Nguyễn Thi Xuân Địa lý, thổ nhưỡng, cảnh quan, đánh giá tổng hợp Địa lý, hệ thông tin địa lýĐịa lý, bản đổ, hệ thông tin dịa lý,Địa lý, bản đổ, hệ thổng tin dịa lýBản đổ, hệ thông tin dị
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
***************
BAO CAO TỒNG KẼT ĐẼ TAI
NGHIẾN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TổNG HỢP ĐIỂU KIỆN ĐỊA LÝ PHỤC
VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH s ử DỤNG ĐẤT TỈNH THÁI BÌNH TRÊN
C ơ SỞ ỨNG DỤNG HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ VÀ TIẾP CẬN ĐA TỶ LỆ
ĐỂ TÀI KHOA HỌC ĐẶC BIỆT CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
MẢ SỐ: QG.05.28
CHỦ TRÌ: PGS TS NHỮTHỊ XUÂN
ĐA! HOC Ql'CC GIA HÀ n 6 ỉ
HÀ NỘI, 2007
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
- ❖
NGHIÊN CỨU V À ĐÁNH GIÁ T ổN G HỢP ĐIỀU KIỆN Đ ỊA LÝ PHỤC
VỤ CÕNG TÁC QUY HOẠCH s ử DỤNG ĐẤT TỈNH THÁI BÌNH TRÊN
C ơ SỞ ỨNG DỤNG HỆ THÔNG TIN Đ ỊA LÝ VÀ TIẾP CẬN Đ A TỶ LỆ
ĐỂ TÀI KHOA HỌC ĐẶC BIỆT CÂP ĐẠI HỌC Quốc GIA
MÃ SỐ: QG.05.28
CHỦ TRÌ: PGS TS NHỮ THỊ XUÂN CÁC CÁN BỘ THAM GIA: TS PHẠM QUANG TUẤN
THS VŨ THỊ PHƯƠNG LAN TS.ĐINH THỊ BẢO HOA
TS NGUYỄN THỊ CAM VÂN THS DƯƠNG THỊ MAI CHINH
CN PHẠM NGỌC HẢI THS TRẦN QUỲNH AN
TS NGUYỄN QUỐC KHÁNH THS NGUYỄN THỊ XUÂN
HÀ NỘI, 2007
Trang 3MỤC LỤC
TrangC?
2020
1 T ín h cấp thiết của đê tài
2 M ụ c tiêu của đê tài
4 Các chuyên đê nghiên cứu của đ ề tài
1 0 Cấu trúc của báo cáo tổng kế t đề tài
Chương 1 C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN c ú u ĐÁNH
GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ PHỤC v ụ CÔNG TÁC
QUY HOẠCH SỬ DỤNG DAT TỈNH THÁI BÌNH
1.1 N h ữ n g vấn để lý luận ch u n g vê công tác quy hoạch sử
1.2 N h ữ n g vấn để ỉỷ luận và p h ư ơ n g p h á p đánh giá tổng hợp
1.2.1 Mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.4 Q uy trình và p hư ơ ng ph á p Đ ánh giá m ức độ thích n ghi đất
24
2
Trang 41.7 C ơ sở lý luận của mô h ình ứng dụn g G IS trong đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý p h ụ c vụ công tác quy hoạch sử dụ n g đất
1.7.1 Khái quát mô hình ứng dụng GIS trong đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất
1.7.2 Khả năng ứng dụng GIS trong công tác định hướng quy hoạch sử dụng đất
K ết luận chương I
HỘI PHỤC VỤ XÂY DỤNG c ơ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ T ố N G
2.2.2 Tinh hình phát triển kinh tế - xã hội
2.3 X ãy dựng cơ sở d ữ liệu bản đồ biến động sử dụn g đất tỉnh Thái B ìn h giai đoạn 2000 -2 0 0 5
2.3.1 Cơ sở dữ liệu hiện trạng và biến động sử dụng đất tỉnh Thái Bình giai đoạn 2000 - 2005
2.3.2 Phân tích hiện trạng, diễn biến và tình hình quản lý sử dụng tài nguvên đất đai huyện Thái Thuỵ
K ết luận chương 2
Chương 3 XÂY DỤNG c ơ s ỏ D Ữ LIỆƯ ĐỊA LÝ T ổ N G HỢP
PHỤC VU CÔNG TÁC QUY HOẠCH s ử DỤNG DAT TỈNH
THẢI BÌNH
6.1 Tiếp cận da tỷ lệ xây dư ng cơ sở d ữ liệu địa lý tông họp
Trang 5p h ụ c vụ công tác quy hoạch s ử dụn g đát 102
3.3 S ơ lược về tình h ìn h ứng dụn g cơ sỏ d ữ liệu địa lý trong
3.4 N ộ i du n g th ô n g tin và cấu trúc cơ sở d ữ liệu địa lý tổng
3.5 X ây dựng cơ sở d ữ liệu bản đồ đánh giá thích n g h i sình
thái đất đai cho m ục đích p h á t triển nông nghiệp tỉnh T hái
3.5.6 Lựa chọn và phán cấp các chỉ tiêu đánh giá, các đặc trưng
3.5.7 Xây dựng cơ sở dữ liệu về đơn vị đất đai bằng phương pháp
3.5.10 Biên tập và chỉnh lý các cơ sở dữ liệu thành phần phục vụ
3.5.14 Cơ sở dữ liệu kết quả về phân hạng thích nghi sinh thái
3.5.15 Cơ sớ dữ liệu kết quả về phân hạng thích nghi sinh thái
3.6 X ây dựng cơ sở d ữ liệu p h ả n tích hiệu quả k ìn h té trong sử
3.7 X ay dựng cơ sở d ữ liệu vê tính t ê n vững m ói trường trong
4
Trang 6s ử dụn g đất nông nghiệp k h u vực nghiên cứu 150
3.8 X â y dựng cơ sở d ữ liệu đánh giá tổng hợp p h ụ c vụ công tác
Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG T ổ CHỨC KHÔNG GIAN s ử
4.1.3 Những định hướng chính trong sản xuất nông nghiệp ở
4.3.2 Đề xuất định hướng sử dụng đất đối với huyện Thái Thuỵ
Trang 7BÁO CÁO TÓM TẮT
“N g h iê n cứu v à đ án h g iá tổ n g hợp đ iểu k iệ n đ ịa lý p h ụ c
cơ sở ứ n g d ụ n g h ệ th ô n g tin đ ia lý và tiế p câ n đa tỷ lệ ”
(Đề tài khoa học Đặc biệt cấp Đại học Quốc gia)
ThS Nguyễn Thi Xuân
Địa lý, thổ nhưỡng, cảnh quan, đánh giá tổng hợp
Địa lý, hệ thông tin địa lýĐịa lý, bản đổ, hệ thông tin dịa lý,Địa lý, bản đổ, hệ thổng tin dịa lýBản đổ, hệ thông tin dịa lý
Địa lý, bản đổ, hệ thông tin dịa lýĐịa lý, quy hoạch lãnh thổ
Địa mạo, địa chất, hệ thông tin dịa lýBản đổ, hệ thông tin dịa lý
Bản đồ, viễn thám, hệ thông tin dịa lýBản đồ, địa chính, hệ thông tin dịa lý
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu và đánh giá hệ thống điều kiện địa lý bằng hệ thông tin địa lý trên cơ sở tiếp cận đa tỷ lệ phục vụ quy hoạch sử dụng đất, góp phần phát triển kinh tế tỉnh Thái Bình
2 NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u CỦA ĐỂ TÀI
- Tổng quan cơ sở khoa học của việc đánh giá tổng hợp điểu kiện địa lý phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở ứng dụng hệ thông tin địa lý
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến đặc điểm sử dụng đất và công tác quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Bình Nghiên cứu nhu cầu sinh thái của một sỏ' loại hình sử d ụns đất: lúa
và các cây hoa màu khác
6
Trang 8- ứng dụng hệ thông tin địa lý xây dựng cơ sở dữ liệu đơn vị đất đai, từ đó phân hạng và đánh giá thích nghi đất đai cho toàn tỉnh Thái Bình và cho huỵên Thái Thuỵ.
