Vai trò của việc xác định vấn đề marketing cần nghiên cứu• Vấn đề marketing đươc xác định rõ ràng và đúng đắn là điều kiện tiên quyết cho sự thành công của dự án nc.. III- Xác định vấn đ
Trang 1MÔN: NGHIÊN CỨU MARKETING
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu marketing 1
Trang 2MỤC TIÊU MÔN HỌC
Áp dụng
Tổng hợp
Đánh giá, phán xét, sáng tạo
Phân tích
Trang 3Trò chơi vẽ hình theo yêu cầu
• yêu cầu 2 sv lần lượt nhìn hình vẽ và
diễn đạt cho sv khác vẽ theo
Lần 1: không được hỏi lại Lần 2: được phép hỏi lại
• yêu cầu sv vẽ hình 1 con thuyền (càng
ít nét vẽ càng tốt)
• Ý nghĩa của trò chơi
Trang 4Phương pháp học
Phương châm: Chủ yếu là sv tự học
Trang 5ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
ĐIỂM GIỮA KỲ: 40%
Điểm trình bày lần 1: 10%
Điểm trình bày lần 2: 10%
Điểm thực hiện đề tài: 20%
Điểm cộng: tối đa 1 điểm
Trang 6Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu marketing
II- Vai trò của nghiên cứu marketing 2: Hiểu
III-Ứng dụng của nghiên cứu marketing trong hoạt động kinh doanh 1: Nhận biết
Trang 7I- Nghiên cứu marketing là gì?
-Là quá trình thu thập, ghi chép và phân tích một cách có hệ thống, có mục đích về
(Theo AMA)
-Là chức năng liên kết giữa nhà sx với NTD, KH và cộng đồng thông qua thông tin (Theo Peter D Bennett)
Trang 8I- Nghiên cứu marketing là gì?
-Là việc thiết kế có hệ thống nhằm thiết lập kế hoạch
nghiên cứu, thu thập, phân tích và báo cáo số liệu và
các khám phá liên quan đến 1 tình huống cụ thể mà
công ty đang phải đối phó (Theo Philip Kotler)
(27/5/1931, Chicago)
Trang 9I- Nghiên cứu marketing là gì?
Như vậy có thể hiểu NC MAR là:
•Hoạt động có tính khoa học với đặc điểm: có tính hệ thống, khách quan, chính xác, có mục đích.
• Nhằm cung cấp thông tin khách quan cho nhà quản trị
•Không tách rời các bộ phận trong marketing mix.
•Hướng đến tính hiệu quả trong việc hỗ trợ ra quyết định.
Trang 10II- Vai trò của nghiên cứu marketing
•Cung cấp thông tin khách quan và hỗ trợ cho việc ra quyết định của nhà quản trị
•Góp phần làm tăng khả năng ra quyết định đúng đắn cho nhà quản trị
Trang 11II- Vai trò của nghiên cứu marketing
Anh/ chị có ý kiến gì về những phát biểu sau:
-“NC thị trường là chìa khóa của sự thành công.”
- “ Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng; nếu ta không biết địch nhưng biết ta thì
thắng bại ngang nhau; nếu ta không biết địch và cũng không biết ta thì đánh trận nào thua trận ấy” (Tôn Tử)
Trang 12II- Vai trò của nghiên cứu marketing
Như vậy NC MAR không làm được
Vd: New Coke của Cocacola
Vd: máy nghe nhạc Walkman của Sony
Trang 13III-Ứng dụng của nghiên cứu marketing trong hoạt động kinh doanh
NC marketing ứng dụng vào việc:
