• Năm phiên bản đầu tiên của Linux tương đối không ổn định, nhưng phiên bản đầu tiên được tuyên bố là ổn định 1.0 đã được công bố vào khoảng tháng 3/1994... • Giai đoạn ổn định: ở giai đ
Trang 1Kiểm Chứng Phần Mềm
Giáo Viên Hướng Dẫn:
Nguyễn Công Hoan
Sinh viên Thực hiện:
Trần Hoài Minh 10520503
Bùi Anh Vinh 10520466
Nguyễn Văn Bình 09520013
Trang 2Nội Dung
Fuction Test
Shell language
Trang 9Lịch sử Shell language
• Vào năm 1991 tại Phần Lan, Linus B Torvalds đã sử dụng một hệ điều hành thương mại khác là Minix Hệ điều hành Minix là hệ điều hành Unix cỡ nhỏ
• Phiên bản đầu tiên của Linux là 0.01 được tung ra vào tháng 8/1991
• Năm phiên bản đầu tiên của Linux tương đối không ổn định, nhưng phiên bản đầu tiên được tuyên bố là ổn định (1.0) đã được công bố vào khoảng tháng 3/1994
Trang 10Lịch sử Shell language
• Giai đoạn phát triển : ở đây kernel không có độ tin cậy cao và tiến trình là bổ sung chức năng cho nó, tối ưu hóa nó và thử nghiệm các ý tưởng mới Giai đoạn này đem lại sự gia tang số lượng các phiên bản đánh số lẻ, chẳng hạn như 1.1, 1.3, vv Đây là thời điểm mà lượng công việc tối đa được thực hiện trên kernel
• Giai đoạn ổn định: ở giai đoạn này, mục đích là tạo ra một kernel càng
ổn định càng tốt Trong trường hợp này, chỉ cho phép thực hiện các hiệu chỉnh, sửa đổi nhỏ Số phiên bản của các kernel được gọi là ổn định là các số chẵn, chẳng hạn 1.0, 1.2 và mới nhất là 2.2
Trang 11Các lệnh cơ bản
• cat : hiện nội dung của một tập tin
• cd : Chuyển đường dẫn
• chmod : chuyển quyền truy cập
• cksum : kiểm tra tổng và đếm số byte trong một tập tin
• cmp : so sánh 2 tập tin, tốt nhất nên dành cho tập tin hệ nhị phân
• cp : sao chép
• diff : tìm ra sự khác nhau giữ 2 tập tin
• echo : xuất một dòng ký tự
• find : tìm một tập tin trong thư mực
Trang 12Các lệnh cơ bản
• grep, egrep, fgrep : in ra dòng chữ theo một định dạng
• head: in ra phần đầu của tập tin
• tail: in ra phần đuôi của tập tin
• ls: hiển thị nội dung của thư mục hiện tại
• ln: tạo liên kết giữa các tập tin
• mail: gửi và nhận email man: cung cấp mô tả chi tiết của một lệnh cùng với hướng dẫn sử dụng
• mkdir: tạo một thư mục
Trang 13Các lệnh cơ bản
• more: đánh số trang của màn hình văn bản hiện tại
• mv: di chuyển, xóa hoặc đổi tên một tập tin
• ping: gửi yêu cầu đến máy khác nếu nó đang chạy
• ps: báo cáo tình trạng của quá trình
• pwd: in tên của thư mục hiện hành
• rm: loại bỏ một tập tin
• rmdir: loại bỏ một thư mục
Trang 14Demo cơ bản
• Ví dụ về các bước testing của shell language
Trang 15Demo cơ bản (tt)
#!/bin/csh
server –stop
cp /test/configs/config.1 /server/config.rc
server -start
server –stop
cp /test/configs/config.2 /server/config.rc
server –start
# add additions configurations to be tested here
server –stop
exit
Lưu các cấu hình có sẵn của server trước khi thêm cấu hình kiểm thử
Trang 16Demo cơ bản (tt)
<job>
<script language=”VBScript”>
dim objHTTP
set objHTTP = CreateObject(“MSXML2.ServerXMLHttp”)
objHttp.Open “GET”,”http://www.qacity.com”
objHttp.Send
if objhttp.Status = 200 then
WScript.Echo “The page was called successfully”
else
WScript.Echo “The response status was “ & objHttp.Status end if
Trang 17Demo cơ bản (tt)
‘write the response content to a text file
dim objFS,objTS
set objFS = CreateObject(“Scripting.FileSystemObject”)
set objTS = objFS.CreateTextFile(“c:\output.txt”)
objTS.WriteLine objHttp.ResponseText
</script>
</job>
VBScript này bắt đầu bằng cách tạo ra một đối tượng tên MSXML2.ServerXML Http Sau đó nó gọi trang lên Nếu trang được tìm thấy, tình trạng gửi một trả lời yêu cầu sẽ là 200 Nếu trang đó không được tìm thấy, thông điệp trả về sẽ được 404 hoặc một trả lời 4xx hay 5xx khác Chúng ta test để xem thông điệp trả về là 200 hoặc một thông điệp trả về khác Nếu trả lời khác 200, mà thông điệp trả về sẽ được in vào tập tin văn bản Sự kết thúc của script tạo ra các tập tin văn bản trên ổ C:
Trang 18A & Q
Trang 19Thank you!