- Bằng phương pháp hệ thông tin địa lý phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu
- Tiếp cận đa tỷ lệ biên tập và xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) địa lý tổng hợp phục vụ cồng tác quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Bình Biên tập: CSDL bản đổ địa hình, CSDL bản đổ hiện trạng sử dụng đất các năm
2000 và 2005 tỉnh Thái Bình và huyện Thái Thuỵ, CSDL bản đổ nông hoá thổ nhưỡng, độ dốc địa hình, điều kiện tưới, tiêu, CSDL bản đổ cảnh quan huyện Thái Thuỵ Xây dựng mới: CSDL bản đồ và bảng ma trận biến động sử dụng đất giai đoạn 2000-2005 tỉnh Thái Bình, CSDL bản đổ mức độ thích nghi sinh thái đất đai tỉnh Thái Bình và huỵên Thái Thuỵ và CSDL bản đ ồ đ ề.x u ất định hướng sử dụng đất đai tinh Thái Bình và huỵên Thái Thuỵ
- Xây dựng bảng hỏi, điều tra nhanh nông thôn theo bảng hỏi tại
270 hộ gia đình Các thỏng tin thu thập bao gồm các số liệu về đầu tư: giống, phân bón, hệ thống tưới tiêu, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thu hoạch; các số liệu về nguồn thu: năng suất, sản lượng, giá bán sản phẩm, các nguồn thu khác, , định lượng hoá các số liệu trên thành tiền cho 1 hecta sản xuất và bằng phương pháp chi phí - lợi ích trong ALES
đã tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế
- Nghiên cứu, phân loại và đánh giá cảnh quan huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Binh
- Khảo sát thực địa theo tuyến đặc trưng của lãnh thổ nghiên cứu, lấy mẫu đất, phàn tích đặc điểm và môi trường đất theo các chỉ tiêu phân tích hóa học đất gồm: pHKC|, H tp, A l3+, OM, CEC, N 20 , P20 5, K20 tổng
số, K20 và P20 3 dễ tiêu, hàm lượng c r , S 0 42", hàm lượng tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật như Padan, Fenvalerate (FEN), Dimethoat (DIM), Trichlorfon và Fenitrothion (TRI)
- Đề xuất định hướng sử dụng đất cho khu vực nghiên cứu dựa trẽn
cơ sở CSDL bản đồ đề xuất định hướng sử dụng đất, đánh giá hiệu quả kinh tế, phân tích đặc điểm và mồi trường đất, các quan điểm, cơ sở khoa học và thực tiễn
3 CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỂ TÀI
- Đã thực hiện đầy đủ các hạns mục được d ãn2 kí tron2 đê cươníi
7
Trang 9SUM M ARY REPORT
STUDYING AND SYNTHETIC ASSESSING NATURAL CONDITION FOR LAND USE PLANNING IN THAI BfNH PROVINCE BY USING GIS AND
MULTISCALING APPROACH
(A VNƯ - Level special Research Project)
Code number : QG 05 - 28
The project leader : Assoc Prof Dr N hu'Thi Xuan
The project members and participants :
Dr Pham Quang Tuan
MSc Vu Thi Phuong Lan
Dr Đinh Thi Bao Hoa
Dr Nguyen Thi Cam Van
MSc Dương Thi Mai Chinh
Dr, Tran Quoc Binh
BA Pham Ngoc Hai
Assoc Prof Dr Nguyen Thi Hai
MSc Nguyen Hieu
MSc Tran Quynh An
Dr Nguyen Quoc Khanh
MSc Nguyen Thi Xuan
Geography, pedology, landscape Geography, GIS
Geography, cartography, GIS Geography, cartography, GIS Cartography, GIS
Geodezy, cartography, GIS Geography, cartography, GIS Geography, ten planning Geomorphology, Geologist, GIS Cartography, GIS
Cartography, remote sensing, GIS Cartography, GIS
1 PROJECT OBJECTIVE
To study and to assess geographical condition by using GIS and multi - scalling approach for land use planning
2 CONTENTS OF THE RESEARCH
- Lituratura review aboaut scientific foundation of syntetic cossess
on geographical condition for 1 land use planning by using GIS
- Studying on natural and social - economic conditions and its affect to land use characteristics and to land ux planning in Thai Binh Studying on ecological requirem ents of paddy & some crops
- Application of GIS to build the database of land unit, apart from that catergorying & assessing land suitability for whole province and for Thai Thuy district
9
Trang 10- By using GIS, analysing & evaluating land use change in the studied area.
- Based on multi -scallin g approach, built the database of synthetic geography for land use planning in Thai Binh province Editting topographical database, land use in 2000 & 2005 database, agro-chemitry
of soil, slope, irrigation condition, landscape map of Thai Thuy district Establising : map database & crosstab of land use change in period 2000
- 2005, land suitablity map database of Thai Binh province & Thai Thuy district, orientation map for land use in studied area
- Design questionaire and interview 270 househols Information collection inchiding investm ent data such as seeding, fertilizer irrigation system, botantic protection, payment, h a rv e st; benefit data such as : productivity, yield, product price and other benefit, calculation of productive value per one hectar, and using benefit - cost approach in ALES to evaluate the economic effectiveness
- Studying, analysing & evaluating land scape of Thai Binh province and Thai Thuy district
- Field checking, take soil sample, analyse feature and soil environment according to criteria such as pHKC1, Htp, A l3+, OM, CEC, N20 , P20 5, K20 in total, K20 and P2Oj digestive, content of c r , S 0 42 , content of botanic protection resudual such as Padan, Fenvalerate (FEN), Dimethoat (DIM), Trichlorfon và Fenitrothion (TRI)
- Recomendation of land use orientation based on database of orientation map, economic effectiveness evaluation, analysis the feature and soil environment, sientific basic & practice
3 THE RESULTS
- Finished all items in project proposal
- W riten liturature review
- Categoried & assessed land suitability for whole province & Thai Thuy district by using GIS
- Analysed & evaluated land use chanse by usins GIS
10
Trang 11- M ade & establised database of synthetic geography for land use planning in whole province and Thai Thuy district including topographical database, existing land use, land use change in period 2000-2005, slop irrigation condition, land unit, land suitability, landscape and sugestion of land use orientation.