1 Hoạch định chiến lược, kế hoạch marketing
2 Giải quyết vấn đề marketing phát sinh
3 Theo dõi các hoạt động marketing nhằm điều chỉnh những sai lầm, đồng thời dự báo tình hình thị trường để đói phó.
Trang 14IV- Quy trình tổng quát
Xác định vấn đề và
mục tiêu nghiên cứu
Trang 15V- Đối tượng của nc marketing
• NC đặc tính của NTD
• NC động cơ mua hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của NTD
• NC đo lường quy mô thị trường, thị phần, dự báo nhu cầu, tìm kiếm thị trường mới
• NC về cạnh tranh
• NC về sp, giá, phân phối, xúc tiến…
Trang 16NC về tiềm năng thị trường
các cty đã nc (N= 718)
% cty ứng dụng trong những cty có sp tiêu thụ rộng rãi (N=
186)
% cty ứng dụng trong các cty sx CN (N= 200)
Đo tiềm năng thị trường
Trang 17NC về quảng cáo
các cty đã nc (N= 718)
% cty ứng dụng trong những cty có sp tiêu thụ rộng rãi (N=
186)
% cty ứng dụng trong các cty sx CN (N= 200)
Nc đối tượng nhận tin
Trang 18NC phân phối
các cty đã nc (N= 718)
% cty ứng dụng trong những cty có sp tiêu thụ rộng rãi (N=
186)
% cty ứng dụng trong các cty sx CN (N= 200)
Xác định kênh phân phối
Trang 19NC về SP
các cty đã nc (N= 718)
% cty ứng dụng trong những cty có sp tiêu thụ rộng rãi (N=
186)
% cty ứng dụng trong các cty sx CN (N= 200)
Tiềm năng và chấp nhận sp mới
Trang 20Chương 2: Xác định vấn đề marketing
II- Xác định thời điểm tiến hành nghiên cứu
marketing
Nhận biết
III- Xác định vấn đề marketing cần nghiên cứu Vận dụng
Trang 21I- Khái niệm “vấn đề marketing”
• Là câu hỏi mà nhà quản trị marketing cần phải trả lời hoặc giải quyết
• Là vấn đề mà nhà quản trị marketing phải ra quyết định “phải làm gì?”
• Là toàn bộ những điều mà nhà quản trị marketing nhận thấy, quan tâm và cần phải giải quyết trong quá trình hđ marketing
Trang 22Vai trò của việc xác định vấn đề marketing cần nghiên cứu
• Vấn đề marketing đươc xác định rõ ràng và đúng đắn là điều kiện tiên quyết cho
sự thành công của dự án nc
• Là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình nc
• “Xác định rõ được vấn đề là đã giải quyết được một nửa”
Trang 23II- Xác định thời điểm tiến hành nghiên cứu marketing
• Khi cty gặp một vấn đề marketing nào đó đòi hỏi sự cần thiết của 1 nc
• Vd:
Trang 24III- Xác định vấn đề marketing cần nghiên cứu
Nhu cầu thông tin
Thảo luận với người ra
quyết định
Môi trường nc
Thăm dò chuyên gia
Phân tích dữ liệu có sẵn
Nghiên cứu khám phá, thử nghiệm
Vấn đề nc
Trang 25III- Xác định vấn đề marketing cần nghiên cứu
Cách viết tên đề tài:
Đề tài thường được đặt tên trước khi bắt đầu nc, sau đó có thể được sửa đổi cho phù hợp hơn
Đề tài thường chứa đủ các thông tin trả lời câu hỏi: Ai? cái gì? ở đâu? khi nào? (Một số trường hợp tên đề tài không chứa đủ 4 yếu tố trên nếu yếu tố thời gian và địa dư không quan trọng lắm)
Tên đề tài phải bao phủ được chủ đề nghiên cứu, tuy nhiên không được quá rộng
Càng ngắn gọn càng tốt
Có hoặc không có động từ hành động
Trang 26III- Xác định vấn đề marketing cần nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu là cái mà NC mong muốn đạt được
Giúp lựa chọn được các biến số thích hợp cho
NC.
Định hướng loại thiết kế nghiên cứu cần áp dụng.
Cho biết số liệu nào cần thu thập.
Rất có ích trong khi lên kế hoạch phân tích kết
quả.
