NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚC KHÁNH THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH Thực trạng phát sinh chất thải rắn tại khu công nghiệp Phúc Khánh hiện nay đang diễn biến khá phức tạp, nếu như không có những chế tài hợp lý sẽ khó khăn trong công tác quản lý, với tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng tháng lên đến 1270 tấn, trong đó chất thải nguy hại chiếm tới gần 13%, đây là một áp lực rất lớn đối với việc quy hoạch và quản lý, bên cạnh đó thì khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải của khu công nghiệp Phúc Khánh là không cao khiến cho việc giảm thiểu chất thải rắn là rất hạn chế. Công tác quản lý chất thải rắn tại khu công nghiệp Phúc Khánh tỉnh Thái Bình là chưa thực sự triệt để, việc không có nơi trung chuyển chất thải rắn công nghiệp trước hết đã giảm khả năng giám sát của các cơ quan chức năng, tận thu tài nguyên, tái sử dụng chất thải rắn, bên cạnh đó hiện khu công nghiệp vẫn chưa xây dựng được các tuyến đường thu gom chất thải rắn, điều này khiến cho việc thu gom từ các CSSX không theo một lộ trình, quy hoạch nhất định, gây mất mỹ quan khu công nghiệp, ô nhiễm môi trường
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
PGS TS NGUYỄN MẠNH KHẢI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS NguyễnMạnh Khải đã trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khóaluận này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các anh chị công tác tại banquản lý dự án các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình - Sở TN & MT tỉnh Thái Bình đãnhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên để tôi hoàn thành tốt công việc của mình
Cuối cùng là lời tri ân đến thầy cô trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môitrường đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trên con đường nghiên cứu khoa học
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này là do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫnkhoa học của PGS TS Nguyễn Mạnh Khải , và các số liệu thu thập và kết quả phântích là trung thực, không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 17 tháng 11 năm 2015
Học viên thực hiện
Phạm Nguyên Đức
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 2
4 Bố cục luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tình hình quản lý chất thải rắn công nghiệp trên thế giới 4
1.2 Thực trạng quản lý chất thải rắn tại Việt Nam 5
1.3 Quản lý chất thải rắn tại tỉnh Thái Bình 7
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Khu vực nghiên cứu 9
2.1.1 Vị trí địa lý 9
2.1.2 Đặc điểm địa chất, địa hình, địa mạo 9
2.1.3 Đặc điểm về khí tượng, thủy văn 9
2.1.4 Tài nguyên 10
2.2 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu : 10
2.3 Phạm vi nghiên cứu (phạm vi nội dung nghiên cứu) : 11
2.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 11
2.4.1 Phương pháp luận (tiếp cận hệ thống, áp lực, hiện trạng, tác động, đáp ứng): 11
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu: 11
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
3.1 Hiện trạng chất thải rắn: 15
3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp 15
Trang 63.1.2 Lưu lượng phát sinh chất thải rắn công nghiệp 18
3.1.3 Đặc điểm và thành phần chất thải rắn: 22
3.1.4 Phân bố và thu gom chất thải rắn 27
3.1.5 Thực trạng xử lý và công nghệ xử lý chủ yếu 30
3.1.6 Đánh giá khả năng giảm thiểu, thu hồi, và tái chế chất thải rắn 31
3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 33
3.2.1 Hệ thống quản lý 33
3.2.2 Công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp ở KCN Phúc Khánh 35
3.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn 36
3.3.1 Giải pháp quản lý, chính sách 36
3.3.2 Các giải pháp về kỹ thuật (khoa học, công nghệ) 42
3.3.3 Một số giải pháp khác 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1 CSSX Cơ sở sản xuất
2 CTR Chất thải rắn
3 CTRNH Chất thải rắn nguy hại
4 CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
5 CTRTT Chất thải rắn thông thường
6 KCN Khu công nghiệp
Trang 8DANH M C CÁC B NG ỤC CÁC BẢNG ẢNG
Hình 3.1 : Sơ đồ vị trí tại KCN 16
Hình 3.2: Công ty Nien Hsing đang trong quá trình xây dựng, sửa chữa 17
Hình 3.3: Khu vực tập kết chất thải rắn của CSSX Jappa 29
Hình 3.4: Ban quản lý các khu công nghiệp Thái Bình 34
Hình 3.5 : Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện 43
Hình 3.6: Xử lý chất thải theo công nghệ Hydromex 44
Hình 3.7: Hệ thống thiêu đốt chất thải 48
