Nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch sử dụng đất của thành phố Hạ Long và phụ cận đến 2010 trên cơ sở ứng dụng hệ thông tin địa lý
Trang 1Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
-
Nguyễn Hạnh Quyên
Nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược
dự án quy hoạch sử dụng đất của thành phố Hạ Long và phụ cận
đến 2010 trên cơ sở ứng dụng Hệ thông tin địa lý
Chuyên ngành : Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
Tóm tắt luận án tiến sỹ địa lý
Hà Nội, 2007
Trang 2Vµo håi 14 giê 00 ngµy 5 th¸ng 7 n¨m 2007
Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i:
- Th− viÖn Quèc gia ViÖt Nam
- Trung t©m Th«ng tin – Th− viÖn, §¹i häc Quèc gia Hµ Néi
Trang 3Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
TP Hạ Long tỉnh Quảng Ninh có tiềm năng tài nguyên đa dạng, kinh
tế phát triển năng động Tuy nhiên, hiện nay thành phố này đang phải đối mặt với những vấn đề môi trường nảy sinh mà nguyên nhân chính là do mâu thuẫn trong việc phát triển đa ngành và tranh chấp tài nguyên, đặc biệt
là nguy cơ ô nhiễm môi trường nước vịnh Hạ Long
Vì vậy, để vừa phát triển đa ngành nhưng vẫn đảm bảo sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, các nhà hoạch định chính sách cần phải vạch ra chiến lược phát triển cân đối giữa các ngành kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường, đưa ra các phương án quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) hợp lý và lựa chọn phương án tối ưu Lời giải cho bài toán chính là áp dụng Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) đối với quy hoạch phát triển khu vực QHSDĐ có vai trò quan trọng trong bố trí không gian lãnh thổ và hoạt động của các ngành trong khu vực
Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là phương pháp phân tích,
đánh giá các tác động có thể xảy ra đối với các chính sách, quy hoạch/kế hoạch và chương trình phát triển Tiếp cận nghiên cứu tính nhạy cảm, khả năng thích hợp và sức chịu đựng của các hệ thống môi trường trước các tác động do quy hoạch gây nên là một trong những ưu tiên được dùng
để tìm ra những khu vực thích hợp cho sự phát triển, phục vụ cho sử dụng tài nguyên và quy hoạch hợp lý
ứng dụng hệ thông tin địa lý (HTTĐL) với các chức năng quản lý, cập nhật dữ liệu môi trường, tích hợp thông tin đa chiều, đa chỉ tiêu (MCE) trở thành công cụ hữu ích trong việc thực hiện ĐMC, lựa chọn phương án và trợ giúp cho quá trình ra quyết định
Trong bối cảnh đó, NCS thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch sử dụng đất của TP Hạ Long và phụ cận đến 2010 trên cơ sở ứng dụng hệ thông tin địa lý” nhằm tiếp cận tính nhạy cảm môi trường, tính phù hợp (không phù hợp) với quy hoạch bằng
Trang 4cách áp dụng phân tích đa chỉ tiêu trong HTTĐL để đánh giá các tác
động môi trường, đề xuất các biện pháp giảm thiểu nhằm giải quyết những mâu thuẫn trong QHSDĐ của TP Hạ Long và phụ cận đến năm
2010
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu về ĐMC của QHSDĐ TP Hạ Long đến năm 2010, trên cơ sở phân tích tính nhạy cảm môi trường, mức độ không phù hợp về không gian, đánh giá tác động tích luỹ của QHSDĐ bằng công cụ
HTTĐL;
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của dự án
QHSDĐ, hướng tới phát triển bền vững khu vực TP Hạ Long và phụ cận
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tài liệu về cơ sở lý luận và các phương pháp ĐMC;
