KHOA KT-TC-NHGIẢI THỂ, PHÁ SẢN, tái tổ chức DN TÀI CHÍNH DN NỘI DUNG Xử lý khốn khó tài chính Pháp luật phá sản DN tái tổ chức DN Giải thể DN Khốn khó tài chính Financial Distress?.
Trang 1KHOA KT-TC-NH
GIẢI THỂ, PHÁ SẢN,
tái tổ chức DN
TÀI CHÍNH DN
NỘI DUNG
Xử lý khốn khó tài chính
Pháp luật phá sản DN
tái tổ chức DN
Giải thể DN
Khốn khó tài chính (Financial Distress)?
OCF không đủ để đáp ứng nghĩa vụ hiện tại DN cần làm gì?
Có thể tái cơ cấu tài chính của DN, gồm các chủ nợ và các chủ sở hữu của nó.
DN lâm vào tình trạng phá sản?
Mất khả năng thanh toán
(Insolvency)
Assets
Debt
Equity
Solvent firm
Debt Assets Equity
Insolvent firm
Debt
The negative equity
Trang 2Contractual obligations
Insolvency
$
Firm cash flow
Cash flow shortfall
time
CÁc DN lớn phá sản tại US
Firm Liabilities
(in $ triệulions)
Date Lehman Bro 613,000.00 September 2008
Conseco Inc $56,639.30 December 2002
Worldcom Inc 45,984.00 July 2002
Refco, Inc 33,300.00 October 2005
Enron Corp 31,237.00 December 2001
Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại trong kinh doanh?
Tài chính
Nợ nhiều
Không đủ vốn
Kinh tế
Lợi thế cạnh tranh của ngành yếu
Chiến lược kinh doanh, công nghệ, sản phẩm lỗi thời
Phần lớn các DN thất bại trong kinh doanh
do nhiều nguyên nhân kết hợp cùng xảy ra.
Thất bại trong kinh doanh luôn xảy ra?
Hằng năm, tuy có nhiều DN thất bại trong kinh doanh, nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số DN.
Tỷ lệ DN thất bại có xu hướng biến động với trạng thái của nền kinh tế.
Trang 3Công ty lớn hay nhỏ
dễ gặp phải thất bại hơn?
Công ty nhỏ thường dễ gặp thất bại trong
kinh doanh.
Công ty lớn có lợi thế tác động đến nền
kinh tế dễ dàng huy động nguồn tài trợ
ngoại sinh hơn công ty nhỏ.
Nhà quản trị phải đối mặt với những vấn đề chủ
yếu nào khi giải quyết khốn khó tài chính?
Vấn đề khốn khó là tạm thời (mang tính kỹ
thuật) hay có từ lâu do giá trị tài sản không đủ
thanh toán nợ (đối diện với phá sản)?
Ai sẽ gánh chịu các thiệt hại? Ai sẽ được
hưởng giá trị thanh lý tài sản?
Giá trị của công ty trong trường hợp nào sẽ lớn
hơn: tiếp tục hoạt động hay ngừng hoạt động?
Công ty nên nộp đơn xin phá sản hay tự giải
quyết?
Ai kiểm soát công ty trong quá trình giải thể
DN làm gì khi xảy ra khốn khó tài chính?
Khốn khó tài chính không có nghĩa là DN sẽ
“chết”.
Xem xét bảng cân đối kế toán.
Tái cấu trúc tài sản:
Bán tài sản lớn
Sáp nhập với DN khác
Giảm chi đầu tư và nghiên cứu phát triển
Tái cấu trúc nguồn tài trợ:
Phát hành chứng khoán mới
Đàm phán với các ngân hàng và các chủ nợ khác
Hoán đổi nợ bằng vốn cổ phần
Nộp đơn xin phá sản.
DN làm gì khi xảy ra khốn khó tài chính?
Reorganize and emerge
Merge with another firm
Liquidation
83%
10%
7%
Financial distress
Financial restructuring
No financial restructuring 49%
51%
Legal bankruptcy Chapter 11
Private workout 47%
53%
Trang 4Các biện pháp tự giải quyết khốn khó
tài chính?
tái tổ chức
Giải thể
Vì sao các biện pháp tự giải quyết khốn
khó tài chính được ưa thích hơn so với
nộp đơn xin phá sản?
Loại hình DN nào phù hợp với các biện
pháp tự giải quyết khốn khó tài chính?
Trình tự thực hiện tự giải quyết
khốn khó tài chính
Workout: công ty thông báo khó khăn tài chính tạm
thời, cùng chủ nợ đàm phán để sắp xếp lại các khoản
nợ phù hợp với năng lực tài chính của công ty.
Restructuring (tái cơ cấu nợ): chủ nợ tạo điều kiện cho
công ty thanh toán.