- Oriented rational use of natural resources
- Concerning education : The project supplied finance, ducument
& data for two scientific reports, three bachelor theses (defenced sussefully)
- The scientific articales were published from this research :
1 Application of GIS in land suitability mapping for paddy in ThaiBinhf province
2 Assessing land use potential for agricultural use of land in ThaiThuy district, Thai Binh province by using GIS - ALES
3 Assessing economic efficency of land use pattern for paddy &crop in Thai Thuy district, Thai Binh province
- Expenditure and schedule for realization of the project The project received the money since july, 2005 to carry out the registered content Up to now, all budgets (60 million VND) of project has been received completely and drawn the balance sheet fully
Hanoi, M arch 24, 2007
CONFIRMED BY HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE CONFIRMED BY NATIONAL UNIVERSITY HANOI
11
Trang 12CÁC TỪ NGỮ VIÉT TẮT DÙNG TRONG BÁO CÁO
Hình 1.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều
Hlnh 2.1 Sơ đồ quy trình xây dựng CSDL về biến động sử dụng
Hình 3.2 Quy trình ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất
Hình 3.4 Biểu đồ phân bố diện tích thích nghi đất đai theo các
Hình 3.5, So sánh mức độ thích nghi đất đai đối với loại hình
DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU
Báng 1.2 So sánh các phương pháp đánh giá thích nghi đất đai và
12
Trang 13Bảng 2.5 Phân bố lao động theo nhóm ngành kinh tế- xã hội
Bảng 2.9 Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Thái Bình tính đến
Bảng 2.9 Mức độ tăng sản lượng thóc và sản lượng bình quân
Bảng 2.12 Cơ cấu cây trồng cho đất nông nghiệp của tỉnh Thái
Bảng 2.14 Lượng gia súc, gia cầm được nuôi Bảng 2 15 Diễn
Bảng 2.16 Diễn biến diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt thời
Bảng 2.17 Hiện trạng diện tích thực nuôi thủy hải sản nước mặn,
Bảng 2.21 Biến động sử dụng đất huyện Thái Thụy giai đoạn
Bang 3.1 Phản ứng của cây lúa đối với nhiệt độ ở các giai đoạn
Bảng 3.4 T ons hợp các chỉ tiêu đánh giá thích nshi đất đai đối
13
Trang 14Bảng 3.6 Bảng chuẩn phân cấp mức độ thích nghi đất đai của các
Bảng 3.8 Kết quả phân hạng thích nghi và các nhân tố hạn chế
đối với từng loại hình sử dụng đất trong mỗi đơn vị đất đai tỉnh
Bảng 3.9 Tổng hợp các diện tích đất đai theo các yếu tố hạn chế
Bảng 3.10 Phân bố thích nghi đất lúa theo từng huyện ở tỉnh
Bảng 3.11 Tổng hợp diện tích đánh giá thích nghi đất lúa ở Thái
Bảng 3.12 Tổng hợp diện tích theo kết quả phân hạng thích nghi
Bảng 3.14 Các chi phí dự kiến khi thực hiện các loại hình sử
Bảng 3.18 Chi phí - lợi ích của các loại hình sử dụng đất trồng
Bảng 3.19 Chi phí - lợi ích của các loại hình sử dụng đất trồng
Bảng 3.20 Kết quả đánh giá kinh tế của loại hình sử dụng đất
Bảng 3.21: Kết quả phân tích mẫu đất huyện Thái Thụy, tỉnh
Bảng 4.1 Tham khảo một số công thức luân canh có khả năng
đạt giá trị 50 triệu đổng/ha/năm ở Quỳnh Hải- Quỳnh Phụ - Thái
Trang 15PHẦN MỞ ĐẨU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay vấn đề sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lý phổ biến khắp mọi nơi trên thế giới Ở Việt Nam, tuy diện tích đất đai khổng lớn nhưng vấn đề sử dụng tài nguyên đất vẫn còn rất nhiều điều chưa hợp
lý đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý và sử dụng đất một cách hữu hiệu
Quản lý việc khai thác và sử dụng tài nguyên đất đai phải được thực hiện trên cơ cở quy hoạch sử dụng đất Việc quy hoạch sử dụng đất trong một tỉnh tiến hành theo 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp quy hoạch sử dụng đất đai có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất đai cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới lại
là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh các quy hoạch vĩ mô
Quy hoạch là một thuật ngữ chung chỉ việc thiết lập một trật tự nào
đó bằng những hoạt động như phân bố, sấp xếp, bố trí, tổ chức, đảm bảo đáp ứnơ được những yêu cầu đặt ra Quy hoạch không bao giờ dừng lại trong phạm vi một lãnh thổ nhỏ hẹp mà còn đồng thời xem xét đến các mối quan hệ, các tác động tới xung quanh; cân nhắc những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, mặt lợi và hại, lợi ích và tổn thất khi đưa ra một phương án nào đó cho một lãnh thổ cụ thể Như vậy, quy hoạch một cách đầy đủ phải tiến hành trên mọi góc cạnh của vấn đề và ở mọi tầm nhìn, từ chi tiết đến tổng quát và từ tổng quát tới chi tiết
Để có cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất cần phải tiến hành đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý như đánh giá mức độ thích nghi đất đai, đánh giá kinh tế và môi trường của các đơn vị đất đai với loại hình sử dụng đất
cụ thể Mỗi loại hình sử dụng đất đặc trưng bởi những yêu cầu riêng biệt
về tính chất đất đai cho hiệu quả kinh tế và bị tác động bởi môi trường khác nhau Đánh siá tổng hợp điều kiện địa lý có thể coi là quá trình' phân tích đa chi tiêu, yêu cầu phái xử lý và phân tích nhiều loại dữ liệu
15
Trang 16với khối lượng rất lớn Nếu đánh giá bằng phương pháp thủ công truvền thống sẽ tốn nhiều công sức và thời gian Để đáp ứng được nhu cầu khoa học và thực tế hiện nay cần phải có những biện pháp khắc phục những nhược điểm trên.
Tỉnh Thái Bình là một tỉnh thuần nông ở miền Bắc Việt Nam Năm
2004, Thái Bình đã trở thành một trong những thành phố cấp 3 của đất nước Việc chuyển đổi này là một niềm vinh dự của nhân dân Thái Bình nhưng lại ỉà một thách thức của người quản lý, phải có những phương hướng phù hợp để thúc đẩy nền kinh tế trong tỉnh xứng tầm với một thành phố Tài nguyên ở Thái Bình không nhiều, chủ yếu là tài nguyên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp, cho nên sử dụng đất thế nào cho hợp lý,
có hiệu quả là nhiệm vụ của các cấp lãnh đạo trong toàn tỉnh Các kết quả nghiên cứu, đánh giá về đất đai tỉnh Thái Bình là tài liệu quan trọng đối với các chính sách sử dụng hợp lý đất đai toàn tỉnh
Với mục đích nghiên cứu về hướng ứng dụng công nghệ hiện đại trong công tác đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý, làm cơ sở cho định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên đất, đề tài được lựa chọn là
“Nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Bình trên cơ sở ứng dụng hệ thông tin địa lý và tiếp cận đa tỷ lệ
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu và đánh giá hệ thống điều kiện địa lý bằng hệ thông tin địa lý trên cơ sở tiếp cận đa tỷ ỉệ phục vụ quy hoạch sử dụng đất, góp phần phát triển kinh tế tỉnh Thái Bình
3 NỘI DUNG NGHIÊN CÚƯ CỦA ĐỂ TÀI
+ Cơ sở lý luận nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện dịa lý phục
vụ công tác quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Bình
+ Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý tổng hợp và đánh giá biến độno sử dụns đất tinh thái bình
+ Xây dựng cơ sở dũ' liệu địa lý tổng hợp phục vụ công tác quy hoạch
sử dụng đất cho khu vực nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận đa tv lệ :
Trang 17- Xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá thích nshi sinh thái.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tích hiệu quả kinh tế tronơ sử dụng đất nông nghiệp
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tính bền vững môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp
Xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp phục vụ công tác quy hoạch
sử dụng đất
+ Định hướng tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyen đất khu vực nghiên cứu
4 CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN c ú u CỦA ĐỀ TÀI
quan và công tác quy hoạch sử dụng đất
phục vụ quy hoạch sử dụng đất khu vực nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý tổng hợp, tiếp cận đa tỷ lệ phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất
- Định hướng tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên đất khu vực nghiên cứu
5 PHẠM VI NGHIÊN CÚƯ
Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu chung của đề tài là toàn bộ tỉnh Thái Bình Tuy nhiên, trong các đánh giá phức tạp, để nghiên cứu chi tiết hơn, đề tài chỉ không chế trong phạm vi hẹp: huyện ven biển Thái Thuỵ
Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp đặc trưng ớ miền Bắc nước ta, thu nhập từ nông nshiệp là chủ yếu Thái Bình vừa được công nhận là thành phố cấp 3, vấn đề phát triển kinh tế là vấn đề được đặt lên hàng đẩu Nếu chi dựa vào nền nông nghiệp đơn thuần trổng cây lúa thì nền kinh tế khôns thể phát triển nhanh được, rất cần thiết phải chuyến đổi nền kinh tế theo hướns giảm ti trọn2 nóns nghiệp mà tăng ti trọna cỏns nghiệp, dịch vụ Như vậy, một phán diện tích đất trồng lúa sẽ được
-> r \ A I H O C Q U Ó C G l A H * N U '
Trang 18chuyển đổi sang loại hình sử dụng khác Những diện tích thích hợp VỚI các loại hình đất lúa được khuyến khích giữ lại, chỉ tiến hành chuyển đổi những diện tích không hoặc kém thích nghi, cho hiệu quả kinh tế kém sang một số mô hình sử dụng có hiệu quả hơn Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất để phẩt triển kinh tế là nhiệm vụ cấp thiết của toàn bộ lãnh đạo và nhân dân tỉnh Thái Bình.