- Nghiên cứu tính nhạy cảm môi trường của các hệ thống tự nhiên thuộc khu vực TP Hạ Long và phụ cận trước các nguy cơ ô nhiễm môi trường khi thực hiện quy hoạch;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu trong HTTĐL, nghiên cứu ứng dụng phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) vào việc đánh giá và phân tích không gian tác động môi trường của dự án QHSDĐ;
- Đề xuất các giải pháp thích hợp cho việc giảm thiểu tác động tiêu cực gây ra khi thực hiện QHSDĐ, điều chỉnh quy hoạch hướng tới phát triển bền vững cho TP Hạ Long
4 Giới hạn phạm vi và các vấn đề nghiên cứu
a) Khu vực nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu: Khu vực nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi TP Hạ Long, một số xã thuộc huyện Hoành Bồ, Cẩm Phả và khu vực di sản thế giới, có toạ độ địa lý từ 20o 50’ 00” đến 21o 03’ 00”
Vĩ Bắc và từ 106o 51’ 40” đến 107o 14’ 17” Kinh Đông
Trang 5b) Các vấn đề nghiên cứu
Luận án giới hạn ở quy mô của QHSDĐ khu vực TP Hạ Long Nội dung của luận án sẽ không đề cập tới việc thực hiện một ĐMC hoàn chỉnh, mà chỉ giới hạn trong việc đánh giá sự phù hợp của quy hoạch, phân tích tính nhạy cảm của hệ thống tự nhiên và nhân sinh đối với ô nhiễm môi trường, đánh giá các tác động quan trọng đến môi trường do quy hoạch, dự báo không gian tác động trên cơ sở nghiên cứu ứng dụng
tổ hợp các phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCE) trong môi trường HTTĐL
5 Điểm mới của luận án
- Sử dụng thành công việc tích hợp thông tin trong HTTĐL để phân tích tính hợp lý của không gian quy hoạch, dự báo các khu vực có khả năng bị ô nhiễm môi trường do quy hoạch, phục vụ cho ĐMC;
- Xây dựng quy trình, đánh giá không gian bị tác động cho dự án QHSDĐ bằng cách liên kết các phương pháp MCE, AHP và WLC trong HTTĐL;
- Lần đầu tiên, thực hiện việc phân tích và dự báo các tác động tích luỹ do quy hoạch tác động đến môi trường, thể hiện phạm vi phân bố và cường độ tác động trong tương lai;
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu và điều chỉnh quy hoạch hướng tới phát triển bền vững trên cơ sở Đánh giá tác động môi trường của dự
án QHSDĐ TP Hạ Long và phụ cận đến năm 2010
6 Luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1 Đánh giá các khu vực không phù hợp cho bố trí không
gian quy hoạch thông qua các tiêu chí về bảo tồn cảnh quan, môi trường
và khả năng xảy ra tai biến thiên nhiên là vấn đề mấu chốt trong đánh giá môi trường chiến lược cho QHSDĐ TP.Hạ Long, là cơ sở cho việc lựa chọn phương án tối ưu và đề xuất các giải pháp sửa đổi quy hoạch Các khu vực không phù hợp cho quy hoạch phát triển là những nơi có giá trị
Trang 6cần bảo tồn nghiêm ngặt và các khu vực nhạy cảm đối với tai biến thiên nhiên
Luận điểm 2 Tính nhạy cảm của các đối tượng (thuộc cả hệ thống tự
nhiên và nhân sinh) đối với ô nhiễm môi trường là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tác động cho ĐMC của QHSDĐ Phân tích tính nhạy cảm của các hệ sinh thái và con người với ô nhiễm môi trường là cơ sở để
dự báo, đánh giá các tác động của quy hoạch trong tương lai, kể cả đánh giá các tác động tích luỹ và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường Trên cơ sở phân tích đã cảnh báo được các khu vực bị tác động do ô nhiễm môi trường nước trong tương lai như khu ven biển Bãi Cháy, Hồng Gai - Cẩm Phả, cửa sông Trới, đặc biệt tác động tích luỹ tiềm ẩn nguy cơ làm giảm nghiêm trọng đa dạng sinh học vùng
di sản Thế giới và có nguy cơ tiêu diệt hệ sinh thái san hô vịnh Hạ Long
7 Bố cục của luận án
Luận án gồm 4 chương được trình bày trong 150 trang giấy khổ A4, với 26 hình vẽ và bản đồ, 32 bảng biểu
