1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh

76 968 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội,với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng

và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp ,dịch vụ ,du lịch kéo theo mức sống của người dân càng ngày càng cao dẫn đến rác thải có số lượng ngày một tăng, thành phần ngày càng phức tạp và tiềm ẩn ngày càng nhiều nguy cơ độc hại với môi trường và sức khoẻ con người.Vấn đề rác thải là vấn đề quan trọng trong công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trường Hiện nay, có rất nhiều

phương pháp xử lý CTR, trong đó chôn lấp là biện pháp được áp dụng rộng rãi nhất Tuy nhiên, việc lựa chọn vị trí bãi chôn lấp CTR là một bài toán rất phức tạp đối với các nhà quy hoạch vì nó yêu cầu phải tính đến tác động tổng hợp của rất nhiều yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.Để giải quyết vấn

đề này thì phương pháp đánh giá ,phân tích đa chỉ tiêu va hệ thống thông tin địa lý– GIS là công cụ hiệu quả.GIS cho phép phân tích, xử lý dữ liệu không gian, tính toán đến nhiều chỉ tiêu và tích hợp các lớp thông tin phục vụ cho việc xác định vị trí bãi chôn lấp

Trong những năm gần đây Bắc Ninh đã trở thành điểm sáng trong thu hút đầu

tư ,tốc độ phát triển công nghiệp nhanh, đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể Cùng với sự phát triển đó, vấn đề ô nhiễm môi trường cũng ngày càng trởnên bức xúc, đặc biệt là ô nhiễm do rác thải sinh hoạt ở các khu vực nông

thôn Theo Sở TN&MT tỉnh Bắc Ninh trên địa bàn tỉnh mỗi ngày đêm thải ra khoảng gần 600 tấn rác sinh hoạt và khoảng 2 tấn rác thải y tế.Nếu không có biện pháp xử lý thích hợp, lượng rác thải khổng lồ này sẽ trở thành thảm họa của đôthị Hiện nay, Bắc Ninh có 2 bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh phục vụ cho thành phố Bắc Ninhvà thị xã Từ Sơn, còn lại là những bãi rác tự nhiên, lộ thiên chưa được chôn lấp hợp vệ sinh, chưa đúng qui định đang gây ô nhiễm môi trường tiềm tàng Việc tồn tại những bãi chôn lấp sai quy định, mất vệ sinh như vậy, không chỉ làm mất mỹ quan, gây khó khăn trong công tác quản lí đất đai, mà còn gây

Trang 2

những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng dân

cư như: ô nhiễm nguồn nước, đất đai và không khí Chính vì vậy, một nhiệm vụ hết sức cấp bách là cần quy hoạch những bãi chôn lấp hợp vệ sinh để giải quyết những bức xúc của người dân xung quanh vấn đề rác thải và quan trọng hơn cả là ngăn chặn hậu quả môi trường do nó gây ra

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng chất thải rắn tỉnh Bắc Ninh

- Xây dựng quy hoạch ,lựa chọn điạ điểm bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn trên

cơ sở ứng dụng GIS

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc lựa chọn vị trí ,địa điểm bãi chôn lấp ứng dụng phần mềm Arview 3.3 Thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp phân tích tổng hợp từ tài liệu:các nguồn tài liệu thu thập

được bao gồm giáo trình,báo chí,internet,các báo cáo…sẽ được nghiên cứu,phân tích và tổng hợp các vấn đề liên quan đến đề tài

- Phương pháp điều tra thực nghiệm ,khảo sát : Để biết thực tế của khu vực

nghiên cứu và thu thập các nguồn dữ liệu cần cho đề tài

- Phương pháp chuyên gia để đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa

chọn địa điểm hợp lý cho bãi chôn lấp chất thải rắn

- Phương pháp phân tích không gian bằng GIS để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng

5 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên-xã hội của tỉnh Bắc Ninh

- Xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào trong GIS

Trang 3

- Ứng dụng GIS để xác định vị trí bãi chôn lấp hợp lý

- Xây dựng bản đồ quy hoạch bãi chôn lấp cho tỉnh Bắc Ninh

CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA

-Tọa độ :

Vĩ độ :20o58’ – 21o16’ Bắc

Kinh độ : 105o54’ – 106o19’ Đông

Bắc Ninh nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh

và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ có các hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với các tỉnh trongvùng như quốc lộ 1A nối Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn; Đường cao tốc 18 nối sân

Trang 4

bay Quốc tế Nội Bài Bắc Ninh Hạ Long; Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh Hải Dương Hải Phòng; Trục đường sắt xuyên Việt chạy qua Bắc Ninh đi Lạng Sơn và TrungQuốc; Mạng đường thủy sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình rất thuận lợi

-Vị trí địa lý,tỉnh có các mặt tiếp giáp như sau

-Phía tây và tây nam giáp thủ đô Hà Nội

-Phía đông và đông nam giáp tỉnh Hải Dương

-Phía nam giáp tỉnh Hưng Yên

-Phía bắc giáp huyện Việt Yên (Bắc Giang)

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh

- Tỉnh Bắc Ninh được chia thành 8 đơn vị hành chính bao gồm 1 thành phố.1 thị

xã,và 6 huyện :

+ Thành phố Bắc Ninh : 13 phường và 6 xã

Trang 5

+ Huyện Yên Phong :1 thị trấn và 13 xã

Huyện,thị xã Diện tích (km 2 ) Dân số (người) Mật độ dân

Trang 6

từ Tây sang Đông được thể hiện qua các dòng chảy mặt có hướng chảy đổ về sôngĐuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, với các vùng đồng bằng thường có độ cao từ 3 - 7 m, chênh lệch giữa địa hình đồng bằng và địahình dạng núi và trung du thường là 100 - 200m, còn một số đồi bát úp nằm rải rác

ở một số huyện như Quế Võ, Tiên Du, Gia Bình và thành phố Bắc Ninh diện tích chiếm 0,53% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh được phân bố rải rác thuộc thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Quế Võ, các đỉnh núi có độ cao phổ biến từ

60 – 100m, đỉnh cao nhất là núi Bàn Cờ (thành phố Bắc Ninh) cao 171m, tiến đến

là núi Bu (huyện Quế Võ) cao 103m, núi Phật Tích (huyện Tiên Du) cao 84m và núi Thiên Thai (huyện Gia Bình) cao 71m, còn lại đại bộ phận diện tích là bằng phẳng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và thương mại dịch vụ

Sinh vật

Thực vật của Bắc Ninh chủ yếu là cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm và rừng trồng Trong đó diện tích cây trồng hàng năm chiếm 54% diện tích đất tự nhiên, diện tích đất tự nhiên, diện tích đất trồng cây lâu năm và đất rừng trồng chiếm diệntích chỉ xấp xỉ 1%

Địa chất - Khoáng sản

Địa chất:

Đặc điểm địa chất lãnh thổ Bắc Ninh mang những nét đặc trưng của cấu trúc địachất thuộc vùng trũng sông Hồng, có bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệtcủa cấu trúc mỏng Tuy nhiên nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc – Bắc Bộ nêncấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòngcung Đông Triều vùng Đông Bắc Trên lãnh thổ Bắc Ninh có mặt loại đất đá cótuổi từ Pecmi, Trias đến Đệ tứ, song chủ yếu là thành tạo Đệ tứ bao phủ gần nhưtoàn tỉnh Lớp thành tạo Đệ tứ chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ, nằm trên cácthành tạo cổ, có thành phần thạch học chủ yếu là bồi tích, bột, cát bột và sét bột

Bề dày các thành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích rất rõ ràng, có độ dàytăng dần từ 5m đến 10m ở các khu vực chân núi tới 20m đến 30m ở các vùngtrũng và dọc theo các con sông chính như sông Cầu, sông Thái Bình, sông Đuống,

Trang 7

sông Ngũ Huyện Khê Các thành tạo Trias muộn và giữa phân bố hầu hết ở trêncác núi và dãy núi, thành phần thạch học chủ yếu là cát kết, sạn kết và bột kết Bềdày các thành tạo khoảng từ 200m đến 300m Với đặc điểm này địa chất của tỉnhBắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội và các đô thị vùng đồng bằng Bắc Bộkhác trong việc xây dựng công trình.

