Tìm hiểu về giao dịch quyền chọn OPTION và nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Option trong kinh doanh tiền tệ
Trang 1Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
LỜI NÓI ĐẦU
Dịch vụ này họat động theo nguyên tắc “Bạn trả cho tôi một khỏan phí, tôi sẽ dành cho bạn quyền lựa chọn mua hoặc bán ngọai tệ theo tỷ giá đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo tỷ giá thị trường trong một khoảng thời gian thỏa thuận “ Từ OPTION ngoại tệ, OPTION vàng và mới đây dịch vụ
OPTION Tiền Đồng bắt đầu được Ngân Hàng Nhà Nước cho áp dụng thí điểm.
Trong bối cảnh Việt Nam đang tích cực chuẩn bị cho tiến trình gia nhậpWTO, môi trường cạnh tranh sẽ càng chịu nhiều biến động, thì việc cung ứng
các dịch vụ OPTION sẽ trở thành “trợ thủ đắc lực” cho Doanh Nghiệp Chính
vì vậy mà các Ngân Hàng đã chọn việc phát triển mạnh các công cụ phái sinh làmột trong 4 mục tiêu cơ bản để phát triển thị trường ngoại hối
Nhận thức được tiềm năng phát triển của sản phẩm OPTION trong tươnglai hòa quyện với sự nhạy cảm trước những con số nhấp nháy trên bảng điện tử
(bảng tỷ giá) ngay từ buổi tham gia “thị trường chứng khóan ảo”, cũng như
được nghe về những câu chuyện đại lọai như sự thành công hay thất bại của mộtgiao dịch phụ thuộc vào quyết định chỉ trong vài giây của nhà kinh doanh ngoạihối mà tôi được nghe trên giảng đường đã tạo cho tôi sự say mê đối với các thị
trường khốc liệt này Và đó là nguyên nhân tạo cho tôi động lực đi tới “ Tìm
hiểu về giao dịch quyền chọn OPTION và nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Option trong kinh doanh tiền tệ ”.
Trang 2Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
CHƯƠNG1 : - - GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) VÀ PHÒNG KINH
DOANH TIỀN TỆ
Trang 3Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ( SACOMBANK)
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank) được thành lập vào năm
1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng tại Thành Phố Hồ Chí Minh với các
nhiệm vụ chính là : huy động vốn , cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ NgânHàng
Mức vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đến cuối năm 2003 Sacombank đã tăng
vốn điều lệ lên 740 tỷ và trở thành Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần có vốn
điều lệ lớn nhất Việt Nam Năm 2005 vốn điều lệ của Sacombank đã tăng lên
1250 tỷ đồng , vốn tự có là 1760 tỷ Và mới đây, được sự chấp thuận của NgânHàng Nhà Nước Việt Nam – chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tại Công văn số401/NHNN-HCM 02 ngày 31/03/2006 v/v chấp thuận cho Ngân Hàng Sài GònThương Tín thay đổi mức vốn điều lệ đợt 1 năm 2006 như sau:
Tổng vốn tự có : 2.392.188.990.000 đồng
Vốn điều lệ :1.899.472.990.000 đồng
Năm 2002 lần đầu tiên Công Ty Tài Chính Quốc Tế (IFC) trực thuộc
Ngân Hàng Thế Giới (World Bank) đã đầu tư vào một Ngân Hàng Thương MạiCổ Phần Việt Nam với tỷ lệ 10%/vốn điều lệ và trở thành cổ đông nước ngoài
lớn thứ 2 của Sacombank sau quỹ đầu tư Dragon Financial Holdings (Anh
Quốc) Mới đây ANZ đã đầu tư 27 triệu USD để sở hữu 10% vốn cổ phần củaSacombank và trở thành cổ đông nước ngoài thứ ba của Sacombank
Sau sự kiện trên, tổng vốn góp của các cổ đông nước ngoài vàoSacombank là 27% , trong đó :
Trang 4Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
Công Ty Tài Chính Quốc Tế –IFC (thuộc ngân hàng thế giới –WorldBank) sở hữu 8%
Công Ty Tài Chính Dragon Capital (Anh) sở hữu 9%
Ngân Hàng ANZ sở hữu 10%
Bên cạnh đó, Sacombank còn thành lập các công ty trực thuộc và thamgia góp vốn vào nhiều công ty Riêng trong lĩnh vực tài chính tiền tệ,Sacombank đã thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân Hàng SàiGòn Thương Tín ( Sacombank – AMC ) và góp vốn thành lập các công ty sau:
Công ty chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh ( HSC )
Công ty cổ phần Bảo Hiểm Viễn Đông ( VASS )
Công ty liên doanh Quản Lý Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Việt Nam( VIETFUND MANAGEMENT )
Công ty địa ốc Sài Gòn Thương Tín (SACOMREAL)
Tháng 9 –2005 Sacombank đã thành lập và khai trương hoạt động Công
Ty Kiều Hối Sài Gòn Thương Tín ( SACOMREX )
Theo xu hướng Sacombank đã hợp tác với Hiệp Hội Thẻ Quốc Tế Visa
để phát hành thẻ Sacombank Visa ở thị trường Việt Nam Để đưa Sacombank Visa vào sử dụng , Sacombank đã đầu tư nửa triệu đô la Mỹ cho công nghệ và cơ
sở hạ tầng, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong mọi tình huống Hiện Sacombank cũng đang triển khai dự án MasterCard , JCB ,
và dự kiến sẽ phát hành các loại thẻ quốc tế này trong năm 2006 Ngoài ra
Sacombank còn đang hướng đến việc phát triển thành một Ngân Hàng chuyên nghiệp, không chỉ phục cho khách hàng trong nước mà còn ở thị trường nước
ngoài Vì vậy Sacombank đã chuẩn bị kế hoạch mở chi nhánh tại Lào vàCampuchia và Trung Quốc (chậm nhất là cuối năm 2008) Trong đó thị trườngTrung Quốc được quan tâm hàng đầu vì nhu cầu thanh toán và tín dụng của
Trang 5Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
doanh nghiệp làm ăn với thị trường này rất lớn Ngoài ra Sacombank cũng đưa
ra mục tiêu mở chi nhánh ở Mỹ vào năm 2010 để phục vụ cho cộng đồng ngườiViệt tại thị trường này
Từ những cơ sở đó , Ngân Hàng Nhà Nước vừa có công văn chấp thuận
cho Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được nộp đơn niêm yết tại
Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán TP Hồ Chí Minh Đây là lần đầu tiên
Ngân Hàng Trung Ương đồng ý cho một Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
được lên sàn chứng khoán Sacombank cũng được phép dùng quỹ dự trữ và lợinhuận chưa chia để mua cổ phiếu của chính mình ( cổ phiếu ngân quỹ ) theo cácquy định hiện thời Để được niêm yết Sacombank chỉ còn chờ quyết định đồng ýcủa Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
1.1.2 Mạng lưới hoạt động :
Với định hướng là một ngân hàng bán lẻ việc mở rộng mạng lưới là mụctiêu chiến lược của Sacombank
