Sản phẩm của quá trình là monone được sử dụng như nguyên liệu đầu trong công nghiệp hóa chất dầu mỏ.. Styren được bơm vào thùng phản ứng khuấy một có gia nhiệt để trùng hợp trước theo ki
Trang 1K IL
M
MỤC LỤC
1 Giới thiệu chung về polystyrene
2 Quá trình sản xuất polystyrene
2.1 Tinh chế styren
2.2 Các phương pháp trùng hợp styren
2.2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất styren bằng phương pháp trùng hợp
khối
2.2.2 Trùng hợp huyền phù
3 Nhận xét chùng về hai phương pháp trùng hợp
Trang 2K IL
.C O
M
1 Giới thiệu chung về polistyren
Poli styren thuộc nhóm nhiệt dẻo tiêu chuẩn, gồm có polystyren, và
poly vinylclorua Polystyren cứng, trong suốt với độ bóng cao polystyren
mà chúng ta sử dụng thông thường nhất là polystyrene đa dạng,
polystyrene tiêu chuẩn, polystyrene trong hoặc polymes styrene
nồng độ thích hợp, tính chất điện môi tốt và bền với nhiều hóa chất khi sử
dụng
PS có thể tái chế và sử dụng lại trong nhiều lĩnh vực Nhiệt độ nhiệt
chỉ việc cắt và làm vụn ra thành những mảnh nhỏ sau đó được nhiệt dẻo,
đem xử lí đóng khuôn để hoàn tất sản phẩm Ngoài ra trong một số trường
hợp ta còn sử dụng phương pháp nhiệt phân hoặc phương pháp phân giải
bởi hiđrôcrackinh Sản phẩm của quá trình là monone được sử dụng như
nguyên liệu đầu trong công nghiệp hóa chất dầu mỏ Điều này có ý nghĩa
quan trọng trong việc bảo vệ môi trường
Một số yêu cầu sử dụng mang tính không thể thiếu như sự cân bằng
quang học tốt hơn, độ cứng, bền với hóa chất và nhiệt độ tốt, độ bền cao
và xử lí linh hoạt, màu sắc… rất phù hợp với polystyrene Vì vậy nó có
ứng dụng rất rộng rãi trong thực tế Tuy nhiên polystyrene có một nhược
điểm rất lớn là chúng khá giòn, vì thế đã làm giảm một phần phạm vi ứng
dụng của nó
Polystyrene cách điện rất tốt, ngoài ra nó còn bền với kièm, axit
không có tính oxi hóa cũng như dầu khoáng và ancol nên được coi là vật
liệu cách điện lí tưởng Polystyrene cách điện tốt với cả điện thế có tần số
cao nên có thể dùng để bọc những đường dây dẫn điện cao thế hoặc dùng
làm cáp ngầm (Polystyrene bền với axit, kiềm…)
Trang 3K IL
.C O
M
Một lượng đáng kể polystyrene dùng để làm bọt xốp chống va đập
cho các đồ điện tử Polystyrene được dùng cho nhiều ngành công nghiệp
như công nghiệp điện tử (vỏ máy, các chi tiết cho máy thu hình, radio),
công nghiệp lạnh do tính cách nhiệt cao của polystyrene xốp (tủ lạnh, máy
lạnh, bàn ghế chịu lạnh), công nghiệp chế tạo xe cộ (vỏ ve, vỏ máy) và
dùng cho dân dụng (bao gói, đồ chơi trẻ em…) Ưu điểm nổi bật của
polystyrene là chúng rất ưa màu so với các loại polyme khác và giá thánh
sản phẩm cũng thấp hơn so với nhiều loại polime khác Điều này cũng
giải thích một phần vì sao polystyrene được sử dụng rộng rãi trong thực
tiễn
2 Quá trình sản xuất polystyrene
2.1 Tinh chế Styrene
Styren dùng để sản xuất là loại styrene thô còn lân nhiều tạp chất