- Khoáng sản:

Bắc Ninh là tỉnh nghèo về tài nguyên khoáng sản đặc biệt là khoáng sản quý hiếm

và khoáng sản kim loại., Loại hình khoáng sản phổ biến trên địa bàn tỉnh chủ yếu thiên về vật liệu xây dựng với các loại khoáng sản sau: đất sét, cát xây dựng và than bùn Trong đó, đất sét được khai thác làm gạch, ngói, gốm có trữ lượng lớn được phân bổ dọc theo sông Cầu, sông Đuống thuộc phạm vi các huyện Thuận Thành, Gia Bình, Quế Võ, Yên Phòng và Tiên Du; Đất sét làm gạch chịu lửa phân

bổ chủ yếu tại khu vực phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh Cát xây dựng cũng

là nguồn tài nguyên chính có trữ lượng lớn của Bắc Ninh được phân bố hầu như khắp toàn tỉnh, dọc theo sông Cầu, sông Đuống

Các điểm khoáng sản chỉ một số ít được thăm dò còn đa số chưa được đánh giá cụ thể về qui mô và chất lượng Theo kết quả khảo sát, thăm dò gần đây một số mỏ sét: Sét Cao Lin có chất lượng khá tốt (Vân Dương, Việt Thống) có thể phục vụ cho sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp (gốm sứ, gạch CEAMIC, GRANIT )

1.3 Đặc điểm khí hậu

Bắc Ninh mang đầy đủ đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông) có sự phân hoá khí hậu theo hai mùa chính và hai mùa chuyển tiếp Có sự chênh lệch rõ ràng về nhiệt

độ giữa mùa hè và mùa đông Sự chênh lệch đạt 15-16 °C Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới lục địa đã biến tính nhiều trong quá trình di chuyển song vẫn còn khá

Mưa

Trang 8

Lượng mưa trung bình của các tháng dao động từ 5,7 - 428,8mm

-Tổng lượng mưa trung bình cả năm dao động từ 1.224,4 - 1.639,4mm, phân

bổ không đều trong năm,càng về sau càng giảm

-Mùa mưa chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cảnăm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưatrong năm Khu vực có lượng mưa trung bình lớn nhất thuộc thị xã Từ Sơn, huyệnYên Phong, huyện Tiên Du, còn khu vực có lượng mưa trung bình nhỏ nhất thuộchuyện Quế Võ.Tháng có lượng nước mưa trung bình thấp nhất là tháng 10, tháng

có lượng mưa trung bình lớn nhất là tháng 6,8

Bảng 1.1 Lượng mưa trung bình tỉnh Bắc Ninh năm 2007-2010

Trang 9

tháng 1 với 64 giờ Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3năm sau, tốc độ gió trung bình vào tháng 1 khoảng 2,6m/s; gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mưa rào, tốc độ trung bình vào tháng 7 khoảng 2,4m/s.

độ trung bình lớn nhất là tháng 6, 7, 8 (nhiệt độ từ 28,7 - 29,6 0C) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12,0oC

Trang 10

Bảng 1.3 Nhiệt độ trung bình tỉnh Bắc Ninh năm 2007-2010

Trang 11

Sông Đuống: có chiều dài 67km trong đó 42km nằm trên phạm vi tỉnh Bắc

Ninh, tổng lượng nước bình quân năm là 31,6 tỷ m3 ³ Sông Đuống có hàm lượngphù sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa Tại Bến Hồ,mực nước cao nhất ghi lại là 9,7m, mực nước thấp nhất tại đây là 0,07m; Lưulượng dòng chảy vào mùa mưa là 3053,7m3/s và mùa khô là 728m3/s

Sông Cầu: Có tổng chiều dài là 290 km, trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh

dài khoảng 69km và đồng thời là ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với Bắc Giang, cótổng lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m3 Tại Đáp Cầu, mực nước cao nhấtghi được là 7,84m, mực nước thấp nhất là âm 0,19m Lưu lượng dòng chảy vàomùa mưa là khoảng 1288,5m3/s và vào mùa khô là 52,74m3/s Sông Cầu chảy quađịa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp nhận nước thải từ sông Ngũ Huyện Khê và một số làngnghề ven sông

Sông Thái Bình: Thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình ,thuộc vào loại

sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385 km, trong đó đoạn chảy qua tỉnh BắcNinh dài 16km, có tổng lưu lượng nước hàng năm khoảng 35,95 tỷ m3 Do phần

Trang 12

lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xóimòn nhiều nên hàm lượng phù sa lớn Mặt khác, với đặc điểm lòng sông rộng, độdốc thấp và đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông có lượng phù

sa bồi đắp nhiều nhất Tại trạm thủy văn Cát Khê, lưu lượng dòng chảy vào mùamưa là khoảng 2224,71m3/s và vào mùa khô là 336,45m3/s

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có sông Cà Lồ nằm ở phía Tây của tỉnh, một phần

của sông có chiều dài 6,5km là đường ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với thành phố

Hà Nội và hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ Huyện Khê : đoạn chảy qua

Bắc Ninh bắt nguồn từ Phường Châu Khê (TX Từ Sơn) và kết thúc ở Vạn An cóchiều dài 28km Sông Ngũ Huyện Khê là thủy vực tiếp nhận nước thải của TP BắcNinh và từ các làng nghề: Châu Khê, Phong Khê và Phú Lâm và các hộ dân cưsinh sống ở ven 2 bờ sông., sông Dâu, sông Bội, sông Tào Khê, sông Đồng Khởi,sông Đại Quảng Bình

Với hệ thống sông ngòi khá dày đặc và có lưu lượng nước mặt dồi dào, thủy văncủa tỉnh Bắc Ninh đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác tưới và tiêuthoát nước trên địa bàn toàn tỉnh

1.4 Hiện trạng sử dụng đất :

Bắc Ninh có diện tích tự nhiên chỉ chiếm 0,2% diện tích tự nhiên cả nước và là điạphương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 64 tỉnh, thành phố Theo kết quả tổng điều tra đất trong tổng diện tích đất tự nhiên của Bắc Ninh, đất nông nghiệp chiếm 59,2%; đất lâm nghiệp có rừng chiếm 0,76%; đất chuyên dùng chiếm 21,02%; đất

ở chiếm 12,8%; còn lại 0,7% là đất có mặt nước, sông suối, đồi núi chưa sử dụng

Bảng1.5 : Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất năm 2010

Diện tích (ha ) %Tổng diện tích tự nhiên 8227,12 100

5

Trang 13

Đây là một tiềm năng cần được khai thác, sử dụng hợp lý nhằm nâng caohiệu quả sản xuất NN và phát triển dịch vụ.