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Bảng 3.1: Lưu lượng chất thải rắn phát sinh tại KCN Phúc Khánh 19 Bảng 3.2: Thành phần chất thải rắn nguy hại tại KCN Phúc Khánh 23 Bảng 3.3: Thành phần chất thải rắn thông thường tại KCN Phúc Khánh 26 Bảng3.4: Quản lý chất thải rắn công nghiệp phát sinh tại KCN Phúc Khánh 30 Bảng 3.5: Đánh giá tỷ lệ % khả năng tái chế chất thải của các ngành sản xuất công nghiệp 33
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Một vấn đề chung của các khu công nghiệp trên cả nước hiện nay đó là côngtác quản lý chất thải rắn phát sinh từ khu công nghiệp đang gặp phải rất nhiều vấn
đề Trước hết, việc lấp đầy khu công nghiệp bằng phương pháp thu hút các nhà đầu
tư triển khai xây dựng, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất tại đây vô hình chung
đã khiến cho lượng chất thải rắn công nghiệp từ các cơ sở sản xuất gia tăng mộtcách chóng mặt Ngoài ra, sự đa dạng nguồn phát sinh, sự phức tạp về thành phầnhay tính độc hại từ các loại chất thải rắn này cũng đang làm cho các nhà quản lýthực sự khó khăn
Khu công nghiệp Phúc Khánh thuộc tỉnh Thái Bình có tới gần 50 doanhnghiệp sản xuất, nhưng chỉ có một cơ sở xử lý, đa phần là thu gom chất thải rắn.Như vậy, lượng chất thải rắn công nghiệp thải ra là rất lớn, nếu như không có nhữngbiện pháp cụ thể, chất thải rắn từ khu công nghiệp sẽ ảnh hưởng đặc biệt nghiêmtrọng đối với môi trường địa phương và gây tổn hại cho sức khỏe người dân, cộngđồng
Bên cạnh đó, công tác bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Phúc Khánhhiện nay vẫn chưa được các cấp chính quyền địa phương quan tâm đúng mức, việcquản lý, kiểm soát chất thải rắn từ các cơ sở sản xuất chưa được chú trọng, sự liênkết giữa ban quản lý các khu công nghiệp và công ty quản lý chất thải rắn là khôngnhiều, rất ít các quy định mang tính ràng buộc, chưa có cơ sở xử lý chất thải rắnriêng cho khu công nghiệp
Do vậy, một trong những công tác thiết thực nhất hiện nay đó là tìm đượccác giải pháp mới có thể nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, giảm thiểu lượngchất thải rắn phát sinh, tạo cơ sở cho các khu công nghiệp mới hiện nay ở TháiBình nói chung và khu công nghiệp Phúc Khánh nói riêng, có thể phát triển bềnvững, xanh sạch đẹp trong tương lai
Trang 11Từ những lý do thực tiễn trên, tác giả luận văn cho rằng việc tiến hành
nghiên cứu đề tài : Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
chất thải rắn tại khu công nghiệp Phúc Khánh - tỉnh Thái Bình là rất cần thiết.
Mặt khác, hiện nay vẫn chưa có cá nhân, tổ chức hay đơn vị nào có cùngnghiên cứu với những lĩnh vực mà đề tài đề cập đến, như vậy, đề tài luận văn củatác giả có tính chất mới hoàn toàn, đảm bảo được các yếu tố khách quan trongnghiên cứu này
2 Mục tiêu nghiên cứu
a, Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận văn.
Hiện trạng và diễn biến chất thải rắn tại khu công nghiệp Phúc Khánh - thànhphố Thái Bình - tỉnh Thái Bình như thế nào ?
Các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường do chất thải rắn gây ra tại khucông nghiệp Phúc Khánh là gì ?
Hoạt động quản lý chất thải rắn tại khu công nghiệp Phúc Khánh - thành phốThái Bình - tỉnh Thái Bình ra sao ?
Các giải pháp có thể nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại KCN PhúcKhánh - tỉnh Thái Bình là gì ?
b, Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung: Tìm kiếm được các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất
thải rắn tại KCN Phúc Khánh- tỉnh Thái Bình
Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu thực trạng chất thải rắn tại khu công nghiệp Phúc Khánh thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình;
-+ Xác định những vấn đề do chất thải rắn tác động tới môi trường
+ Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại khu công
nghiệp Phúc Khánh - thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình.
Nội dung nghiên cứu
3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
a Hiện trạng chất thải rắn công nghiệp tại khu công nghiệp Phúc Khánh
Trang 12b Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp tại KCN Phúc Khánh
c Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn công nghiệp
4 Bố cục luận văn
Cấu trúc luận văn gồm có 3 phần
Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương II: Địa điểm, thời gian, phạm vi, phương pháp luận và phương phápnghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 13CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình quản lý chất thải rắn công nghiệp trên thế giới
Dưới đây là những mô tả tổng quan về tình hình quản lý chất thải rắn côngnghiệp tại một số nước trên thế giới :