Toàn bộ tỉnh Thái Bình có 7 huyện và một thành phố Trong đó, ngoài thành phố Thái Bình, hai huyện ven biển Tiền Hải và Thái Thuỵ nổi bật lên nhờ tốc độ phát triển kinh tế thuộc hàng đứng đầu tỉnh Một đặc điểm nổi bật nữa là trong khi các huyện khác hầu như ít phân hoá về điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội thì hai huyện ven biển này lại phong phú hơn, từ điều kiện tự nhiên dẫn đến sự phong phú trong cơ cấu kinh tế, nhất là trong tình hình hiện nay, khi toàn tỉnh đang thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu ngànhv cơ cấu cây trổng Nghiên cứu chi tiết ở huyện ven biển Thái Thuỵ sẽ đánh giá khá cụ thể được xu hướng chuyển đổi trong tỉnh Thái Bình
Phạm vi vê mặt khoa học\
Đề tài đề cập đến các đơn vị đất đai và các loại hình sử dụng đất - đối tượng trực tiếp của quy hoạch sử dụng đất Đề tài đi sâu đánh giá phân hạng thích nghi đất nông nghiệp, đánh giá kinh tế và mỏi trường, từ
đó đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ
Để thực hiện, đề tài đã kết hợp giữa các phương pháp truyền thống
và phương pháp hiện đại Nhữns phương pháp chính đươc sử dụnơ để thực hiện đề tài là:
Đề tài đã thu thập nhiều tài liệu của nhiểu công trình khoa học liên quan đến khu vực nghiên cứu Dựa vào các kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài, số liệu thốns kê, tài liêu bản đổ, từ đó đề tài đã biên tập các bản đồ thành phán, xây dựng mới các CSDL dạng bản đồ (bản đổ đơn vị đất đai, đánh giá phân hạng thích nghi đất đai, biến độrt2 sử đụng đất, hai bán đó định hướng sử dụns đất)
18
Trang 19- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, thu thập thôn2 tin và
xử lý tài liệu, nhằm đối chiếu, kiểm tra kết quả nghiên cứu, khẳng định các nhân tố chủ đạo ảnh hưởng đến quy luật phân bố và phát triển của đối tượng, hiện tượng nghiên cứu
Tiếp cận với người dân và lãnh đạo các cấp và các sở, phòng ban
có liên quan ở khu vực nghiên cứu để thu thập các thông tin cần thiết nhằm cung cấp các thông tin về khía cạnh cần quan tâm, hiểu được đặc điểm khu vực nghiên cứu Lập bảng hỏi có sẵn các thông tin về các chi phí - thu nhập để tính kinh tế, về các chất phân bón cũng như phun thuốc trừ sâu Đề tài đã thực hiện điểu tra 270 phiếu điều tra
Khảo sát, kiểm tra các kết quả đã thực hiện ở trong phòng, chỉnh lại các bản đồ đã vẽ Chụp ảnh, lấy mẫu đất
Phân tích đặc tính lý - hoá học của đất, phân tích hàm lượng tổn
dư của hoá chất bảo vệ thực vật trong đất Kết quả phân tích được thực hiện tại phòng thí nghiệm phân tích đất Trường Đại học Nồng Nghiệp I
Hà Nội
- Phưong pháp bản đổ nhầm khẳng định tính không gian, tính
lãnh thổ của các dữ liệu địa lý về toạ độ địa lý về quy luật phân bố và mối tương quan giữa các yếu tô' nội dung nghiên cứu Phương pháp bản đổ là phương pháp không thể thiếu khi nghiên cứu địa lý và nó được sử dụng ngay từ đđu cho đến khi kết thúc
- Phương pháp phản tích hệ thông thông tin địa lý nhằm xử lý,
hệ thống hoá các thông tin theo cấu trúc của hệ thông tin địa lý, phân tích một số lượng lớn các dữ liệu, tìm ra mối quan hệ, sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội với sử dụng và quản
lý đất đai Xây dựng mô hình đơn vị đất đai, phân hạng thích nghi và đưa
ra mô hình sử dụng đất hợp lý ở các mức độ chi tiết khác nhau, xây dựng CSDL điạ lý tổng hợp cho khu vực nghiên cứu
7 NHŨNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
7.1 Kết quá khoa học
19
Trang 20Đóng góp vể cơ sở khoa học đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai, đánh giá kinh tế và môi trường cũng như xây dựng cơ sở dữ liệu địa
lý tổng hợp phục vụ quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở hệ thông tin địa lý
- Báo cáo khoa học và cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý, các bản đồ chuyên đề phục vụ quy hoạch và quản lý đất đai cho khu vực nghiên cứu
- Số bài báo đã được công bố: 3 bài báo
7 2 Kết quả ứng dụng
- Các sản phẩm công nghệ:
+ Cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý, các bản đồ chuyên đề phục vụ quy hoạch và quản lý đất đai cho khu vực nghiên cứu
7.3 Kết quả đào tạo
Đề tài đã góp phần đào tạo 2 cử nhân, 3 thạc sỹ
7.4 Kết quả về tăng cường tiềm lực cho đơn vị
Kết quả bồi dưỡng cán bộ: góp phần nâng cao trình độ lý luận và kiến thức thực tế về đánh giá thích nghi đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở hệ thông tin địa lý và tiếp cận xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu
hệ thông tin địa lý phục vụ quy hoạch sử dụng đất
Đóng góp cho việc tăng cường trang thiết bị: Các tư liệu và bản đổ là nguồn tài liệu mẫu phục vụ giảng dạy các chuyên đề có liên quan
8 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TH ựC TIỄN
Ý n g h iã khoa học: Góp phần khẳng định và mở rộng khả năng
ứng dụng phươns pháp GIS kết hợp ALES vào quá trình xây dựng cơ sở
dữ liệu tổng hợp địa lý và đề xuất sử dụng đất đai đối với cây trồng phục
vụ quy hoạch, định hướng sử dụng đất
Ý nghĩa thực tiễn: Để tài một phần nào đó giúp ích cho các nhà
quan lý của khu vực nghiên cún có thêm cơ sở khoa học tro n 2 quy hoạch, định hướng sử dụns đất đai một cách hợp lý
9 C ơ SỞ D Ữ LIÊU ĐÃ SỬ DỤNG
Để hoàn thành để tài, các tài liệu sử dụns bao £ồm:
20
Trang 21a Tài liệu bản đồ
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1: 25 000, năm 1995 Cơ quan thành lập: Tổng cục Địa chính
- Bản đổ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Bình nãm 2000, 2005 tý
lệ 1:100000 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Thái Thuỵ năm 2005, tỷ lệ 1: 10 000 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất đến 2010 tỉnh Thái Bình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Binh
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005-
2010 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình
- Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Thái Bình, tỉ lệ 1: 50 000, năm 2003 Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
- Bản đổ địa hình tương đối tính Thái Bình, tỉ lệ 1: 50 000, năm
2003 Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
- Bản đổ thuỷ lợi tỉnh Thái Bình, tí lệ 1: 50 000 Nãm 2003 Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
b, Các tài liệu khác
- Tài liệu thống kê khí hậu, khí tượng tỉnh Thái Bình
- Các tài liệu thống kê dân số, diện tích, GDP tỉnh Thái Bình
- Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tinh Thái Bình giai đoạn
2001-2010.
- Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội Thái Bình thời kỳ
2001 - 2010
- Tài liệu thống kẽ diện tích năng suất, sản lượng
- Giá cà, thị trưò'ng nông sản Thái Bình
- Các báo cáo tống kết việc thực hiên chuyến đổi sử dụns đất
- Các mỏ hình canh tác đạt hiệu quá kinh tế ở Thái Bình
»
*
21
Trang 22- Các kết quả khảo sát thực địa; các kết quả điểu tra kinh tế mòi trường (270 phiếu điều tra); các mẫu phân tích môi trường đất.
- Báo cáo tổng kết của một số công trình khoa học trên lãnh thổ nghiên cứu
10 CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO TổNG KẾT ĐỀ TÀI
Mở đầu
- Tính cấp thiết của đề tài
- Mục tiêu của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu
- Những kết quả đạt được của đề tài
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
- Cơ sở tài liệu đã sử dụng
- Cấu trúc của báo cáo tổng kết đề tài
Chương 1 Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất tỉnh thái bình
Chương 2 Đặc điểm điểu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý tổng hợp và đánh giá biến động sử dụng đất tỉnh thái bình
Chươns 3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý tổng hợp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất tỉnh thái bình
Chương 4 Định hướns; tổ chức khôns gian sử dụng hợp lý tài nguyên đất tỉnh thái bình
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
1 1
Trang 23Tập thể tác giả xin rất chân thành cảm ơn Ban Khoa học Côn ° nghệ ĐHQG Hà Nội, Phòng Khoa học Cóng nghệ, Khoa Địa lý Trường ĐHKHTN đã tạo điều kiện cho chúng tôi thực hiện đề tài Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn Viện Địa lý, Viện Khoa học Công nsihệ Việt Nam, các cán bộ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, cán bộ và nhân dân huyện Thái Thuỵ đã giúp
đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài
23
Trang 24Chương 1
C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨƯ ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỂU KIỆN ĐỊA LÝ PHỤC v ụ CÔNG TÁC QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐÂT TỈNH THÁI BÌNH
1.1 NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬDỤNG ĐẤT
Nếu xét về mật thuật ngữ, “quy hoạch” là việc thiết lập một trật tự
chức, đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu đặt ra
“Đất đai” là một phần lãnh thổ, có thể là một vùng đất hay một khoanh đất, một mảnh đất, một miếng đất nào đó xác định về mặt vị trí, hình thể, diện tích với các tính chất tự nhiên như đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa chất, thuỷ văn, chế độ ẩm, ánh sáng, thực vật,
Đất đai tại mỗi khu vực mang những đặc tính khác nhau, nên mỗi loại đất chỉ phù hợp nhất với một loại hình sử dụng, với loại hình khác hiệu quả sẽ kém hơn Chính vì thế cho nên cần phải tiến hành quy hoạch đất để sắp xếp cho mỗi vị trí một loại sử dụng hợp lý, hay nói cách khác quy hoạch ỉà nghiên cứu để xác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định
Nếu xét về bản chất thì phải dựa trên quan điểm coi đất đai là đối tượng của các môì quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai (các mối quan hệ đất đai), và việc tổ chức sử đụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn liền với phát triển kinh tế- xã hội Như thế quy hoạch sử dụng đất cũng sẽ được coi là một hiện tượng kinh tế- xã hội thể hiện
đổng thời 3 tính chất: kinh tế {qua hiệu quả sử dụng đất); kỹ thuật (qua
các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát xử lý số liệu );
và pháp ch ế (xác nhân tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất
nhằm đám bảo sử dụng và quản lý đất theo pháp luật)
Từ những điểu đó có thế tạm định nghĩa về quy hoạch sử dụns đất như sau:
24
Trang 25Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của N hà nước (thể hiện đồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật, pháp chế) vê tó chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ (mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo mục đích nhất định), hợp lý (đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng), khoa học (áp dụng thành tựu khoa học- kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến) và có hiệu quả cao nhất (đáp ứng đổng bộ cả 3 lợi ích kinh tế- xã hội- môi trường), thông qua việc phân bô quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội, tạo điêu kiện bảo vẻ đất và môi trường [24].
Về thực chất công tác quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chính các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và mỏi trường
Việc quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt không chi cho trước mắt mà còn cho cả lâu dài Dưa vào các đặc điểm tự nhiên, định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của kha vực cụ thể, quy hoạch
sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các ngành lập kế hoạch chi tiết sử dụng đất đai của mình để đạt tới hiệu qủa sử dụng cao nhất; xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước vể đất đai; làm cơ sở để tiến hành giao, cấp đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lươnơ thực, phục vụ các nhu cầu vãn hóa- xã hội của khu vực
Trong quá trình sử dụng đất, không tránh khỏi sự lãng phí, chuyển đổi mục đích bừa bãi nhất là chuyển từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp (có rừng) sans đất xây dựng, đất khai thác, gây ra sự giảm sút của quỹ đất, lãng phí nguồn tài nơuvên sinh vật vốn tồn tại sẩn trên đó Quy hoạch đất
ở đày sẽ lù biện pháp hũu hiệu của Nhà nước nhằm tố chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo sây lãng phí tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nóng, lãm nshiệp, ngân chận các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, huy
Trang 26hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ỏ nhiễm môi trườns dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hăm sản xuất, kinh tế- xã hội và bất ổn vể chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.
Nhiệm vụ của công tác quy hoạch sử dụng đất đai đối với mỗi quốc gia, từng vùng trong cả nước (về không gian) và ở các giai đoạn lịch
sử khác nhau (về thời gian) rất khác nhau Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ cụ thể của quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính là:
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai, đạc biệt là đất chưa sử dụng; đánh giá kinh tế, sự ảnh hưởng của các hoá chất, phân bón tới môi trường đất; đề xuất phương hướng, mục tiêu trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản về sử dụng đất trong thời hạn lập quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai, nhu cầu đất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng về sô' lượng và chất lượng đất đai)
- Xử lý, điều hoà nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, đưa ra chỉ tiêu khống chế để quản lý vĩ mô đối với từng loại sử dụng đất đai
- Phân phối hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, điều chỉnh cơ cấu và phân bố sử dụng đất đai
- Tổ chức một cách hợp lý việc khai thác, cải tạo, bảo vệ đất đai
Nói chung, nhiệm vụ của công tác quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính là: phân phối hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội; hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với
cơ cấu kinh tế; khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích; hình thành, phân phối hợp lý các tổ hợp khỏng gian sử dụns đất đai nhằm đạt hiệu quả tổng hợp giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường là cao nhất
Quy hoạch sử dụng đất đai có giá trị pháp lý sẽ là cơ sở để xây dựng và phê duyệt quy hoạch sử dụns đất đai các chuyên ngành hoặc các khu vực dựa trên bang cân đối nhu cầu sứ dụng đất của các ngành, và ranh giới được hoạch định cho từns khu vực
26
Trang 271.2 NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ PHỤC v ụ QUY HOẠCH SỬDƯNG
ĐẤT
1.2.1 Mối quan hệ giữa các điểu kiện tự nhiên, kinh t ế - x ã hội với quy hoạch sử dụng đất
Đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý phục vụ quy hoạch sử dụng đất
là vấn để phức tạp Đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý là đánh giá mối
quan hệ tác động qua lại giữa các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên với kinh tế - xã hội, môi trường Mối liên hệ giữa các điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường với các hợp phần tạo nên các đơn vị
sử dụng đất thể hiện ở sự tương đồng giữa các yếu tố tự nhiên và con
người thông qua các hoạt động kinh tế - xã hội Mỗi đơn vị sử dụng đất
luôn hàm chứa những đặc thù, những tiềm năng tài nguyên tự nhiên và
tương ứng với chúng là các hoạt động khai thác của con người Đây cũng
chính là cơ sở để quy hoạch, tổ chức quản lý và khai thác hệ thống lãnh
thổ
Các hợp phần tạo nên các đơn vị sử dụng đất vừa là nơi diễn ra các
quá trình hoạt động kinh t ế - x ã hội, vừa là tài nguyên - đối tượng để khai
thác sử dụng Ngược lại, các điểu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
trường lại là các nhân tố, là các chất liệu tạo nên các đơn vị sử dụng đất
Đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý phải đưa ra được kết luận về:
- Các nhu cầu sinh thái, kỹ thuật để phát triển các ngành kinh tế
- Mức độ thích nghi của các ngành kinh tế dự định phát tnển trên
các lãnh thổ cụ thể đối với các đơn vị địa tổng thể (có thể là đơn vị cảnh
quan hoặc đơn vị đất đai (đối với đánh giá và phân hạng mức độ thích
nghi đất đai)) phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai
- Những ảnh hưởng của các ngành kinh tế dự định phát triển trên
các lãnh thổ cụ thể đối với các đơn vị địa tổng thể
- Mức độ biến đổi và tác động của các đơn vị địa tổng thể đối với
các nsành kinh tế dư định phát triển trên các lãnh thổ cụ thể
Như vậy nhiệm vụ quan trọng củá đánh giá tons hợp điểu kiện địa
lý phục vụ quy hoạch sử dụng đất là dựa trên đậc điểm về điều kiên và
27
Trang 28mối quan hệ của hệ thống điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường để đánh giá mức độ thích nghi đất đai, hiệu quả kinh tế và những tác động làm ảnh hưởng tới môi trường đất để từ đó đề xuất định hướng
sử dụng hợp lý đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất sao cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai đạt hiệu quả cao nhất, đổng thời vẫn bảo
vệ được môi trường đất và phát huy được tiềm năng tự nhiên, kinh tế - xã hội của lãnh thổ
1.2.2 Các hình thức đánh giá
Để có thể khai thác và sử dụng có hiệu quả cao nhất các điều kiện địa lý, trước tiên cần phải đánh giá được hiện trạng các nguồn tài nguyên, định ra mức độ khai thác hợp lý đối với từng loại tài nguyên Do đó, việc đánh giá tài nguyên phục vụ cho quy hoạch sử dụng hợp lý đất đai, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững là một trong những nhiệm vụ
cần thiết và cấp bách hiện nay.