Với tình hình phát triển mạnh công nghiệp của tỉnh hiện nay, diện tích đấtnông nghiệp ngày càng thu hẹp do quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá trên địabàn toàn tỉnh

2 Đặc điểm kinh tế xã hội

2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế

2.1.1 Tổng quan chung

- Tốc độ phát triển :

Băc Ninh hiện nay là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tếnhanh nhất miền bắc cũng như của cả nước Năm 2010 Bắc Ninh tăng trưởng

Trang 14

17,86% cao nhất từ trước đến nay và tính chung trong giai đoạn 2006-2010 BắcNinh tăng trưởng 15,3 %.Năm 2011 trong bối cảnh kinh tế trong nước rất khókhăn Bắc Ninh vẫn đạt tốc độ tăng trưởng lên đến 16,2 %.Tổng sản phẩm (GDP)tăng bình quân 15,1% năm đạt mục tiêu đề ra, trong đó công nghiệp - xây dựngtăng 18,3%; dịch vụ tăng 19,4%; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng 0,4%.Đây là mức tăng trưởng bình quân cao nhất trong các kỳ thực hiện kế hoạch 5 năm

từ năm 1997 đến nay Năm 2010, GDP bình quân đầu người ước đạt 1.800USD/năm, vượt 38% mục tiêu đề ra

Nông nghiệp phát triển ổn định, chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa, hiệu quả được nâng cao

Mặc dù diện tích đất nông nghiệp giảm, thời tiết diễn biến bất thường, nhưnggiá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 2,9% năm (theo giá năm 1994) Năm

2010 năng suất lúa ước đạt 60 tạ/ha, sản lượng lương thực có hạt ước đạt 445nghìn tấn, giá trị trồng trọt ước đạt 71 triệu/ha, tăng gần gấp 2 lần so với mục tiêu

Mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp đô thị, doanh nghiệpnông nghiệp, kinh tế trang trại được hình thành và phát triển Việc chuyển giao,ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, phát triển dịch vụ nông nghiệp, “dồn điền,đổi thửa” được coi trọng Chăn nuôi bước đầu chuyển sang tập trung, giá trị sảnxuất tăng bình quân 4,6%/năm; nuôi trồng thủy sản tăng bình quân 11,4%/năm.Trồng rừng tập trung, trồng cây phân tán, cải tạo vườn tạp được duy trì và pháttriển

Công nghiệp tăng trưởng cao, công nghệ ngày càng hiện đại, công nghiệp hỗ trợ bước đầu hình thành, khu vực làng nghề và các khu công nghiệp tiếp tục phát triển

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 ước đạt 23 nghìn tỷ đồng (giá so sánh1994) vượt 11,4% mục tiêu, tăng bình quân 27,9%/năm đưa công nghiệp BắcNinh từ vị trí thứ 19 (năm 2004) lên vị trí thứ 10 (năm 2009) trong toàn quốc Sản

Trang 15

phẩm công nghiệp chiếm 98% tổng kim ngạch xuất khẩu; nhiều sản phẩm có khảnăng cạnh tranh như: thức ăn gia súc, giấy, thép, gỗ, kính, thiết bị điện, điện tử.Khu vực làng nghề tăng trưởng mạnh, bình quân đạt 34,7%/năm Khu vực kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài duy trì tăng trưởng cao, năm 2010 chiếm 49,8% tổng giátrị sản xuất công nghiệp, tăng bình quân 61,6%/năm Toàn tỉnh đã quy hoạch 15khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích 7.525ha, trong đó 10 khu côngnghiệp đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy so với diện tích quy hoạch đạt 42,4%, sovới diện tích thu hồi đạt 61% Giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng trưởng 20,5%,cảnh quan, kiến trúc đô thị, môi trường, bộ mặt nông thôn đã thay đổi đáng kể

Dịch vụ có bước biến bộ, bước đầu hình thành đồng bộ các yếu tố của thị trường

Tổng doanh thu dịch vụ tăng 17,7%/năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch

vụ tiêu dùng xã hội tăng bình quân 25,9%/năm Tổng kim ngạch xuất khẩu năm

2010 ước đạt 1.250 triệu USD, tăng bình quân 67,2%/năm Tổng kim ngạch nhậpkhẩu năm 2010 ước đạt 1.150 triệu USD, tăng bình quân 48,1%/năm

Một số loại hình dịch vụ tăng trưởng cao như: vận chuyển hàng hóa và hànhkhách, thương mại, khách sạn, viễn thông, tài chính, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp,xúc tiến đầu tư… Hình thành 5 tuyến xe buýt từ thành phố Bắc Ninh đến các thịtrấn và trung tâm các huyện Bưu chính, viễn thông mở rộng dịch vụ đến các xã,thôn Du lịch có chuyển biến tiến bộ, bước đầu phát huy tiềm năng du lịch vănhóa, kết nối các tuyến điểm du lịch với Thủ đô và một số tỉnh

- Cơ cấu kinh tế :

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa.Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, tỷ trọng công nghiệp xây dựngnăm 2010 đạt 64,8% vượt 9,8% so với mục tiêu đề ra, dịch vụ 24,2% không đạtmục tiêu, nông nghiệp 11,0% Nhóm ngành chế biến tăng bình quân 31,3%/năm,

tỷ trọng giá trị trồng trọt giảm từ 56,6% năm 2005 ;năm 2010 còn 50,5%, tỷ trọng

Trang 16

chăn nuôi tăng từ 39,4% lên 43,3%, dịch vụ tăng từ 14,84% năm 2005 lên 16%năm 2010.

Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 63,3% năm 2005, năm 2010 xuống42%; công nghiệp và xây dựng tăng từ 22,3% năm 2005, năm 2010 lên 33%; dịch

vụ tăng từ 14,4% năm 2005, năm 2010 lên 24,2%

Công tác đổi mới sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã hoànthành; kinh tế hợp tác có chuyển biến tích cực, tăng về số lượng và nâng cao hiệuquả hoạt động

2.1.1 Tỷ lệ tăng trưởng của các ngành

Bảng 2.1: Tỷ lệ tăng trưởng của các ngành trong tỉnh theo năm (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2010)

Trang 17

NN, lâ

m ghiệp, t

huỷ sản

Công

nghiệp, x

ây d

ựng

Dịch vụ

0 10 20 30 40 50 60 70

Năm 2009 Năm 2010

Hình 2.1 Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của các ngành năm 2009 và 2010

Cơ cấu kinh tế theo ngành tiếp tục chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH Sựchuyển dịch đó khá rõ nét Năm 2009, tỷ trọng trong GDP của khu vực kinh tếNông, lâm nghiệp và thuỷ sản ,Công nghiệp và xây dựng và dịch vụ tương ứng là12,65% - 63,52% - 23,83%

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Trong giai đoạn năm 2006-2010, khu vực nông nghiệp vượt qua nhiều khókhăn, nhất là thời tiết, dịch bệnh để đạt được nhiều tiến bộ trong sản xuất hànghoá GTSX Nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân hàng năm 2,74%, trong

đó nông nghiệp tăng 1,91%, lâm nghiệp tăng 2,89% Thuỷ sản tăng 12,26% Trong trồng trọt, lấy cây lúa làm chủ lực, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ theohướng tăng diện tích xuân muộn và mùa sớm Mặc dù diện tích lúa liên tục giảmqua các năm nhưng do năng suất lúa tăng từ 54,8 tạ/ha năm 2005 lên 58,7 tạ/hanăm 2009, góp phần ổn định sản lượng lương thực trên địa bàn Năm 2009, ướcsản lượng lương thực có hạt đạt 456,3 ngàn tấn, lương thực bình quân đầu ngườiđạt 445 kg Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác tăng từ 37,7 triệu đồng năm 2005lên 67,5 triệu đồng năm 2009

Trang 18

Chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản phát triển theo kiểu trang trại, công nghiệp tậptrung đang có xu hương phát triển, đưa giống, vật nuôi mới có giá trị kinh tế caovào sản xuất Tính đến 01/10/2009, toàn tỉnh có 3,1 ngàn con trâu; 53,6 ngàn conbò; 390,97 ngàn con lợn và trên 3.054 ngàn con gia cầm Tỷ trọng GTSX ngànhchăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản có xu hướng tăng dần trong nhóm ngành nôngnghiệp - thuỷ sản Năm 2005 tỷ trọng này là 43,6%, năm 2007 tăng lên là 45,4%,năm 2008 giảm còn 40,9% nhưng đến năm 2009 tỷ trọng này gần đạt tỷ lệ cânbằng so với trồng trọt, đạt mức 47,2% GTSX nuôi, trồng thuỷ sản trên 1 ha canhtác bình quân hàng năm tăng nhanh: năm 2005 đạt 51,2 triệu đồng; năm 2007 đạt60,7 triệu đồng; năm 2008 đạt 88 triệu đồng và đến năm 2009 đạt 99,4 triệu đồng.Lâm nghiệp từ 2006 đến nay, toàn tỉnh đã trồng được 205 ha rừng và 2,2triệu cây phân tán.