Trung Quốc : Trung Quốc đã đề ra luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn
do chất thải rắn (1995), trong đó quy định các ngành công nghiệp phải đăng kí việcphát sinh chất thải, nước thải…đồng thời phải đăng kí việc chứa đựng, xử lý và tiêuhủy chất thải, liệt kê các chất thải từ các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành côngnghiệp hóa chất
Hàn Quốc : Hàn Quốc ban hành nhiều đạo luật khác để giải quyết từng vấn
đề môi trường cụ thể, có thể kể đến như: Luật Bảo tồn môi trường tự nhiên (1991);Luật Trách nhiệm chi trả cải thiện môi trường (1991); Luật về nâng cao chất lượngkhông khí đô thị (2003); Luật Khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân thiện vớimôi trường (2004); Luật về Quan trắc và phân tích môi trường (2006); Luật khung
về Phát triển bền vững (2007); Luật Sức khỏe môi trường (2008) Tại Hàn Quốc,lĩnh vực quản lý chất thải và lĩnh vực quản lý vật chất độc hại và nguy hiểm đượctách riêng và không nằm trong phạm vi điều chỉnh của đạo luật khung về chính sáchmôi trường Trong giai đoạn từ 1980 - 2008, số lượng các đạo luật liên quan đếnmôi trường của Hàn Quốc tăng lên nhanh chóng, đến năm 2008 đã có 46 luật liênquan đến bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên
Nga : Các quy định về bảo vệ môi trường đã được đưa vào hệ thống phápluật của Liên bang Nga từ 20 năm qua Những quy định về quyền, nghĩa vụ củacông dân trong lĩnh vực BVMT được ghi nhận Điều 42 quy định “Mọi công dân cóquyền sống trong môi trường trong lành, quyền được thông tin về môi trường,quyền được bồi thường cho những thiệt hại về sức khỏe và tài sản gây ra bởi viphạm pháp luật môi trường” Điều 58 thì đưa ra nghĩa vụ phải bảo vệ thiên nhiên vàmôi trường của mọi công dân Hiện nay tại Nga có khoảng hơn 20 đạo luật liênbang quy định về BVMT Trong đó, có thể kể đến như: Luật Bảo vệ môi trường(2002); Luật Kiểm định sinh thái (1995); Luật Vệ sinh dịch tễ (2001); Luật về Các
Trang 14khu vực được bảo vệ đặc biệt (1995); Luật Bảo vệ hồ Baikal (1998); Luật Bảo vệbầu khí quyển (1999); Luật Chất thải sản xuất và sinh hoạt (1998) Ngoài ra còn cómột số đạo luật có liên quan khác như: Luật Sử dụng năng lượng nguyên tử; Luật
An toàn phóng xạ; Luật Tiêu hủy vũ khí hóa học; Luật về Hoạt động biến đổi gen;Luật Tình trạng khẩn cấp; Luật An toàn công nghiệp
Hà Lan : Việc xử lý chất thải rắn của Hà Lan được sự tham gia tổng lực củachính quyền, xã hội cũng như các cơ quan chuyên ngành Chất thải được xử lý bằngnhiều cách khác nhau, trong đó phần lớn được thiêu hủy, một phần được tái chế.Trước đây, Hà Lan tiến hành thiêu hủy ở ngoài biển, nhưng từ năm 1990 trở lại đây,
Hà Lan đã tập trung xử lý tại 5 khu vực trên phạm vi toàn quốc, thường do các xínghiệp tư nhân với sự tham gia của nhiều công ty tiến hành dưới sự giám sát củacác cơ quan chuyên môn Ngoài ra, Hà Lan còn đạt được chuyển biến lớn trong việc
mở rộng chương trình giáo dục trong trường học, trong các xí nghiệp công nghiệp
về sự cần thiết của môi trường và chất thải được phân loại ngay từ nguồn phát thải.Việc tiêu hủy chất thải rắn công nghiệp được tiến hành ở những lò đốt hiện đại với
kỹ thuật mới nhất, hoặc việc tổ chức sản xuất được ứng dụng những quy trình đặcbiệt nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu mới
1.2 Thực trạng quản lý chất thải rắn tại Việt Nam
Theo Báo cáo môi trường năm 2011- chất thải rắn được Bộ Tài nguyên &
môi trường công bố ngày 7/8/2012: “mỗi ngày các KCN ở Việt Nam hiện nay thải
ra khoảng 8.000 tấn CTR, tương đương khoảng gần 3 triệu tấn CTR mỗi năm Tuynhiên, lượng CTR đang tăng lên cùng với việc gia tăng tỷ lệ lấp đầy các KCN Tínhtrung bình cả nước, năm 2005-2006, 1ha diện tích đất cho thuê phát sinh CTRkhoảng 134 tấn/năm”
Đến năm 2008-2009, con số đó đã tăng lên 204 tấn/năm, mức tăng khoảng50% tức trung bình 10% mỗi năm Sự gia tăng phát thải trên đơn vị diện tích phảnánh sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp, xuất hiện các ngành có mức phátthải cao và quy mô ngày càng lớn tại các KCN Hiện tại, 3 vùng KTTĐ chiếmkhoảng 80% tổng lượng CTR công nghiệp, trong đó lớn nhất là vùng KTTĐ phía
Trang 15Nam Năm 2009, khu vực này có tổng mức phát thải là 3.435 tấn CTR/ngày đêm.(Nguồn: Báo cáo môi trường 2011 - chất thải rắn)
Kết quả điều tra, nhiều KCN chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắntheo quy định Đối với rác sinh hoạt, phần lớn các doanh nghiệp trong KCN ký hợpđồng thuê Công ty Môi trường Đô thị (URENCO) thu gom Riêng CTR côngnghiệp có chứa thành phần nguy hại, đang được thuê/giao/bán cho doanh nghiệp cógiấy phép hành nghề vận chuyển CTNH Tuy nhiên, vấn đề kiểm soát chất thải sauhợp đồng chưa thực hiện tốt, nguy cơ làm phân tán CTNH ra môi trường cao Chưa