Extention: Gia hạn nợ (lãi, vốn gốc hoặc cả hai)
Composition: Giảm nợ gốc hoặc nhận cổ phiếu thay thế
nợ
Assignment (chuyển nhượng): tài sản của công ty
được chuyển cho bên thứ 3, là người được ủy thác
(trustee)/ được ủy quyền (assignee) để thanh lý tài sản.
LUẬT PHÁ SẢN US
Chapter 11: Hướng dẫn tái
tổ chức kinh doanh
Chapter 7: Thủ tục giải thể DN
Luật phá sản US Tái tổ chức và giải thể
Tái tổ chức (Chương 11): Lựa chọn cách thức để giữ được hoạt động của DN.
DN được phát hành chứng khoán mới
Giải thể (Chương 7): Chấm dứt hoạt động của DN
Thanh lý tài sản,
Số tiền thu được, trừ đi chi phí thanh lý, được phân phối cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên.
Trang 5Luật phá sản US
Người được ủy thác (Trustee):
Người kiểm soát công ty khi nhà quản lý không
đủ năng lực hoặc bị nghi gian lận.
Chỉ áp dụng trong những trường hợp bất
thường.
Phá sản tự nguyện: DN nộp đơn
Phá sản không tự nguyện: Các chủ nợ
nộp đơn
Chương 7 Giải thể
1 Đơn được nộp tại tòa liên bang bởi DN
hoặc chủ nợ.
2 Người được ủy thác bởi chủ nợ sẽ tiếp
nhận và làm thủ tục thanh lý tài sản của
DN.
3 Sau khi TS được bán, trừ chi phí, tiền
được thanh toán cho các chủ nợ.
4 Nếu còn tiền, sẽ chi trả cho các cổ đông.
Chương 11 Tái tổ chức
Đơn được nộp tại tòa.
Thẩm phán chấp thuận hoặc từ chối đơn yêu cầu.
Trong hầu hết các trường hợp, các DN vẫn tiếp tục hoạt động.
DN có 120 ngày để nộp kế hoạch tái tổ chức.
Chủ nợ và cổ đông được phân nhóm Kế hoạch tái tổ chức được thông qua nếu được sự chấp thuận của 1/2 số chủ nợ sở hữu 2/3 số dư nợ.
Sau khi các chủ nợ chấp thuận, kế hoạch tái tổ chức được tòa phê duyệt.
Tiền mặt, tài sản, và chứng khoán được thanh toán cho các chủ nợ và các cổ đông.
Phân biệt giữa tự tái tổ chức và tái tổ chức theo pháp luật phá sản?
Tự tái tổ chức (Informal Reorganization)
• Chi phí thấp
• Dễ đạt được các thỏa
thuận liên quan
• Các chủ nợ tham gia
phục hồi năng lực tài chính cho công ty, nhanh chóng có thêm tiền.
tái tổ chức theo pháp luật phá sản
• Tốn nhiều thời gian và chi phí thực hiện
• Có sự can thiệp của tòa án (pháp luật)
• Tránh được xung đột lợi ích giữa các chủ nợ
• Cho phép các công ty phát hành nợ trong nguồn vốn huy động
• Các công ty không có khả năng tiếp tục hoạt động, hoặc nộp đơn xin phá sản hoặc chấp nhận bị tịch thu tài sản từ chủ nợ.
Trang 6CHƯƠNG 11,
LUẬT PHÁ
SẢN US
Tái tổ chức doanh nghiệp
Tái tổ chức
Giải quyết vấn đề tranh chấp giữa các
chủ nợ.
Ngăn chặn hành vi chủ nợ đòi thanh lý
công ty vì lợi ích cá nhân.
Lãi và vốn gốc có thể được trì hoãn mà
không bị phạt cho đến khi kế hoạch tái tổ
chức được thông qua.
Tái tổ chức
Cho phép DN phát hành nợ ưu tiên (debtor in possession financing – DIP financing).
DN được nộp kế hoạch tái tổ chức có liên quan đến lợi ích của các bên.
Giảm vấn đề gian lận.
Sự phán quyết của tòa án, được xem là
“công bằng”
Trang 7Ví dụ: Columbia Software
Columbia Sofware Co: Balance Sheet
as of March 31,2010 ( triệulion of dollars)
ASSETS
Current assets 3.5
Net fixed assets 12.5
Total assets 16.7
LIABILITIES AND EQUITY
Account payable 1
Accured taxes 0.25
Notes payable 0.25
Other current liablitites 1.75
7.5% first mortgage bond, due 2018 6
9% subordinated debentures, due 2013 7
Total liabilities 16.25
Common stock ($1 par) 1
Paid‐in capital 3.45
Retained earnings ‐4
Total liabilities and equity 16.7
Ví dụ
Công ty lỗ: $2.5 triệu/năm
Giá trị tài sản được “phóng đại”, công ty
lâm vào tình trạng phá sản (BV của nợ >
MV của tài sản) nộp đơn xin tái tổ
chức
Công ty không thể tự tái tổ chức, cần
được “tài trợ” bởi Moreland Software.
