1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn kiểm chứng phần mềm KIỂM TRA GIAO DIỆN ỨNG DỤNG WEB

79 648 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L o g oKIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG Phương pháp tiếp cận thiết kế Các thiết kế mô phỏng là những cầu nối nhận thức có thể giúp người sử dụng hiểu được tính logic của giao diệ

Trang 2

L o g o

NỘI DUNG

Kiểm Tra Hiển Thị Giao Diện Người Dùng Kiểm Tra Tính Khả Dụng Và Khả Năng Truy Nhập Kiểm Tra Thực Thi Giao Diện Người Dùng

Kiểm Tra Thiết Kế Giao Diện Người Dùng Giới Thiệu

Tổng Kết

Trang 3

L o g o GIỚI THIỆU

Để kiểm tra việc thực hiện và thiết kế giao diện người dùng (GUI) của 1 ứng dụng Web, chúng ta cần phải hiểu cả quan điểm của các nhà thiết kế (mục tiêu của thiết kế) và quan điểm của nhà phát triển (thực hiện công nghệ giao diện người dùng) Với thông tin đó, chúng ta có thể phát triển các trường hợp kiểm tra hiệu quả nhằm vào các đối tượng có nhiều khả năng có sai sót trong thiết kế và thực hiện của một ứng dụng Web

Trang 4

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

mức độ “chăm sóc” của nó đối với người dùng.

cấp hướng dẫn rõ ràng, cung cấp thông tin phản hồi,

và duy trì tính nhất quán của ngôn ngữ và cách tiếp

cận Tạo ấn tượng chủ quan cho người dùng về việc

dễ thao tác, sử dụng, dễ nhìn, dễ cảm nhận.

năng sử dụng, các lệnh, và khả năng tiếp cận cũng được đánh giá trong kiểm tra thiết kế giao diện.

Trang 5

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Hai vấn đề chính cần giải quyết là:

 Ứng dụng hướng đến loại người dùng nào?

 Phương pháp tiếp cận thiết kế nào đã được

sử dụng?

Trang 6

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Ứng dụng hướng đến loại người dùng nào?

 Người sử dụng phía máy chủ

 Người sử dụng phía máy khách

Trang 7

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Bốn tiêu chí để lập một hồ sơ đối tượng người dùng:

 Kinh nghiệm máy tính

 Kinh nghiệm Web

 Kiến thức về lĩnh vực

 Kinh nghiệm ứng dụng cụ thể

Trang 8

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Các chủ đề để xem xét khi thẩm định thiết kế

 Phương pháp tiếp cận thiết kế.

 Tương tác với người dùng (dữ liệu đầu vào).

 Trình bày dữ liệu (dữ liệu đầu ra).

Trang 9

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

Các thiết kế mô phỏng là những cầu nối nhận thức

có thể giúp người sử dụng hiểu được tính logic của

giao diện người dùng bằng cách liên kết chúng với

những kinh nghiệm mà người dùng có thể có trong

thế giới thực hoặc ở những nơi khác.

Trang 10

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Mô phỏng mô phỏng dựa trên tài liệu Nó bao gồm một không gian làm việc, nơi dữ liệu có thể được nhập và thao tác theo một cách tương tự như trên một mảnh giấy

Phương pháp tiếp cận thiết kế

Trang 11

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

Mô phỏng dựa trên thiết bị

Máy tính ảo này bao gồm các điều khiển giao diện người dùng được thiết kế để nhận được đầu vào của người sử dụng và thực hiện các chức năng

Trang 12

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

Hai phương pháp khác nhau để truyền đạt những thông tin và câu lệnh đồng nhất

Trang 13

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

Định hướng lựa chọn thông qua các nút radio.

Trang 14

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

Định hướng lựa chọn thông qua trình đơn thả xuống

Trang 15

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

Hai phương pháp khác nhau để truyền đạt những thông tin và câu lệnh đồng nhất

Bất kể phương pháp tiếp cận thiết kế nào được sử dụng, người kiểm tra thường không đánh giá xem cách nào là tốt nhất Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là chúng ta nên bỏ qua các lỗi thiết kế, đặc biệt là nếu chúng ta làm việc cho một tổ chức thực sự quan tâm về các vấn đề chủ quan như khả năng sử dụng

Trang 16

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

Hai phương pháp khác nhau để truyền đạt những thông tin và câu lệnh đồng nhất

Nhiệm vụ của chúng ta là để chỉ ra những thiếu sót của thiết

kế sớm nhất có thể cũng như chỉ ra sự không thống nhất trong việc thực hiện thiết kế Ví dụ, nếu cách tiếp cận sử dụng một trình đơn thả xuống, trái ngược với sử dụng các nút radio, một trình đơn thả xuống sau đó nên được sử dụng phù hợp trong tất cả các khung nhìn