Mạng lưới hoạt động của Sacombank từ 3 chi nhánh và 1 hội sở lúc thànhlập tính đến thời điểm hiện nay mạng lưới hoạt động của Sacombank đã pháttriển lên đến 108 điểm giao dịch gồm 1 sở giao dịch TPHCM, 1 sở giao dịch HÀNỘI, 53 chi nhánh, 39 phòng giao dịch, 6 tổ tín dụng có mặt hầu hết tại các tỉnh
thành kinh tế trọng điểm trong cả nước : miền Bắc, Duyên hải miền Trung và miền Nam
Bên cạnh đó Sacombank còn thiết lập các mối quan hệ với các NgânHàng đại lý ởù nước ngoài Đến cuối năm 2004, Sacombank đã có mối quan hệtrao đổi Swiftkey với 5300 đại lý của 170 Ngân Hàng tại hơn 76 quốc gia
Trang 6Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
1.1.3 Bộ máy tổ chức
Trang 7Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
1.1.4 Thành tựu đạt được(tính đến cuối năm2004 )
Một Số Chỉ Tiêu Tài Chính Chủ Yếu Thời điểm cuối năm 2000 2001 2002 2003 2004
Tổng tài sản ( tỷ đồng) 2.202,4 3.134,30 4.296,40 7.304,40 10.395
Mạng lưới hoạt đông (điểm giao dịch) 19 35 55 75 90 Số lượng nhân viên (người) 541 748 1.063 1.488 1865
Cả năm
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 176 254 347,1 617,9 835,9 Tổng chi phí (tỷ đồng) 151,5 214,5 267,8 492,8 637,9 Lãi trước thuế (tỷ đồng) 24,4 39,5 79,2 125,1 198
Hệ số tài chính
Vốn tự có / tổng TS có rủi ro (CAR) 8,08 8,26 8,37 10,6 10,5 Huy động vốn/ tổng nợ 97,68 98,45 7,76 96,62 97,6
Cho vay/ tổng tài sản 66,07 74,23 76,79 64,74 57,59 Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ 5,48 0,88 0,57 0,56 1,07 Thu nhập phi tín dụng/ tổng thu nhập 21,1 18,4 15,4 26,1 31,4
Lãi ròng / tổng tài sản bình quân 0,88 1,01 1,45 1,55 1,66 Lãi ròng / vốn điều lệ bình quân 20,44 19,1 25,44 25,91 26,27
1.1.5 Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank
Sản phẩm dịch vụ của Sacombank đã không ngừng được cải tiến và mởrộng Ngoài các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay truyền thống ngân hàng đãcung ứng , nhiều dịch vụ sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và xuhướng phát triển của thị trường tiền tệ
Trang 8Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
Các dịch vụ như : chuyển tiền nội địa , thanh toán quốc tế,kinh doanh ngoạitệ, chuyển tiền ra nước ngoài, chi hộ thu hộ, thanh toán lương, quản lý quỹ , chothuê ngăn tủ sắt, bảo lãnh tài trợ thương mại, tiết kiệm tích lũy và đặt biệt làdịch vụ thẻ và hệ thống máy rút tiền tự động ( ATM ) thời gian qua đã thực sựmang lại nhiều tiện ích cho khách hàng của Sacombank
1.1.6 Chiến lược phát triển(2006-2010)
1.1.6.1 Nắm chắc, phân khúc khách hàng truyền thống
Xác định đối tượng khách hàng truyền thống là các cá nhân ,hộ kinh tếgia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ do đó Ngân Hàng TMCP cần tập trungsức lực để phát triển sâu hơn vào hệ khách hàng này Tận dụng khỏang thời giantrong vài năm tới, khi phân khúc thị trường này vẫn còn nằm trong khả năngkhai thác của hệ thống Ngân Hàng TMCP thì cần phải đẩy mạnh các phươngthức ưu đãi và nâng cao chất lượng dịch vụ để nắm chắc phân khúc khách hàngSMEs và cá nhân
Các Ngân Hàng TMCP cần có khả năng đánh giá được tiềm năng pháttriển của doanh nghiệp để lựa chọn , hỗ trợ và đồng hành cùng họ trong quátrình phát triển doanh nghiệp, bởi hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được nhờ sự trợgiúp của Ngân Hàng sẽ tạo nên sự gắn kết vững chắc giữa đôi bên không baogiờ tách rời
1.1.6.2 Mở rộng mạng lưới
Việc tiếp tục duy trì định hướng phát triển mạng lưới để chủ động mởrộng thị trường và chiếm thị phần đón đầu cho quá trình hội nhập cũng cần đượccác Ngân Hàng TMCP quan tâm đặc biệt , vì mạng lưới vẫn là công cụ hỗ trợđắc lực cho mảng dịch vụ Ngân Hàng bán lẻ theo truyền thống của Ngân HàngTMCP Trong gần hai năm trở lại đây một số Ngân Hàng có tiềm lực đã tích cựctập trung mở rộng mạng lưới và xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại hơn Đây cũng
Trang 9Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
chính là một trong những chiến lược góp phần quan trọng đem đến hiệu quả kinhdoanh và nâng cao uy tín của Ngân Hàng
1.1.6.3 Thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Hơn bất kỳ yếu tố nào khác, nguồn nhân lực luôn đóng vai trò then chốtquyết định sự thành công của mọi doanh nghiệp, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quảnlý điều hành
Các Ngân Hàng TMCP cần mạnh dạn thay đổi chính sách về thu nhập đốivới một số vị trí quản lý cao cấp để thu hút nguồn nhân sự có chất lượng cao,đầu tư nhiều hơn cho ngân sách đào tạo và học tập các phương pháp đào tạo từnước ngòai Thêm vào đó, các Ngân Hàng TMCP cần tạo được một môi trườnglàm việc tốt thông qua các chính sách quản lý khoa học, rõ ràng và chế độ ưuđãi ngộ tương xứng, đặc biệt phải xây dựng chính sách duy trì và bồi dưỡngnguồn nhân lực hiện có Điều này sẽ góp phần không nhỏ vào việc thu hút vàgiữ chân các cán bộ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực tàichính đủ sức đảm nhận những công việc có yêu cầu áp lực lớn
1.1.6.4 Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin
Hệ thống Công Nghệ Thông Tin (CNTT) hiện đại không những tiết kiệm
thời gian, chi phí, giúp đáp ứng yêu cầu thông tin quản trị mà còn cung cấp chokhách hàng những tiện ích một cách nhanh, an toàn hiệu quả đối với khách hàngtrong cũng như ngòai nước Hiểu được yếu tố quan trọng này, một số Ngân HàngTMCP đã chấp nhận bỏ vốn đầu tư thay thế hệ thống Công Nghệ Thông Tin mớinhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng đa dạng phong phú và thay đổi
từng ngày Hệ thống Ngân Hàng lõi (Core Banking System) mới sẽ hỗ trợ các
Ngân Hàng TMCP quản lý thông tin khách hàng tốt hơn và quản lý rủi ro tronghoạt động vốn là điểm yếu nhất của hệ thống Ngân Hàng TMCP hiện nay đượctốt hơn
Trang 10Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
1.1.6.5 Tăng cường năng lực tài chính và thông qua liên doanh, liên kết hoặc làm đại lý với các Ngân Hàng
Bên cạnh việc tăng vốn từ các cổ đông hiện hữu, các Ngân Hàng TMCPhiện nay đang có xu hướng kêu gọi vốn thông qua việc thiết lập quan hệ hợp tác
lâu dài với các tổ chức tài chính quốc tế, đặc biệt là các Ngân Hàng nước ngòai.