Bố cục bao gồm: mở đầu, 4 chương, kết luận, danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục
Nội dung luận án
Chương 1 Cơ sở lý luận về Đánh giá môi trường chiến lược
và các phương pháp nghiên cứu
1.1 Tổng quan nghiên cứu về đánh giá môi trường chiến lược
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của đánh giá môi trường chiến lược trên thế giới
* Giai đoạn bắt đầu hình thành, thời kỳ 1970 – 1990 Xuất hiện năm
1969 trong quy định của Cục môi trường Mỹ (NEPA) Năm 1992, Chương trình nghị sự 21 đã chính thức hoá thuật ngữ ĐMC, là công cụ
đánh giá môi trường đối với các quyết định: Chính sách, Kế hoạch, Chương trình (3Ps) phát triển kinh tế xã hội của các nước trên thế giới
Trang 7Trong giai đoạn này, ĐMC chỉ được coi như là sự mở rộng của ĐTM đối với các chính sách, quy hoạch, chương trình và cân nhắc các kịch bản (Therivel, 1992) Một số nước và tổ chức bắt đầu quy định về ĐMC như: Hội đồng tiêu chuẩn môi trường Mỹ (1978); Chính phủ Hà Lan (1987); Ngân hàng Thế giới ( 1989)
* Giai đoạn chính thức hoá, thực thi theo thể chế 1990 – 2000 Nghiên cứu của Therivel (1992), Sadler (1996) đưa ra một định nghĩa chung cho ĐMC Giai đoạn này ĐMC trên thế giới được ứng dụng rộng như ĐMC trong chiến lược phát triển kinh tế, công ước quốc tế; chiến lược về ngân sách, ĐMC cho tính bền vững của môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học ĐMC ở các cấp gồm có ĐMC đối với chính sách, chiến lược quốc gia ĐMC ngành, trong giai đoạn này ĐMC được các tổ chức môi trường và tổ chức kinh tế quốc tế áp dụng như UNECE, UNDP, OECD, EC, WB trong phát triển các ngành giao thông, quản lý chất thải,
du lịch, đô thị
* Giai đoạn sau 2000 Mở rộng và đề ra những hướng tiếp cận mới về
ĐMC trong đánh giá tính bền vững ĐMC được áp dụng rộng rãi và được quy định bằng luật pháp tại nhiều nước, kể cả các nước đang phát triển,
Đông Nam á, trung và Đông Âu, trong đó có Việt Nam, Trung Quốc, Hồng Kông, Thái Lan, ấn Độ Cách tiếp cận ĐMC được mở rộng theo hướng tiếp cận đa mục tiêu và hướng tới đánh giá tính bền vững trong phát triển
1.1.2 Quá trình tiếp cận với đánh giá môi trường chiến lược ở Việt Nam
* Giai đoạn 1994 - 2004 Khởi đầu của Luật Môi trường Việt Nam,
ĐMC được đề cập, thể hiện ở điều 9 của Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 Đây là giai đoạn xây dựng phương pháp luận và thực hiện
ĐMC thí điểm trong khuôn khổ các dự án như dự án của EU (1997); UNDP (1998), trung tâm CEETIA (2002)
* Giai đoạn 2004 đến nay Hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực thực thi ĐMC tại Việt Nam Luật Môi trường sửa đổi về yêu cầu chính thức thực hiện ĐMC (nghị định số 52/2005/QH11, ngày
Trang 829/11/2005) yêu cầu bắt buộc tiến hành đánh giá các vấn đề môi trường trong các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Cùng với hệ thống pháp lý là các dự án ứng dụng như SEMLA của Bộ TNMT, dự án ĐMC trong bảo tồn đa dạng sinh học của Ngân hàng Thế giới Như vậy, ĐMC ở Việt Nam ngày càng được hoàn thiện cả về mặt phương pháp luận và thực tiễn
1.2 Tổng quan nghiên cứu môi trường và hệ sinh thái khu vực Hạ Long
Tài nguyên thiên nhiên, ĐKTN của Hạ Long được đề cập đến trong rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế Các nghiên cứu tập trung theo hướng giám sát, đánh giá hiện trạng môi trường và ảnh hưởng của khai thác tài nguyên khoáng sản (than, đá vôi) đến môi trường của khu vực; nghiên cứu định hướng và quy hoạch Các nghiên cứu ít phân tích được mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu phát triển trong quy hoạch và sự suy thoái của môi trường, chính vì vậy, luận án sử dụng công cụ HTTĐL thực hiện hướng tiếp cận ĐMC để dự báo và đánh giá những tác động do quy hoạch gây ra
