1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tìm hiểu một số loại cây thuốc nam

29 709 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO TÌM HIỂU MỘT SỐ LOẠI CÂY THUỐCNhững loài này mọc hoang hoặc được đưa từ các nước khác về trồng ở nước ta.. Ngày dùng 8-16g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.Cây mọc hoang ở các v

Trang 1

BÁO CÁO TÌM HIỂU MỘT SỐ LOẠI CÂY THUỐC

Những loài này mọc hoang hoặc được đưa từ các nước khác về trồng ở nước ta

Bộ phận dùng:

Vỏ rễ và rễ (Cortex et Radix Rauvolfiae)

Thành phần hoá học chính:

Trang 2

Nhiều alcaloid (0,8%), trong đó quan trọng nhất là reserpin, serpentin, ajmalin.

Công dụng:

Chiết xuất các alcaloid (reserpin, ajmalin, alcaloid toàn phẩn) dùng dưới dạng viên nén chữa cao huyết áp Ajmalin dùng chữa loạn nhịp tim dưới dạng thuốc viên và tiêm

Bá bệnh

Họ:Simaroubaceae

Phân bố: Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam, Lào.

Mô tả: Cây nhỏ, cao khoảng 15 m Lá kép 13 – 41 lá kèm, dài khoảng 20-40 cm

Hoa đơn tính khác gốc, mỗi hoa có 5-6 cánh rất nhỏ Quả non màu xanh, khi chín màu đỏ sẫm Quả 1 hạt Hạt có nhiều lông ngắn trên mặt

Trang 4

Chữa liệt dương, di tinh, phụ nữ có thai, kinh nguyệt chậm, bế kinh, đau lưng mỏi gối…

Argyreia acuta Lour., họ Bìm bìm (Convolvulaceae)

Cây mọc hoang khắp nơi

Bộ phận dùng:

Lá và cành

Công dụng:

Trang 5

Chữa ho, điều kinh, lợi tiểu.

Trang 6

Ngày dùng 8-16g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

Cây mọc hoang ở các vùng núi nước ta và nhiều nước khác

Ở Trung Quốc vị thuốc Bách bộ còn được khai thác từ các loài S japonica Miq., S sessilifolia (Miq.) Fanch et Savat

Trang 7

Chữa ho: 3-15g một ngày.

Chữa giun:Ngày 7g dưới dạng thuốc sắc, uống sáng sớm vào lúc đói Uống trong 5 ngày, sau đó tẩy

Trang 8

Rễ phơi gay sấy khô của cây Hàng bạch chỉ (Angelica dahurica (Fisch.) Benth et Hook.) hoặc cây Xuyên bạch chỉ (Angelica anomala Ave-Lall.), họ Cần (Apiaceae).

Cây Bạch chỉ có trồng ở nước ta Dược liệu phải nhập một phần

Trang 9

Clerodendrum viscosum Vent.=Clerodendrum canescens Wall., họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).

Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta

Loài Mò mâm xôi (Clerodendrum fragrans (Vent.) Willd.), loài Xích đồng nam (Clerodendrum squanmatum Vahl.) cũng được dùng với công dụng tương tự

Bạch hạc

Trang 10

Rhinacanthus communis Nees.

Tên khác:

Kiến cò, Nam uy linh tiên

Tên khoa học:

Rhinacanthus communis Nees., họ Ô rô (Acanthaceae)

Cây mọc hoang và được trồng ở Việt Nam

Trị hắc lào: ngâm rễ với dầu hoả, xoa lên vết hắc lào

Trang 11

Plumbago zeylanica L., họ Đuôi công (Plumbaginaceae).

Cây mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam, có ở các nước Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc…

Trang 12

Cần phân biệt với cây Bạch hoa xà thiệt thảo – Cỏ lưỡi rắn hoa trắng (Hedyotis diffusa Willd.), họ Cà phê (Rubiaceae).