Chỉ trong quý 3 năm 2005, hai Ngân Hàng TMCP lớn nhất hiện nay làSACOMBANK và ACB đã lần lượt công bố thông tin về đối tác chiến lược củahọ là hai ngân hàng nước ngoài có kinh nghiệm và sức ảnh hưởng lớn đối với
các lĩnh vực tài chính tiền tệ trong khu vực và quốc tế, đó là ngân hàng ÚC AZN
và Ngân Hàng ANH STANDARD CHARTERED BANK Sự kiện bắt tay hợp tác giữa SACOMBANK-AZN và ACB-STANDARD CHARTERED BANK đã cho thấy một tương lai rất khả quan về triển mạnh mẽ của hai thương hiệu
SACOMBANK và ACB trên thị trường tài chính trong nước và khu vực
Hiện nay, chúng ta đều biết hệ thống Ngân Hàng Việt Nam nói chung vàNgân Hàng TMCP nói riêng đang trong quá trình vận động và phát triển lêntầm cao mới, quá trình này tất yếu sẽ cần một thời gian nhất định nào đó Nhưng
việc chọn một đối tác chiến lược là một Ngân Hàng có tầm cỡ quốc tế sẽ giúp
Ngân Hàng Cổ Phần thực hiện được mục tiêu chiến lược với thời gian ngắn phù
hợp với xu thế và tốc độ phát triển hiện nay của thị trường tại Viêệt Nam cũngnhư toàn cầu Hai bên chia sẽ kinh nghiệm và tận dụng lợi thế của nhau để cùngđồng hành phát triển đạt được mối quan hệ hai bên cùng có lợi góp phần thúcđẩy phát triển thị trường tài chính và nền kinh tế trong nước
Đi kèm với những giải pháp chiến lược , một vấn đề cũng không kémphần quan trọng nữa đó là ngay từ bây giờ các Ngân Hàng cần bắt tay vào xâydựng kế hoạch xử lý các tình huống chống khủng hoảng vì một khi bước vào thời
Trang 11Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
kỳ hội nhập thì khả năng khủng hoảng sẽ xảy ra cao hơn và nhanh hơn rất nhiều
so với hiện nay
1.2 TỔNG QUAN VỀ KHỐI TIỀN TỆ
1.2.1 Tổ chức bộ máy
Theo sự giao phó vàø chỉ đạo của Hội Đồng Quản Trị (HĐQT) và BanTổng Giám Đốc (Ban TGĐ) , phòng Kinh Doanh Tiền Tệ được thành lập , làphòng tác nghiệp những vấn đề liên quan đến tiền tệ của Ngân Hàng , có nhiêïm
vụ điều tiết , quản lý và kinh doanh tiền tệ cho toàn hệ thống Ngân Hàng, mang
lại lợi nhuận và góp phần thúc đẩy sự phát triển của Ngân Hàng
S Ơ ĐỒ TỔ CHỨC KHỐI TIỀN TỆ
KHỐI TIỀN TỆ(PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤTRÁCH KHỐI TIỀN TỆ NHSGTT-
( FRONT OFFICE )
BỘ PHẬN KIỂM SOÁT RỦI RO
( RISK CONTROLLER )
BỘ PHẬN HỖ TRỢ GIAO DỊCH
( BACK OFFICE )
Trang 12Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
1.2.2 Tìm Hiểu Về Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ
1.2.2.1 Bộ Máy Tổ Chức
a Bộ phận kinh doanh (front office)
Bao gồm nhân viên trực tiếp kinh doanh (Dealer), giao dịch mua bán
chuyển đổi giữa các ngoại tệ, vàng với nhau và giữa các loại ngoại tệ với Đồng Việt Nam nhằm thu lợi nhuận về cho Ngân Hàng trong khuôn khổ quy định về
ngoại hối của Ngân Hàng Nhà Nước , quy chế giao dịch ngoại hối và quy trìnhkinh doanh ngoại tệ, quy trình kinh doanh vàng của Ngân Hàng Sài Gòn ThươngTín
b Bộ phận kiểm soát rủi ro (risk control)
Bao gồm nhân viên có nhiệm vụ tham mưu và đề xuất cho các cấp lãnhđạo về việc quy định và theo dõi thực hiện các hạn mức kinh doanh của các giaodịch viên và của từng Ngân Hàng đối tác;
Theo dõi kịp thời và chính xác thực hiện trạng thái và hạn mứcgiao dịch của từng nhân viên kinh doanh
Báo cáo trạng thái mở cuối ngày ; lập báo cáo lãi lỗ trong ngày;lập báo cáo trạng thái rủi ro của từng loại ngoại tệ
c Bộ phận hỗ trợ giao dịch (back office) : Bao gồm các kế toán viên, các
thanh toán viên có nhiệm vụ :
Thực hiện kiểm tra và hoàn tất các nội dung của giao dịch
Thực hiện xác nhận với các đối tác bằng văn bản sau khi các giaodịch viên đã xác nhận
Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ngân Hàng NhàNước (NHNN) và các cơ quan có liên quan
Trang 13Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
Lưu trữ hồ sơ chứng từ theo đúng quy định của chế độ kế toán hiệnhành
1.2.2.2 Chức năng phòng kinh doanh tiền tệ
a Công tác kinh doanh tiền tệ
Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tiền tệ của Ngân Hàng
Tổ chức quản lý và thực hiện hoạt động mua bán , cầm cố ngoại tệ,vàng, kinh doanh trên thị trường tiền tệ liên Ngân Hàng và thị trường trái phiếu.Bao gồm :
Giao dịch với khách hàng
Kiểm soát rủi ro kinh doanh và thực hiện tác nghiệp thanh toán , hỗ trợ
Xác định tỷ giá giao dịch ngoại hối với tiền đồng, giá vàng, cácmức phí trong hoạt động kinh doanh trong toàn hệ thống
Quản lý và phát triển mạng lưới thu đổi ngoại tệ và mua bán vàngtrong toàn hệ thống
Xây dựng các hạn mức giao dịch, các chế độ báo cáo rủi ro hoạtđộng, các quy trình, quy chế liên quan tới nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ
b Công tác quản lý thanh khoản
Tham mưu xây dựng chiến lược và kế hoạch quản lý, điều hànhthanh khoản toàn ngân hàng
Thực hiện tác nghiệp điều hành thanh khoản trong toàn hệ thống
Cân đối ngoại têï mặt, vàng phục vụ nhu cầu chi trả
Xây dựng và thực hiện kế hoạch tham gia thị trường liên NgânHàng , thị trường trái phiếu ngắn , trung và dài hạn phục vụ kế hoạch kinh doanhvà công tác điều hành thanh khoản
Trang 14Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
Hỗ trợ xây dựng khung lãi suất tiền gửi nhằm cân đối các nguồnphục vụ yêu cầu thanh khoản trong từng giai đoạn
Chịu trách nhiệm đảm bảo các tỷ lệ dự trữ bắt buộc và trạng tháingoại hối
Xây dựng các định mức thanh khoản cho các đơn vị, lãi suất điềuhoà vốn cho toàn ngân hàng
c Công tác quản løý tài sản nợ , tài sản có và quản lý rủi ro
Tham mưu cho ủy ban quản lý rủi ro và ủy ban quản lý tài sản tài sản có về các rủi ro thanh khoản và các lãi suất
nợ- Thực hiện các yêu cầu liên quan tới công tác quản lý tài sản có –tài sản nợ trong phạm vi trách nhiệm
d Công tùác nghiên cứu và đề xuất phát triển các sản phẩm mới trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nhằm tăng thu nhập và phục vụ nhu cầu thanh khoản cho toàn ngân hàng
e Công tác xây dựng, hiệu chỉnh, hướng dẫn, phổ biến các quy định, quy trình nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý ngoại hối , kinh doanh tiền tệ và điều hành thanh khoản
1.2.2.3 Thành tựu đạt được
Tổng doanh số ngoại tệ đã mua bán trong năm 2004 là 8.148 triệu USD,tăng 19% so với năm 2003
Năm 2004 lợi nhuận kinh doanh ngoại hối là 25,5 tỷ đồng, đạt 60% kếhoạch đề ra Kết quả này chưa tương xứng với tiềm năng và kỳ vọng củaSacombank, đặt ra yêu cầu phải cải tiến về quản lý và tích cực đẩy mạnhhoạt động kinh doanh trong năm 2005
Trang 15Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
Trong năm 2005 phòng kinh doanh tiền tệ đạt được lợi nhuận kinh doanhngoại hối là 34.425 tỷ đồng, đạt 135% so với năm 2004
1.2.2.4 Định hướng phát triển (2006-2010)
a Phát triển hoạt động FX
Đẩy mạnh hoạt động đầu tư kinh doanh tiền tệ nhằm chiếm lĩnh thị phầntại thị trường đầy tiềm năng tại Việt Nam
Tự doanh Vàng và ngoại tệ
Hoạt động tự doanh phát triển hay không là hoàn toàn phụ thuộc vào đội ngũnhân viên có trình độ hội đủ các yêu cầu của một Dealer, được đào tạo cảchiều rộng lẫn chiều sâu Ngân Hàng cần có chính sách đào tạo trọng điểm ,đãi ngộ thích hợp để xây dựng vững mạnh đội ngũ Dealer có trình độ vàkinh nghiệm