có báo cáo đánh giá về tỷ lệ thu gom các CTR từ các KCN
Pháp luật quản lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại ở Việt Nam rađời muộn hơn so với hầu hết các nước khác trên thế giới Từ khi Luật bảo vệ môitrường được thông qua ngày 27/12/1993 thì những quy định đầu tiên về chất thảimới được đề cập đến ở cấp độ luật pháp Tuy nhiên luật mới chỉ dừng lại ở mứcchung chung những quy định về quản lý chất thải, ở các điều 11, 19, 22, 24, 26, 29,47…với quy chế quản lý chất thải ban hành kèm theo quyết định số 155/1999 QĐ-TTg, lần đầu tiên vấn đề quản lý chất thải được đề cập một cách chính thức trongvăn bản pháp luật riêng Tiếp đó một số văn bản pháp luật ra đời để hỗ trợ công tácquản lý chất thải như: Quyết định số 1970/1999/QĐ-BKHCNMT về việc ban hànhquy trình công nghệ tiêu hủy thuốc BVTV phốt pho hữu cơ tồn đọng và cấm sửdụng; Quyết định số 1971/1999/ QĐ-BKHCNMT về việc ban hành quy trình côngnghệ tiêu hủy và tái sử dụng Xyanua…Ngày 29/11/2005, Luật Bảo vệ môi trườngthay thế cho luật bảo vệ môi trường 1993 được quốc hội thông qua đã có những quyđịnh rất cụ thể về công tác quản lý chất thải tại mục 2 chương 8 Bộ TN&MT đãban hành một số văn bản pháp luật như: Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT vềban hành danh mục chất thải nguy hại, thông tư số 12/2006/TT-BTNMT hướng dẫnthủ tục hành nghề và lập hồ sơ, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguyhại Gần đây nhất, để điều chỉnh vấn đề quản lý chất thải rắn, Chính phủ đã banhành Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn trong đó có nhiều quyđịnh về quản lý chất thải rắn nguy hại
Trang 16Song việc quản lý chất thải rắn ở các khu công nghiệp của các bộ, ngành vàđịa phương còn có nhiều chồng chéo, quy hoạch chưa rõ ràng Hầu hết các địaphương chưa xây dựng quy hoạch quản lý chất thải rắn công nghiệp hiện nay chỉ cómột vài địa phương lập quy hoạch như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Định, Đaklak,Quảng Ninh Một vài địa phương khác chỉ dừng ở mức quy hoạch, thu gom, xử lýchất thải rắn công nghiệp như Thừa Thiên Huế hoặc đề xuất các biện pháp quản lýmôi trường như Long An Nội dung chủ yếu vấn chỉ xoay quanh vấn đề lựa chọnbãi chôn lấp, khu xử lý, chưa xây dựng được một quy hoạch quản lý tổng thể chấtthải rắn công nghiệp Chính việc thiếu quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn côngnghiệp dẫn đến địa phương thiếu căn cứ triển khai các dự án, chương trình cụ thể,
và chưa đáp ứng được những đòi hỏi của tình hình thực tế Vì vậy, nguy cơ ô nhiễmmôi trường do chất thải rắn công nghiệp đang là một vấn đề cấp bách đối với hầuhết các khu công nghiệp trong cả nước
1.3 Quản lý chất thải rắn tại tỉnh Thái Bình
Thái Bình là địa bàn tập trung nhiều ngành công nghiệp lớn Thái Bình đãquy hoạch, phát triển 9 KCN tập trung và 15 cụm công nghiệp trên địa bàn huyện,thành phố với tổng diện tích khoảng 3.180,5ha (có 6 KCN do Thủ tướng Chính phủthành lập) Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Bình có 06 KCN đã đi vào hoạt động,
đó là:
KCN Phúc Khánh (cả Đài Tín), ngành nghề sản xuất kinh doanh: chế biếnNSTP, đồ uống, dệt may, da giầy, cơ khí phục vụ NN; sản xuất lắp ráp xe máy, đồnhựa, sản xuất thiết bị văn phòng và gia đình
Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, ngành nghề: sản xuất sợi, dệt, tẩy nhuộm, maymặc và dịch vụ ngành may,
Khu công nghiệp Sông Trà, ngành nghề sản xuất kinh doanh: là khu côngnghiệp tổng hợp đa ngành, ít độc hại và các dịch vụ phục vụ công nghiệp,
Khu công nghiệp Tiền Hải, ngành nghề sản xuất kinh doanh: sản xuất vật liệu xâydựng, sành sứ, thuỷ tinh, pha lê và công nghiệp chế biến khác,
Trang 17Khu công nghiệp Cầu Nghìn, ngành nghề sản xuất kinh doanh: sản xuất thép,phôi thép, công nghiệp nhẹ, công nghiệp điện tử, cơ khí chính xác
Khu công nghiệp Gia Lễ, ngành nghề sản xuất kinh doanh: may mặc, côngnghiệp nhẹ, chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp điện tử
Diện tích đã phê duyệt quy hoạch chi tiết cho 6 KCN này là 980,65 ha Diệntích đất đã thu hồi để xây dựng hạ tầng các KCN là 647,39 ha Trong đó, diện tíchđất công nghiệp quy hoạch để cho thuê là 647,39 ha, diện tích đất đã cho thuê là388,05 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy bình quân các KCN là 83,43% Ngoài ra còn có KCN
An Hoà, KCN Sơn Hải, Cụm công nghiệp Garden Pals