1.3 Cơ sở khoa học về đánh giá môi trường chiến lược
1.3.2 Đánh giá môi trường chiến lược
a) Định nghĩa
ĐMC là một khái niệm vẫn còn đang tiếp tục được hoàn thiện Thực hiện ĐMC giúp khắc phục hạn chế của ĐTM và hướng tới phát triển bền vững Theo Sadler và Verheem (1996), ĐMC được định nghĩa: “là quá trình đánh giá có hệ thống những hậu quả tác động đến môi trường do thực hiện chiến lược, quy hoạch, hoặc chương trình phát triển gây ra (3Ps) ĐMC đảm bảo rằng các vấn đề về môi trường và kinh tế xã hội đều
được cân nhắc một cách đầy đủ từ những giai đoạn thiết kế quy hoạch và
ra quyết định”
b) Sự khác nhau giữa đánh giá tác động môi trường vá đánh giá môi trường chiến lược
Trang 9phát triển tới môi trường
Cung cấp thông tin về tác động của tập hợp các
dự án dự định sẽ phát triển, ngăn ngừa ô nhiễm Xem xét các tác động của dự án
lên môi trường
Đánh giá ảnh hưởng của một chiến lược, một kế hoạch, chương trình phát triển đến môi trường và ngược lại
Tập trung vào khu vực bị ảnh
hưởng của dự án
Tập trung vào tập hợp nhiều hoạt động phát triển trên lãnh thổ, vùng và ngành sẽ triển khai Bắt đầu và kết thúc việc đánh giá
Chú ý đến các biện pháp giảm
thiểu
Chú ý đến việc duy trì và lựa chọn các mức chất lượng môi trường
Đi vào các chi tiết cụ thể Lĩnh vực đánh giá rộng, không đi vào chi tiết cụ
thể và có tính tổng hợp cao, nhằm cung cấp một tầm nhìn rộng
Tập trung vào các tác động đặc thù
của dự án
Tạo ra một cơ chế, trong đó các tác động của nhiều dự án được định lượng, tích luỹ
1.3.3 Các bước thực hiện Đánh giá môi trường chiến lược ở Việt Nam
Theo Phạm Ngọc Đăng (2000), tham khảo nghiên cứu của Riki Therivel (1997), các bước tiến hành ĐMC như sau:
1) Xác định sự cần thiết và tính khả thi của việc lập báo cáo ĐMC; 2) Xác định phạm vi, các yếu tố cần phân tích và chỉ tiêu môi trường; 3) Xác định các phương án và kịch bản lựa chọn, đánh giá chi phí lợi ích của chính sách và kế hoạch phát triển; 4) Đánh giá sự nhạy cảm của các phương án – các kịch bản; 5) Phân tích môi trường; 6) Tổng hợp, đánh giá các tác động; 7) Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, giảm thiểu tác động; 8) Xây dựng các chương trình giám sát, phản hồi thông tin và sửa chữa; 9) Xây dựng báo cáo ĐMC
1.4 Tính nhạy cảm của môi trường
Cách tiếp cận nghiên cứu của luận án chính là phân tích tổng hợp tính nhạy cảm môi trường theo quan điểm bảo tồn, nhạy cảm sinh thái và tính
dễ bị tổn thương của một hệ thống môi trường trước tác động Phân tích
Trang 10tính nhạy cảm và khả năng bị tổn thương của môi trường trước các tác
động, dự báo khả năng bị ô nhiễm là phương pháp đánh giá và dự báo tác
động hiệu quả và chính xác, đáp ứng mục tiêu và nhiệm vụ của ĐMC
đánh giá đặt ra và hiển thị kết quả cuối cùng
1.5.1 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường
Các phương pháp liệt kê tác động và ma trận môi trường được sử dụng để đánh giá tác động của các nội dung quy hoạch tới môi trường trong nhiều giai đoạn quy hoạch Phương pháp đánh giá tác động tích luỹ cũng được áp dụng, được tổng hợp từ nhiều phương pháp, phân tích nguồn và cơ cấu tích luỹ của tác động đối với các hệ sinh thái nhậy cảm cao trong khu vực vịnh Hạ Long
1.5.2 Hệ thông tin địa lý và phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu
Đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) là phương pháp hỗ trợ việc ra quyết định cho các bài toán quy hoạch Thực hiện đánh giá đa chỉ tiêu là kết hợp quy trình phân tích phân cấp (AHP) và tổ hợp trọng số tuyến tính (WLC) (Saaty, 1980) Trong ĐMC, đánh giá này chính là thực hiện bài toán đối sánh các khu vực quy hoạch tối ưu (hoặc các khu vực không phù hợp cho quy hoạch) với quy hoạch thực tế, để đánh giá sự phù hợp của quy hoạch
đã được xây dựng, hoặc so sánh các phương án Đặc biệt bằng việc áp dụng cách phân tích các chỉ tiêu về tính nhạy cảm của môi trường sẽ giúp phân tích có hệ thống hơn các tác động của quy hoạch đến môi trường HTTĐL với các chức năng lưu trữ, tích hợp, hiển thị thông tin, là công cụ chính trong việc liên kết các quá trình phân tích đa chỉ tiêu (MCE) để
Trang 11Kết luận cho ĐMC và điều chỉnh mục tiêu quy hoạch
Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực Hạ Long
Sức ép đối với môi trường
- Sự thay đổi sử dụng đất, thoái hoá đất
- Mất hệ sinh thái
- Chất lượng nước xuống cấp
- Ô nhiễm không khí
Xung đột và mâu thuẫn
- Phát triển >< Bảo tồn
- Phát triển dân cư >< Nuôi trồng thuỷ sản
- Khai thác >< Bảo vệ cảnh quan, môi trường
- Công nghiệp >< Du lịch
- Lựa chọn phương án
- Đề xuất điều chỉnh không gian quy hoạch
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu
- Đề xuất quản lý và giám sát môi trường
Mục tiêu quy hoạch
Đánh giá và tích hợp thông tin bằng công cụ HTTĐL và đánh giá đa chỉ tiêu
Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá với:
Đánh giá độ lớn và ảnh hưởng của tác động
Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường, tác động tích luỹ
Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá trên cơ
sở tiếp cận tính nhạy cảm của môi trường
phân tích sự không phù hợp và đánh giá tác động trong ĐMC của QHSDĐ Để có thể giải quyết được các bài toán đề ra cần thiết phải xây dựng một cơ sở dữ liệu hoàn thiện với các lớp thông tin về hiện trạng môi trường, điều kiện tự nhiên, KTXH và quy hoạch của khu vực nghiên cứu Các bước thực hiện ĐMC cho QHSDĐ TP Hạ Long được tiến hành theo như sơ đồ trình bày tại hình 1.7, cụ thể gồm:
- Xây dựng hệ thống chỉ thị môi trường điển hình của vùng nghiên cứu gắn với đánh giá tác động của quy hoạch;
Hình 1.7 Sơ đồ các bước cơ bản trong tiến hành đánh giá môi trường
chiến lược của Quy hoạch sử dụng đất Thành phố Hạ Long
Trang 12- Đánh giá hiện trạng môi trường và thiết lập cơ sở dữ liệu;
- ứng dụng HTTĐL và phân tích đa chỉ tiêu Đánh giá sự phù hợp về mặt không gian của quy hoạch, đánh giá tính nhạy cảm của môi trường trước tác động gây ô nhiễm và tác động tích luỹ của quy hoạch;
- Kết luận trợ giúp cho việc ra quyết định, kiến nghị giảm thiểu tác động
Kết luận chương 1
Phương pháp tiếp cận cho thực hiện ĐMC của QHSDĐ TP Hạ Long
là tiếp cận đánh giá tính phù hợp với không gian khu vực qua các chỉ tiêu bảo tồn và cảnh quan, đánh giá tính nhạy cảm của môi trường trước các tác động gây ô nhiễm trong tương lai Sử dụng công cụ HTTĐL để mô phỏng và hiển thị các tác động của quy hoạch trong tương lai, từ đó rút ra kiến nghị đối với việc sửa đổi quy hoạch hướng tới phát triển bền vững
Chương 2
quy hoạch Sử dụng đất thành phố hạ long
và các hệ quả môi trường
2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực Hạ Long, cơ sở cho quy hoạch
Trang 13Vật liệu xây dựng gồm có đá vôi, sét gạch ngói, sét làm xi măng có trữ lượng khoảng 65 triệu tấn
- Tài nguyên đất Năm 2005, diện tích đất tự nhiên của TP Hạ Long
là 27153,47 ha, chủ yếu là đồi núi xen kẽ thung lũng, đất cho nông nghiệp 34,4%, đất ở 8,1%, khoảng 10,5% diện tích đất trống Các loại