Môi giới kinh doanh Vàng và ngoại tệ
Hoạt động môi giới chủ yếu nhận các lệnh đặt mua bán ngoại tệ củakhách hàng và sau đó mua bán lại với đối tác khác với số lượng tương đương đểhưởng mức chênh lệch % hoa hồng phí Hoạt động môi giới tiền tệ tại ViệtNam đang thật sự là tiềm năng to lớn Đối tượng hoạt động này rất đa dạng, baogồm các khách hàng cá nhân , công ty và các Ngân Hàng……trong định hướng ởmảng môi giới này mục tiêu cần hướng tới là đưa Sacombank trở thành “Market Maker “ tại thị trường Việt Nam có thể nhận lệnh mua bán và yết giácả 2 chiều cho khách hàng và “Square “ với đối tác khác Hoạt động này yêucầu đầu tư nhiều vào công nghệ và công tác quảng bá thương hiệu, quan hệ đốingoại…………
Tư vấn đầu tư tiền tệ và quản lý danh mục đầu tư
Trang 16Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
Hoạt động tư vấn bao gồm cung cấp các thông tin về tỷ giá và tin tức thịtrường cho khách hàng , tư vấn cho khách hàng về xu hướng biến động củatỷ giá tiền tệ , tư vấn và hướng dẫn hình thức đầu tư
Hoạt động quản lý danh mục đầu tư là hình thức quản lý trạng thái tàikhoản giao dịch của khách hàng , số lượng giao dịch , mức lời lỗ giao dịchvà định kỳ thông báo các thông tin nêu trên đến khách hàng
“ Để hoạt động này diễn ra thuận lợi “ nhất thiết cần tập trung giao dịch
tiền tệ tại Ngân Hàng Tại trung tâm sẽ là nơi giao dịch cung cấp thông tin tỷ giá, thông tin tiền tệ trên thị trường thế giới qua các bảng điện Hiện nay các giaodịch cũng như kênh tiếp nhận thông tin được cung cấp bởi hãng “Reuter” và chiphí đường truyền khá cao Tuy nhiên thông tin trên là không thể thiếu để quyếtđịnh đầu tư và chi phí nhiều khi vượt ngoài khả năng của khách hàng và dịch vụsử dụng
Mua bán Vàng , sản xuất Vàng tiêu chuẩn lưu thông
Hoạt động mua bán vàng là hình thức mua bán vàng với doanh số lớn ,mua bán vàng ở các giao dịch vãng lai để hưởng mức chênh lệch , ngoài ra hỗtrợ thanh khoản cho Ngân Hàng ở những thời điểm cần thiết
Về tiềm năng, hoạt động kinh doanh vàng thực tế trên thị trường Việt Namdiễn ra rất sôi động ở nhiều tiệm vàng trong nước nhưng ở quy mô nhỏ do hạnchế về vốn Khi đã đạt đến quy mô lớn và có thương hiệu sẽ thành lập công tychuyên về kinh doanh mua bán vàng , đá quý trong nước và xuất khẩu
Ngoài ra cũng cần hướng tới khả năng sản xuất vàng đủ tiêu chuẩn tronglưu thông mang thương hiệu Sacombank có khả năng cạnh tranh về thươnghiệu với SJC , Bông Lúa Vàng,…
b Phát triển nghiệp vụ MM
Hoạt động gửi và đi vay trên thị trường liên Ngân Hàng :
Trang 17Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
Hoạt động này chủ yếu để đảm bảo nhu cầu thanh khoản của Ngân Hàng
Do vậy cần tận dụng tối đa nguồn vốn dư thừa (sau khi đáp ứng tất cảnhu cầu thanh khoản) đầu tư vào nghiệp vụ MM và đầu tư vào chứngkhoán nợ để thực hiện nghiệp vụ mua bán có kỳ hạn chứng khoán nợvới các trung tâm chứng khoán nhằm tăng thêm lợi nhuận cho NgânHàng
Bên cạnh đó cần phải tận dụng nguồn vốn vay với lãi suất thấp trên thịtrường liên Ngân Hàng để tự doanh kiếm lời
Tham gia nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động nhằm điều tiết dòng tiền trongnước phụ thuộc chính sách tiền tệ của Ngân Hàng nhà nước nên mức độ đầu tưcó thể phụ thuộc vào chính sách của Ngân Hàng Nhà Nước
Trang 18CHƯƠNG2 : - - NGHIỆP VỤ OPTION VÀ SỬ DỤNG OPTION TRONG KINH DOANH TIỀN TỆ TẠI SACOMBANK
Trang 19Nhận định :
Phải nói rằng giao dịch quyền chọn tiền tệ là tương đối phức tạp, bởi lẽ trongmỗi giao dịch có tới hai đồng tiền và hai tỷ giá tham gia Do đó để cho việc tiếpcận và nghiên cứu giao dịch quyền chọn tiền tệ được thuận lợi và đạt kết quả tốt
chúng ta cần tìm hiểu đôi nét sơ lược về Thị Trường Ngoại Hối
2.1 SƠ LƯỢC VỀ THỊ TRƯỜNG NGỌAI HỐI
2.1.1 Niêm yết tỷ gia ù
Kí hiệu đơn vị tiền tệ
Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) trong giao dịch ngoại hối người ta kýhiệu đơn vị tiền tệ bằng 3 ký tự : hai ký tự đầu chỉ tên quốc gia , ký tự sau cùngchỉ tên đồng tiền ( ngoại trừ vàng : kí hiệu là XAU)
Ký hiệu đơn vị tiền tệ một số đồng tiền giao dịch trên thế giới
Euro EUR Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
British Pound GBP Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
Japanese Yen JPY Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
Australian Dollar AUD Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
Canadian Dollar CAD Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
Singapore Dollar SGD Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
NewZealand
Hongkong Dollar HKD Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
bình
Trang 202.1.1.1 Đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá
Tỷ giá hối đoái là giá chuyển đổi của một đơn vị tiền tệ nước này sang mộtsố đơn vị tiền tệ nước khác
Trong mua bán ngoại tệ khi nói đến tỷ giá bao giờ cũng liên quan đến haiđồng tiền : một đồng tiền được gọi là đồng tiền yết giá trong khi đồng tiền kiagọi là đồng tiền định giá
ví dụ :
Trong tỷ giá giữa USD và VND, kí hiệu USD/VND=15915, trong đó USDlà đồng tiền yết giá trong khi VND là đồng tiền định giá hoặc trong tỷ giá GBP/USD=1.7618 thì GBP là đồng tiền yết giá còn USD là đồng tiền định giá
2.1.1.2 Yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp
a Yết giá trực tiếp (direct quotation): là kiểu yết giá trong đó ngoại tệ đóng
vai trò đồng tiền yết giá còn nội tệ đóng vai trò đồng tiền định giá
Ví dụ : yết giá USD = 15915 VND ở TP.HCM ( Việt Nam sử dụng phương phápyết giá này là chủ yếu )
b Yết giá gián tiếp ( Indirect quotation ): là kiểu yết giá trong đó nội tệ đóng
vai trò đồng tiền yết giá còn ngoại tệ đóng vai trò đồng tiền định giá
Ví dụ : yết giá GBP =1.7618 USD ở London
Thông lệ các đồng tiền như bảng Anh (GBP), đô la Mõỹ (USD) và đô ÚC(AUD) thường yết giá gián tiếp còn những đồng tiền khác thường yết giá trựctiếp So với hầu hết các đồng tiền USD đóng vai trò là đồng yết giá (đứngtrước) ngoại trừ các đồng tiền sau : EUR,GPB,AUD,NZD
Trang 212.1.1.3 Tỷ giá mua, tỷ giá bán
Trong giao dịch mua bán ngoại tệ, Ngân Hàng luôn phân biệt giữa kháchhàng mua và khách hàng bán ngoại tệ
Nếu khách hàng bán thì Ngân Hàng sẽ mua và tỷ giá mua sẽ được áp dụng.Nếu khách hàng mua thì Ngân Hàng sẽ bán và tỷ giá bán sẽ được áp dụng.Giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua có sự chênh lệch (Spread) , chênh lệch này để bùđắp chi phí giao dịch, bù đắp rủi ro biến động tỷ giá và tạo cho Ngân Hàng lợinhuận thoả đáng từ hoạt độïng kinh doanh ngoại tệ
Chênh lệch giá bán và giá mua cao hay thấp tùy thuộc vào phạm vi giaodịch của từng loại ngoại tệ và mức biến động tỷ giá của loại ngoại tệ đó trên thịtrường Với ngoại tệ có phạm vi giao dịch rộng như USD thì chênh lệch giá bánvà giá mua thấp hơn nhiều so với các ngoại tệ có phạm vi giao dịch hẹp nhưAUD, SGD
2.1.2 Tỷ giá chéo