Trang 18CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khu vực nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
KCN Phúc Khánh có diện tích là : 129,78 ha, thuộc địa phận xã Phú Xuân,phường Phúc Khánh, TP Thái Bình, với
+ Phía Bắc là cánh đồng lúa xã Phú Xuân
+ Phía Nam giáp quốc lộ 10
+ Phía Đông giáp sông Bạch
+ Phía Tây cách nghĩa trang TP khoảng 100 m, từ đường vào Khách sạnHồng Hà hiện nay ( cách đường trục chinh số 2 là 140 m )
2.1.2 Đặc điểm địa chất, địa hình, địa mạo
2.1.2.1 Về địa chất
Địa chất của Thái Bình có cấu trúc tương tự toàn vùng Bắc Bộ, được chia ralàm 3 nhóm: trầm tích aluvi; trầm tích vũng vịnh và trầm tích delta Thành phần chủyếu của nhóm trầm tích này là sét màu xám xanh nhạt xen nhiều hạt hữu cơ Tuổituyệt đối được xác định từ 7,000-11,000 năm, được xếp vào Holoxen sớm (Q21)
2.1.2.2 Về địa hình, địa mạo
Thành phố Thái Bình cũng là một vùng đất bằng phẳng, có cao độ 2,6m, vớisông Trà Lý chảy qua với chiều dài 6,7 km, có hệ thống sông đào đã được nâng cấp,
kè bờ Chất đất ở đây có nguồn gốc phát sinh từ các cồn và bãi cát biển nhưng đượcbồi đắp phù sa
2.1.3 Đặc điểm về khí tượng, thủy văn
- Khí tượng:
Thành phố Thái Bình nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, tiểu vùngkhí hậu duyên hải Thành phố có 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa nóng ẩm mưa nhiềukéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, còn lại là mùa khô hanh ít mưa Nhiệt độ trungbình ở đây là 23 độ C, lượng mưa trung bình từ 1.500-1.900mm, độ ẩm không khígiao động 70-90%, số giờ nắng khoảng 1.600-1.800 giờ mỗi năm
Trang 19- Chế độ Thuỷ văn:
Thành phố có các sông chảy qua: Sông Trà Lý đi qua giữa thành phố, ngoài
ra con có sông Kiến Giang chảy ở phía Nam, và sông Vĩnh Trà
Thái Bình là vùng hạ lưu của đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông TháiBình, là nơi tiếp giáp giữa biển và lục địa Các sông Hồng và sông Thái Bình chảyqua Thái Bình đều là hạ lưu cuối cùng của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.Đặc điểm chế độ thủy văn của Thái Bình được đặc trưng bởi chế độ thủy văn củavùng ven biển và hệ thống sông Thái Bình và hệ thống sông Hồng
2.2 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu :
- Địa điểm: phạm vi không gian địa điểm nghiên cứu là khu vực khu côngnghiệp Phúc Khánh - thành phố Thái Bình Khu công nghiệp Phúc Khánh rộng129,78 ha, với hơn 50 doanh nghiệp hiện đang sản xuất tại đây
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ giai đoạn 2010 đến nay (2015)
Trang 20- Đối tượng nghiên cứu: chất thải rắn công nghiệp, công tác quản lý chất thảirắn tại khu công nghiệp Phúc Khánh - tỉnh Thái Bình.
2.3 Phạm vi nghiên cứu (phạm vi nội dung nghiên cứu) :
- Phạm vi nghiên cứu : luận văn tập trung vào nghiên cứu hiện trạng chất thảirắn và công tác quản lý chất thải rắn tại khu công nghiệp Phúc Khánh - tỉnh TháiBình
2.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp luận (tiếp cận hệ thống, áp lực, hiện trạng, tác động, đáp ứng):
Tiếp cận đa ngành để nghiên cứu các áp lực (Pressures), hiện trạng (Status)
(hoạt động đổ thải, chất lượng môi trường, công tác quản lý môi trường,…) từ đó
phân tích các tác động (Impacts) tới môi trường, tới phát triển kinh tế - xã hội và để đưa ra biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp hiệu quả hơn(Responses) Ở đây,
đối tượng áp dụng của phương pháp này chủ yếu là mô hình quản lý chất thải rắncủa KCN Phúc Khánh hiện nay
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.4.2.1 Phương pháp kế thừa các thông tin, từ các nguồn tài liệu sẵn có (thu thập
số liệu thứ cấp):
Quá trình thu thập thông tin từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xâydựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết Cụ thể, số liệu được sử dụng từ 5năm trở lại đây
Trong quá trình nghiên cứu của đề tài, các số liệu thứ cấp thu thập từ Trungtâm quan trắc của Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, Sở Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Phòng Tài nguyên và Môi trườngthành phố Thái Bình
2.4.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa:
Triển khai điều tra, khảo sát, lấy mẫu xác định chất lượng môi trường trầm tích vànước khu vực khu công nghiệp Phúc Khánh - thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình.Các phương pháp điều tra khảo sát, đo đạc và lấy mẫu tuân thủ các quy định hiện
Trang 21hành Phương pháp này giúp kiểm tra, đánh giá hiện trạng và các tác động của chấtthải rắn công nghiệp tới môi trường địa phương.