Cây Bách hợp mọc hoang ở một số vùng núi cao của nước ta

Vị thuốc chủ yếu nhập từ Trung Quốc

Trang 13

Rhizoma Atractylodes macrocephalae

Dược liệu chủ yếu nhập từ Trung Quốc

Trang 14

Ghi chú:

Trên thị trường nước ta có vị thuốc mang tên Bạch truật nam hay Truật nam thường đã thái phiến màu trắng, đó là thân rễ của cây Gynura pseudochina DC., họ Cúc (Asteraceae) Vị thuốc này để nguyên còn gọi là Thổtam thất

Dược liệu là thân rễ đã chế biến khô của cây Củ chóc (Typhonium trilobatum (L.)

Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta và một số nước khác

Trang 15

Ghi chú:

Vị thuốc bán hạ của Trung Quốc là thân rễ cây Bán hạ (Pinellita ternata (Thunb.) Brett), họ Ráy (Araceae)

Bảy lá một hoa

Trang 17

Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc, dùng ngoài (giã đắp lên nơi sưng đau) không kể liều lượng.

Phần thân phình thành củ thái thành miếng mỏng, phơi khô

Cây mọc hoang ở một số tỉnh miền Nam nước ta

Trang 18

Ngày dùng 12-16g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống

Cây mọc hoang và được trồng làm thuốc ở nhiều nơi trong nước ta và nhiều nước khác

Trang 19

Trị nhọt độc, sưng vú do tắc tia sữa, tràng nhạc.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 8-30g dưới dạng nước sắc Lá tươi giã nát đắp ngoài

Chú ý:

Rễ, lá Bồ công anh Trung Quốc (Taraxacum officinale Wigg ), họ Cúc (Asteraceae) được dùng với công dụng tương tự Bồ công anh Việt Nam

Trang 20

Hạt đã phơi hay sấy khô của cây Phá cố chỉ (Psoralea corylifolia L.), họ Đậu (Fabaceae).

Nước ta có trồng cây này, dược liệu chủ yếu nhập từ Trưng Quốc

Cách dùng, liều lượng:

Ngày uống 6-15g dưới dạng thuốc sắc, bột, viên

Bồ cu vẽ

Tên khác:

Trang 21

Sâu vẽ.

Tên khoa học

Breynia fruticosa Hook f họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)Cây mọc hoang và được trồng làm thuốc ở nhiều nơi trong nước ta và nhiều nước khác

Trang 22

Lá (Đại thanh diệp), rễ tươi hoặc khô (Radix et Folium Clerodendri).

Vỏ rễ được dùng dưới tên Địa cốt bì nam

Trang 24

Tên khác:

Thòng bong

Tên khoa học:

Cây mọc hoang leo trên các cây khác ở bờ bụi

Trang 25

Người ta dùng bào tử của loài Lygodium japonicum (Thunb.) Sw gọi là Hải kim sa (Spora Lygodii) trị đái buốt, đái rắt.

Trang 26

Bông ổi

Tên khác:

Cây ngũ sắc

Tên khoa học:

Lantana camara l , họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Cây mọc hoang và được trồng làm cảnh

Rễ chữa sốt lâu không khỏi, phong thấp, đau xương, chấn thương, bầm dập, Mỗi

Hoa chữa ho lâu ngày, ho ra máu – ngày:10-12g dạng thuốc sắc

Lá cây giã nát đắp lên vết thương, vết loét; xông chữa cảm mạo, sốt Dùng ngoài không kể liều lượng

Ghi chú:

Tránh nhầm lẫn với cây Hoa cứt lợn (Ageratum conzyoides l.) cũng gọi là Hoa ngũ sắc

Trang 29

Kích thích tiêu hoá, tăng tiết mật, lợi tiểu, hạ huyết áp.

Là nguồn nguyên liệu có triển vọng để chiết xuất các chất màu thực phẩm

Ngày đăng: 12/04/2015, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w