Tỷ giá chéo là tỷ giá các ngoại tệ khác không phải USD Cách xác định tỷgiá chéo như sau :
Tỷ giá chéo giữa hai đồng yết giá trực tiếp bằng tỷ giá USD so với đồngđịnh giá bằng tỷ giá USD so với đồng yết giá Ví dụ : CAD/VND=(USD/VND)/ (USD/CAD)
Tỷ giá chéo giữa hai đồng yết giá gián tiếp bằng tỷ giá đồng yết giá so vớiđồng USD chia cho tỷ giá đồng định giá so với đồng USD Ví dụ : GPB/AUD=(GPB/ USD)/(AUD/ USD)
Tỷ giá chéo giữa một đồng yết giá gián tiếp với một đồng yết giá trực tiếpbằng tỷ giá đồng yết giá so với đồng USD nhân với tỷ giá USD so với đồng địnhgiá Ví dụ : GPB/VND = (GPB/ USD)*( USD/VND)
Trang 222.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá
2.1.3.1 Cán cân thanh toán quốc tế : nếu cán cân thanh toán cân bằng thì tỷ
giá hối đoái sẽ ổn định Nếu cán cân thanh toán bội thu (cung ngoại tệ >cầu ngoại tệ) làm cho dự trữ ngoại tệ tăng lên và dẫn đến tỷ giá hối đoáigiảm
2.1.3.2 Tỷ lệ lạm phát : giả sử lạm phát tăng , đồng tiền sẽ bị mất giá Tức là
để mua một loại hàng hoá ta sẽ mất nhiều tiền hơn Do đó khi so sánh tỷlệ lạm phát của hai nước hay so sánh sức mua của hai đồng tiền Nếu mứclạm phát của nước A cao hơn mức lạm phát của một nước B thì sức muacủa đồng nội tệ nước A sẽ giảm và làm tỷ giá hối đoái tăng lên và ngượclại
Ví dụ :
Giả sử , mức lạm phát ở Việt Nam cao hơn ở Mỹ ( tính ở cùng thời điểm) Khiđó sức mua của đồng VND sẽ giảm , tức là đồng VND mất giá so với đồngUSD, dẫn đến tỷ giá USD/VND tăng và ngược lại
2.1.3.3 Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước
Khi so sánh mức lãi suất của hai nước ta có : nước có mức lãi suất cao chứng tỏđồng tiền nước này có giá , nền kinh tế ổn định , do đó kích thích các nguồnvốn đầu tư ngắn hạn vào nước này , dẫn đến cung ngoại tệ tăng và cầu ngoại tệgiảm , dẫn đến tỷ giá hối đùoái giảm
2.1.3.4 Tác động của đầu cơ ngoại tệ
Khi nhà đầu cơ dự đoán giá của một ngoại tệ nào đó sẽ lên, họ sẽ đổ tiền vàomua một số lượng lớn Điều này làm cho lượng ngoại tệ này trở nên khan hiếm ,cung ngoại tệ này < cầu ngoại tệ, dẫn đến giá ngoại tệ sẽ tăng lên Tỷ giá hốiđoái tăng và ngược lại
Trang 232.1.3.5 Tăng trưởng kinh tế hay suy thoái kinh tế
Mức độ tăng % GDP thực tế sẽ ảnh hưởng làm tăng hoăïc giảm cung và cầungoại tệ, từ đó làm cho tỷ giá hối đoái của đồng tiền trong nước so với đồng tiềnnước ngoài giảm đi hoặc tăng lên Ngoài ra còn có các yếu tố tác động khácnhư : yếu tố tâm lý , các chính sách liên quan tới quản lý ngoại hối , các rủi ronhư dịch bệnh, thiên tai, chiến tranh ……
2.1.4 Hoạt động kinh doanh mua bán vàng , ngoại tệ
Việc giao dïich mua bán thường được thực hiện thông qua điện thoại ghiâm hoặc qua mạng vi tính Reuter kết nối với nhau cập nhật giá liên tục từnggiây và tin tức từng phút về diễn biến của thị trường
Tại Việt Nam , NHNN quy định các bên tham gia giao dịch ngoại hối cóthể thực hiện giao dịch qua điện thoại , telex , fax hoặc các hình thức khác theoquy định của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với thông lệ của thị trườngngoại hối và các quy định có liên quan đến pháp luật hiện hành
Các giao dịch ngoại hối được thực hiện suốt 24h trên toàn thế giới, hoạtđộng kinh doanh được vận hành liên tục bởi lẽ khi thị trường này đóng cửa làlúc thị trường khác vận hành
Giá trên màn hình được cung cấp bởi các hãng Reuter, Telerate,Bloomberg …… những tỷø giá này xuất hiện trên màn hình chỉ mang tính chấttham khảo và không được xem là tỷ giá giao dịch thực sự
Các thành phần tham gia thị trường gồm :
Các công ty, nhà quản lý quỹ , các cá nhân đầu tư ngoại hối
Các nhà môi giới
Các Ngân Hàng Thương Mại
Ngân Hàng Trung Ương
Trang 242.2 Nghiệp Vụ Option
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản trong giao dịch quyền chọn
a
Quyền chọn (Option) là quyền được mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất
định với một tỷ giá thỏa thuận ấn định tại thời điểm thực hiện giao dịch trongmột khoảng thời gian xác định Có hai loại quyền chọn : quyền chọn mua vàquyền chọn bán ngoại tệ
–Quyền chọn mua (Call option) là quyền được mua một số lượng ngoại tệ nhất
định với một tỷ giá thỏa thuận ấn định tại thời điểm thực hiện giao dịch trongmột khoảng thời gian xác định
–Quyền chọn bán (Put option) là quyền được bán một số lượng ngoại tệ nhất
định với một tỷ giá thỏa thuận ấn định tại thời điểm thực hiện giao dịch trongmột khoảng thời gian xác định
•Người mua quyền chọn là người có quyền thực hiện quyền chọn, nhưng không ràng buộc phải thực hiện việc mua hoặc bán số ngoại tệ này với tỷ giá đã thỏa
thuận
•Người bán quyền chọn là người có nghĩa vụ phải thực hiện quyền chọn theo
hợp đồng đã ký kết với người mua quyền chọn
•Thời hạn hiệu lực là khoảng thời gian quyền chọn có thể được thực hiện theo
yêu cầu của người mua quyền chọn
•Thời điểm chấm dứt hợp đồng quyền chọn là thời điểm (trong thời hạn hiệu lực
của hợp đồng quyền chọn) người mua quyền chọn yêu cầu thực hiện quyền chọnvà hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Ngân Hàng, hoặc hết thời hạn hiệu lựcghi trên hợp đồng
•Phí giao dịch (Premium) là khoản tiền người mua quyền chọn phải trả cho
người bán quyền chọn theo thỏa thuận để có được quyền chọn
Trang 25•Giá thực hiện (Exercise/strike price) là tỷ giá ấn định và được hai bên mua bán
thỏa thuận trong hợp đồng quyền chọn
Cần lưu ý rằng tỷ giá trong hợp đồng giao ngay hay hợp đồng kỳ hạn là tỷ giá
được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại hối trên thị trường Còn trong các hợp đồng quyền chọn tiền tệ thì không hoàn toàn như vậy mà giá thực hiện quyền chọn trong các hợp đồng quyền chọn phụ thuộc vào ý muốn của người mua quyền chọn , do đó nó có thể cao hơn hoặc thấp hơn đáng kể so với tỷ giá giao ngay hay kỳ hạn Điều này có nghĩa là “giá thực hiện quyền chọn” có thể là bất cứ như thế nào nếu như người mua muốn; bởi vì giá quyền chọn và phí quyền chọn mà người mua phải trả cho người bán luôn có mối quan hệ với nhau Do đó người bán sẵn sàng chấp nhận mọi tỷ giá quyền chọn mà người mua đề nghị
Các thuật ngữ về giá trị:
- Ngang giá quyền chọn ( ATM ) : nếu bỏ qua phí quyền chọn, khi người
nắm giữ hợp đồng quyền chọn tiến hành giao dịch mà không phát sinh bất cứ
lãi , lỗ kinh doanh ngoại hối nào thì gọi là ngang giá quyền chọn – At the money ( viết tắt là ATM )
Nếu tỷ giá quyền chọn đúng bằng tỷ giá giao ngay hiện hành tại bất cứ
thời điểm nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng thì gọi là ngang giá quyền chọn giao ngay – At the money-Spot ( viết tắt là ATM-S )
Nếu hợp đồng quyền chọn và hợp đồng kỳ hạn có kỳ hạn bằng nhau, và
nếu tỷ giá quyền chọn đúng bằng tỷ giá kỳ hạn, thì gọi là ngang giá quyền chọn kỳ hạn – At the money –Forward (viết tắt là ATM-F)
- Được giá quyền chọn ( ITM ) : nếu bỏ qua phí quyền chọn, khi người nắm
giữ hợp đồng quyền chọn tiến hành giao dịch mà có lãi thì gọi là được giá quyền chọn- In the money ( viết tắt là ITM )