- Công nghiệp và xây dựng

Đến năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 đạt 19,15nghìn tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm từ 2006-2009 ở mức 27%,cao hơn mức bình quân 26,3% của giai đoạn 2001-2005 và cao hơn 5,7% so vớimục tiêu đã đề ra Vì thế, đã góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ởmức 18,02%/năm, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh

là 14,75%/năm

Qui mô và năng lực sản xuất của nhiều ngành công nghiệp tăng nhanh đãkhông chỉ đáp ứng tốt nhu cầu ở trong và ngoài tỉnh mà còn đóng góp lớn cho xuấtkhẩu Giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu luôn chiếm trên 90% tổng kim ngạchxuất khẩu, trong đó có nhiều sản phẩm đạt giá trị xuất khẩu lớn như hàng maymặc, máy in, đồ gỗ mỹ nghệ, hàng điện tử,…

Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, nhiều khu, cụm công nghiệp được Chính phủ phê duyệt xây dựng Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư theo hướng hiện đại, chính sách đầu tư thông thoáng, cởi mở Vì thế, trong những năm qua đã có thêm nhiều

Trang 19

nhà máy với công suất lớn, dây truyền và công nghệ sản xuất hiện đại đi vào hoạt động thuộc các ngành sản xuất rượu, bia; vật liệu xây dựng; máy móc và thiết bị điện tử; thiết bị văn phòng và máy tính; thiết bị truyền thông,…Đây sẽ là những ngành công nghiệp mũi nhọn của Bắc Ninh trong vài năm tới.

Ngành xây dựng đã có bước tiến dài trong việc xây dựng và quy hoạch pháttriển đô thị và nhà ở gắn với khu công nghiệp, khu dịch vụ vui chơi giải trí Giá trịsản xuất ngành xây dựng đạt mức tăng trưởng 10%/năm và giá trị gia tăng đạt 9%/năm

- Các ngành dịch vụ

Tổng mức bán lẻ hàng hoá bình quân mỗi năm tăng 24,5% (chưa loại trừ yếu

tố giá); qui mô tiêu dùng bình quân tăng từ 4,16 triệu đồng/người năm 2005 lên11,4 triệu đồng năm 2009

Trong lĩnh vực giao thông - vận tải, hệ thống đường giao thông tiếp tục đượcnâng cấp và mở rộng với kinh phí đầu tư hàng trăm tỷ đồng, các tuyến xe buýt nộitỉnh, liên tỉnh được đưa vào hoạt động đã tạo thuận lợi cho việc đi lại của nhân dântrong và ngoài tỉnh, thúc đẩy thông thương phát triển Khối lượng hành khách luânchuyển bình quân tăng 14,5%/năm Phương tiện vận tải hàng hoá tăng nhanh vàđược thay thế hiện đại hơn đã đáp ứng tốt nhu cầu san lấp mặt bằng xây dựng vàvận chuyển hàng hoá trong tỉnh Khối lượng hàng hoá luân chuyển bình quân tăng25,3%/năm

Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tăng nhanh Từ năm 2006 đến 2009,phát triển mới được hàng nghìn thuê bao điện thoại các loại Như vậy, tính đến hếtnăm 2009 toàn tỉnh sẽ có tổng cộng 1.040 nghìn thuê bao điện thoại, đạt trên 1thuê bao cho 1 người dân; trong đó, có 226,6 nghìn thuê bao cố định, bình quânđạt 22,1 thuê bao/100 dân và trên 66 ngàn thuê bao di động trả sau, bình quân đạt6,4 thuê bao/100 dân Dịch vụ Internet cũng phát triển với tốc độ nhanh

Trang 20

Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm được mở rộng Đến năm 2009, đã

có trên 20 chi nhánh ngân hàng cấp 1 với hơn 200 điểm giao dịch và gần 30 quỹ tíndụng nhân dân được phân bố rộng khắp trong tỉnh Bình quân từ 2006-2009, giá trịtăng thêm của hoạt động tài chính, tín dụng tăng 33,3%/năm Hoạt động bảo hiểmvới nhiều hình thức từ bảo hiểm con người, phương tiện đến bảo hiểm cho sảnxuất, kinh doanh nên đạt tốc độ tăng 21,3%/năm Dịch vụ bất động sản hoạt độnghiệu quả, góp phần quan trọng trong việc tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh Cácdịch vụ kế toán, cung cấp thông tin, lao động - việc làm,… tuy mới xuất hiện nhưng

đã được xã hội sử dụng, góp phần làm phong phú các loại hình dịch vụ trên địabàn tỉnh

Các dịch vụ công cộng về giáo dục - đào tạo, văn hoá, thể thao,… có giá trịtăng thêm 22,5%/năm

2.2 Tình hình phát triển dân số và đô thị hóa

2.2.1 Động lực dân số

Dân số của tỉnh Bắc Ninh tăng lên khá nhanh Năm 2004 dân số của tỉnh là

997400 người với thành phần dân số 85% nông thôn và 15 % thành thị ,năm

2009 dân số Bắc Ninh có 1024151 người với thành phần dân số 74,1 % nôngthôn và 25,9 % thành thị Năm 2010 dân số tỉnh Bắc Ninh có 1038229 người Dân

số nữ chiếm tới 51,11% tổng dân số của tỉnh, cao hơn so với tỉ lệ tương ứng của

cả nước (50,05%) Kết quả này có thể do nguyên nhân kinh tế - xã hội là chủyếu

Tốc độ gia tăng dân số của Bắc Nnh trong những năm gần đây giảm xuốngđáng kể do tỷ lệ sinh giảm Nhờ những biện pháp đồng bộ và tích cực trong côngtác dân số và kế hoạch hoá gia đình năm 2000 tốc độ tăng tự nhiên là 1,2 % ,năm

2010 còn 0,87 % dự kiến năm 2020 giảm xuồng tới 0,62%

2.2.2 Nguồn lao động

Trang 21

Cơ cấu dân số Bắc Ninh thuộc loại trẻ: nhóm 0-14 tuổi chiếm tới 27,7%; nhóm

15-64 tuổi khoảng 66% và 6,3% số người trên 65 tuổi.Năm 2010, dân số trong độtuổi lao động có khả năng lao động chiếm 67,01% tổng dân số, tương đương vớikhoảng 693,4 ngàn người, trung bình mỗi năm lao động có khả năng lao động tăngthêm khoảng 4,094 ngàn người, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt1,33%/năm Nguồn lao động chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn Nguồn laođộng trẻ chiếm tỉ trọng cao, một mặt là lợi thế cho phát triển kinh tế-xã hội củatỉnh; mặt khác, cũng tạo sức ép lên hệ thống giáo dục-đào tạo và giải quyết việclàm

Trình độ học vấn của nguồn nhân lực Bắc Ninh cao hơn so với mức trung bình cảnước nhưng thấp hơn so với mức trung bình của ĐB Sông Hồng và vùng KTTĐBắc Bộ Tuy chỉ còn 0,39% NNL mù chữ, 5,79% chưa tốt nghiệp tiểu học,66,61% tốt nghiệp tiểu học và THCS nhưng số tốt nghiệp THPT chỉ 27,2% Năm