Về điều tra hiện trạng chất thải rắn: Xác định không gian (vị trí lấy mẫu - làcác điểm tập kết CTR tại KCN Phúc Khánh), thời gian, tần suất và đảm bảo quyđịnh về lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển và phân tích phòng thí nghiệm Việc thựchiện lấy mẫu phải tuân thủ các quy định của Việt Nam và phải nằm trong KCNPhúc Khánh
Về điều tra các hoạt động ảnh hưởng (loại hoạt động, các nguồn thải và côngtác quản lý) sử dụng phiếu điều tra, cần các thông tin như: Loại chất thải rắn, lưulượng, tình hình phân loại chất thải rắn, lưu giữ, xử lý chất thải, ý thức bảo vệ môitrường của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, các CSSX tại KCN Phúc Khánh.Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm những nội dung sau:
+ Lượng CTR phát sinh từ các CSSX
+ Thành phần, khối lượng của CTR
+ Việc nộp lệ phí thu gom CTR của các đối tượng được tiến hành thu gom+ Ý kiến của người dân xung quanh KCN Phúc Khánh về vấn đề môi trường+ Thái độ làm việc của công nhân thu gom CTR
- Tiến hành phỏng vấn
+ Đối tượng phỏng vấn: công nhân tại KCN
+ Phạm vi phỏng vấn: phỏng vấn công nhân tại KCN Phúc Khánh,
+ Hình thức phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu điều tra
Tiến hành phỏng vấn điều tra các công nhân theo tiêu chí ngẫu nhiên, đồng thời có
sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi, đa dạng về nghề nghiệp
+ Đối tượng được phỏng vấn: công nhân làm việc tại các CSSX, công nhântrực tiếp tham gia thu gom CTR, những cán bộ chuyên môn am hiểu về lĩnh vựcmôi trường
Kết quả của đề tài phụ thuộc phần nhiều vào kết quả khảo sát thực địa, thuthập thông tin, cập nhật các dữ liệu về điều tra hiện trạng và diễn biến phát sinh, cáchoạt động làm ảnh hưởng đến môi trường như : Hoạt động xả thải, các hoạt độngchôn lấp,
Trang 222.4.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp thông tin số liệu:
Sử dụng một số phần mềm word, excel để tổng hợp, phân tích các kết quảnghiên cứu của khu vực có liên quan đến đề tài
Khung logic nghiên c u ứu
Thu thậpthông tin, sốliệu thứ cấp
Nắm được cơ bản vềchất thải rắn và ônhiễm CTR trên thếgiới, Việt NamĐặc điểm vùng khu
công nghiệp Phúc Khánh-TP Thái Bình - tỉnh TháiBình
Thu thậpthông tin, sốliệu thứ cấp
Làm rõ được vị trí,địa hình, thủy văn vàtài nguyên khu vựcnày
Hoạt động phát sinhchất thải rắn (nguồnthải), thành phần, khốilượng,
Phát phiếuđiều tra
Xác định được cáchoạt động chính,mức độ ảnh hưởngđến môi trường hiệntại và tương lai
Nắm được hiện
trạng chất thải
rắn (Status)
Hiện trạng chất thải rắntại khu công nghiệp PhúcKhánh
Quan trắc,phân tíchmôi trường
Hiện trạng lưu lượngchất thải rắn tại khucông nghiệp PhúcKhánh - TP TháiBình - tỉnh TháiBình
Hiện trạng hoạt độngquản lý chất thải rắn
Phát phiếuđiều tra
Đánh giá ưu điểm,nhược điểm công tácquản lý chất thải rắn Tác động của
chất thải rắn tới
môi trường
(Impacts)
Tác động tới môitrường, sinh thái và kinh
tế - xã hội
Phân tíchtổng hợpthông tin sốliệu
Xác định được môitrường, sinh thái vàkinh tế - xã hội bịtác động tốt hay xấuTìm được các Diễn biến và xu thế lưu Phân tích Diễn biến lưu lượng
Trang 23Mục tiêu NC Nội dung NC Phương
tổng hợpthông tin sốliệu ; Suydiễn
chất thải rắn trong
05 năm qua và ’’bứctranh’’ xu thế chấtthải rắn của khu vựctrong tương laiNghiên cứu và đề xuất
giải pháp nâng cao hiệuquả quản lý chất thải rắntại khu công nghiệp PhúcKhánh - thành phố TháiBình - tỉnh Thái Bình
Thống kê,quy nạp
Các biện pháp khảthi nâng cao hiệuquả quản lý chất thảirắn
Trang 24CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Hiện trạng chất thải rắn:
3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp
Với hàng chục doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp lớn, vừa và nhỏ đang hoạtđộng tại khu công nghiệp Phúc Khánh, mọi công tác sản xuất tại đây đều phát sinhchất thải rắn công nghiệp, tương tự là các hoạt động sinh hoạt từ khối văn phòngcủa các cơ sở sản xuất này
Như vậy, chất thải rắn công nghiệp tại Phúc Khánh chủ yếu phát sinh từ hainguồn chính, đó là: khối sản xuất và khối văn phòng
Trong hoạt động sản xuất thì sẽ phát sinh hai dạng chất thải rắn chính đó làchất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn nguy hại, còn trong hoạtđộng phục vụ công tác sản xuất, hay còn là hoạt động sinh hoạt tại các cơ sản xuất
sẽ phát sinh ra chất thải rắn sinh hoạt, xét về đặc tính chất thải rắn thì chất thải rắnsinh hoạt cũng chứa hai dạng chính đó là chất thải rắn thông thường và chất thải rắnnguy hại
3.1.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn trong quá trình sản xuất
a, Sự phát sinh chất thải rắn nguy hại
Các hoạt động thương mại và sinh hoạt trong cuộc sống, hay các hoạt độngsản xuất công nghiệp và nông nghiệp mà chất thải nguy hại có thể phát sinh từnhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ, hay dotrình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý Tuỳ theo cáchnhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chiacác nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành 4 nguồn chính như sau:
- Hoạt động công nghiệp (ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dungmôi methyl chloride, xi mạ sử dụng xyanua, sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dungmôi là toluen hay xylene )
- Hoạt động nông nghiệp (ví dụ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại)
- Hoạt động thương mại (quá trình nhập - xuất các hàng hoá độc hại khôngđạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng )
Trang 25- Sinh hoạt (ví dụ việc sử dụng gìn, ắc quy ) Trong các nguồn thải nêu trênthì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất và phụthuộc rất nhiều vào loại ngành công nghiệp So với các nguồn phát sinh khác, đâycũng là nguồn phát sinh mang tính thường xuyên và ổn định nhất Các nguồn phátsinh từ dân dụng hay từ thương mại chủ yếu không nhiều, lượng chất thải tương đốinhỏ, mang tính sự cố hoặc do trình độ nhận thức và dân trí của người dân Cácnguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phát tán dạng rộng, đây lànguồn phát sinh chất thải nguy hại rất khó kiểm soát Lượng chất thải nguy hại phátsinh từ các hoạt động nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũngnhư trình độ dân trí của người dân trong khu vực.