Trang 26 Nếu tỷ giá quyền chọn mua thấp hơn hay tỷ giá quyền chọn bán cao hơn
so với tỷ giá giao ngay hiện hành, thì được gọi là được giá quyền chọn giao ngay- In the money-spot (viết tắt là ITM-S)
Nếu tỷ giá quyền chọn mua thấp hơn hoặc tỷ giá quyền chọn bán cao hơn
tỷ giá kỳ hạn , thì gọi là được giá quyền chọn kỳ hạn –In the Forward (viết tắt là ITM-F)
money Giảm giá quyền chọn ( OTM ): khi người nắm giữ hợp đồng quyền chọn
tiến hành giao dịch mà chịu lỗ, thì gọi là giảm giá quyền chọn – Out of the money ( viết tắt la OTM )ø
Nếu tỷ giá quyền chọn mua cao hơn hoặc tỷ giá quyền chọn bán thấp hơn
so với tỷ giá giao ngay hiện hành , thì gọi là giảm giá quyền chọn giao ngay-out of the money-Spot ( viết tắt là OTM-S)
Nếu tỷ giá quyền chọn mua cao hơn hoặc tỷ giá quyền chọn bán thấp
hơn tỷ giá kỳ hạn , thì gọi là giảm giá quyền chọn kỳ hạn –Out of the money-Forward (viết tắt là OTM-F)
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến giao dịch quyền chọn
2.2.2.1 Giá trị nội tại của hợp đồng quyềøn chọn
Giá trị nội tại của hợp đồng quyền chọn là giá trị của hợp đồng ở trạngthái được giá quyền chọn – ITM Nói một cách khác , giá trị nội tại là chênhlệch giữa tỷ giá quyền chọn và tỷ giá hiện hành của thị trường
Giá của hợp đồng quyền chọn sẽ là một số không nhỏ hơn giá trị nội tạicủa hợp đồng, bởi vì nếu nhỏ hơn thì sẽ phát sinh hoạt động kinh doanh chênhlệch giá (arbitrage)
Do đó, một hợp đồng quyền chọn có giá trị nội tại càng lớn thì giá hợpđồng quyền chọn càng cao
Trang 272.2.2.2 Giá trị ngoại lai của hợp đồng quyền chọn
Giá trị ngoại lai của hợp đồng quyền chọn là giá trị còn lại của toàn bộgiá hợp đồng sau khi trừ giá trị nội tại
Giá trị ngoại lai = tổng giá hợp đồng – giá trị nội tại
Giá trị ngoại lai biết đến như là giá trị thời hạn của hợp đồng quyền chọn( Option time Value ) hay như là giá trị biến thiên cuả quyền chọn ( OptionVolatility Value)
Nếu một hợp đồng ở trạng thái ATM hay OTM sẽ không có giá trị nội tại.Nếu chúng ta tiến hành giao dịch ngay lập tức , thì kết quả là sẽ không phátsinh một khoản lãi nào Do đó toàn bộ giá của hợp đồng quyền chọn ở trạngthái ATM hay OTM đều là giá trị thời gian của hợp đồng
Rõ ràng là giá trị thời gian là một bộ phận của tổng giá hợp đồng quyềnchọn, và nó phát sinh từ khả năng có thể xảy ra tại một thời điểm trong tươnglai rằng, hợp đồng quyền chọn sẽ có giá trị nội tại cao hơn so với thời điểm hiệnhành Do đó thị trường càng biến động mạnh thì giá trị thời gian của quyềnchọn càng lớn Cho nên giá trị thời gian của hợp đồng quyền chọn còn đượcbiết đến như là giá trị biến thiên của hợp đồng quyền chọn ( Option VolatilityValue)
Hơn nữa tỷ giá thị trường biến động càng mạnh thì các cơ hội thực hiệngiao dịch có lợi cho người mua càng lớn và chi phí mà người bán phải chịu càngtăng Bởi vì do tỷ giá thị trường biến động, cho nên tại một thời điểm trongtương lai nó có thể lớn hơn tỷ giá quyền chọn của hợp đồng quyền chọn muahoặc có thể thấp hơn tỷ giá quyền chọn của hợp đồng quyền chọn bán Kết quảlà, người mua sẵn sàng trả giá cao hơn cho giao dịch quyền chọn và người báncũng yêu cầu phí quyền chọn cao hơn nếu tỷ giá thị trường biến động mạnh
Trang 282.2.2.3 Thời hạn đến hạn của hợp đồng quyền chọn
Thời hạn đến hạn của hợp đồng quyền chọn càng dài thì càng có nhiềukhả năng tỷ giá thị trường biến động trên mức tỷ giá quyền chọn đối vớihợp đồng quyền chọn mua và thấp hơn tỷ giá quyền chọn của hợp đồngquyền chọn bán Do đó, thời hạn hợp đồng càng dài , thì người mua sẵnsàng trả giá hợp đồng quyền chon càng lớn và người bán yêu cầu phí quyềnchọn càng cao
2.2.2.4 Kiểu quyền chọn và yếu tố lãi suất
a Kiểu quyền chọn kiểu Mỹ và kiểu quyền chọn Châu Âu
Trước hết quyền chọn kiểu Mỹ là linh hoạt hơn quyền chọn kiểu châu Âu
Do đó người mua hợp đồng kiểu Mỹ sẵn sàng trả phí quyền chọn cao hơn chohợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ có cùng tỷ giá quyền chọn và kỳ hạn với hợpđồng quyền chọn kiểu châu Âu
Thật vậy với mức tỷ giá quyền chọn, mức độ biến động của tỷ giá và kỳ hạnđến hạn của hợp đồng đã cho thì hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ luôn đượcđánh giá cao hơn (có phí cao hơn) hợp đồng kiểu Châu Âu
b Yếu tố lãi suất
Nếu đồng tiền chọn mua có lãi suất cao hơn đồng tiền chọn bán , thì ngườinắm giữ hợp đồng quyền chọn mua sẽ quan tâm đến việc thực hiện giao dïichquyền chọn trước khi hợp đồng đến hạn nhằm thu được lãi suất cao hơn Lợithế về lãi suất này khiến cho giá hợp đồng kiểu Mỹ cao hơn hợp đồng kiểuChâu Âu
Ngược lại nếu lãi suất đồng tiền chọn mua thấp hơn lãi suất của đồng tiềnchọn bán , thì lợi thế về lãi suất của quyền chọn kiểu Mỹ đối với người mua
Trang 29không còn nữa, mà lơiï thế này sẽ trở thành lợi thế tiềm năng thuộc người bánnếu người mua thực hiện giao dịch
Do đó về nguyên tắc , trong trường hợp đồng tiền nên mua có lãi suất thấphơn, thì người bán có thể giảm giá hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ so với hợpđồng kiểu Châu ÂU Tuy nhiên người bán không nhất thiết phải giảm giábởi vì :
Không có lợi thế về lãi suất nên người mua sẽ không thực hiện giao dịch,
do đó lợi thế tiềm năng của người bán sẽ không trở thành hiện thực
Lãi suất là yếu tố của thị trường nên có thể thay đổi vào bất cứ thời điểmnào trong tương lai, khiến cho lãi suất đồng tiền chọn mua có thể cao hơntại một thời điểm nhất định trong tương lai và do đó lợi thế tiềm năng củalãi suất sẽ chuyển từ người bán sang người mua
Tóm lại ảnh hưởng của sự biến động lãi suất lên giá quyền chọn có thể được xem xét theo các gốc độ sau:
Nếu người bán dự tính rằng : lãi suất của đồng tiền trong hợp đồng chọnmua luôn ở mức thấp hơn đồng tiền chọn bán , thì người mua tính phíquyền chọn đối với các hợp đồng kiểu Mỹ là giống như phí quyền chọntrong các hợp đồng kiểu Châu Âu
Nếu người bán dự tính rằng : lợi thế lãi suất tiềm năng sẽ chuyển từ ngườibán sang người mua trong tương lai thì sẽ nâng mức phí quyền chọn lên caohơn
Ngoài ra việc xác định một hợp đồng quyền chọn ở trạng thái ITM, ATM,OTM là một phần không thể thiếu trong khâu định giá quyền chọn Do đó nếuchỉ tiến hành so sánh tỷ giá quyền chọn với tỷ giá giao ngay thì sẽ bỏ sót ảnhhưởng của yếu tố điểm kỳ hạn lên giá cả ngoại hối Kết quả là giá cả quyềnchọn chịu ảnh hưởng cuả điểm tỷ giá kỳ hạn, (hay nói cách khác các mức lãi
Trang 30suất của 2 đồng tiền tham gia giao dịch quyền chọn có ảnh hưởng lên giá quyềnchọn)
2.2.3 Các loại giao dịch quyền lựa chọn
- Mua calloption
- Bán calloption
- Mua put option
- Bán put option
Put option Call option
Buyer
Right to sell Right to buy
Seller obligation to buy obligation to sell if option
if option is exercise is exercise
Trong thực tế có rất nhiều phương án lựa chọn các chiến lược quyền chọn,nhưng nhìn chung thì mỗi chiến lược đều phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản sauđây :
Bạn là người mua ? Người bán ? Hay đồng thời vừa là người mua vừa làngười bán ?