Là cơ sở để lý giải các kết quả
Trang 27III- Xác định vấn đề marketing cần nghiên cứu
Tiêu chuẩn của 1 mục tiêu nghiên cứu tốt:
Mục tiêu phải liên quan mật thiết với vấn đề nghiên cứu và phải phù hợp với tên
đề tài
Phải bắt đầu bằng động từ hành động có thể đo lường được
Các mục tiêu cụ thể phải phù hợp với mục tiêu chung và được bao trùm bởi mục tiêu chung
Trang 28III- Xác định vấn đề marketing cần nghiên cứu
Hình tượng về 1 nghiên cứu có tên đề tài
Trang 29III- Xác định vấn đề marketing cần nghiên cứu
Hình tượng về 1 nghiên cứu có tên đề tài
không phù hợp với các mục tiêu :
Trang 30Chương 3: Lập kế hoạch nghiên cứu và đề cương nghiên cứu
I- Kế hoạch nghiên cứu và ý nghĩa của việc lập kế hoạch
nghiên cứu
Hiểu
II- Nội dung của một bản kế hoạch nghiên cứu Vận dụng
III- Đề cương nghiên cứu và những yêu cầu khi lập đề
cương nghiên cứu
Vận dụng
Trang 31I- Kế hoạch nghiên cứu và ý nghĩa của việc lập kế hoạch
nghiên cứu
• Kế hoạch nc là hoạch định phương cách tối ưu để đạt được mục tiêu nghiên cứu
• Kế hoạch nc là khuôn mẫu định trước cho việc thiết kế, thực hiện, theo dõi công trình nc
Trang 32I- Kế hoạch nghiên cứu và ý nghĩa của việc lập kế hoạch
nghiên cứu
Đóng vai trò là hợp đồng nc và là một công cụ kiểm soát
Giúp nhà quản trị đánh giá phương pháp nc
Giúp nhà quản trị đánh giá chi phí, lợi ích của dự án nc
Cho NNC phát họa kế hoạch thực hiện dự án
Đảm bảo NNC hiểu biết rõ ràng về vấn đề mà nhà quản trị marketing cần thông tin
để ra quyết định
Trang 33I- Kế hoạch nghiên cứu và ý nghĩa của việc lập kế hoạch
nghiên cứu
Có cơ sở để được phê duyệt và xin kinh phí
Dự trù được các nguồn lực cần thiết, lường trước các tình huống có thể xảy ra
Trang 34II- Nội dung của một bản kế hoạch nghiên cứu
1. Các công việc cần tiến hành, thời gian thực hiện, kinh phí thực hiện, nhân sự
thực hiện nc
2. Thông tin cần thu thập
3. Đối tượng khảo sát (nếu có)
4. Phương pháp thu thập thông tin
5. Phương pháp chọn mẫu, kích thước mẫu (nếu có)
6. Phương pháp xử lý dữ liệu
Trang 35Ví dụ:
1 Trao đổi với NQT để thống nhất nội dung nc 2 w- 10 TR Mr A Cty ANZ BĐN: 1/4/2014
4 Sửa, hoàn chỉnh đề cương theo ý kiến NQT 1W 5TR A,B,C CTY Sau CV 3
5 Soạn, thử nghiệm và hoàn chỉnh BCH 2W 10TR B,C CTY, TT Sau CV 2
Trang 36III- Đề cương nghiên cứu và những yêu cầu khi lập đề cương
nghiên cứu
Đề cương NC là một bản kế hoạch nghiên cứu đi kèm với phần trình bày lý do vì sao cần tiến hành nc và kết quả do nc mang lại
Trang 37Nội dung của một đề cương nghiên cứu
Trang 38III- Đề cương nghiên cứu và những yêu cầu khi lập đề cương
Trang 39III- Đề cương nghiên cứu và những yêu cầu khi lập đề cương
nghiên cứu
Về hình thức: trình bày ngắn gọn, mạch lạc, rõ ràng, logic
Trang 40Chương 4: Lựa chọn mô hình nghiên cứu
I- Khái niệm, ý nghĩa của mô hình nghiên cứu Hiểu
II- Nội dung của mô hình nghiên cứu Hiểu
III- Các loại mô hình nghiên cứu Đánh giá
IV- Cơ sở lựa chọn mô hình nghiên cứu Áp dụng
Trang 41I- Khái niệm, ý nghĩa của mô hình nghiên cứu
Trang 42II- Nội dung của mô hình nghiên cứu
Nội dung cơ bản
Mục tiêu nc, khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của dự án nc.
Trang 43III- Các loại mô hình nghiên cứu
Phân loại mô hình nc
Nc khám phá
Nc nhân quả
Nc mô tả
Trang 44NC khám phá (exploratory study)
Nhằm tìm hiểu sơ bộ vấn đề nc, khẳng định lại vấn đề nc và các biến của nó.
Nhằm thiết lập giả thiết nc.
Trang 45NC mô tả (descriptive study)
Nhằm mô tả thị trường, vd: mô tả đặc tính NTD, thói quen tiêu dùng, thái độ NTD…
Trang 46NC nhân quả (causal study)
Nhằm tìm mối quan hệ nhân quả giữa các biến trên thị trường.