2010, tỉ lệ LĐ qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật của Bắc Ninh là 45,01%, trong đó

số có bằng từ công nhân kỹ thuật trở lên chiếm 18,84% Như vậy, chất lượngnguồn nhân lực Bắc Ninh cao hơn mức trung bình cả nước (30,0% & 12,4%)

Cơ cấu lao động theo ngành chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH Lao động

từ khu vực nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp, thuỷ sản) được đào tạo ngànhnghề để chuyển sang làm việc cho khu vực khác, chủ yếu là trong Công nghiệp -Xây dựng Qua 4 năm, sự chuyển dịch này diễn ra khá nhanh Năm 2005, cơ cấulao động tương ứng 3 khu vực Nông nghiệp - Công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ

là 63,9% - 21,8% - 14,3% Đến năm 2009, tỷ lệ tương ứng đạt 12,65% - 63,52%

và 23,83% Sự phát triển nhanh của kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài đã thu hút được đông đảo lao động vào 2 thành phần này Tỷ trọng lao độnglàm trong các cơ sở cá thể có xu hướng giảm khá nhanh do lao động chuyển sanglàm cho các khu vực kinh tế khác mà chủ yếu vào các doanh nghiệp

2.2.3 Sự phân bố dân cư và đô thị hoá

Trang 22

- Bắc Ninh là một trong những tỉnh có mật độ dân số trù mật nhất ở đồngbằng sông Hồng Phân bố dân cư Bắc Ninh mang đậm sắc thái nông nghiệp, nôngthôn với tỉ lệ 72,8%, dân số sống ở khu vực thành thị chỉ chiếm 27,2%, thấp hơn

so tỉ lệ dân đô thị của cả nước (29,6%) Mật độ dân số trung bình năm 2010 củatỉnh là 1257 người/km2 Dân số phân bố không đều giữa các huyện/thành phố.Mật độ dân số của Quế Võ và Gia Bình chỉ bằng khoảng 1/3 của Từ Sơn và 1/3của thành phố Bắc Ninh

- Đô thị hoá

Trong qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các khu công nghiệp, khu

đô thị và vùng sản xuất hàng hóa tập trung đang được hình thành từng bước và tạo

ra cơ cấu kinh tế hợp lý, đồng đều hơn trong phạm vi không gian của các địaphương trong tỉnh

Kinh tế nông thôn trong những năm qua đã có sự tiến bộ nhiều mặt Kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội tiếp tục được xây dựng theo hướng phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu và những đòi hỏi phát triển nông thôn mới Khu vực nông thôn

đã xuất hiện các đô thị nhỏ, thị tứ, phố làng, phố chợ, các tụ điểm dân cư tập trung Đặc biệt là, sự hình thành và đi vào hoạt động của 14 khu công nghiệp tập trung và 26 khu, cụm công nghiệp đã góp phần làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HĐH, đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá nông thôn góp phần giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa vùngsâu, vùng xa với các trung tâm đô thị

Khu vực thành thị tiếp tục phát triển Các thị trấn, trung tâm kinh tế xã hộicủa các huyện, các đô thị cũ được nâng cấp, cải tạo và mở rộng theo qui hoạchngày càng văn minh, hiện đại Đến năm 2007, Bắc Ninh đã được mở rộng về qui

mô và trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Đến năm 2009, nhiều công trình trọngđiểm đã hoàn thành và đưa vào sử dụng như: Trung tâm văn hoá Kinh Bắc; Thưviện tỉnh; Nhà thi đấu đa năng; Bảo tàng,… tạo nên chuyển biến mới về chất của

Trang 23

Thành phố tỉnh lỵ trên giác độ đô thị hoá, HĐH Cũng trong thời gian này, huyện

Từ Sơn trở thành thị xã và đô thị trẻ này đang được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,giữ gìn không gian mang đậm nét văn hoá truyền thống để xứng tầm là quê hươngcủa các bậc vua Lý

2.3 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng

Bắc Ninh là tỉnh có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi với đường quốc

lộ 1A (Chiều dài qua Bắc Ninh 19,8 km), quốc lộ 38 (Chiều dài qua Bắc Ninh 23km) và đường sắt xuyên Việt, trong những năm gần đây hệ thống giao thông pháttriển mạnh với các trục quốc lộ 1B (Chiều dài qua Bắc Ninh 19 km), đường caotốc 18 và hàng loạt các đường giao thông nội tỉnh như tỉnh lộ 270, 271, 272, 280,281 ngày càng được đầu tư nâng cấp, hệ thống giao thông nông thôn được tỉnh vànhân dân quan tâm đầu tư thực hiện với giá trị hàng trăm tỷ đồng Cầu Hồ nối liềnđôi bờ sông Đuống là điều kiện thuận lợi để phát triển tuyến Du lịch phía nam củatỉnh Hệ thống giao thông phát triển tạo thuận lợi cho việc đi đến các cảng biển,sân bay và cửa khẩu của du khách góp phần quan trọng, tạo động lực để Bắc Ninhtrở thành nơi hội tụ của du khách từ mọi nơi

Bên cạnh hệ thống giao thông đường bộ và đường sắt, còn hệ thống giao thôngđường thuỷ của tỉnh Bắc Ninh cũng khá thuận lợi với hệ thống sông Đuống, sông Cầu ,sông Thái bình Đó chính là điều kiện để giao lưu phát triển đồng thời để ngành Dulịch nói riêng có tiềm năng mở rộng, đa dạng loại hình Du lịch

Bắc Ninh có hệ thống lưới điện từ tỉnh về tới huyện được xây dựng từ lâu Hệthống lưới điện từ huyện về các xã và từ các xã về từng thôn xóm đã được xây dựngđáp ứng điện sinh hoạt cho nhân dân Song thực trạng mạng lưới điện không đồng

bộ cần có biện pháp đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh theo qui hoạch của ngành điện mớiđáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt và phát triển của cả tỉnh

Hiện nay nhà máy nước có công suất 20.000m3/ngày đêm mới chỉ cung cấpcục bộ tại thị xã Bắc Ninh Một số dự án cũng đang được nghiên cứu và triển khai

Trang 24

như trạm cấp nước Lương Tài, Đình Bảng Nước dùng hiện tại chủ yếu khai thácbằng giếng khoan

3 Đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trưởng tỉnh Băc Ninh

3.1.Hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng tạo ra nhiều áp lực lên môi trường Hiệntrạng môi trường trên địa bàn tỉnh vẫn diễn biến phức tạp, chất lượng môi trường ởnhiều nơi có xu hướng ô nhiễm ngày càng trầm trọng, suy thoái môi trường cóbiểu hiện ngày càng gia tăng; đặc biệt tại các khu vực làng nghề, khu công nghiệpvừa và nhỏ, đô thị và lưu vực sông

1 Môi trường nước: Nước mặt tại nhiều nơi trên địa bàn đang ngày càng bị ô

nhiễm do ảnh hưởng của các hoạt động xả thải từ các khu công nghiệp, đô thị,làng nghề, sản xuất nông nghiệp không được xử lý đã và đang xả thải trực tiếp vàocác ao hồ, kênh, mương, lưu vực sông, Nhiều nơi chất lượng nước mặt bị suygiảm mạnh; các chỉ tiêu như: BOD5, COD, TSS, Amoni, Fe cao hơn nhiều lần sovới Quy chuẩn Việt Nam Nước ngầm cũng đang bị suy giảm cả về trữ lượng vàchất lượng, tại các khu vực làng nghề, khu công nghiệp vừa và nhỏ chất lượngnước ngầm đã không đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

