLR Trong trường hợp đầu tiên, VLR thực hiện trao đổi đầu tiên không với HLR, dẫn đến việc cập nhật vị trí đã hoàn tất và VLR lưu trữ địa chỉ HLR Nếu cả hai nằm trong cùng một quốc gia, địa chỉ lưu trữ sẽ là SPC của HLR Ngược lại, nếu chúng ở hai quốc gia khác nhau, địa chỉ sẽ là tên toàn cầu cho SCCP, có thể là số ISDN quốc tế của thuê bao di động hoặc một số được chỉ định cho HLR, giúp dễ dàng tạo tuyến cho bản tin.

Khi trạm di động đã được đăng ký trong VLR, GMSC sẽ yêu cầu địa chỉ SCCP từ VLR để khởi tạo một sự trao đổi với HLR.

4.3 BỘ GHI ĐỊNH VỊ TẠM TRÚ ( VLR)

Sự trao đổi với VLR xuất hiện trong những trường hợp sau :

1 Khi một trong các MSC nối với VLR đó bắt đầu một cuộc hội thoại với nó

2 Khi một HLR muốn gửi một yêu cầu hoặc một vài thông tin tới VLR.

3 Một VLR khác phải yêu cầu một số IMSI từ VLR đó Trong trường hợp

1, do mối quan hệ đặc biệt giữa VLR và MSC của nó, MSC biết mã điểm báo hiệu (SPC) cần thiết để đánh địa chỉ cho các bản tin.

Trong trường hợp 1, mối quan hệ đặc biệt giữa VLR và MSC cho phép MSC nhận biết mã điểm báo hiệu (SPC) cần thiết để định địa chỉ các bản tin.

Khi cập nhật vị trí, VLR gửi địa chỉ đến HLR để sử dụng trong quá trình trao đổi HLR lưu trữ địa chỉ này, cho phép việc bắt đầu trao đổi diễn ra một cách suôn sẻ Như vậy, trường hợp 2 đã được giải quyết.

 Nếu cả hai cùng nằm trong một quốc gia (hoặc cùng trong một mạng báo hiệu), địa chỉ được chứa có thể là SPC của VLR.

Nếu HLR được đặt ở nước ngoài, địa chỉ gửi sẽ là một số ISDN chỉ rõ VLR có thể được sử dụng như một tên toàn cầu cho SCCP định tuyến Hai VLR trong mạng PLMN tương tự sẽ hoàn toàn giống nhau, do đó SPC của VLR đích sẽ được xác định.

PHẦN ỨNG DỤNG DI ĐỘNG (MAP-Mobile Application)

Phần ứng dụng di động (MAP) cung cấp các thủ tục báo hiệu cần thiết để trao đổi thông tin giữa các phần tử trong mạng GSM, nằm ở tầng trên TCAP trong mô hình OSI Cả MAP và TCAP đều thuộc lớp 7, với TCAP có thể được hỗ trợ bởi các lớp trình bày, lớp phiên và lớp vận chuyển, được gọi là phần dịch vụ trung gian (ISP) Đối với các dịch vụ không đấu nối mà MAP sử dụng, ISP được coi là trong suốt và không được sử dụng Do đó, TCAP phối ghép phần điều khiển đấu nối báo hiệu SCCP cùng với phần chuyển giao bản tin MTP, phục vụ như nhà cung cấp dịch vụ của mạng.

MAP được chia thành năm thực thể ứng dụng (AE) gồm MAP - MSC, MAP - HLR, MAP - VLR, MAP - EIR và MAP - AUC Mỗi thực thể này được phân định một số phân hệ (SSN), và các SSN này được sử dụng bởi SCCP để định địa chỉ các thực thể trong mạng GSM.

Mỗi AE bao gồm nhiều phần tử dịch vụ ứng dụng (ASE - Application Service Element), được chia thành ASE chung và ASE đặc biệt TCAP là một ASE chung, luôn chứa các MAP - ASE Các ASE hỗ trợ hòa mạng các AE, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động cùng với lỗi và tham số liên quan Những hoạt động này được kết hợp để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể.

Hình 18: Các thực thể ứng dụng (AE) và các phần tử dịch vụ ứng dụng (ASE) trong MAP

Các thủ tục được thực hiện trong MAP là :

3 Quản lý các thông tin của thuê bao

4 Điều khiển, quản lý, thu nhận các dịch vụ thuê bao.