b, Sự phát sinh chất thải rắn thông thường
Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phát sinh từ các cơ sở sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ví dụ như nguyên, nhiên liệu dư thừa, hay phếthải trong quá trình công nghệ (phế phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang), cácloại bao bì đóng gói nguyên vật liệu và sản phẩm, những loại xỉ sau quá trình đốt,bùn từ hệ thống xử lý nước thải cũng là một nguồn phát sinh chất thải rắn thôngthường
Hình 3.1 : Sơ đồ vị trí tại KCN
Trang 263.1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn trong quá trình phục vụ công tác sản xuất
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình phục vụ công tác sản xuất chủ yếu làchất thải rắn sinh hoạt được thải loại từ khối văn phòng, sinh hoạt trong các cơ sởsản xuất Chất thải rắn sinh hoạt từ các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ, thương mạicủa các cơ sở, xí nghiệp, nhà máy sản xuất trong khu vực khu công nghiệp PhúcKhánh - tỉnh Thái Bình
Chất thải rắn sinh hoạt thường được phát sinh từ các khu vực công nghiệp,sinh hoạt, dịch vụ thương mại, công sở, văn phòng và sinh hoạt của công nhân trongkhu công nghiệp Phúc Khánh
Tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trong KCN Phúc Khánh thường daođộng trong khoảng 0,3 - 0,8 kg/người/ngày Hiệu suất thu gom đạt khoảng 40% -67%
Thành phần chất thải rắn rất đa dạng tùy thuộc vào quy mô sản xuất, điềukiên kinh tế cũng như một số yếu tố khác
Ngoài các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt kể ở trên, thì một số nhân tốkhác như các cơ sở sản xuất trong quá trình xây dựng cũng là một yếu tố khiến giatăng lượng chất thải rắn công nghiệp Xây dựng, sửa chữa các cơ sở sản xuất haytháo dỡ, đập phá cũng đã để chất thải rắn trong khu công nghiệp
Hình 3.2: Công ty Nien Hsing đang trong quá trình xây dựng, sửa chữa
Trang 273.1.2 Lưu lượng phát sinh chất thải rắn công nghiệp
Lưu lượng phát sinh chất thải rắn tại khu công nghiệp Phúc Khánh đang giatăng một cách chóng mặt và diễn ra vô cùng phức tạp, trong khi thực trạng phát sinhchất thải rắn chung trên cả nước là 204 tấn/ha/năm, thì khu công nghiệp PhúcKhánh đã thải ra gần 214 tấn/ha/tháng tương đương 2568 tấn/ha/năm, gấp nhiều lần
so với mức bình quân chung cả nước, trong đó chất thải rắn nguy hại chiếm gần13% và chất thải rắn thông thường chiếm 66% Như vậy, Phúc Khánh là một trongnhững khu công nghiệp phát sinh rắn chất thải cao của cả nước, nếu như công tácquản lý chất thải rắn công nghiệp không được chú trọng thì khả năng xảy ra ônhiễm môi trường, ảnh hưởng cảnh quan đô thị là rất lớn Do đó, cần có những biệnpháp quản lý thích hợp, kết hợp thúc đẩy giảm thiểu chất thải, mới đảm bảo chocông tác bảo vệ môi trường Dưới đây là bảng số liệu lưu lượng chất thải rắn phátsinh của từng CSSX tại khu công nghiệp Phúc Khánh
Trang 28Bảng 3.1: Lưu lượng chất thải rắn phát sinh tại KCN Phúc Khánh
(m2)
Thải lượng (tấn/ha/tháng)
1 Công ty TNHH HUNG YI 2,7 1,6 0,7 9676,86 5,16
2 Công ty TNHH Kim Phát 1,2 1,9 0,8 11460,06 3,4
3 Công ty Cổ phần chính xác Âu Lực 70,8 5,5 2,2 41816 18,77
4 Công ty TNHH công nghiệp Yangsin Việt Nam 24,0 2,0 1,0 30000,2 9
5 Công ty TNHH CN Ngũ Kim Formosa 104,3 0,6 3,5 52832 20,46
6 Công ty TNHH May Nienhsing Việt Nam 415,0 102,0 200,0 100000,5 71,7
7 Công ty TNHH nhựa COTEC 5,3 5,1 1,3 55520 2,1
8 Công ty TNHH dệt Meina Meina 9,0 3,4 1,4 20605 6,7
9 Công ty TNHH điện tử WOOLLEY VN 26,8 3,3 1,4 20231,7 15,56
10 Công ty TNHH khai phát Đài Tín 0,0 0,0 0,0 -
-11 Công ty TNHH CTN TAIHUA Việt Nam 3,9 2,4 1,0 19431,3 3,75
Trang 29TT Tên doanh nghiệp Phát sinh CTR (tấn/tháng) Diện tích
(m2)
Thải lượng (tấn/ha/tháng)
12 Công ty TNHH Garden Pals 0,2 4,1 1,7 14661,2 4,09
14 Công ty TNHH công nghiệp kim loại Taitong Việt Nam 1,6 2,1 0,9 21801 2,1
15 Công ty TNHH công nghiệp SUMMIT 20,4 6,5 2,7 56487 5,24
16 Công ty TNHH công nghiệp Maxsteel 1,9 0,9 1,3 30000 1,36