Đánh giá nói chung, đó là sự ước lượng vai trò, ý nghĩa giá trị của các đối tượng nghiên cứu và tuỳ thuộc vào mục đích mà cùng một đối tượng có thể đánh giá bằng nhiều cách khác nhau Nói cách khác, nhiệm
vụ đánh giá thường gắn liền với mục tiêu, đối tượng nghiên cứu cụ thể và
từ đó mà có những chỉ tiêu đánh giá và phương pháp đánh giá thích hợp
Đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý (điều kiện tự nhiên, kinh tế và môi trường) là xác định tiềm năng của các yếu tố tự nhiên, tính hiệu quả
về kinh tế và môi trường đất để có biện pháp quy hoạch sử dụng hợp lý Nói cách khác, đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nhằm mục tiêu cung cấp thông tin vể sự thuận lợi và khó khăn cho việc
sử dụng lãnh thổ, cùng với đánh giá về hiệu quả kinh tế và sự ảnh hưởng tới môi trường đất trong quá trình sử dụng hoá chất kích thích tăng trưởng và phân bón đối với cây trổng làm căn cứ cho việc đưa ra những quyết định về sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế và môi trường đất phải gắn liển với việc nghiên cứu các điều kiện sinh thái nhằm đưa ra một hệ thống sản xuát có chọn lọc, đáp ứng cả 3 chỉ tiêu là: phù hợp với điều kiện sinh thái, có hiệu quả kinh tế xã hội cao và chất ỉượns môi trườns được đảm báo Như vậy, việc đánh giá tổn2 hợp điều kiện địa lý phải
28
Trang 29được xem xét trên nhiều phương diện và có sự kết hợp của các chuyên gia của nhiều ngành.
Tuỳ thuộc vào mức độ chính xác mà có thể phân chia đánh giá thành các hình thức sau:
- Đánh giá định tính: Việc đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý đã
có từ lâu, từ những cảm nhận đơn giản, chủ quan người ta phân chia thành các mức độ: „tốt, xấu” và „nhiều, ít”, cho đến những phân tích, đánh giá một cách có cơ sở khoa học Như vậy, việc đánh giá định tính cũng có hai mức độ là: định tính theo cảm tính của thời kỳ trước đày và định tính trên cơ sở số liệu định lượng, có tính khoa học trong giai đoạn hiện nay Đánh giá định tính là đánh giá tiềm nãng hay mức độ thích hợp của các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên với một loại hình sử dụng nhất định Kết quả đánh giá định tính thường không cụ thể thành tiền mà chỉ trình bày trong phạm vi tính chất của đối tượng và không đánh giá qua lợi nhuận ở đầu vào, đầu ra Thang đánh giá định tính có thể
ỉà 3 hạng „tốt, trung bình, xấu” hay 5 hạng „tốt, khá, trung bình, kém, rất kém” hoặc nhiều hơn theo nhu cầu cụ thể
- Đánh giá định lượng: Nếu không định lượng thì rõ ràng hiệu
quả nghiên cứu sẽ phụ thuộc nhiều vào trình độ hay kinh nghiệm của nhà nghiên cún và kết quả đánh giá sẽ thiếu khách quan, tính thuyết phục sẽ giảm Do vậy, đánh giá định lượng cho phép giải quyết các vấn để địa lý trở nên dễ dàng hơn Đánh giá định lượng còn gọi là đánh giá kinh tế, nghĩa là kết quả đánh giá thường được biểu diễn dưới dạng giá trị kinh tế của việc đầu tư hoặc số lượng sản phẩm thu được Trong đánh gía định lượng, phương pháp phân tích chi phí - lợi ích được sử dụng một cách
phổ biến vì ngoài V nshĩa về m ôi trường, người ta còn quan tâm đến cả
nhữnơ đầu tư ban đầu lẫn hiệu quả kinh tế đầu ra
- Đánh giá bán định lượng: Trong nghiên cứu đánh giá tổng hợp
điểu kiện địa lý không phải bao giờ cũng có thể thực hiện được bằng đánh giá định lượng Đối với những lãnh thổ rộng lớn và số liệu chưa đầy
đủ thì việc nghiên cứu định lượnơ sẽ vố cùng phức tạp và khó khăn Đê khác phục khó khăn này, có thể phương pháp đánh giá bán định lượng
»
*
29
Trang 30Như vậy, đánh giá định tính, định lượna hay bán định lượns tons hợp điều kiện địa lý đều là những công việc cần thiết Thông thường, người ta thực hiện đánh giá định tính trước trên cơ sở các kết quả nahiên cứu sơ bộ đã có Tiếp theo là bước đánh giá bán định lượng và cuối cùng
là đánh giá định lượng để từ đó đưa ra những dự kiến cho việc quy hoạch
sử dụng lãnh thổ
Trong khoa học đánh giá có thể phân chia ra các hình thức như:
- Đánh giá thành phần: Đánh giá này thường sử dụng trong các
khoa học bộ phận, chẳng hạn: đánh giá đất phục vụ cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, Như vậy, vô hình chung ta đã loại bỏ quan hệ của
nó với các thành phần tự nhiên khác, mà vốn trong thực tế chúng có quan
hệ mật thiết với nhau
- Đánh giá tổng hợp: các thành phần tự nhiên khổng tồn tại độc lập mà có mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau theo không gian cũng như thời gian Các nhân tố thành phần này luôn tác động một cách đồng thời và tổng hợp lên các đối tượng sản xuất nên đòi hỏi phải xuất hiện loại đánh giá khác phức tạp hơn, đó là đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Hiện nay với sự phát triển khoa học kỹ thuật, địa lý học cũng đã áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật như công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý trong đánh giá địa lý
Qua xem xét các hình thức đánh giá trên, căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, đề tài kết hợp các phương pháp trên để đánh giá mức độ thích nghi đất đai (đất chuyên lúa, đất lúa - màu, nuôi trồng thuý sản), đánh giá biến động sử dụng đất, đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường đất ở địa bàn nghiên cứu
1.2.3 Quy trình đánh giá
Đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo sơ đồ sau:
30
Trang 31H ìn h 1 S ơ đồ các bước nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điêu kiện địa lý p h ụ c vụ quy hoạch sử dụng đất đai
+ Công tác chuẩn bị: Đây là bước quyết định trong quy trình đánh
giá vì nó xác định mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu Việc xác định này được thực hiện chính xác sẽ đảm bảo cho việc nghiên cứu đi đúng hướng và công việc đánh giá tài nguyên được thực hiện đúng đối tượng, hoàn thành tốt nội dung nghiên cứu, tạo điều kiện cho quy hoạch
sử dụng tài nguyên và lãnh thổ đạt hiệu quả cao
kiện địa lý là rất lớn và việc thu thập chúng có thế rất khó khăn, tốn kém
Vì vậy, để giam bớt thời gian và chi phí cho côns tác thu thập số liệu, thường sử dụns các phươne pháp sau: Tập truns thu tháp các số liệu mà chúng thực sự cán thiết cho c ô n s ìá c đánh 2Íá tài nsuyén: sư dụníi tói đa