Trang 17

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

Những vấn đề phổ biến cần được quan tâm khi xây dựng kế hoạch kiểm tra:

 Hãy nhớ rằng các tag giao diện người dùng, điều khiển,

và các đối tượng được hỗ trợ bởi HTML là nguyên thủy so với những cái có sẵn thông qua Giao diện đồ họa người dùng (GUI) trên Microsoft Windows hoặc các hệ điều hành khác Nếu người thiết kế có ý định cạnh tranh với mô phỏng giao diện người dùng Windows, tìm kiếm các thiếu sót trong thiết kế

 Nếu bạn gặp khó khăn để hiểu được giao diện người dùng, rất có thể đó là một lỗi, và người dùng cuối cùng của bạn sẽ có cùng trải nghiệm

Trang 18

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

 Các giao diện người dùng vô tình được thiết kế cho các nhà thiết kế hoặc các nhà phát triển chứ không phải là cho người dùng cuối

 Các tính năng quan trọng bị hiểu lầm hay khó tìm

 Người dùng buộc phải suy nghĩ theo quan điểm thiết kế của nhà thiết kế, mặc dù bản thân quan điểm khó có thể kết nối với kinh nghiệm trong cuộc sống thực

 Nhiều thuật ngữ khác nhau được dùng để diễn tả một cùng một chức năng =>sẽ làm rối người dùng

Trang 19

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

Hãy tự hỏi mình những câu hỏi này:

 Thiết kế của ứng dụng đã được kiểm tra có phù hợp với đối tượng người dùng?

 Giao diện người dùng có trực quan (bạn không cần phải suy nghĩ quá nhiều để tìm ra cách sử dụng sản phẩm) cho các đối tượng người dùng?

 Thiết kế có được áp dụng phù hợp trong suốt ứng dụng?

 Người dùng có kiểm soát được được giao diện và phản ứng được với các sự kiện bất ngờ?

Trang 20

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Phương pháp tiếp cận thiết kế

 Giao diện có làm hài lòng (nhìn và cảm nhận) và gợi ý cho các hoạt động ứng dụng?

 Giao diện có dễ hiểu và dễ dùng không?

 Sự giúp đỡ có sẵn trong mỗi màn hình không?

 kiểm tra khả năng sử dụng có được thực hiện trên ứng dụng đã được kiểm tra không? Nếu có,bạn sẽ có trách nhiệm phối hợp hoặc tiến hành các kiểm tra? Đây là một quá trình tốn thời gian, vì vậy phải có kế hoạch tốt.

 kiểm tra khả năng tiếp cận có được thực hiện trên ứng dụng đã được kiểm tra không?

Trang 21

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Tương tác với người dùng

Người dùng có thể thực hiện các loại thao tác dữ liệu thông qua sự kiện bàn phím và chuột Các phương pháp thao tác dữ liệu được thực hiện thông qua trên màn hình giao diện điều khiển và các công nghệ khác, chẳng hạn như cắt - dán và kéo

- thả

Trang 22

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Tương tác với người dùng

Các lệnh hành động xác

nhận thông thường

Done Loại bỏ hộp thoại, cửa sổ,

hoặc trang hiện tại.

Close Loại bỏ hộp thoại, cửa sổ,

hoặc trang hiện tại.

OK Chấp nhận các thiết lập. Đóng hộp thoại, cửa sổ,

hoặc trang hiện tại.

Yes Chấp nhận điều kiện đã nêu.

Tiếp tục tiến hành và đóng hộp thoại, cửa sổ, hoặc trang hiện tại.

Proceed Chấp nhận điều kiện đã nêu.

Tiếp tục tiến hành và đóng hộp thoại, cửa sổ, hoặc trang hiện tại.

Submit Gửi dữ liệu trong biểu mẫu,

trang, hoặc hộp thoại.

Trang 23

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Tương tác với người dùng

Các lệnh hành động hủy

thông thường

Cancel Không chấp nhận thiết lập hay

điều kiện đưa ra

Trả lại trạng thái trước đó và đóng hộp thoại, cửa sổ, hoặc trang hiện tại.