2 Môi trường không khí: Chất lượng môi trường không khí ở Bắc Ninh nhìn

chung còn khá tốt đặc biệt ở vùng nông thôn Tuy nhiên, ở các khu vực làng nghề,khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các đô thị ô nhiễm bụi, SO2, CO2 đang trởthành vấn đề nóng; nồng độ các khí này ở một số khu vực vượt nhiều lần so vớiQuy chuẩn Việt Nam

3 Môi trường đất: Ô nhiễm và suy thoái đất do nước thải, chất thải rắn và hoạt

động canh tác không đúng kỹ thuật, lạm dụng việc sử dụng các loại hoá chất bảo

vệ thực vật trên địa bàn có xu hướng gia tăng Nhiều khu vực phải tiếp nhận nguồnnước thải từ các hoạt động của CCN, làng nghề đã bị ô nhiễm nghiêm trọng,không thể canh tác được đang là vấn đề bức bối của nhiều người dân

4 Chất thải rắn:

Trang 25

- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh mới chỉ thu gom được khoảng 51,1% vàchủ yếu tập trung ở các khu vực nội thị, còn vùng nông thôn chỉ đạt khoảng 20 -25% Cơ bản chất thải phát sinh đều chưa được phân loại, xử lý đơn giản bằngphương pháp chôn lấp thông thường không đảm bảo vệ sinh.

- 100% các khu công nghiệp, CCN đều chưa có bãi tập kết chất thải trước khi đem

xử lý

- Việc quản lý chất thải nguy hại còn nhiều hạn chế, vẫn còn tình trạng để lẫn vớicác loại chất thải khác

5 Môi trường đô thị: Môi trường ở một số đô thị bị ô nhiễm do bụi, các khí phát

sinh từ hoạt động giao thông, đặc biệt hiện nay việc cải tạo, nâng cấp giao thôngnội thị đang là nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm Hầu hết nước thải đô thị đềuchưa được xử lý, đang xả trực tiếp ra môi trường; rác thải không được thu gomtriệt để, trong quá trình vận chuyển vẫn còn để rơi vãi ra mặt đường

6 Môi trường khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp vừa và nhỏ:

- Ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp vừa vànhỏ có chiều hướng gia tăng Nhiều hệ thống sông, ngòi tiếp nhận nguồn nước thải

từ hoạt động công nghiệp đã bị ô nhiễm nghiêm trọng; đặc biệt là lưu vực sôngNgũ Huyện Khê đã ô nhiễm ở mức báo động và trở thành kênh dẫn nước thải củanhiều làng nghề, CCN Đặc biệt là khu vực làng nghề tái chế giấy Phong Khê, sắtthép Đa Hội, đúc nhôm chì Văn Môn, CCN Mả Ông, CCN Châu Khê, CCN ĐạiBái, CCN Phong Khê, CCN Phú Lâm,

- Tại một số cụm công nghiệp nồng độ bụi, SO2, CO2 vượt nhiều lần so với Quychuẩn Việt Nam

7 Môi trường làng nghề: Môi trường làng nghề đang là một trong các vấn đề cấp

bách hiện nay Mức độ ô nhiễm có chiều hướng gia tăng, một số ngành nghề táichế có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao đang hình thành và có xu hướng mởrộng ra địa bàn xung quanh tạo ra các điểm ô nhiễm mới Chất lượng môi trườngsống tại các khu vực làng nghề đang bị suy giảm ngày càng nghiêm trọng

Trang 26

8 Khu vực nông thôn: Chất lượng môi trường tại các khu vực nông thôn thuần tuý

cơ bản vẫn còn khá trong lành Tuy nhiên, một số vấn đề về chất thải rắn sinhhoạt, nước thải từ hoạt động chăn nuôi, chế biến lương thực, thực phẩm, các ngànhnghề mới nảy sinh như tái chế nhựa trong khu dân cư, bao bì đựng thuốc bảo vệthực vật đang trở thành điểm nóng tại nhiều nơi

3.2.Hiện trạng chất thải rắn tỉnh Bắc Ninh

3.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt,công nghiệp và y tế

Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng ngày càng giatăng Trung bình mỗi năm chất thải rắn sinh hoạt tăng 10%, chất thải rắn côngnghiệp tăng 15%, chất thải y tế tăng 8%; năm 2006 lượng chất thải rắn phát sinh

512 tấn/ngày đến năm 2009 là 735 tấn/ngày Trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếmtới 70%; lượng còn lại phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp và y tế Lượngchất thải rắn công nghiệp nguy hại và y tế tuy phát sinh không lớn nhưng lại lànguồn chất thải chứa nhiều nguy cơ gây tác hại cho sức khoẻ con người và môitrường xung quanh nếu không được xử lý đảm bảo an toàn

Bảng 3.1: Nguồn phát sinh các loại chất thải rắn

Loại chất

thải

Nguồn phát sinh

Thành phần Lượng phát sinh (tấn/năm)

2006 2007 2008 2009

Chất thải

sinh hoạt

Hộ gia đình, nhà hàng, nơi công cộng

Thức ăn, nhựa, giấy, thuỷ tinh

Chất thải

công nghiệp

Cơ sở sản xuất công nghiệp

Kim loại, gỗ, dầu mỡ, hoá chất

Chất thải y tế Các cơ sở y tế

(bệnh viện, phòng khám )

Mô, kim tiêm, bông – băng dính máu, ống truyền

Trang 27

Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát (2006, 2007, 2008, 2009)

0 200 400 600 800 1000

CTR Y tÕ CTR C«ng nghiÖp CTR sinh ho¹t

Hình 3.1: Biểu đồ chất thải rắn phát sinh trong các năm: 2006, 2007, 2008,

2009

- Chất thải rắn sinh hoạt: Các đô thị (TP Bắc Ninh, TX Từ Sơn, thị trấn cáchuyện) là nguồn phát sinh chính các loại chất thải rắn sinh hoạt, riêng năm 2009thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đếnhơn 266 tấn mỗi ngày (tương ứng với 50% lượng chất thải rắn sinh hoạt của toàntỉnh) Ước tính trung bình mỗi người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh phát thải 0,52

kg chất thải rắn sinh hoạt mỗi ngày (khu vực đô thị 0,7kg; khu vực nông thôn0,3kg)

Tỷ lệ thành phần các chất trong chất thải rắn sinh hoạt liên quan đến nguồngốc phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, các khu kinhdoanh và các vùng nông thôn có tỷ lệ chất hữu cơ dễ phân huỷ cao (chiếm 65-70%); ở các khu vực đô thị chất thải có thành phần các chất dễ phân huỷ thấp hơn(chiếm khoảng 50%) Sự thay đổi về nhu cầu sử dụng các sản phẩm là nguyênnhân dẫn đến những thay đổi về hàm lượng chất khó phân huỷ trong chất thải,như: nhựa, thuỷ tinh, kim loại

- Chất thải rắn công nghiệp: Ước tính lượng chất thải rắn công nghiệp chiếmkhoảng 27% tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn, tập trung ở các khucông nghiệp, cụm công nghiệp và khu vực làng nghề

TÊn/ngµy

Trang 28

- Chất thải rắn y tế: Hiện nay, với gần 2.000 giường bệnh, mỗi ngày các cơ sở y tếtrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thải ra khoảng 2 tấn chất thải rắn y tế, trong đó 30%(khoảng 600 kg) là chất thải rắn y tế nguy hại.

