1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phân ly sợi gỗ ván các loại

7 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 545,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Bùng nổ” Dùng một lượng nhỏ hoá chất tiến hành xử lý trước nguyên liệu, làm cho kết cấu bên trong của nó bị phá vỡ hoặc hoà tan, từ đó làm yếu liên kết giữa các sợi, sau đó qua tác dụng

Trang 1

Chương 2 Phân ly sợi

Phân ly nguyên liệu sợi thực vật thành sợi nhỏ mịn cần thiết.

Tiêu hao năng lượng khoảng 50%.

1 Yêu cầu

1 Chất lượng sợi tốt nhất

2 Tiêu hao năng lượng ít nhất

3 Tổn thất ít nhất (Hiệu suất)

2 Phương pháp(Thuần cơ; Hóa cơ; Cơ nhiệt; “Bùng nổ”)

3 Ảnh hưởng của chất lượng sợi

4 Nghiền nhiệt (Xử lý hóa mềm + Nghiền)

5 Thiết bị

Gỗ lá kim: 0,6-0,8 x 106sợi/cm3

Gỗ lá rộng: 2,0 x 106sợi/cm3

Chương 2 Phân ly sợi

1 Yêu cầu:

1 Sợi ít bị tổn thương nhất

2 Sợi đơn có diện tích bề mặt nhất định, tính năng đan xen tốt

3 Tiêu hao động lực ít

Keo

Sợi

Chương 2 Phân ly sợi

2 Phương pháp:

1 Thuần cơ

2 Hoá cơ

3 Cơ nhiệt

4 “Bùng nổ”

Nguyên liệu thực vật trực tiếp tiến hành phân ly cơ giới

• Tỷ lệ sợi thu được cao, màu sắc nhạt

• Sợi bị cắt đứt nghiêm trọng, hình thái kém

• Tiêu hao động lực cao

Thuần cơ

Chương 2 Phân ly sợi

2 Phương pháp:

1 Thuần cơ

2 Hoá cơ

3 Cơ nhiệt

4 “Bùng nổ”

Dùng một lượng nhỏ hoá chất tiến hành xử lý trước nguyên liệu, làm cho kết cấu bên trong của nó bị phá

vỡ hoặc hoà tan, từ đó làm yếu liên kết giữa các sợi, sau đó qua tác dụng ngoại lực cơ giới phân ly thành sợi

• Sợi thu hồi thấp

• Tiêu hao hóa chất: tăng giá thành

• Công nghệ xử lý sợi phức tạp do pH sợi thay đổi

Hóa cơ

Chương 2 Phân ly sợi

2 Phương pháp:

1 Thuần cơ

2 Hoá cơ

3 Cơ nhiệt

4 “Bùng nổ”

Dùng nước nóng hoặc hơi nước bão hoà nấu hoặc hấp nguyên liệu thực

vật, làm cho lớp giữa các tế bào

mềm hoá hoặc tan 1 phần, sau đó ở

điều kiện áp suất cao hoặc áp suất thường, qua tác dụng ngoại lực cơ giới phân ly thành sợi

• Sợi tổn thất nhỏ (> 95%)

1 Nghiền nhiệt (áp suất cao): tiêu hao động lực thấp hơn

2 Nghiền tốc độ cao (áp suất thường):

chất lượng sợi tốt hơn

Cơ nhiệt

Chương 2 Phân ly sợi

2 Phương pháp:

1 Thuần cơ

2 Hoá cơ

3 Cơ nhiệt

4 “Bùng nổ”

Dùng hơi nước áp suất cao, nhiệt độ cao tiến hành xử lý thời gian ngắn, làm cho lớp giữa các tế bào mềm hoá, một phần hemicellulose bị thuỷ phân, sau đó đột ngột mở van giảm áp, làm cho hơi nước bên trong nguyên liệu trương nở tức thì bùng nổ phân ly thành sợi

• Tỷ lệ sợi thu được tương đối thấp

• Màu sắc sợi sẫm

• Yêu cầu đối với thiết bị cao

“Bùng nổ”

Trang 2

3 Chất lượng sợi

Diện tích bề mặt (m 2 /g)

Dung tích (ml/g)

Tính lọc

nước (ml)

Diện tích bề mặt (m 2 /g)

1 Độ phân ly sợi

2 Trị số sàng

không khí (s)

Diện tích bề mặt (m 2 /g)