No Không chấp nhận thiết lập hay

điều kiện đưa ra

Tiếp tục tiến hành và đóng hộp thoại, cửa sổ, hoặc trang hiện

Trang 24

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Trình bày dữ liệu

Trong các ứng dụng web, thông tin có thể được truyền đạt

tới người sử dụng thông qua một loạt các điều khiển giao

diện (ví dụ các menu, nút bấm, vv) có thể được tạo ra trong

một trang HTML (các khung, bảng, hộp thoại mô phỏng,

vv)

Trang 26

L o g o

KIỂM TRA THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Trình bày dữ liệu

Phân tích các ứng dụng để thu thập thông tin kiến trúc thiết

kế Một trong những cách hiệu quả nhất để làm điều này là phỏng vấn nhà phát triển của bạn Một khi bạn đã thu thập

đủ thông tin, dùng nó cho các trường hợp kiểm tra phát triển tập trung ở cấp đơn vị, cũng như ở cấp độ tương tác

Trang 27

L o g o KIỂM TRA THỰC THI GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Kiểm tra thực thi giao diện người dùng là xem xét các hoạt

động của ứng dụng bằng mắt Đánh giá tính đúng đắn của các

tính năng giao diện khi chúng hoạt động

Nếu một đối tượng trong màn hình giao diện làm việc không

như thiết kế thì được xem là thất bại trong việc tiếp cận các

tính năng cơ bản khác của ứng dụng

Trang 28

L o g o KIỂM TRA THỰC THI GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Một vài yếu tố ảnh hưởng đến giao diện người dùng

Trang 29

L o g o KIỂM TRA THỰC THI GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Một vài yếu tố ảnh hưởng đến giao diện người dùng

Màu sắc

Tính phù hợp của màu nền sau Tính phù hợp của màu nền trước Tính rõ ràng của văn bản

Trang 30

L o g o KIỂM TRA THỰC THI GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Một vài yếu tố ảnh hưởng đến giao diện người dùng

Tính rõ ràng của các nhãn (label) Tính dễ hiểu của các nút nhấn

Sử dụng hình ảnh với kích thước phù hợp

Trang 31

L o g o KIỂM TRA THỰC THI GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Một vài yếu tố ảnh hưởng đến giao diện người dùng

Trang 32

L o g o KIỂM TRA THỰC THI GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Các vấn đề cụ thể của giao diện Web

Với thị trường các trình duyệt đa dạng hiện nay (loại và phiên bản trình duyệt) nếu đặt mục tiêu là đáp ứng nhiều đa số các trình

duyệt thì nhà phát triển cần phát triển ứng dụng đáp ứng các trình duyệt có khả năng hỗ trợ thấp nhất, như chỉ hiển thị văn bản, hoặc các trình duyệt chuyên dụng đáp ứng các truy cập cơ bản.

Cách hiển thị của các trình duyệt là những thách thức

Trang 33

L o g o KIỂM TRA THỰC THI GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Quy trình giao tiếp với server

Quy trình của ứng dụng giao tiếp với server : hoàn thành các

thông tin -> gửi yêu cầu (submit) -> lưu xuống server, điều này có nghĩa là các dữ liệu đầu vào, các thay đổi sẽ không được lưu vào

server cho đến khi người dùng thực hiện hành động gửi yêu cầu.

Các vấn đề cụ thể của giao diện Web

Trang 34

L o g o KIỂM TRA THỰC THI GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Ứng dụng web sử dụng mô hình SPI (Single-Page Interface)

Vì sử dụng mô hình SPI nên các ứng dụng web không có các lợi

ích từ tổ chức cấp bậc các giao diện như các ứng dụng thông

thường khác.

Các ứng dụng thông thường khác thường sử dụng các hộp thoại

thông báo lỗi để yêu cầu người dùng thực hiện các hành động nào

đó trước khi trở lại màn hình chính của ứng dụng.

Các vấn đề cụ thể của giao diện Web

Trang 35

L o g o KIỂM TRA THỰC THI GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG

Thay đổi thiết lập hiển thị màn hình

Thay đổi thiết lập màn hình như thay đổi độ phân giải hay cỡ chữ

có thể tạo ra các kết quả hiển thị không mong muốn.

Vì vậy cần kiểm tra ứng dụng trên các thiết lập khác nhau của màn hình.

Các vấn đề cụ thể của giao diện Web

Trang 36

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Giới thiệu

Tính khả dụng là một thước đo giúp các nhà thiết kế ứng dụng Web xác định sự hài lòng của người dùng khi họ tương tác với một trang web thông qua giao diện Khả năng sử dụng của người dùng càng cao thì thiết kế có hiệu quả càng cao

Trang 37

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Giới thiệu

Dù cho Web site có được chuẩn bị tốt đến đâu chăng

nữa, khách thăm cũng hiếm khi sử dụng nó như người

xây dựng ra nó mong đợi Vì hầu hết các thiết kế web

đều mang tính hướng nội, nghĩa là chúng nhắm đến

thỏa mãn quan điểm của cán bộ công ty, đặc biệt là

ban điều hành Do đó, việc đánh giá chủ yếu được lấy

từ các lần trình diễn thiết kế cho cấp lãnh đạo, và nếu

ông hay bà ấy thích thì có nghĩa là OK

Trang 38

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Giới thiệu

Một vài câu hỏi được đặt ra:

 Người dùng chưa từng thấy trang web trước đây có thể thực hiện những công việc cơ bản dễ dàng như thế nào?