5 Chuyển các số liệu bảo mật, nhận thực.

6 Điều khiển các dịch vụ phụ

Phần ứng dụng di động- MSC

(Thực thể ứng dụng) MAP-MSC

Bản tin này chỉ ra HLR khi một MS không hoạt động đã cập nhật địa chỉ thành công tại vùng VLR mới, trong khi HLR vẫn giữ nguyên địa chỉ của MS chỉ trong vùng VLR.

Hình 19: Sơ đồ các hoạt động MAP trong UpdateLocation

Thao tác loại bỏ địa chỉ được sử dụng để xóa dữ liệu thuê bao của VLR cũ và sau đó đăng ký VLR mới, hay còn gọi là cập nhật địa chỉ Khi HLR nhận bản tin cập nhật địa chỉ từ một VLR khác, nó sẽ gửi bản tin loại bỏ địa chỉ đến VLR cũ Bản tin này bao gồm IMSI và LMSI để xác định thuê bao cần xóa dữ liệu.

Người điều khiển có thể hạn chế chuyển vùng khi có sự thay đổi ở thuê bao đăng ký, và điều này cũng là một phần trong quá trình xoá bỏ hoàn toàn thuê bao Khi trung tâm điều hành và bảo trì (OMC) gửi yêu cầu xoá thuê bao đến HLR, HLR sẽ xoá dữ liệu của thuê bao và gửi bản tin loại bỏ địa chỉ đến VLR phục vụ thuê bao đó Hình 20 minh họa thông tin đăng ký của thuê bao đang bị hủy bỏ.

Hình 20: Hoạt động MAP hủy bỏ dịch vụ thuê bao

Ngoài ra, khi thuật toán xác thực hoặc khóa xác thực của thuê bao được thay đổi, thao tác xoá bỏ địa chỉ sẽ được gửi từ HLR đến VLR.

5.3 QUẢN LÝ CÁC THÔNG TIN CỦA THUÊ BAO

HLR sử dụng quy trình quản lý thuê bao để cập nhật VLR với dữ liệu thuê bao khi thông tin cá nhân bị thay đổi Thông tin này có thể được điều chỉnh do các nhà điều hành thay đổi dịch vụ cơ bản và bổ sung, hoặc khi thuê bao tự kích hoạt hoặc vô hiệu hóa các dịch vụ bổ sung.

Quản lý thuê bao sử dụng các thao tác chèn dữ liệu thuê bao và xoá dữ liệu thuê bao.

5.3.1 CHÈN DỮ LIỆU THUÊ BAO

HLR thực hiện thao tác chèn dữ liệu thuê bao nhằm cung cấp thông tin cho các VLR về các thuê bao hiện hành Quy trình này cũng được áp dụng khi các nhà điều hành hoặc thuê bao tự điều chỉnh dữ liệu của mình để chặn một số loại cuộc gọi Để đảm bảo việc chuyển giao dữ liệu thuê bao từ HLR đến VLR diễn ra hiệu quả, thao tác chèn dữ liệu sẽ được gửi đi nhiều lần nếu cần thiết.

5.3.2 XÓA DỮ LIỆU THUÊ BAO

HLR thực hiện việc xoá dữ liệu thuê bao để thông báo cho VLR về việc gỡ bỏ dịch vụ từ thuê bao Các thuê bao có khả năng đăng ký nhiều dịch vụ, như chuyển vùng quốc tế Các nhà mạng có thể sử dụng thao tác này để thu hồi các đăng ký dịch vụ.

5.4 ĐIỀU KHIỂN, QUẢN LÝ, THU NHẬN CÁC DỊCH VỤ THUÊ BAO

Các thủ tục xử lý cuộc gọi chủ yếu nhằm lấy thông tin định tuyến để chấm dứt thành công các cuộc gọi đến Khi cuộc gọi di động đã được kết nối, không cần thực hiện thêm thủ tục MAP Thủ tục MAP bao gồm việc phục hồi điều khiển cuộc gọi đến điện thoại di động và chuyển đổi qua trung tâm chuyển mạch.

(GMSC) nếu cuộc gọi đến được chuyển tiếp Ngoài ra, nó còn xử lý định tuyến các cuộc gọi mà thuê bao bận.

Xử lí cuộc gọi bao gồm hai hoạt động sau đây:

 Gửi thông tin định tuyến (Send Routing Info).

 Cung cấp dịch vụ chuyển vùng (Provide Roaming Number).

Khi một thuê bao từ mạng PSTN/ISDN gọi đến một thuê bao di động, thông tin trong MSISDN sẽ được sử dụng để thiết lập và giải phóng kết nối Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động cổng (GMSC) sẽ xác định bộ đăng ký định vị thường trú (HLR) của thuê bao dựa trên MSISDN và gửi thông tin định tuyến qua MAP để xác định vị trí hiện tại của các trạm di động (MS).