3.2.2 Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và y tế

 Thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Hoạt động thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn toàn tỉnh đang từngbước hình thành, nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay Hầu hếtrác thải không được phân loại tại nguồn mà thu gom lẫn lộn, tỷ lệ thu gom rácthải sinh hoạt tính chung toàn tỉnh vào khoảng 51% (TP Bắc Ninh tỷ lệ thugom cao nhất đạt gần 70%)

Hình 3.2: Bãi rác Đồng Ngo thành phố Bắc Ninh

Hình 3.1 Bãi chôn lấp Đồng Ngo

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trung bình trong những năm gần đây đã cóchiều hướng gia tăng: đạt 41% (2006), đạt 43% (2007), đạt 47% (2008), đạt51,1% (2009)

Trang 29

2006 2007 2008 2009 0

10 20 30 40 50

60

47

51.1

Tỷ lệ CTRSH được thu gom

Tỷ lệ thu hồi các chất có khả năng tái chế và tái sử dụng như nilon, giấy vụn,kim loại, nhựa, thuỷ tinh còn rất thấp và chủ yếu là tự phát, manh mún, khôngđược quản lý

Việc thu gom rác thải phát sinh chưa triệt để, còn một lượng rác khá lớn chưađược thu gom đang trôi nổi ở địa bàn các thôn, làng, khu phố gây ô nhiễm môitrường và làm mất mỹ quan đô thị

Bảng 3.2: Khối lượng phát sinh và hiệu suất thu gom

Tên đơn vị Lượng phát sinh

Trang 30

200

Gia B×nh

L ¬ng Tµi

ThuËn Thµnh

QuÕ Vâ

Tiªn Du

Yªn Phong

Tõ S¬n TP

B¾c Ninh

Thu gom Ph¸t sinh

Hình 3.3 Biểu đồ khối lượng CTRSH phát sinh ,thu gom trung bình mỗi ngày

Phương tiện vận chuyển rác thải còn thiếu thốn và thường sử dụng các loại xe thô

sơ nên không đảm bảo, vẫn còn để rơi vãi rác thải ra đường, làm tăng nguồn phátsinh bụi, gây mất vệ sinh đường phố

Tấn/ngày

Trang 31

Hiện toàn tỉnh có 09 xe chuyên dụng, trong đó: Công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh 06 chiếc, Công ty môi trường Từ Sơn 2, thị trấn Phố Mới 01 chiếc; còn lại các địa bàn khác thường sử dụng xe tải để vận chuyển

Tuy nhiên việc xử lý vẫn còn nhiều hạn chế, đa phần chất thải rắn sinh hoạtsau thu gom không được xử lý hợp vệ sinh mà đem chôn lấp hoặc đổ lộ thiên tạicác điểm tự phát.Việc xử lý rác thải ở các địa phương đến nay chủ yếu vẫn là chônlấp, chỉ có thành phố Bắc Ninh là có bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh nhưng đến naybãi chôn lấp của thành phố Bắc Ninh đã hết thời gian hoạt động; còn hầu hết cácbãi chôn lấp về thực chất là những bãi đổ rác tự nhiên, lộ thiên và không có sựkiểm soát mùi, côn trùng và nước rỉ ra từ bãi chôn lấp đang là nguồn gây ô nhiễmmôi trường tiềm tàng Đặc biệt là rác thải của hệ thống sản xuất các làng nghềtruyền thống không được thu gom, xử lý mà vứt bỏ bừa bãi ra các ao, hồ, kênh,mương, nề đường gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt trên các lưu vực;100% các trạm y tế cấp xã và một số bệnh viện vẫn còn để lẫn chất thải y tế vớichất thải rắn sinh hoạt hoặc xử lý đơn giản bằng các lò đốt thủ công không đảmbảo an toàn.Theo điều tra, trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 736 đơn vị thu gom, vậnchuyển rác thải; 417 bãi rác đang hoạt động với tổng diện tích đất đang dùng chomục đích xử lý, chôn lấp rác thải khoảng 77,8 ha

Bảng 3.3: Số đơn vị thu gom và tổng diện tích bãi rác đang hoạt động

STT Tên đơn vị

Số tổ, đội, HTX, dịch vụ VSMT

Số lượng và diện tích

các bãi rác đang hoạt động

Số bãi rác Tổng diện tích (ha)

Trang 32

Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát – 2009

 Thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp

lân cận như :Hà Nộ,Hải Dương cũng tham gia hợp đồng xử lý.Tại các cụ côngnghiệp,khu vực làng nghề lượng chất thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất côngnghiệp là khá lớn ,nhưng hoạt động thu gom xử lý vẫn còn rất hạn chế,cơ bản vẫnđược để lẫn với chất thải thông thường và đem chôn ấp hoặc đổ ra các bãi rác tựphát ,lộ thiên đang gây ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh

Hình 3 4: Hoạt động sản xuất công nghiệp

Chất thải rắn công nghiệp phát sinh

tại các cơ sở sản xuất trong khu công

nghiệp tập trung cơ bản đã được các

cơ sở ký hợp đồng thu gom, xử lý

với các đơn vị có chức năng Ở Bắc

Ninh, có duy nhất một nhà máy xử lý

chất thải công nghiệp nguy hại bằng

công nghệ thiêu đốt, công suất

200kg/ngày của Công ty TNHH

Hùng Hưng môi trường xanh địa

điểm tại xã Phù Lãng - huyện Quế

Võ,còn lại các đơn vị ở các khu vực

Trang 33

 Thu gom và xư lý chất thải rắn y tế

- Hầu hết các cơ sở y tế trên địa bàn đã tiến hành phân loại chất thải ngay tại thờiđiểm phát sinh, 100% các cơ sở y tế đều tiến hành thu gom triệt để rác thải đượcphát sinh Tuy nhiên, việc phân loại rác thải y tế tại nguồn vẫn chưa triệt để; tìnhtrạng để lẫn, để nhầm rác thải y tế nguy hại với các loại rác thải thông thường cònphổ biến và diễn ra thường xuyên Các dụng cụ (túi đựng, hộp đựng vật sắcnhọn…) chưa được sử dụng đúng quy định về màu sắc (màu xanh đựng rác thảisinh hoạt, màu vàng đựng chất thải lâm sàng và bên ngoài túi đựng phải có biểutượng nguy hại sinh học, màu đen đựng chất thải hoá học, thuốc gây độc tế bào vàphóng xạ);

- Nhiều cơ sở không sử dụng hộp đựng vật sắc nhọn theo quy định của ngành y tế

mà tận dụng các chai đạm, nước sau khi truyền làm vật đựng không đảm bảo về

độ cứng, độ dày

Hiện nay, hầu hết các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện đang áp dụngbiện pháp xử lý rác thải y tế nguy hại bằng lò đốt nhiệt độ cao (>9000C) đảm bảo

an toàn vệ sinh môi trường

Tuy nhiên, vẫn còn một số cơ sở y tế chuyên khoa tuyến tỉnh (Bệnh việnPhục hồi chức năng, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện

Phong - Da liễu, Trung tâm Phòng chống bệnh mắt), Bệnh viện Quân y 110,

Trung tâm Y tế TP Bắc Ninh và 126 trạm y tế cấp xã không áp dụng hoặc áp dụngcác biện pháp xử lý rác thải y tế nguy hại không đảm bảo hợp vệ sinh gây ô nhiễmmôi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân

Trang 34

Hình 3.5 Hệ thống lò đốt chất thải y tế

(Inncicon)Bệnh viện đa khoa tỉnh

Bắc Ninh

Bảng 3.4: Phương pháp xử lý rác thải y tế nguy hại tại các cơ sở y tế

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

STT Tên cơ sở y tế Phương pháp xử lý

1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đốt bằng lò có nhiệt độ

cao (Incicon)

2 Bệnh viện Phục hồi chức năng Chôn lấp

3 Bệnh viện Lao phổi Đốt bằng lò có nhiệt độ

cao (VHI - 18B)