Trang 47IV- Cơ sở lựa chọn mô hình nghiên cứu
Thực hiện nc nhân quả
chưa
Rõ ràng
Trang 48IV- Cơ sở lựa chọn mô hình nghiên cứu
• Dựa vào mục tiêu nc (nhu cầu thông tin)
• Tính cấp thiết của việc ra quyết định
• Kinh phí thực hiện
Trang 49Phương pháp thực nghiệm
nhân quả giữa các biến trên thị trường
Trang 50Phương pháp thực nghiệm
1. Biến nguyên nhân và biến kết quả phải biến thiên đồng hành.
2. Thời gian xuất hiện: biến kết quả phải xuất hiện sau hoặc đồng thời với biến nguyên
nhân.
3. Vắng mặt các lý giải thay thế: không có những lý giải khác cho biến kết quả trừ biến
nguyên nhân đã được xác định.
Trang 51Phương pháp thực nghiệm
– Biến độc lập, ký hiệu là X.
– Biến phụ thuộc, ký hiệu là O.
– Biến ngoại lai
Trang 52Nhóm kiểm soát, ký hiệu là CG
R
Trang 54Phương pháp thực nghiệm
Giá trị nội
Giá trị ngoại Hiện trường giả tạo
Hiện trường thật
Trang 55Phương pháp thực nghiệm
• Một số thực nghiệm cơ bản trong nc marketing:
THỰC NGHIỆM CAO CẤP
BÁN THỰC NGHIỆM
THỰC NGHIỆM THỰC SỰ
Trang 56Phương pháp thực nghiệm
vắng mặt nhóm kiểm soát, gồm:
- Đo lường sau: EG: X O
- Đo lường trước - sau: EG: O1 X O2
- Đo lường nhóm tĩnh: EG: X O1
CG: O2
- Đo lường chuỗi thời gian:
EG:O1 O2 O3 X O4 O5 O6
Trang 57=> Hiệu ứng xử lý TE = (O2-O1) – (O4-O3)
EG: R X O1
CG: R O2
=> Hiệu ứng xử lý TE = (O1 - O2)
Trang 58Phương pháp thực nghiệm
mức khác nhau hoặc nhiều loại xử lý khác nhau
• Vd1: tác động của nhiều mức giá vào doanh thu.
• Vd2: tác động của khuyến mãi và quảng cáo vào doanh thu.
Trang 59Chương 5: Xác định dữ liệu
I- Phân loại dữ liệu Phân tíchII- Xác định nhu cầu dữ liệu Áp dụngIII- Xác định đối tượng thu thập dữ liệu Áp dụng
Trang 60I- Phân loại dữ liệu
thể là khác với mục đích nghiên cứu của NNC
Trang 61I- Phân loại dữ liệu
• Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu do chính người nghiên cứu thu thập ngay tại nguồn thông tin
Ưu điểm :
– về nguyên tắc, luôn phù hợp với mục tiêu nc và có độ tin cậy cao.
– tính hiện hữu và cập nhật của thông tin cao.
Nhược điểm :
- Tốn thời gian và chi phí
Trang 62II- Xác định nhu cầu dữ liệu
Trang 63III- Xác định đối tượng thu thập dữ liệu
Đối tượng thu thập dữ liệu thứ cấp:
sách, báo, tập san, tạp chí, internet…
Trang 64Nội dung Mục tiêu
I- Các phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Áp dụng
II- Các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp Áp dụng
III- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp Tổng hợp
Chương 6: Các phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 65I- Các phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Quy trình thu thập thông tin thứ cấp:
đường link trực tiếp…)
3 Đánh giá dữ liệu theo các tiêu chí sau: tính phù hợp, tính
chính xác, tính thời sự.
4 Ghi nguồn cụ thể khi trích dữ liệu (yêu cầu bắt buộc)
Trang 66
I- Các phương pháp thu thập, sử dụng thông tin thứ cấp
Các phương pháp tìm kiếm (thu thập):
- Sử dụng cổng thông tin và công cụ tìm kiếm (search engine), đánh những từ khóa liên quan đến chủ đề hoặc mục đích nc
- Sử dụng mục lục, tài liệu tham khảo
Trang 67I- Các phương pháp thu thập, sử dụng thông tin thứ cấp
Các phương pháp sử dụng:
Phương pháp sd TT thứ cấp
Trích dẫn trực tiếp
Trích dẫn gián tiếp
Dữ liệu có tính xã hội học Dữ liệu thống kê
Trang 68Trích dẫn trực tiếp
trích dẫn
“Phần tử là đối tượng cần thu thập thông tin” (Nguyễn Đình Thọ, 2009, tr 100)
Trang 70Cách trích dẫn và cách ghi tài liệu tham khảo
HT Havard: theo tên tác giả, năm xuất bản
NT1: Nêu đầy đủ các tài liệu đã trích
NT2: Nêu cụ thể, rõ ràng nguồn tài liệu để người đọc có thể tuy tìm để tham khảo, đối chứng.