17 Công ty TNHH quốc tế công cụ Đỉnh Lực 3,0 0,2 1,1 20000 2,15
18 Công ty TNHH quốc tế MOLATEC 4,7 3,5 1,4 27217 3,52
19 Công ty TNHH Trái Đất Xanh 31,8 0,0 1,8 26401 12,72
20 Công ty TNHH công nghiệp Tactician 62,4 0,2 5,5 82784 8,22
21 Công ty TNHH HSIN YUE HSING 6,0 2,4 1,0 19354,7 4,85
22 Công ty TNHH công nghiệp SHENG FANG 30,0 11,0 47,0 80011 11
23 Công ty TNHH công nghiệp ngũ kim Tai Lian 0,0 0,0 0,0 27217
Trang 30-TT Tên doanh nghiệp Phát sinh CTR (tấn/tháng) Diện tích
(m2)
Thải lượng (tấn/ha/tháng)
Trang 313.1.3 Đặc điểm và thành phần chất thải rắn:
Căn cứ vào phân loại chất thải rắn, thì tại khu công nghiệp Phúc Khánh gồmcó: chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất và chất thải rắn phát sinh trongquá trình sản xuất Tuy nhiên, trong cả hai nguồn phát sinh đó đều phát sinh ra chấtthải rắn nguy hại và chất thất thải rắn thông thường
3.1.3.1 Đặc điểm, thành phần chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn nguy hại thường có chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,
dễ nổ, dễ gây độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác, hoặctương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người.Chất thải nguy hại có 1 trong 4 đặc tính sau: cháy, ăn mòn, phản ứng, độc
Chất thải rắn nguy hại bao gồm các thành phần:
Trang 32Bảng 3.2: Thành phần chất thải rắn nguy hại tại KCN Phúc Khánh
Ngành công nghiệp Chất thải rắn công nghiệp nguy hại
Công nghiệp hóa chất (acquy, pin
hóa học, hóa chất các loại, mực in,
vecni, sơn, các sản phẩm nhựa,
dược phẩm, công nghệ vật liệu
dầu mỏ (chế biến dầu nhờn, khí
hóa lỏng)
- Cặn dầu mỡ
- Dầu mỡ phế thải
- Các chất rắn dính dầu mỡDệt nhuộm (dệt, may, nhuộm) - Phế phẩm
- Bao bì chứa hóa chất (thuốc nhuộm, thuốc tẩy)
- Vải, chỉ vụn, nylon, carton, bao tải
- Bùn từ hệ thống xử lý nước thảiSản phẩm từ da, thuộc da - Phế phẩm
- Da vụn
- Bao bì, thùng chứa hóa chất thuộc da
- Bùn từ hệ thống xử lý nước thải
- Cặn lắng, bùn, cặn sơn, vecni, keo dán
- Mạc cưa, gỗ vụn, bao bì, giấy
- Phế phẩmCác sản phẩm gỗ (gỗ xây dựng, gỗ
Công nghệ giấy và bột giấy (giấy
viết, giấy vệ sinh, giấy vàng mã,
các loại bao bì bằng giấy)
- Bao bì, thùng đựng hóa chất
- Bùn từ hệ thống xử lý nước thải
Trang 33Ngành công nghiệp Chất thải rắn công nghiệp nguy hại
Luyện kim,(luyện kim, xi mạ) - Các loại tạp chất vô cơ trơn, gạch phế thải
- Gạch ngói vụn, gạch men phế thải, xàbần, tro, bùn từ hệ thống xử lý nước thảiChế tạo máy (linh kiện điện tử, sản
ăn thừa, gia cầm chết
(Nguồn: Báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Thái Bình, Trung Tâm quan trắc phân tích Tài nguyên và Môi trường, Thái Bình, 200tr.)
- Chất thải nguy hại trong đó có chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh
từ các đơn vị công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình nói chung và các khu côngnghiệp nói riêng rất đa dạng và phức tạp Nguồn phát sinh chủ yếu từ các xí nghiệpsản xuất giày da, may mặc, điện tử, ắc quy, thuốc bảo vệ thực vật, cơ khí, Trong đóngành cơ khí, giày da, điện - điện tử, may mặc chiếm tỷ lệ rất lớn, cụ thể như:
- Chất thải chứa kim loại phát sinh chủ yếu từ các ngành sản xuất cơ khí,điện tử trong đó có 2 loại chất thải chính là xỉ, vụn kim loại, chứa chì, kẽm trong
đó xỉ chì phát sinh chủ yếu từ nhà máy sản xuất ắc quy, tấm lợp mạ kẽm và từ côngđoạn hàn chì của các nhà máy sản xuất linh kiện điện và điện tử, loại này hàm lượngtạp chất ít và có khả năng tái sinh Loại 2 là bùn thải từ các hệ thống xử lý nước thảicủa nhà máy điện tử, mạ kim loại có chứa các kim loại nặng như Pb, As, Hg,Cr, không có khả năng tái sinh, lượng bùn này chiếm khoảng 81% trong lượngchất thải, trong đó nguồn xuất phát chính là từ nhà máy sản xuất bảng mạch in điện
tử chiếm khoảng 84% tổng lượng chất thải này
- Chất thải là dung môi hữu cơ bao gồm aceton, xylen, toluen, trichloetylen,MEK, cyclohexanone và một số loại dung môi tẩy rửa, hoá chất phòng thí nghiệm