HLR biết VLR đang phục vụ các thuê bao nhờ vào các bản cập nhật vị trí trong quá khứ Để lấy thông tin về một trạm chuyển vùng di động, HLR sẽ truy vấn các VLR dựa trên IMSI VLR sau đó gán một số lưu động (MSRN) từ kho số có sẵn và gửi lại cho HLR để xác nhận GMSC sẽ xác định MSC mà MS hiện đang nằm và tạo ra một IAM (ISUP) với MSRN đã được xác định Khi MSC nhận IAM, nó nhận diện MSRN và biết IMSI tương ứng MSRN này sẽ được sử dụng cho các cuộc gọi trong tương lai.

5.4.1 GỬI THÔNG TIN ĐỊNH TUYẾN

Khi một cuộc gọi di động kết thúc, GMSC sẽ gửi tin nhắn đến HLR để lấy thông tin định tuyến, bao gồm cả MSRN Sau khi nhận được tin nhắn này, HLR sẽ gửi yêu cầu cung cấp dịch vụ chuyển vùng đến VLR nơi mà thuê bao đang chuyển mạng.

5.4.2 CUNG CẤP DỊCH VỤ CHUYỂN VÙNG

VLR sử dụng bản tin này để truyền đạt thông tin định tuyến (MSRN) đến HLR khi kết thúc một cuộc gọi di động, và thông tin này được gửi đến GMSC.

Hình 21: Hoạt động của MAP khi GMSC yêu cầu định tuyến cho các trạm di động

MSC khi các thuê bao đang chuyển vùng

5.5 CHUYỂN CÁC SỐ LIỆU BẢO MẬT, NHẬN THỰC

BÁO HIỆU TRONG VIỆC THIẾT LẬP MỘT CUỘC GỌI

Báo hiệu trong mạng di động phức tạp hơn nhiều so với mạng điện thoại thông thường do các thiết bị di động (MS) thường xuyên di chuyển, yêu cầu cập nhật vị trí địa lý liên tục Điều này đòi hỏi tín hiệu báo hiệu phải được duy trì liên tục để đảm bảo kết nối ổn định.

MS di chuyển sang ô bên cạnh , từ các điều này yêu cầu phải có 1 hệ thống báo hiệu nhanh và chính xác.

Cuộc gọi của thuê bao di động đến thuê bao cố định:

1 Giả thiết MS đang hoạt động thiết bị dò tần số GSM để tìm kênh điều khiển. Sau đó, thiết bị đo cường độ của tín hiệu từ các kênh và ghi lại Cuối cùng thì chuyển sang kết nối với kênh có tín hiệu mạnh nhất.Thuê bao sử dụng MS gọi là A muốn thực hiện 1 cuộc gọi tới 1 thuê bao cố định B Thuê bao A sẽ quay tất cả những chữ số của thuê bao B và ấn phím gọi đi nó sẽ khởi đầu một tin báo “yêu cầu kênh” từ MS tới BSS Điều này được thực hiện bằng việc BSS chỉ định một kênh điều khiển riêng (DCCH) và một kênh báo hiệu giữa MS và BSS được thiết lập

2 Tin báo “yêu cầu dịch vụ” được gửi từ BSS tới MSC sau đó tiếp tục được chuyển tới VLR VLR sẽ tiến hành nhận thực nếu trước đây MS đăng ký ở VLR này nếu không phải như vậy thì VLR sẽ lấy các thông số nhận thực từ HLR.

3 Nhận thực thuê bao (tùy chọn )diễn ra bằng cách sử dụng tin báo nhận thực và các thuật toán bảo mật và nếu nhận thực thành công thì việc thiết lập cuộc gọi tiếp tục Nếu mật mã được sử dụng thì nó được dùng từ thời điểm nhận thực thành công.

4 Tin báo “thiết lập”được gửi tới MSC cùng với thông tin về cuộc gọi (loại cuộc gọi , số bị gọi …) tin báo này hướng từ MSC tới VLR.

5 MSC có thể khởi đầu việc kiểm tra IMEI của MS.

6 Trong việc trả lời tin báo “thiết lập” (được gửi ở bước 4), VLR gửi tin báo

“hoàn thành thiết lập cuộc gọi” tới MSC và MSC sẽ thông tin cho MS biết phương thức tiến hành cuộc gọi.

7 Sau đó MSC sẽ chỉ định một kênh lưu lượng tới BSS (“lệnh chỉ định”),BSS này lại ấn định một kênh lưu lượng trên giao diện vô tuyến , MS trả lời tới BSS (BSS này lại trả lời MSC) với tin báo hoàn thành địa chỉ.