 Người dùng đã từng thấy trang web trước đây có thể nhớ cách thực hiện các công việc tương tự dễ dàng như thế nào?

 Người dùng đã từng thấy trang web trước đây có thể nhanh chóng thực hiện những công việc thường xuyên được sử dụng một cách hiệu quả như thế nào?

 Người dùng gặp lỗi khi đang sử dụng trang web một cách thường xuyên như thế nào? Các lỗi đó nghiêm trọng như thế nào? Có sự cho phép người sử dụng

dễ dàng phục hồi từ các lỗi không? Trang web cung cấp thông tin về các trường hợp lỗi cho người dùng nhiều như thế nào?

 Kinh nghiệm mà người dùng cần có khi sử dụng trang web?

Trang 39

 Kiểm tra nội dung.

 Kiểm tra các thông tin hỗ trợ người dùng

Trang 40

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Kiểm tra tính điều hướng

Trang 41

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Giới thiệu

Tính điều hướng là cách thức người dùng lướt web

(xem các trang webs), sử dụng các điều khiển khác

nhau như các nút bấm, các hộp thoại (textbox,

listbox…) hay cách người dùng sử dụng các đường

links trong các trang để lướt web

Trang 42

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Giới thiệu

Một ví dụ hoàn hảo về tính điều hướng đó là giao diện của Google.com

Trang 43

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Các lỗi thường gặp

 Các nhãn với tên sai chính tả, bỏ trống hoặc không phù

hợp với chức năng của nó

 Điều hướng với địa chỉ đến không chính xác hoặc không

tồn tại

Trang 44

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Kiểm tra tính khả dụng

Trang 46

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Trang 47

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Trang 48

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Các lỗi thường gặp

 Không cung cấp hướng dẫn cho những phần mà đa

phần người sử dụng không biết sử dụng

 Nội dung hướng dẫn sai chính tả hoặc diễn đạt

không đúng cách khiến người dùng không hiểu

được

 Không có menu chính hoặc menu chính không nhất

quán

Trang 49

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Kiểm tra nội dung

Trang 50

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Giới thiệu

 Nội dung trang web phải hợp lý và dễ hiểu

 Kiểm tra các lỗi chính tả

 Các màu tối sẽ gây phiền phức cho người dùng và

do đó ko nên được sử dụng

 Nội dung cần phải đầy đủ ý nghĩa

 Tất cả các đường links được gán phải làm việc tốt

 Các tranh ảnh phải được đặt đúng chỗ với đúng

kích thước

Trang 52

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Các lỗi thường gặp

 Dùng văn bản cuộn, trang trí rườm rà, và hình động

chạy thường xuyên

 Mắc lỗi chính tả hoặc sử dụng nhiều từ địa phương

 Dùng màu không chuẩn

Trang 53

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Các lỗi thường gặp

 Sử dụng tranh ảnh với kích thước không phù hợp hay đặt sai vị trí

Trang 54

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Các lỗi thường gặp

 Đường link dẫn đến địa chỉ không mong muốn hay quá phức tạp

Trang 55

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Các lỗi thường gặp

 Các thành phần liên kết đến các địa chỉ không tồn tại hoặc hư hỏng

Trang 56

L o g o

KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNG (USABILITY TESTING)

Kiểm tra các thông tin hỗ trợ người dùng

Trang 57

 Tùy chọn “Tìm kiếm trong trang web” sẽ giúp người dùng tìm kiếm các trang nội dung một cách dễ dàng và nhanh chóng Tất cả các mục cần được phô bày và phải được xác minh.

Ngày đăng: 08/04/2015, 20:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh lộn xộn từ việc sử dùng nhiều font chữ trong cùng một tài  liệu. - Tiểu luận môn kiểm chứng phần mềm KIỂM TRA GIAO DIỆN ỨNG DỤNG WEB
nh ảnh lộn xộn từ việc sử dùng nhiều font chữ trong cùng một tài liệu (Trang 28)
Hình ảnh - Tiểu luận môn kiểm chứng phần mềm KIỂM TRA GIAO DIỆN ỨNG DỤNG WEB
nh ảnh (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w