Ví dụ
8/2010: Moreland đề xuất cơ cấu tài trợ:
Mua lại $6 triệu trái phiếu thế chấp 1 (lãi suất 7.5%)
Thanh toán hộ khoản thuế $250,000
Nhận 40.000 cổ phần phổ thông, $75/CP, tổng trị giá $3 triệu.
Tài sản trị giá $9.25 triệu, giá trị sổ sách
$16.7 triệu.
Ví dụ
Trang 8Phá sản: hướng xử lý kết hợp
(Prepackaged Bankruptcy)
Tái tổ chức theo phương án mới
Kết hợp các ưu điểm của tái tổ chức DN tự
nguyện và và tái tổ chức DN theo luật phá sản
Tránh được các vấn đề tranh chấp nhằm “trục
lợi”
Bảo lãnh thanh toán nợ
Ưu đãi về thuế.
Thỏa thuận kế hoạch với các chủ nợ
trước khi nộp đơn xin phá sản chính
thức.
CHƯƠNG 7,
LUẬT PHÁ
SẢN US
Giải thể doanh nghiệp
Thứ tự ưu tiên thanh toán nợ
Chủ nợ có bảo đảm
Chi phí ủy thác
Chi phí phát sinh sau khi nộp đơn phá sản và trước khi chỉ định người ủy thác
Tiền lương 3 tháng của công nhân trước khi nộp đơn.
Phúc lợi nhân viên 6 tháng phải trả trước khi nộp đơn.
Tiền gửi không bảo đảm của khách hàng.
Thuế.
Nợ lương hưu.
Chủ nợ không đảm bảo bằng tài sản.
Cổ đông ưu đãi.
Cổ đông phổ thông.
Ví dụ (triệu $)
NỢ PHẢI TRẢ:
Phải trả nhà cung cấp $10.0
Phải trả người lao động 0.3 Thuế phải trả nhà nước 0.5 Thuế phải trả địa phương 0.2 Vay thế chấp (chủ nợ 1) 3.0 Vay thế chấp (chủ nợ 2) 0.5
$23.5
Giá trị thanh toán của trái phiếu (bổ sung) được ưu tiên thanh toán cho nợ vay ngắn hạn
Trang 9Ví dụ (tt)
THU THANH LÝ TÀI SẢN:
Tổng giá trị thanh lý TS $16.5
Mọi TSCĐ được thế chấp cho các khoản nợ dài hạn
Đối tượng TT Tổng Khả năng TT Còn phải TT
PT người lao động $0.3 $0.3 $0.0
Thuế phải trả NN 0.5 0.5 0.0
Thuế phải trả ĐP 0.2 0.2 0.0
Vay thế chấp 1 3.0 2.5 0.5
Vay thế chấp 2 0.5 0.0 0.5
$4.5 $3.5 $1.0
Chú ý:
(1) Chủ nợ thế chấp 1 nhận toàn bộ tiền bán tài sản cố đinh 2,5,
nhưng vẫn chưa đủ Chủ nợ thế chấp 2 không được nhận đồng
nào
(2) $16.5 - $3.5 = $13.0 còn lại để thanh toán cho các nhà cung cấp
Trình tự thanh toán (triệu $)
Tổng nợ Phân chia Giá trị Tỉ lệ Đối tượng TT còn phải TT theo tỉ lệ a TT b TT
PT nhà cung cấp $10.0 $6.500 $6.500 65.0%
Vay ngắn hạn 5.0 3.250 5.000 100.0
PT người lao động 0.0 0.300 100.0
PT thuế NN 0.0 0.500 100.0
PT thuế khác 0.0 0.200 100.0 Vay thế chấp 1 0.5 0.325 2.825 94.2 Vay thế chấp 2 0.5 0.325 0.325 65.0 Trái phiếu (bổ sung) 4.0 2.600 0.850 21.2
$20.0 $13.000 $16.500
a Tỉ lệ thanh toán = $13/$20 = 0.65.
b Thanh toán theo thứ tự ưu tiên Chuyển giá trị thanh toán cho trái phiếu bổ sung để thanh toán cho vay ngắn hạn
$1.75.
Thanh toán cho các nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn (triệu $)
Động cơ phá sản khác
Thông thường, DN lâm vào tình trạng phá sản do vấn đề tài chính.
Tuy nhiên, một vài DN tiến hành phá sản
vì lý do khác:
Dự báo mất khả năng thanh toán trong tương lai.
Bị kiện tụng chồng chất do hậu quả sử dụng sản phẩm của DN mất khả năng bồi thường.
Trang 10GỢI Ý
NGHIÊN CỨU
Pháp luật phá sản ở Việt Nam, so sánh với một số nước trên thế giới.
Bài học kinh nghiệm từ các
vụ phá sản DN trên thực tế.
Các tranh luận về luật phá sản.