SELLER
Obligation
to :
Sell underlying instrument
At the strike right
If the holder decide to buy
BUYER
Right but not obligation to:
Sell underlying instrument
At the strike right
If the put is exercise
BUYER
Obligation to :
Buy underlying instrument
At the strike right
If the holder decide to sell
BUYER
Right but not obligation to:
Buy underlying instrument
At the strike right
If the call is exercise
CAL
OPTION
Trang 31Mức độ rủi ro mà Bạn sẵn sàng chấp nhận là bao nhiêu? Có giới hạn ? Haykhông có giới hạn?
Kết quả thực hiện chiến lược quyền chọn so với hợp đồâng kỳ hạn và hợpđồng tương lai như thế nào ?
Để trả lời ba câu hỏi này là việc xác định điểm hoà vốn giữa hợp đồngquyền chọn và hợp đồng kỳ hạn hay hợp đồng tương lai
Ba câu hỏi này phải được đặt ra và trả lời một cách đồng thời nhằm xác địnhlợi ích , rủi ro và đặc điểm của một chiến lược quyền chọn Một số nhà kinhdoanh chuyên nghiệp về quyền chọn có thể trả lời các câu hỏi trên một cáchhoàn hảo chỉ trong vòng một vài phút Tuy nhiên, đại đa số chúng ta thì khônglàm được như vậy, mà thông thường thì để trả lời được các câu hỏi trên và cho
ra được kết quả , chúng ta cần một thời gian nhất định và phải cần đến mộtmảnh giấy , bút mực, máy tính và thậm chí cả những giấy can vẽ bản đồ , đồthị………
2.2.3.1 Mua quyền chọn mua
Người mua quyền chọn mua ( Buyer a call option ) có quyền nhưng không bắtbuộc thực hiện quyền mua một số lượng ngoại tệ nhất định, theo một tỷ giá cốđịnh (X) đã thoả thuận trước gọi là giá quyền chọn ( Strike price ) Để có đượcquyền chọn mua người mua phải trả một khoản phí cho người bán là ( C ) gọi làphí chọn mua ( call premium ) Phí chọn mua phải được thanh toán cho ngườibán tại thời điểm ký kết hợp đồng mua quyền chọn mua và đồng thời người muasẽ trở thành người có tiềm năng thu lợi nhuận nếu giá ngoại tệ tăng trên mứcquyền chọn ( X) cộng với khoản phí chọn mua
Tỷ giá hoà vốn = tỷ giá theo hợp đồng + phí quyền mua
Mục đích sử dụng mua quyền chọn mua :
Trang 32Khi khách hàng có nhu cầu thanh toán ngoại tệ ( chẳng hạn như thanh toánhàng nhập khẩu, trả nợ vay bằng ngoại tệ, thanh toán học phí ……v.v……) có thểcó nhu cầu “ mua quyền chọn mua” để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tăng lên vàothời điểm thanh toán ngoại tệ trong tương lai
Ví dụ :
Một doanh nghiệp nhập khẩu dự kiến trong tháng tới sẽ thanh toán cho đối tácnước ngoài một khoản ngoại tệ là 100.000 EUR , và họ cũng dự đoán trongthời gian tới tỷ giá EUR/USD trên thị trường có khả năng tăng mạnh Để bảovệ giá trị đồng vốn và hưởng lợi từ việc dự đoán này, doanh nghiệp có thể:Mua EUR theo hợp đồng kỳ hạn ( Forward ) Trong trường hợp này cho dùvào ngày đáo hạn tỷ giá EUR/ USD có tăng hay giảm bao nhiêu thì doanhnghiệp vẫn phải mua với giá đã cam kết trong hợp đồng kỳ hạn
Hoặc ký hợp đồng Option mua EUR ngay hôm nay (14/4/2006) với tỷ giáhiện tại là 1.1980 với giá chọn tỷ giá là 1.2010 (tỷ giá đặt mua ), phí quyềnchọn mua là 200 USD, thời hạn 1 tháng
Trang 33Tới ngày đáo hạn (14/5/2006)
Nếu tỷ giá trên thị trường giảm còn 1.1950, doanh nghiệp có quyền khôngthực hiện hợp đồng đã ký kết với ngân hàng mà chỉ dùng 119.500 USD đểmua 100.000 EUR theo giá thị trường vì họ đã có quyền chọn mua hay khôngmua theo giá đã ký kết trong hợp đồng và trả phí Option là 200 USD
Ngược lại nếu tỷ giá EUR /USD tăng lên 1.2050 doanh nghiệp được quyềnmua của ngân hàng 100.000 EUR chỉ với 120.100 USD theo tỷ giá đã ký kếttrong hợp đồng Option và trả phí là 200 USD Nếu không có hợp đồng Optionthì doanh nghiệp phải bỏ ra tới 120.500 USD để có được 100.000 EUR tức làcao hơn 400 USD so với tỷ giá đặt mua trong hợp đồng Option
2.2.3.2 Bán quyền chọn mua
Đối với hợp đồng bán quyền chọn mua , người bán quyền chọn mua ( Seller
a call option ) nhận được một khoản phí , gọi là phí bán quyền chọn mua và phảiluôn sẵn sàng bán một lượng ngoại tệ nhất định cho người mua tại mức giá cốđịnh đã được thoả thuận trước , gọi là giá quyền chọn
X
Đồ thị thu nhập của người bán quyền chọn mua
Giá Spot
Giá thực hiện Vùng lỗ không
Trang 34Từ đồ thị trên ta thấy rằng có 2 điểm quan trọng trong hợp đồng bán quyềnchọn mua như sau :
Nếu tỷ giá trên thị trường thấp hơn so với tỷ giá đã thoả thuận trong hợpđồng , dẫn đến tiềm năng thu lợi nhuận đối với người bán tăng lên Tuy nhiênmức lợi nhuận thu được tối đa bị giới hạn bởi phí thu được từ việc bán hợp đồngquyền chọn mua
Nếu tỷ giá trên thị trường cao hơn so với tỷ giá đã thoả thuận trong hợp đồng, dẫn đến khả năng lỗ đối với người bán là không giới hạn
Ví dụ :
Ta xét trường hợp Sacombank bán quyền chọn mua 100.000 EUR chodoanh nghiệp nhập khẩu A ngay hôm nay (14/4/2006) với tỷ giá hiện tại là1.1980 với giá chọn tỷ giá là 1.2010 (tỷ giá đặt mua ), phí quyền chọn mua là
200 USD, thời hạn 1 tháng
Tới ngày đáo hạn (14/5/2006)
Nếu tỷ giá trên thị trường giảm còn 1.1950, khi đó hợp đồng quyền chọnmua sẽ không được giao dịch , bởi vì họ tiến hành mua 100.000 EUR trên thịtrường giao ngay với chi phí thấp hơn Do đó , Sacombank sẽ thu được phíquyền chọn mua và nó phản ánh khoản lãi trong giao dịch ngoại hối củaSacombank là 200 USD