31
Trang 32các số liệu đã có sẵn; sử dụng công nghệ hiện đại trong thu thập số liệu như ảnh viễn thám, cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý Để đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý phục vụ quy hoạch thì phải có các số liệu về khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, động thực vật cũng như các số liệu về kinh tế - xã
bản đồ thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thuỷ lợ i,
1.3 C ơ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT
ĐAI
Đánh giá thích nghi đất đai là xác định mức độ phù hợp của các đơn vị đất đai đối với đối tượng quy hoạch phát triển; là đối chiếu nhu cầu sinh thái của loại hình sử dụng với các đặc trưng và chất lượng đất đai, tìm ra các đơn vị đất đai thích hợp Đất đai sẽ được phân ra theo các nhóm: rất thích hợp, thích hợp cần cải tạo một hay một vài yếu tố, ít thích hợp và hoàn toàn không thích hợp Kết quả của đánh giá thích nghi đất đai sẽ là tài liệu quan trọng trong quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên đất
Đánh giá thích nghi đất đai nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Khu vực đất nào phù hợp nhất cho một loại hình sử dụng đã được xác định?
- Đối với một khu đất nhất định thì loại hình sử dụng đất nào là phù hợp nhất?
Hiện nay, phổ biến hai phương pháp đánh giá thích nghi đất đai:
+ Đ ánh giá đất theo quan điểm của Nga: Xuất phát từ quan điểm
phát sinh thổ nhưỡng của Đocutraev, trường phái này cho rằng: đánh giá đất đai trước hết phải xem xét loại đất (thổ nhưỡng) và chất lượng tự nhiên của đất, đó là những chỉ tiêu m ans tính khách quan và đáng tin cậy Nội dung đánh giá đất bao gồm đánh giá chung về đất nôns nshiệp của vùng và đánh giá riêng vể đất canh tác của từna xí níihiệp nóng nghiệp dựa trên những tính chất tự nhiên của đất, lấy năns suất va hiệu
phàn biệt, quá trình đánh siá được thực hiện bằn® cách cho điếm các véu
32
Trang 33tố phát sinh và các tính chất đất dựa trên cơ sở thang điểm chuẩn đã
thống nhất
Đơn vị đánh giá đất là các nhóm đất bao gồm: đất trổng cây nông
nghiệp có tưới, đất nông nghiệp được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm và
cây ăn quả, đất trồng cỏ và đổng cỏ chăn thả
Hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu dùng trong đánh giá đất gồm:
- Tính chất thổ nhưỡng và nông hoá của đất
- Nãng suất cây trổng nông nghiệp
- Sản lượng và tổng giá trị sản lượng
- Lợi nhuận thuần tuý
- Thu nhập chênh lệch
- Hoàn vốn chi phí
Qui trình đánh giá đất của Nga được thực hiện theo 3 bước:
- Bước 1: Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng theo các tính chất tự nhiên
và được thể hiện bằng thang điểm
- Bước 2: Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai
- Bước 3: Đánh giá kinh tế đất bằng cách sử dụng các chỉ tiêu như
năng suất, thu nhập thuần, chi phí hoàn vốn và thu nhập chênh lệch
+ Đ ánh giá thích n ghi đất đai theo quan điểm của F AO Theo
đảm bảo tốt đến mức nào nhu cầu của các loại hình sử dụng đất, được
đánh giá cho mỗi loại hình sử dụng đất hữu hiệu và mỗi đơn vị đất đai
được xác định Phương pháp này dựa trên cơ sở nhân tố sinh thái tối
thiểu, đất đai có thế được xem xét ở điều kiện hiện tại hoặc tươns lai sau
cải tạo, thôns thường dựa vào nhân tố hạn chế nhất trons các tính chất
đất để chia ra thành các mức độ: rất thích nshi S l, thích nghi trung bình
S2, kém thích nghi S3 và không thích nshi N
Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nsuyẽn thiên nhiên
cho mục đích sứ duns hợp lý lãnh thổ đà được nghiên cứu và áp dụn2 ớ
nhiều nước tiên tiến trên thế giới Theo hướns nshiên cứu này nsioui các
33
Trang 34công trình nghiên cứu ở nước ngoài ra, ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã phân lãnh thổ nshiên cứu thành các địa tổng thể làm cơ sở cho việc đánh giá và quy hoạch phát triển cây trồng như: Phạm Hoàng Hải; Nguyễn Cao Huần; Nguyễn Ngọc Khánh; Phạm Quang Anh; Trương Quang Hải; Nguyễn Khanh Vân; Phạm Quang Tuấn , đánh giá phân hạng đất đai: FAO; Trần An Phone; Các công trình nghiên cứu này đang được ứng dụng mạnh trong đánh giá, quy hoạch lãnh thổ cho.việc phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Công tác đánh giá thích nghi đất đai phải được dựa trên những quan điểm tổng hợp, các nguyên tắc và phương pháp phù hợp với đặc điểm của lãnh thổ nghiên cứu Việc đánh giá đất đai, ngoài việc xác định quỹ tài nguyên đất, còn xác định chức năng tự nhiên và kinh tế- xã hội của từng đơn vị đất đai
Các dữ liệu đầu vào cho bước đánh giá đất đai bao gồm đặc tính của các đơn vị đất đai, nhu cầu sinh thái của các loại hình sử dụng đất, còn đầu ra là kết quả đánh giá mức độ thích nghi của các đơn vị đất đai đối với từng loại hình sử dụng đất cụ thê làm cơ sở vững chắc cho công tác quy hoạch sử dụng đất hợp lý
1.4 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÍCH
NGHI ĐẤT ĐAI
Đánh giá thích nghi đất đai hiện nay có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau nhưng đều phải đảm bảo theo trình tự như sau:
Trang 35Hình 1.2 Khái quát quy trình đánh giá thích nghi đất đai
+ X ác định m ục tiêu đánh giá: Mục tiêu của bất cứ quá trình đánh
giá thích nghi nào cũng là xác định sự phù hợp của các điều kiện tự nhiên với sự phát triển của đối tượng cụ thế Từ mục tiêu xác định phạm vi, đối tượng, dạng nhiệm vụ nghiên cứu, lựa chọn phươna pháp nshiên cứu và đánh giá thích hợp
+ X ác định đỏi tượng' Việc lựa chọn đối tượns đánh siá phái dưa
trên mối quan hệ và tác động tương hỗ giữa tự nhiên- kinh tế- xã hội
+ Lập bảng thống ké các đặc trim s của các đơn vị dái dai: Đé láp
35
Trang 36thái của các đối tượng nghiên cứu đã có mặt trên lãnh thổ hoặc dự kiến sẽ đưa vào lãnh thổ, với các đặc điểm tự nhiên của các đơn vị đất đai, chỉ thống kê các đặc trưng đất đai cần thiết cho nhu cầu sinh thái của các đối tượng nghiên cứu Bảng thống kê sẽ phải phản ánh đặc điểm điều kiện sinh thái, tính chất chung của sự biến động các nhân tố trong giới hạn lãnh thổ nghiên cứu.