Vì vậy tinh chế styren là một khâu quan trọng trong việc sản xuất
polystyrene Các tạp chất trong styren có thể là etyl benzen, cumen,
xylen Nếu trong styren còn lẫn nhiều ethyl benzen thì nó vẫn tiếp tục bay
hơi từ polystyrene, gây ra hiện tượng rạn nứt polyme Nước có lẫn trong
styren cũng làm polystyrene đục và làm giảm điện môi Các tạp chất ethyl
benzen, cumen, xylen làm phân tử khối polystyrene không đồng đều làm
ảnh hưởng đến tính năng cơ lý của sản phẩm Vì vậy chúng ta cần tinh
chế styren đến độ tinh khiết hơn 99,6% mới đem đi trùng hợp
Styren thô được tinh chế bằng chưng chất phân đạm sau khi đã được
trộn với các chất ức chế polyme hóa styren như hiđro quinon, P-tec -
bytyl pirocac tenon…)
2.2 Các phương pháp trùng hợp styren
Trong thực tế styren được trùng hợp theo hai phương pháp là trùng
Trang 4K IL
.C O
M
độ tinh khiết cao còn trùng hợp nhũ tương thì polyme có phần từ khối
đồng đều nhau
2.2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất styren bằng phương pháp trùng hợp
khối
1.2 Thùng phản ứng
có trùng hợp trước
3 Tháp trùng hợp
4 Máy ép
Trang 5K IL
.C O
M
Styren đem trùng hợp không cần pha loãng thành dung môi
Styren được bơm vào thùng phản ứng khuấy một có gia nhiệt để
trùng hợp trước theo kiểu không liên tục đến độ chuyển hóa khoảng 40%
sau đó được dẫn xuống tháp phản ứng 3 trùng hợp tiếp đến độ chuyển hóa
100% kiểu liên tục Sản phẩm phản ứng được ép và tạo hạt Để cho giai
đoạn trùng hợp thứ hai thực hiện liên tục, người ta phải dùng hai thùng
phản ứng ở giai đoạn trùng hợp trước
Styren hoặc dung dịch cao su styren tùy theo lượng nhỏ dung môi
và đường ống dẫn dung môi tới lò phản ứng phải chắc chắn, khu vực
phản ứng thực tế có từ 2-5 lò phản ứng Lò phản ứng trùng hợp hiện đại
khác quan tâm tới phương pháp loại bỏ nhiệt trùng hợp (71 KJ/mol) để
phân từ khối đồng đều hơn và sự trộn chất polystyrene hóa nóng chảy
Bên trong thùng phản ứng tự động liên tục, nhiệt bị loại bỏ bởi dòng
chảy ngược Nhiệt của quá trình polime được tận dụng để styren bốc hơi
Monome (styren) ở thể khí được ngưng tụ trong bình ngưng có bề mặt lớn
và quay lại lò phản ứng Máy khuấy mỏ leo, thiét bị đẩy hoặc dây xoắn
được sử dụng Nhiệt độ của lò phản ứng là thông số quan trọng nhất ảnh
hưởng tới khối lượng phân tử pháp luật và như vậy sẽ ảnh hưởng tới tính
chất của sản phẩm Vì vậy nó được kiểm soát bởi sự thay đổi áp lực nhiệt
độ sôi của styren trong thùng Thông thường nhiệt độ của lò phản ứng từ
Tháp phản ứng được trang bị thiết bị cản trở đặc biệt với dòng tác
nhân lạnh để loại bỏ nhiệt trùng hợp Những khu vực có nhiệt độ khác
nhau có thể được bố trí trong lò phản ứng để điều chỉnh nhiệt độ bằng tác
nhân làm lạnh Tháp phản ứng cùng được trang bị máy khuấy mái chèo
Trang 6K IL
.C O
M
Đôi khi, những lò phản ứng hình ống đoạn nhiệt được sử dụng cho
những sự chuyển đổi lớn, điều kiện nhiệt độ bên ngoài chưa được sử
dụng