Độ phân ly sợi

6- bộ phận chỉ thị mức nước

khung lưới

van nước ra

van nước vào

Lưới lọc số 25

128 g sợi/10 lít dung dịch bột Thời gian = độ lọc nước (giây

- Độ phân ly sợi)

Độ phân ly = 20 – 25 s

Trị số sàng

1 Trị số sàng sợi là tỷ lệ % khối lượng sợi ở lại hoặc

lọt qua các loại quy cách lưới sàng chiếm trong sợi

2 Tại sao TSS? Đánh giá Hình thái sợi (Sợi to nhỏ,

ngắn dài, thô mịn và tỷ lệ phối hợp)

3 TSS hợp lý?

Sợi thô (ở lại 14 lỗ/inch) < 20 %

Sợi trung bình (28 - 100 lỗ/inch) 50 - 60 %

Sợi nhỏ (ở lại và qua 200 lỗ/inch) < 30 %

3 Ảnh hưởng của chất lượng sợi

5,8 18,4 0,76 32,5 0,71 71,3 86,4 24,9 Hông

8,6 19,3 0,61 29,0 0,70 74,5 89,1 21,8 Phong lượng

6,2 17,4 0,46 27,1 0,72 59,0 89,2 17,6 Sam mộc

25,6 52,3 0,30 21,4 0,72 58,7 88,5 11,3 Thông đuôi ngựa

Tỷ lệ trương

nở chiều dày (%)

Tỷ lệ hút nước (%)

IB (MPa) MOR KLTT (g/cm 3 ) Sợi vừa

và nhỏ (%) Sợi thu được (%)

Độ phân

ly sợi (s) Loại cây

Độ phân ly sợi cao: - tỷ lệ sợi nhỏ và vừa tăng

- chất lượng ván tốt hơn

Khe hở thớt nghiền (mm)

Thời gian ép nhiệt 1- 1,50 min/mm 2- 0,75 min/mm

Độ thô mịn

bề mặt (μm)

Ảnh hưởng kích thước sợi tới chất lượng bề mặt ván

Nghiền nhiệt

1 Xử lý hóa mềm

2 Nghiền

3 Thiết bị

Trang 3

Xử lý hoá mềm

1 Nhiệt độ (nấu)

2 Thời gian (nấu)

3 Áp suất

Làm cho lớp giữa các tế bào mềm hoá

hoặc tan 1 phần

5.501 175

4.523 155

3.660 135

1.400

Dăm chưa qua nấu (độ ẩm 60 %)

Tính dẻo (Thời gian phục hồi biến dạng (10-4s))

Nhiệt độ nấu (0C)

Ảnh hưởng của nhiệt độ nấu tới tính dẻo của gỗ

25,2 0,71

19,4 90,3

175

27,6 0,72

19,1 92,7

165

24,5 0,71

18,5 94,1

155

19,3 0,72

14,3 96,2

145

MOR (MPa)

KLTT ván (g/cm3)

Độ phân

ly sợi (s)

Tỷ lệ sợi thu

được (%)

Nhiệt độ

nấu (0C)

Ảnh hưởng của nhiệt độ nấu tới hiệu qủa phân ly sợi

và chất lượng ván sợi

Áp suất nấu (MPa) Thời gian nấu (phút)

Chất chiết suất nước nóng (%)

Tỷ lệ sợi thu được (%)

> 95%

Quan hệ giữa nhiệt độ nấu và tiêu hao động lực

Tiêu hao

động lực

(kW/t sợi)

Gỗ lá rộng

Gỗ lá kim

Nhiệt độ (0C)

Khu vực dẻo của lignin, lớp giữa các

tế bào bị mềm hoá, tiêu hao động lực giảm xuống rất mạnh

Ảnh hưởng của T và T.gian nấu

1 Nhiệt độ nấu 165 0C

2 Nhiệt độ nấu 190 0C

pH Thời gian nấu (phút)

Thời gian nấu (phút)

Trang 4

Nghiền nhiệt - Cơ chế phân ly sợi

• Trạng thái nguyên liệu giữa 2 đĩa nghiền

• Nhân tố ảnh hưởng (4)

“Mệt mỏi” + “Dẻo đàn hồi”

Trạng thái nguyên liệu giữa 2 đĩa nghiền

• Giữa hai thớt nghiền trong buồng nghiền (T cao, độ ẩm cao

& P cao)

• Chịu tác dụng của lực ép (F3) và quay (F1) của thớt nghiền, làm cho lớp giữa tế bào chịu lực cắt Fc.