Ngược lại nếu tỷ giá EUR /USD tăng lên 1.2050 thì hợp đồng chọn muaEUR ở trạng thái được “giá quyền chọn giao ngay” Cho nên người sở hữu hợpđồng (doanh nghiệp) sẽ sử dụng quyền mua của mình để mua EUR vàSacombank sẽ phải bán ra 100.000 EUR và mua vào 120.100 USD theo tỷ giáđã ký kết trong hợp đồng Option Khi đó để trạng thái ngoại hối cân bằng ,Sacombank thực hiện một giao dịch đối ứng , bán giao ngay 120.100 USD tạitỷ giá là 1.2050 và mua vào EUR là :
Trang 35120.100 : 1,2050 = 99.668,05 EUR
Thu phí quyền chọn mua là :
( 200 :1,2050) = 165,975 EUR
Chi phí cho nghĩa vụ mua 120.100 là 100.000 EUR
Lỗ ròng của Sacombank = (99.668,05 + 165,975) –100.000 = -165,975 EUR
2.2.3.3 Mua quyền chọn bán
Đối với hợp đồng quyền chọn bán , người mua quyền chọn bán ( Buyer a putoption ) được quyền nhưng không bắt buộc bán 1 lượng ngoại tệ nhất định vớitỷ giá nhất định ( X )- gọi là giá quyền chọn vào ngày đến hạn của hợp đồng Ngược lại người mua phải trả cho người bán một khoản phí , gọi là phí chọnbán ( P ) Nếu tỷ giá giảm thì người mua quyền chọn bán thu được một khoảnlãi
Mục đích sử dụng : “ Mua quyền chọn bán “ khách hàng có nguồn thu bằng
ngoại tệ chẳng hạn như nhận thanh toán xuất khẩu, nhận tiền kiều hối, sổ tiếtkiệm ngoại tệ sắp đáo hạn v.v…) có thể có nhu cầu mua quyền chọn bán để
Trang 36phòng ngừa rủi ro tỷ giá giảm xuống vào thời điểm nhận ngoại tệ trong tươnglai.
Ví dụ : Một doanh nghiệp xuất khẩu dự kiến trong tháng tới sẽ thu một khoản
ngoại tệ là 100.000 EUR , và họ cũng dự đoán trong thời gian tới tỷ giá EUR/USD trên thị trường có khả năng sụt giảm mạnh Để bảo vệ giá trị đồng vốnvà hưởng lợi từ việc dự đoán này, doanh nghiệp có thể:
Bán EUR theo hợp đồng kỳ hạn ( Forward ) cho Ngân Hàng Trong trường hợpnày cho dù vào ngày đáo hạn tỷ giá EUR/ USD có tăng hay giảm bao nhiêuthì doanh nghiệp vẫn phải bán 100.000EUR cho ngân hàng với giá đã cam kếttrong hợp đồng kỳ hạn hoặc ký hợp đồng Option bán EUR ngay hôm nay(14/4/2006) với tỷ giá hiện tại là 1.1980 với giá chọn tỷ giá là 1.1970 (tỷ giáđặt bán ), phí quyền chọn bán là 200 USD, thời hạn 1 tháng
Tới ngày đáo hạn (14/5/2006)
Nếu tỷ giá trên thị trường là 1.2030 cao hơn tỷ giá đặt bán , doanh nghiệpcó quyền không thực hiện hợp đồng đã ký kết với ngân hàng mà sẽ bán100.000 EUR để lấy 120.300 USD theo giá thị trường vì họ đã có quyền chọnbán hay không bán theo giá đã ký kết trong hợp đồng và trả phí Option là 200USD
Ngược lại nếu tỷ giá EUR /USD giảm mạnh còn 1.1920 doanh nghiệp đượcquyền bán cho ngân hàng 100.000 EUR để lấy 119700 USD theo tỷ giá đã kýkết trong hợp đồng Option và trả phí là 200 USD Nếu không có hợp đồngOption thì với100.000 EUR họ chỉ có thể bán với giá giao ngay là1.1920 vànhận về 119.200 USD tức là thấp hơn 500 USD so với tỷ giá đặt bán trong hợpđồng Option
Trang 372.2.3.4 Bán quyền chọn bán
Đối với hợp đồng bán quyền chọn bán , người bán quyền chọn bán ( Seller APut Option ) nhận được một khoản phí , gọi là phí bán quyền chọn bán và phảiluôn sẵn sàng bán một lượng ngoại tệ nhất định cho người mua tại mức giá cốđịnh đã được thoả thuận trước , gọi là giá quyền chọn
Đồ thị thu nhập của người bán quyền chọn bán
Từ đồ thị trên ta thấy rằng có 2 điểm quan trọng trong hợp đồng bánquyền chọn bán như sau :
Nếu tỷ giá trên thị trường cao hơn so với tỷ giá đã thoả thuận trong hợp đồng ,dẫn đến tiềm năng thu lợi nhuận đối với người bán tăng lên Tuy nhiên mức lợinhuận thu được tối đa bị giới hạn bởi phí thu được từ việc bán hợp đồng quyềnchọn bán
Nếu tỷ giá trên thị trường thấp hơn so với tỷ giá đã thoả thuận trong hợpđồng , dẫn đến khả năng lỗ đối với người bán là không giới hạn
Ví dụ :
Ta xét trường hợp Sacombank bán quyền chọn bán 100.000 EUR cho doanhnghiệp nhập khẩu B ngay hôm nay (14/4/2006) với tỷ giá hiện tại là 1.1980 với
Giá thực hiện
Điểm dừng lỗ
Giá spot
Vùng lỗ không giới hạn
Vùng lãi bị giới hạn
Trang 38giá chọn tỷ giá là 1.1970 (tỷ giá đặt bán ), phí quyền chọn bán là 200 USD,thời hạn 1 tháng
Tới ngày đáo hạn (14/5/2006)
Nếu tỷ giá trên thị trường tăng 1,2030 cao hơn tỷ giá đặt bán, khi đó hợpđồng quyền chọn bán sẽ không được giao dịch , bởi vì họ tiến hành bán100.000 EUR trên thị trường giao ngay sẽ thu được nhiều USD hơn Do đó ,Sacombank sẽ thu được phí quyền chọn bán và nó phản ánh khoản lãi tronggiao dịch ngoại hối của Sacombank là 200 USD
Ngược lại nếu tỷ giá EUR /USD giảm 1.1920 thì hợp đồng chọn bán EUR
ở trạng thái “ được giá quyền chọn giao ngay” Cho nên người sở hữu hợpđồng (doanh nghiệp) sẽ sử dụng quyền bán của mình để bán 100.000 EUR vànhận 119.700 USD Khi đó để trạng thái ngoại hối cân bằng , Sacombank thựchiện một giao dịch đối ứng là mua 119.700 USD trên thị trường giao ngay vớichi phí mua là :
119.700 : 1,1920 = 100.419,5 EUR
Thu phí quyền chọn bán là 200 : 1,1920 = 167,79 EUR
Thu nhập từ nghĩa vụ bán 119.700 USD là : 100.000 EUR
Lỗ ròng : (100.000 + 167,79) – 100.419,5 = - 251,71 EUR
2.2.4 Các chiến lược bảo hộ trên Option
2.2.4.1 Các ký hiệu Hy lạp