4 Bệnh viện Y học cổ truyền Đốt bằng lò thủ công, sau

đó đem chôn lấp

6 Bệnh viện Phong - Da liễu Đốt bằng lò thủ công, sau

đó đem chôn lấp

7 Trung tâm Phòng chống bệnh mắt CT MTĐT thu gom

9 Trung tâm Y tế TP Bắc Ninh CT MTĐT thu gom

10 Bệnh viện Đa khoa huyện Từ Sơn Đốt bằng lò có nhiệt độ

cao (VHI - 18B)

11 Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong Đốt bằng lò có nhiệt độ

Hình 3.6 : Tro xỉ sau khi đốt tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh

Trang 35

- Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh trong các năm tiếp theo:

+ Năm 2012: Mỗi ngày phát sinh 645 tấn chất thải rắn sinh hoạt, 256 tấn chất

thải rắn công nghiệp và 2,7 tấn chất thải rắn y tế

+ Năm 2013: Mỗi ngày phát sinh 710 tấn chất thải rắn sinh hoạt, 289 tấn chất

thải rắn công nghiệp và 3,1 tấn chất thải rắn y tế

+ Năm 2014: Mỗi ngày phát sinh 779 tấn chất thải rắn sinh hoạt, 330 tấn chất

thải rắn công nghiệp và 3,5 tấn chất thải rắn y tế

+ Năm 2015: Mỗi ngày phát sinh 876 tấn chất thải rắn sinh hoạt, 370 tấn chất

thải rắn công nghiệp và 4 tấn chất thải rắn y tế

Trang 36

2012 2013 2014 2015 0

Hình 3.7 Biểu đồ dự báo phát sinh chất thải rắn trong các năm tiếp theo

3.1.3 Ảnh hưởng của chất thải răn tới môi trường

Đã có nhiều khuyến cáo về tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắngây ra, đang làm gia tăng mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe Ngày càng có nhiều vấn

đề về sức khỏe liên quan đến yếu tố môi trường bị ô nhiễm

Các loại chất thải rắn nguy hại (chất thải công nghiệp nguy hại và chất thải ytế) là mối hiểm họa đặc biệt đối với sức khoẻ con người và môi trường xungquanh Chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng động; nghiêm trọngnhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chấtthải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đã đến mức báo động

Nhiều bệnh như: đau mắt, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn,… doloại chất thải rắn gây ra

Việc đổ thải chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại một cách tự phát,không đúng quy định đã hình thành nhiều điểm ô nhiễm môi trường;

- Sự phân huỷ các chất hữu cơ tại các bãi, điểm chôn lấp chất thải không đảmbảo vệ sinh đã tạo ra các mùi hôi, thối gây ô nhiễm môi trường không khí, đất vàlàm mất cảnh quan đô thị

Trang 37

3.3Hiện trạng môi trường đất tỉnh Băc Ninh

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất

- Diện tích các loại đất có nhiều biến động từ năm 2005 đến 2009 Theo số liệu

kiểm kê đất đai qua các năm cho thấy: loại đất có nhiều biến động nhất là đấtsản xuất nông nghiệp ( giảm mạnh hơn 3337 ha năm 2009 so với năm 2005);đất chuyên dùng cũng tăng mạnh (tăng hơn 2861 ha từ năm 2005 đến 2009);đất lâm nghiệp tăng năm 2007 và 2008, giảm năm 2009; đất ở tăng mạnh ( từ

9517 ha lên 9913 ha, tăng 396 ha); đất chưa sử dụng cũng giảm mạnh ( từ 668

ha năm 2005 xuống còn 636 ha năm 2009) Các loại đất khác không có sựbiến động hoặc biến động rất ít như đất nông nghiệp khác, đất tôn giáo tínngưỡng,…

Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng từ năm 2005-2009 của tỉnh Bắc Ninh

Trang 38

Đất chuyên dùng Đất tôn giáo, tín ngưỡng Đất nghĩa trang, nghĩa địa Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác Đất chưa sử dụng

Hình 3.8: Biểu đồ biến động diện tích sử dụng đất từ năm 2005-2009

3.3.2 Chất lượng đất

Theo kết quả điều tra và phân tích các mẫu đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chothấy hàm lượng Pb, Cu, Zn là vượt tiêu chuẩn, còn lại các yếu tố khác hầu nhưkhông có sự biến động lớn, không phát hiện

3.4 Hiện trạng môi trường nước tỉnh Bắc Ninh

3.4.1 Nước mặt

Ngày đăng: 20/12/2014, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh (Trang 4)
Bảng 1.4 Độ ẩm tỉnh Bắc Ninh năm 2007-2010 - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Bảng 1.4 Độ ẩm tỉnh Bắc Ninh năm 2007-2010 (Trang 10)
Bảng  2.1: Tỷ lệ tăng trưởng của các ngành trong tỉnh theo năm (%) - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
ng 2.1: Tỷ lệ tăng trưởng của các ngành trong tỉnh theo năm (%) (Trang 16)
Bảng 3.1: Nguồn phát sinh các loại chất thải rắn - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Bảng 3.1 Nguồn phát sinh các loại chất thải rắn (Trang 26)
Hình 3.1: Biểu đồ chất thải rắn phát sinh trong các năm: 2006, 2007, 2008, 2009 - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Hình 3.1 Biểu đồ chất thải rắn phát sinh trong các năm: 2006, 2007, 2008, 2009 (Trang 26)
Hình 3.2: Bãi rác Đồng Ngo thành phố Bắc Ninh - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Hình 3.2 Bãi rác Đồng Ngo thành phố Bắc Ninh (Trang 28)
Hình 3.3 Biểu đồ khối lượng CTRSH phát sinh ,thu gom trung bình mỗi ngày - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Hình 3.3 Biểu đồ khối lượng CTRSH phát sinh ,thu gom trung bình mỗi ngày (Trang 29)
Bảng 3.3: Số đơn vị thu gom và tổng diện tích bãi rác đang hoạt động - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Bảng 3.3 Số đơn vị thu gom và tổng diện tích bãi rác đang hoạt động (Trang 30)
Hình 3. 4: Hoạt động sản xuất công  nghiệp - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Hình 3. 4: Hoạt động sản xuất công nghiệp (Trang 31)
Hình 3.7  Biểu đồ dự báo phát sinh chất thải rắn trong các năm tiếp theo 3.1.3 Ảnh hưởng của chất thải răn tới  môi trường - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Hình 3.7 Biểu đồ dự báo phát sinh chất thải rắn trong các năm tiếp theo 3.1.3 Ảnh hưởng của chất thải răn tới môi trường (Trang 34)
Hình 3.8: Biểu đồ biến động diện tích sử dụng đất từ năm 2005-2009 3.3.2 Chất lượng đất - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Hình 3.8 Biểu đồ biến động diện tích sử dụng đất từ năm 2005-2009 3.3.2 Chất lượng đất (Trang 37)
Bảng 3.6: Lưu lượng nước các sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Bảng 3.6 Lưu lượng nước các sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Trang 38)
Hình 3.9 Các thành  phần của GIS - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Hình 3.9 Các thành phần của GIS (Trang 42)
Hình 2.8.Các dạng vùng đệm ( Find Distance ) b. Phân tích chồng xếp các lớp thông tin - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Hình 2.8. Các dạng vùng đệm ( Find Distance ) b. Phân tích chồng xếp các lớp thông tin (Trang 46)
Hình 2.10. Quy trình chọn lựa xáy dựng bản đồ lựa chọn địa điểm BCL CTR bằng GIS - Ứng dụng hệ thông tin địa lý GIS xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp tại tỉnh BắcNinh
Hình 2.10. Quy trình chọn lựa xáy dựng bản đồ lựa chọn địa điểm BCL CTR bằng GIS (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w