• Sợi quay quanh trục của nó (F2)

• Tác dụng thuỷ phân + nhiệt phân

F3

F2

Nhân tố ảnh hưởng

1- Tính dẻo đàn hồi của nguyên liệu

2- Tần suất tác dụng ngoại lực

3- Áp suất phân ly sợi

4- Độ ẩm của nguyên liệu

1 Tính dẻo đàn hồi của nguyên liệu

Quyết định thời gian cần thiết để khôi phục hoàn toàn sau biến dạng

• Tính dẻo thấp: thời gian khôi phục ngắn, biến dạng gây ra sau khi

nguyên liệu chịu lực có thể khôi phục toàn bộ hoặc phần lớn trước tác dụng tiếp theo của ngoại lực

Æ thời gian phân ly cần thiết kéo dài, sợi bị cắt đứt tăng lên

• Tính dẻo cao: thời gian khôi phục dài, nguyên liệu trước tác dụng

tiếp theo của ngoại lực biến dạng chưa kịp khôi phục

Æ dễ bị phân ly thành từng sợi hoặc bó sợi, tức rút ngắn thời gian phân ly, nâng cao năng suất thiết bị

Tính dẻo đàn hồi phụ thuộc:

• Nhiệt độ T (+):

• Độ ẩm MC (+)

• Lực kết hợp giữa các phân tử F (-)

• Độ đa tụ của phân tử lớn: Dp (-)

Giải pháp: tiến hành xử lý hoá mềm nguyên liệu trước khi phân ly sợi

2 Tần suất tác dụng ngoại lực

Là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng phân ly sợi

Tần suất thấp, sản lượng giảm xuống (do thời gian giữa hai lần lực tác

dụng liền kề nhau dài, dăm gỗ có khả năng phần lớn hoặc toàn bộ đã

khôi phục trạng thái ban đầu trước lần chịu tác dụng của ngoại lực tiếp

theo Để làm cho sợi phân ly phải làm cho dăm gỗ lại có được ứng suất

bên trong cần thiết)

Æ Như thế, không chỉ kéo dài thời gian phân ly, tăng tiêu hao động lực

mà còn làm cho sợi bị cắt đứt nhiều, chất lượng tương đối xấu

Giải pháp: tăng đường kính thớt nghiền, cải tiến hình răng của thớt

nghiền

3 Áp suất phân ly sợi

Áp lực tính trên 1 đơn vị diện tích mặt thớt nghiền

Để làm cho dăm gỗ phân ly thành từng sợi hoặc bó sợi, khi phân ly phải tác dụng một lực ép nhất định đối với dăm gỗ Áp suất cần căn cứ tính dẻo đàn hồi của dăm gỗ để quyết định

Tính dẻo của dăm gỗ càng lớn, có thể dùng áp suất tương đối nhỏ

Áp suất lớn nhỏ liên quan đến thiết bị và yêu cầu của sợi:

• Khi dùng tốc độ cao, áp suất có thể nhỏ 1 chút

• Sợi yêu cầu tương đối thô áp suất có thể lớn một chút

Tăng áp suất:

• Có thể rút ngắn thời gian phân ly, nâng cao hiệu suất của thiết bị

• Nhưng do ứng suất bên trong của nguyên liệu tăng lên, rất nhiều sợi

bị đứt

Giải pháp: để đảm bảo chất lượng sợi và hiệu suất của thiết bị, nên

tăng tần suất tác dụng ngoại lực, mà không nên dùng phương pháp tăng

áp suất

Trang 5

4 Độ ẩm của nguyên liệu

• Vai trò của ẩm trong quá trình phân ly:

(1) Hấp thụ nhiệt ma sát khi phân ly sợi

(2) Làm cho sợi dăm gỗ trương nở mềm ra

(3) Giảm điểm mềm hoá của lignin

• MC quá cao: Æ lực ma sát giữa các dăm rất nhỏ (do nước có tác dụng

thấm ướt, trượt); phân ly chủ yếu dựa vào tác dụng tiếp xúc với thớt nghiền

Khi đó: sợi phải chịu tác dụng ma sát mãnh liệt của thớt nghiền (khe hở thớt

nghiền = chiều dày của một sợi đơn) + Tính không đồng đều của độ chính

xác lắp ráp và mài mòn của thớt nghiền

ÆSợi bị cắt ngang tương đối nhiều, chất lượng sợi tương đối kém

• MC quá thấp: Æ phân ly không triệt để

• MC phù hợp (30-40%): ma sát lẫn nhau giữa các dăm có tác dụng chủ

đạo + tác dụng tiếp xúc của thớt nghiền biến thành nhân tố thứ yếu Æ Tránh

cho sợi bị ép nát và cắt đứt quá mức, cải thiện rất nhiều chất lượng sợi

Thiết bị phân ly

1 Máy nghiền nhiệt

2 Máy nghiền sợi tốc độ cao

1 Máy nghiền nhiệt

1 Sunds Defibrator (Thuỵ điển)

2 Spront – Bauer (Mỹ)

3 Pallmann (Đức)

4 Andr (Áo)

• Xu thế phát triển: loại lớn tốc độ cao, tự động hoá và thêm hệ

thống thu hồi nhiệt (như tăng đường kính thớt nghiền, nâng cao

tốc độ quay thớt động, tăng công suất).

• Mức độ tự động hoá cao: toàn bộ quá trình thao tác thực hiện

khống chế vi tính Tốc độ quay của bộ phận nạp liệu xoắn ốc, áp

suất thớt nghiền, độ ẩm sợi, pH, độ phân ly sợi,… đều do máy

tính khống chế, và thực hiện theo dõi, cảnh báo và tự động điều

chỉnh (đã đạt đến phụ tải không đổi, khe hở không đổi và tiến

1- Nạp liệu xoắn ốc

2- Thiết bị nấu

3- Khoang nghiền

4- Động cơ chính

(Sunds Defibrafor)

Trang 6

Máy nghiền nhiệt cải tiến

1- Nạp liệu chiều bên cạnh;

2- Khống chế chênh lệch áp suất;

3- Bịt kín cơ giới;

4- Căng trước ổ trục;

5- Cỡ lớn;

6- Chính xác;

7- Tự động hoá;

8- Tiết kiệm năng lượng.

1 EVO74: 90 tph (LIGNA 2007)

2 Tiết kiệm năng lượng 25-50 (kWh/ton)

3 Hoạt động ổn định, dễ bảo dưỡng.

Pallman

Pressurized

Refiner

System-PR

từ 0,9 đến 32 tấn/h sợi khô kiệt Năng suất

từ 240 kW đến 8000 kW Công suất máy

60 54 50 48 46 44 42 36 32 Loại

Pressurized Refiner, type PR

Thông số kỹ thuật

24,0-32,0 7,50

460 6000-8000

1525

PR 60

18,0-24,0 6,50

410 4500-6000

1370

PR 54

15,0-18,0 5,50

410 3750-4500

1270

PR 50

12,0 -15,0 4,50

410 3150-3750

1220

PR 48

9,5-12,0 3,50

345 2500-3150

1170

PR 46

7,0-9,5 2,50

345 1750-2500

1120

PR 44

4,0-7,0 2,50

345 1000-1750

1070

PR 42

2,0-3,5 1,75

345 540-900

900

PR 36

0,9-1,5 1,25

230 240-400

800

PR 32

Năng lực sản xuất (tấn sợi khô kiệt/giờ)

Dung tích thiết

bị nấu (m 3 )

Cánh xoắn nạp liệu ϕ

(mm)

Công suất

(kW)

Đường kính

thớt nghiền

(mm)

Loại cỡ

1 Bộ phận nạp liệu

2 Khoang nghiền

3 Bộ phận điều chỉnh.

do hai động cơ kéo, quay ngược chiều nhau Dăm

gỗ sau khi mềm hoá (cũng có thể không qua mềm hoá) được thiết bị nạp liệu định lượng, đều đặn đưa vào khoang nghiền tiến hành phân ly

Trang 7

Máy nghiền sợi tốc độ cao

10- Cánh xoắn

9- Val tháo liệu

8- Bộ phận

tính mức liệu

7- Cánh xoắn

6- Thiết bị gia nhiệt trước

5- Thiết bị nạp liệu

val quay tròn

4- Bộ phận tính mức liệu

3- Thải khí

2- Cyclon

1- Phễu liệu

Problems

1 Chế độ phân ly sợi:

Phù hợp với đặc điểm nguyên liệu Việt nam, nâng cao chất lượng sợi

Ngày đăng: 08/04/2015, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w