đất chủ yếu gồm có đất feralít điển hình, đất feralít phát triển từ đá vôi,
đất phù sa sông suối, đất lầy, đất ven biển
- Khí hậu, thuỷ văn và tài nguyên nước Hạ Long có khí hậu nhiệt đới
ẩm vùng ven biển, một năm có hai mùa Nền nhiệt độ khá ổn định, lượng mưa trung bình khá cao 2016mm điều kiện khí hậu phù hợp cho hoạt
động du lịch, nghỉ dưỡng Hệ thống thuỷ văn chủ yếu là sông suối nhỏ, ngắn chảy theo hướng Bắc Nam, mật độ sông suối từ 1 đến 1,5 km/km2, lưu lượng nước sông không lớn, có 2 mùa lũ và kiệt Trữ lượng nước ngầm không lớn, khoảng 2300 – 3400m3/ngày đêm
- Các hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật Khu vực nghiên cứu đa dạng
về cảnh quan với cảnh quan lục địa, cửa sông ven biển, vịnh biển Hệ sinh thái (HST) rất phong phú, nhiều HST nhạy cảm như khu vực bãi triều, đồi núi thấp và trung bình, núi đá vôi, tính đa dạng sinh học cao
Hệ thực vật phát triển phong phú, rừng có nhiều loại gỗ quý hiếm thuộc danh sách các loài cần bảo vệ Biển ở vịnh Hạ Long là khu vực biển kín, hải sản phong phú và sản lượng lớn, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi thuỷ sản
2.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
Hạ Long có mức tăng trưởng kinh tế cao, GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 1068,3 USD
* Dân cư, dân số, lao động Tổng dân số Hạ Long năm 2005 là
195821 người, mật độ toàn thành phố là 939 người/km2, dân sống tập trung trong nội thành, trình độ dân cư khá cao Cơ sở vật chất y tế, giáo dục tương đối đầy đủ Giao thông, hạ tầng cơ sở ngày càng được nâng cấp và mở rộng
Trang 14* Cơ cấu kinh tế và tiềm năng phát triển KTXH Các ngành kinh tế chủ chốt của khu vực nghiên cứu bao gồm khai thác than, đóng tàu và lắp ráp, chế biến, cảng biển Thương mại dịch vụ và du lịch tăng mạnh cả
về doanh thu, lượng khách và cơ sở vật chất Năm 2005 doanh thu du lịch tăng 21,8% Nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chủ yếu cung cấp nhu cầu địa phương
2.2 Quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long
2.2.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển TP Hạ Long đến năm 2010
Đến năm 2010, Hạ Long trở thành trung tâm du lịch, trung tâm công nghiệp, cảng, thương mại của khu vực Đông Bắc Đến năm 2020 thành phố phấn đấu trở thành đô thị loại I Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển mạnh về dịch vụ, du lịch, vận tải và thương mại Mục tiêu phấn đấu năm 2010 đạt tăng trưởng kinh tế bình quân từ 14% đến 15%, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng là 53% đến 56% trong tổng giá trị kinh tế; dịch vụ 43% – 46% và nông nghiệp dưới 1%
2.2.2 Quy hoạch sử dụng đất TP Hạ Long đến năm 2010
Phân bố không gian của QHSDĐ TP Hạ Long đến năm 2010 được chia thành 5 tiểu vùng chính 1) Khu vực trung tâm thành phố (Các phường nội thị Hòn Gai); 2) Khu vực phía Bắc và đông bắc Hòn Gai tập trung phát triển công nghiệp, nông lâm nghiệp; 3) Khu vực phía Tây bắc Bãi Cháy phát triển khu công nghiệp và dịch vụ cảng, công nghiệp chế biến, cơ khí, nhiệt địên và VLXD; 4) Khu vực phường Bãi Cháy đến đảo Tuần Châu phát triển du lịch và dịch vụ thương mại; 5) Xã Đại Yên và phần phía nam xã Việt Hưng phát triển kết hợp nông nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái, tài nguyên sinh vật Tổng diện tích từng loại đất
được thống kê trong bảng 2.4
2.2.3 Quy hoạch sử dụng đất TP Hạ Long và phụ cận đến năm 2020
Thành phố mở rộng về phía tây nam, tổng diện tích tăng thêm là 5419ha với xu thế chính là san núi, lấp các diện tích bãi triều ven biển,