8 Một tin báo “địa chỉ đầu và địa chỉ cuối -IFAM”(Initial Final AddressMessage) được gửi tới mạng PSTN , mạng PSTN xử lý gây rung chuông bên thuê bao cố định và cấp tín hiệu hồi âm chuông về thuê bao di động

9 Khi thuê bao B trả lời “ANS” tin báo “đấu nối” được hướng tới MS từ MSC , MSC cấp tín hiệu điều khiển ngắt hồi âm chuông ở MS , Sau đó MS nối một kênh lưu lượng GSM tới mạch PSTN , như vậy việc đấu nối từ thuê bao di động tới thuê bao cố định đã hoàn thành và quá trình đàm thoại bắt dầu diễn ra.

Hình 19: Lưu đồ báo hiệu cho cuộc gọi từ di động đến cố định

Khi thuê bao cố định gọi đến thuê bao di động, một điểm khác biệt quan trọng là vị trí của thiết bị di động không thể xác định chính xác Do đó, trước khi thực hiện kết nối, mạng di động cần phải tiến hành xác định vị trí của thiết bị.

1 Từ điện thọai cố định, số điện thoại di động được gửi đến mạng PSTN. Mạng sẽ phân tích, và nếu phát hiện ra từ khóa gọi ra mạng di động, mạng PSTN sẽ kết nối với trung tâm GMSC của nhà khai thác thích hợp.

2 GMSC phân tích số điện thoại di động để tìm ra vị trí đăng ký gốc trong HLR của thiết bị và cách thức nối đến MSC/VLR phục vụ

3 HLR phân tích số điện thoại di động để tìm ra MSC/VLR đang phục vụ cho thiết bị Nếu có đăng ký dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi đến, cuộc gọi sẽ được trả về GMSC với số điện thoại được yêu cầu chuyển đến

4 HLR liên lạc với MSC/VLR đang phục vụ

5 MSC/VLR gửi thông điệp trả lời qua HLR đến GMSC

6 GMSC phân tích thông điệp rồi thiết lập cuộc gọi đến MSC/VLR.

7 MSC/VLR biết địa chỉ LA của thiết bị nên gửi thông điệp đến BSC quản lý

8 BSC phát thông điệp ra toàn bộ các ô thuộc LA.

9 Khi nhận được thông điệp, thiết bị sẽ gửi yêu cầu ngược lại.

10 BSC cung cấp một khung thông điệp chứa thông tin.

11 Phân tích thông điệp của BSC gửi đên để tiến hành thủ tục bật trạng thái của thiết bị lên tích cực, xác nhận, mã hóa, nhận diện thiết bị

12 MSC/VLR điều khiển BSC xác lập một kênh rỗi, đỗ chuông Nếu thiết bị di động chấp nhận trả lời, kết nối được thiết lập Trong trường hợp thực hiện cuộc gọi từ thiết bị di động đến thiết bị di động, qúa trình cũng diễn ra tương tự nhưng điểm giao tiếp với mạng PSTN của điện thoại cố định sẽ được thay thế bằng MSC/VLR khác.

Hình 20: Lưu đồ báo hiệu cho cuộc gọi từ cố định đến di động

BÁO HIỆU TRONG VIỆC GỬI VÀ NHẬN TIN NHẮN

1 Thiết bị di động kết nối vào mạng Nếu kết nối đang có sẵn, quá trình này được bỏ qua.

2 Sau khi hoàn tất thành công qúa trình xác thực, nội dung thông điệp sẽ được chuyển đến Trung Tâm Dịch Vụ Tin Nhắn (SMS-C – Short Message Service Center).

1 Người dùng gửi tin nhắn đến SMS-C.

2 SMS-C gửi tin nhắn đến SMS-GMSC.

3 SMS-GMSC truy vấn HLR về thông tin định tuyến

4 HLR đáp ứng truy vấn.

5 SMS-GMSC chuyển thông điệp lại cho MSC/VLR chỉ định

6 Tiến hành nhắn tin tìm kiếm và kết nối thiết bị vào mạng

7 Nếu xác thực thành công, MSC/VLR sẽ phát tin nhắn đến thiết bị

8 Nếu truyền nhận tin nhắn thành công, MSC/VLR sẽ gửi báo cáo về SMS-C;ngược lại, MSC/VLR sẽ thông báo cho HLR và gửi báo cáo lỗi về SMS-C.

Ngày đăng: 26/08/2021, 06:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w