1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN Ứng dụng hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ nguy cơ tai biến lũ quét tại huyện M’Đrăk – Đăk Lăk

29 782 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN Ứng dụng hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ nguy cơ tai biến lũ quét tại huyện M’Đrăk – Đăk Lăk ĐỒ ÁN Ứng dụng hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ nguy cơ tai biến lũ quét tại huyện M’Đrăk – Đăk Lăk ĐỒ ÁN Ứng dụng hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ nguy cơ tai biến lũ quét tại huyện M’Đrăk – Đăk Lăk ĐỒ ÁN Ứng dụng hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ nguy cơ tai biến lũ quét tại huyện M’Đrăk – Đăk Lăk

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: T.S Trần Tuấn Tú Người thực hiện: Nguyễn Phúc Thẩm

Mã số sinh viên: 0717107 Chuyên ngành : Tin học môi trường

Ứng dụng hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ nguy cơ tai biến lũ quét tại huyện M’Đrăk –

Đăk Lăk

Ứng dụng hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ nguy cơ tai biến lũ quét tại huyện M’Đrăk –

Đăk Lăk

Trang 2

Tính bất ngờ

Diễn biến nhanh

Tỉ lệ chất rắn lớn

Tính khốc liệt

Trang 3

Lào cai, Yên Bái,

Sơn La, Lai Châu,

Phú Thọ, Tuyên

Quang …

Nghệ An, Hà Tĩnh,

Quảng Bình, Quảng

Ngãi, Kom Tom, Gia

Lai, Đak Lak, Bình

Định…

Cường độ tàn phá

Tần xuất xuất hiện

Khu vực xảy ra

Trang 5

Tai biến

Lũ quét

Độ phủ thực vật

Phân căt ngang lưu vực

Tốc độ thấm nước của đất

Độ dốc địa hình

Trang 6

Vai trò của GIS - RS

Dữ liệu về độ dốc địa hình

Dữ liệu về độ phủ thực vật

Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu cho các lớp yếu tố thành phần Phân tích, hiệu chỉnh, truy vấn dữ liệu Biểu diễn dữ liệu bằng bản đồ số

GIS - RS

Trang 7

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 8

QUY TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ LŨ QUÉT

Trang 9

LỚP: MƯA

Xử lí dữ liệu:

 Dữ liệu mưa là số liệu mưa ngày từ năm 1978 đến năm 2001

 Các số liệu sẽ được phân thành các ngưỡng mưa tương ứng với các cấp ảnh hưởng đến việc hình thành tai biến lũ quét

 Ngưỡng mưa cao nhất có số ngày mưa đạt đến tần xuất 1 % thì cấp ảnh hưởng của nó sẽ được chọn.

1

<200 mm <350 mm <450mm ≥450mm Mức ảnh hưởng Thấp Trung bình Cao Rất cao

* Dựa vào bảng thống kê các ngày mưa ta thấy mưa trên khu vực

có mức ảnh hưởng tới việc hình thành TBLQ là cấp thấp (1)

Trang 10

Thành lập lớp mưa :

2

LỚP: MƯA

Bản đồ cấp mưa

Trang 11

Nguồn: http://glovis.usgs.gov của trung tâm USGS

Global Visualization Viewer thuộc Mỹ

Trang 12

NDVI =(NIR – R)/(NIR + R) (-1 < NDVI < 1)

NIR: Kênh cận hồng ngoại (kênh 4 trong ảnh Landsat 7) ; R: Dải ánh sánh nhìn thấy (Kênh 1, 2, 3 trong ảnh Landsat 7).

 NDVI ≤0 cho biết khu vực đó không có thực vật

 NDVI >0, thấp: cho biết khu vực đó có thực vật nhưng nghèo nàn.