Polystyrene ra khỏi lò phản ứng có thành phần 70 - 90% Monome
và dung môi phản ứng được loại bỏ bởi những bước ngăn sự bay hơi hoặc
máy cô màng mỏng Polyme được cho vào thiết bị phân tán, bình đốt
nóng nơi có thành phần dễ bay hơi, nấu chảy rôi bơm ra ngoài, để ép và
tạo hạt sản phẩm phản ứng
2.2.2 Trùng hợp huyền phù:
1 Thùng chứa styren
2 Thùng chứ chất bảo vệ keo có máy khuấy
3 Thùng chứa chất khơi mào có máy khuấy
4 Bộ phận đo lưu lượng chất khơi mào
5 Thùng phản ứng
6 Bộ phận lọc
7 Bộ phận sấy
Trong huyền phù, phản ứng styren được phân tán trong nước ở kích
khơi mào Styren và chất khơi mào được đưa vào thùng phản ứng 5 trong
thời gian 11 - 15 giờ, khi đó phần lớn styren đã tham gia phản ứng trùng
Chất bảo vệ keo có thể là poly vinyl ancol, phot phát kiềm thỏ hoặc
cellulse Nitrin hoặc đinitrin…
Quá trình trùng hợp xảy ra trong các giọt monome Phương pháp
này thực chất tương tự trùng hợp khối Sự khác nhau là các monome được
phân tán trong nước, nhiệt phản ứng được điều hòa bằng môi trường nước
nên không sảy ra hiện tượng tăng nhiệt cục bộ vì vậy khối lượng phân tử
có độ phân bố hẹp
Trang 7K IL
.C O
M
2.2.3 Cơ chế của quá trình trùng hợp
a Phản ứng khơi mào:
CH3 CH3 CH3
CH3 CH3 CH3 (R*)
CH3 C6H5 CH3 C6H5 (R*1)
b Phản ứng phát triển mạch:
………
c Phản ứng ngắt mạch
Phản ứng ngát mạch có thể sảy ra theo 2 cách
Trang 8K IL
.C O
M
- Ngắt mạch liên hợp:
C6H5 C6H5 C6H5 C6H5
- Ngắt mạch bất cân đối:
C6H5 C6H5 C6H5 C6H5
Trang 9K IL
.C O
M
3 Nhận xét chung về hai phương pháp trùng hợp
- Phương pháp trùng hợp khối: sản phẩm có độ phân bố khối lượng
tương đối rộng nên ảnh hưởng xấu tới chất lượng polyme, độ trùng hợp
trung bình khoảng 3000 Polime thu được khá tinh khiết, ít monome, bị
nên không tốn năng lượng để tách dung môi nhưng việc giải tỏa nhiệt của
phản ứng là rất khó khăn
- Phương pháp trùng hợp huyền phù: sản phẩm có độ phân bố khối
lượng tương đối hẹp nên nâng cao chất lượng sản phẩm do có thể khống
chế nhiệt độ của phản ứng Như vậy ta có thể khống chế cả khối lượng
phân tử polime nhờ khống chế nhiệt độ Polime thu được cũng tương đối
tinh khiết do thực tế hạt polime có tính kị nước nên dễ làm khô sản phẩm
Đồng thời còn có thể cắn màu luôn trong quá trình trùng hợp
Mặt khác ta thấy thiết bị của trùng hợp huyền phù đơn giản hơn nên
sử dụng kinh tế hơn nên trùng hợp huyền phù dần được thay thế trong quá
trình sản xuất styren
Ngày nay để cải thiện một cách đáng kể tính chất cơ lý của
polystyrene người ta dùng phương pháp đồng trùng hợp với các monome
khác như acrylonetrin, butadien - 1, 3 người ta đã chế tạo được nhiều sản
phẩm có tính năng cơ lí cao như tính chịu nhiệt, chịu mài mòn… nên đã
nâng cao được khả năng ứng dụng của sản phẩm
Trang 10K IL
.C O
M
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 http://www.cci.edu.vn/userFiles/doc/21-10-06-Dich-thuan.doc
3 Hóa học các hợp chất cao phân tử - Ngô Duy Cường