NT3: sắp xếp theo trật tự ABC của tên tác giả, đúng kiểu định dạng theo quy định.
Trang 71Ví dụ về ghi TLTK
a) Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí :
Ví dụ: Nguyễn Văn A (2001), “Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí
nghiên cứu khoa học kinh tế, 27 (3), 26-30.
b)Tài liệu tham khảo là sách:
Ví dụ: Grimwade, N (2000), Thương mại quốc tế: Các mô thức thương mại, sản xuất và
đầu tư, nhà xuất bản Routledge;
Trang 72Ví dụ về ghi TLTK
c ) Tài liệu tham khảo là luận văn, luận án:
Ví dụ: Nguyễn Thị Thanh Phúc (2012), Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại của Việt
Nam, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí
Minh.
d) Các tài liệu tham khảo khác: trích dẫn theo đường link, kèm theo ngày truy cập
Ví dụ:
http://www.wto.org/english/thewto_e/minist_e/min96_e/min96_e.htm truy cập ngày 02/01/2013
Trang 73II- Các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Điều tra (surveys)
nhóm trọng điểm (Focus groups)
Phỏng vấn cá nhân/thảo luận tay đôi (person interview)
Quan sát
(observation)
Nhóm cố định (panels)
Trang 74II- Các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
PP điều tra(serveys)
ĐT bằng thư
ĐT bằng điện thoại
ĐT cá nhân trực tiếp
ĐT online
Trang 75điều tra qua thư từ (Mail surveys)
Ưu:
• Tốn ít chi phí để tiếp cận với một số lượng lớn
• có thể đề cập đến nhiều vấn đề riêng tư tế nhị,
• Thuận lợi cho người trả lời
Nhược:
• tỷ lệ phản hồi thấp, chỉ từ 3% đến 15%
• mất nhiều thời gian
• không kiểm soát được người trả lời
• các nước có trình độ học vấn cao
• là phương pháp rất thành công trong nghiên cứu thị trường quốc tế, nhất là trong các ngành công nghiệp
Trang 76điều tra qua điện thoại (Telephone surveys)
• Nhanh và tiết kiệm chi phí
• Có thể cải tiến bảng câu hỏi trong quá trình phỏng vấn
Nhược:
• người dân thường “dị ứng”
• thời gian phỏng vấn bị hạn chế
• Không thể trình bày các mẫu minh hoạ về mẫu quảng cáo, tài
liệu… để thăm dò ý kiến
Trang 77điều tra trực tiếp (In-person surveys)
Ưu:
• tỷ lệ phản hồi cao ( trên 90%)
• Do gặp mặt trực tiếp nên nhân viên điều tra có thể
• thuyết phục đối tượng trả lời
• có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi,
• có thể dùng hình ảnh kết hợp với lời nói để giải thích
• có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ
Nhược:
khá tốn kém
Trang 78điều tra trực tuyến (Online surveys)
Trang 79phỏng vấn cá nhân/ thảo luận tay đôi
Đặc điểm:
• Dùng câu hỏi mở và không có cấu trúc nhất định
• thường kéo dài trong khoảng 1 giờ và được ghi âm
Ưu:
• giúp NNC nhìn thấu đáo về thái độ khách hàng
• là cách thức tuyệt vời để có những phát hiện mới
Nhược:
• Tốn thời gian, chi phí
• Do vắng mặt sự tương tác giữa các đối tượng nc nên có thể khó khăn trong diễn giải ý nghĩa
Trang 80Các nhóm trọng điểm (Focus groups)
Đặc điểm:
• phải khảo sát ít nhất ba nhóm mới có được các kết quả đáng tin cậy.Ưu:
• Tiết kiệm chi phí so với thảo luận tay đôi
• Thông tin sâu và diễn giải được ý nghĩa
• Là pp phổ biến nhất trong nc định tính
Nhược:
• kết quả thu được không có tính đại diện cho tổng thể chung,
• khó phân tích xử lý