 NDVI >0, cao: cho biết khu vực đó có thực vật tập trung nhiều

2

LỚP: ĐỘ PHỦ THỰC VẬT

Trang 13

Yếu tố mây thể hiện trên ảnh

Viễn thám

Giá trị NDVI tại huyện M’Đrăk (2003)

Chỉ số thực vật NDVI

2

Trang 14

Chỉ số thực vật NDVI

 NDVI được phân thành các cấp theo các loại thực vật như sau:

2

LỚP: ĐỘ PHỦ THỰC VẬT

1 0.8 – 1 Rừng già, rừng tái sinh nhiều tầng Thấp 1

2 0.5 – 0.8 Vườn cây lâu năm, rừng trồng Trung bình 2

3 0.2 – 0.5 Đất vườn tạp quanh nhà, cây ngắn ngày sau thu hoạch Cao 3

4 -1 – 0 Đất trống, vùng đô thị,mặt nước nhỏ Rất cao 4

* Ta thấy rằng, những nơi có độ phủ thực vật càng cao thì mức ảnh hưởng của nó tới việc hình thành dòng chảy càng nhỏ

Trang 15

Tỷ lệ(%) 0 0.4 38.9 60.7

Bản đồ cấp NDVI

Trang 17

LỚP: TỐC ĐỘ THẤM CỦA ĐẤT

Xử lí dữ liệu:

 Gắn các giá trị tốc độ thấm vào các loại đất bằng phần mềm Mapinfo 10.0 và sẽ dùng công cụ Reclass của Idrisi để phân loại có kiểm định theo các cấp đã chia

1

2 Đất phù sa, đất nâu vùng bán khô hạn 2

3 Đất đen, đất đỏ (đất nâu đỏ trên đất bazan), nhóm đất có tầng sét chặt,cơ giới dị phân 3

4 Đất xói mòn trơ sỏi đá, đất glay 4

Trang 18

tích(km 2 ) 814.7 244.1 102.3 170.8

Bản đồ cấp tốc độ thấm

Trang 19

Xử lí dữ liệu:

 Dữ liệu: mô hình độ cao DEM

Khái niệm:DEM là một mô hình số biểu diễn sự biến thiên độ cao liên tục của bề mặt địa hình trên một vùng không gian của trái đất DEM xây dựng trên cấu trúc ảnh raster (hàng, cột)

Mô hình này được lưu trữ, phân tích và thể hiện trên máy tính bằng hệ thống GIS

Tên: Aster GDEM

Trang 21

(km 2 ) 54402 359.9 305 112.9

Bản đồ cấp độ dốc

Trang 22

 Dữ liệu đầu vào là bản đồ thủy hệ.

 Giá trị phân căt ngang được tính bằng modun PCN_PCS của thầy Trần Tuấn Tú (Khoa Môi Trường –ĐH KHTN)

 Nội suy các giá trị PCN thành bản đồ phân cấp ngang bằng phần mềm Surfer

2

Trang 23

3 2 – 4 Trung bình 3

Trang 24

Giá trị phân cấp ngang phân bố

tại huyện M’Đrăk

LỚP: PHÂN CẤP NGANG

Trang 25

(km 2 ) 578.2 482.2 263 8.3

Bản đồ cấp phân cắt ngang

Trang 26

BẢN ĐỒ NGUY CƠ LŨ QUÉT

BẢN ĐỒ NGUY CƠ LŨ QUÉT HUYỆN M’ĐRĂK – ĐĂK LĂK

Trang 27

CÁC CẤP NGUY CƠ

BẢN ĐỒ NGUY CƠ LŨ QUÉT HUYỆN M’ĐRĂK – ĐĂK LĂK

Giá trị nguy cơ từ 0 – 26 (4+4+4*1.5+4*1.5+4*1.5)

16 – 20: nguy cơ cấp 5

20 – 26: nguy cơ cấp 6

Trang 28

BẢN ĐỒ NGUY CƠ LŨ QUÉT HUYỆN M’ĐRĂK – ĐĂK LĂK

Bản đồ cấp nguy cơ lũ quét

Diện tích (km 2 ) Tỉ lệ(%)

Trang 29

Cảm ơn mọi người đã lắng nghe !

Ngày đăng: 02/04/2015, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w