Bảng thống kê các đặc trưng đơn vị đất đai được tạo thành khi xây đựng bản đổ đơn vị đất đai Bản đồ đơn vị đất đai được hình thành từ các bản đổ thành phần đặc trưng đất đai nhờ khả năng tích hợp thông tin của GIS Bảng thống kê là kết quả của các biểu hiện không gian trên bản đồ, thể hiện tất cả các đặc trưng đất đai theo từng đơn vị đất đai
+ Xác định yêu cầu sử dụng đất: Mỗi đối tượng thường mang
theo mình rất nhiều nhu cầu về các chỉ tiêu sinh thái, nhưng nó lại nhạy cảm hơn với chỉ tiêu này, kém nhạy cảm hơn với chỉ tiêu kia, chỉ tiêu này
có vai trò quan trọng hơn so với chỉ tiêu kia Do thế, khi tiến hành đánh
giá bao g iờ cũng phải xá c định rõ các yêu cẩu sử dụng đất sao ch o vừa
đảm bảo tính đầy đủ mà không gây thừa dữ liệu không cần thiết
+ Lựa chọn các c h ỉ tiêu đánh giá, khi lựa chọn chỉ tiêu thì điều
đầu tiên cần quan tâm là phải biết được nhu cầu sinh thái của đối tượng, chỉ tiến hành lựa chọn những chỉ tiêu có ảnh hưởng nhất tới sự phát triển, năng suất của đối tượng, và sự lựa chọn ấy theo các nguyên tắc sau:
- Chỉ tiêu được chọn phải phản ánh rõ được sự phân hoá theo lãnh thổ và điều kiện sinh thái ở tỉ lệ nshiên cứu, nguyên tấc này rất cần thiết bới vì tuy có nhiểu chỉ tiêu quan trọng nhưng lại phân bố đồng đều trong lãnh thổ thì sự đánh giá cho chỉ tiêu nàv là vô nghĩa
- Chi tiêu được lựa chọn phải ảnh hưởns rõ rệt lẽn sự sinh trưởng và phát triển của đối tượng
- Số lượng chì tiêu lựa chọn nhiều nhất chỉ bằng số các tính chất của các đơn vị đất đai và thông thườn” là nhỏ hơn
Để lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, có the nêu ra hai phưưng phápsau:
36
Trang 37- Phương pháp so sánh: dựa vào nhu cầu sinh thái của đối tượns
và tiềm năng sinh thái của các đơn vị đất đai
- Phương pháp ma trận tam giác: so sánh các yếu tố theo tầm
quan trọng hay m ức độ ảnh hưởng củ a chún g đối với yêu cầu sinh thái
của các dạng sử dụng Quá trình so sánh được tiến hành theo từng cặp các yếu tố dưới hình thức đặt câu hỏi: đối với dạng sử dụng X, yếu tố nào quan trọng hơn? Yếu tố nào được xác định là quan trọng hơn thì ghi vào
ô tương ứng Ví dụ: trong bảng 1.1, Cị quan trọng hơn C2 nên được ghi vào ô giao cắt của Cj-C2, tiếp tục tiến hành tuần tự cho đến cặp Cj-Cm cuối cùng
B ảng 1 1 M a trận tam giác lựa chọn yếu tô đánh giá
Ghi chá: Cị C2 - Các yếu tố, chỉ tiêu của dơn vị đất dai được thống ké;
R - Mức độ lặp lại (tần suất gặp) của yếu tô';
o - Thứ tự theo tân suất gập của yếu tố.
Thống kê số lán lặp lại của từng yếu tố và ghi vào cột R T ons số lẩn lặp lại của các vếu tố shi ớ cột R được kiếm tra theo cỏnơ thức:
37
Trang 38với m là số lượng yếu tố, chỉ tiêu so sánh.
Dựa vào cột R, sắp xếp thứ tự các yếu tố ghi vào cột o và trên cơ
sở này lựa chọn được các yếu tố cần thiết cho đánh giá
Trong phạm vi của đề tài, việc xác định các chỉ tiêu đánh giá áp dụng phương pháp so sánh nhu cầu sinh thái của đối tượng với tiềm năng sinh thái của các đơn vị đất đai
+ -Đánh giá từng thành phần: xây dựng bảng chuẩn đánh giá
riêng cho đối tượng dựa trên nhu cầu sinh thái đối với từng tính chất đất đai Sự đánh giá này thể hiện mức độ thuận lợi đối với từng tính chất đất đai bằng lời rằng nó thuận lợi, rất thuận lợi, hoặc cũng có thể xây dựng thang điểm và cho điểm đối với từng mức độ thích nghi
+ Đ ánh giá ch u n g để phân hạng thích nghi đất đai thành hạng rất
thích nghi, thích nghi trung bình, ít thích nghi và không thích nshi,
+ Đ ánh giá tổng hợp: Đánh giá tổng hợp thích nshi đất đai là
bước cuối cùng trong đánh giá với mục đích lựa chọn được loại hình phù
hợp nhất đối với từng đơn vị đất đai trên cơ sở kết quả đánh giá thích
nghi và những tính toán kinh tế, xã hội, mồi trường
+ Kiểm chứng thực tê và đê x u ấ t định hướng: Mọi kết quả đánh giá,
dù sử dụng phươnơ pháp đơn giản hay hiện đại, đều phải được kiếm tra lại so với thực tế Mục tiêu của bước này là kiểm tra tính khả thi và tính thực tiễn của một đề xuất sử dụng đất nào đó Trong trường hợp không tương thích thì cần phải kiểm tra lại từ bước thứ 3 trong quy trình khái quát Khi thấy kết quả đánh giá phù hợp với thực tế thì dựa trên cơ sở kết quả đánh giá này tiến hành để xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất
Có nhiều phươns pháp đánh giá khác nhau, tất cá đều tuân thu theo các bước được khái quát trong quy trình trên, chỉ khác nhau trong bước đánh giá chung và đánh giá tổng hợp, có thế kẽ tới một số phươns pháp sau:
- P hương phá p tính theo tòng điếm
Để chuẩn bị cho bước đánh ỉiiá này trước đó cân xây đựriii thaniz
38
Trang 39giá cho mỗi chỉ tiêu, giá trị điểm được cho theo mức độ thích nshi đối với đối tượng đánh giá.
Trong phương pháp này, tính gộp điểm của tất cả các chỉ tiêu, nếu đơn vị đất đai nào có điểm càng lớn thì mức độ thích nghi càng cao:
D '= ± D , 1=1
Trong đó: Dc : giá tộ đánh giá tổng hợp
Dị điểm đánh giá thành phần của chỉ tiêu i
n: số chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá
Nhược điểm của phương pháp này là khi cộng như thế sẽ bỏ mất cấu trúc bên trong của các chỉ tiêu sinh thái của đơn vị đất đai được đánh giá, và sẽ không thể so sánh được các đơn vị đất đai nếu như số nhân tố n được xét không bằng nhau
- Phương pháp trung bình cộng hoặc trung bình nhàn
M ukhina (1972); Nguyễn Văn Sơn (1987); Nguyễn Cao Huần (1992), (2000); Phạm Quang Anh, Nguyễn Xuân Độ (1985); Nguyễn Ngọc Khánh (1987) đưa ra hai bài toán đánh giá tổng quát sau:
+ Bài toán trung bình cộng:
d = - ỷ đ , k ,
n ( = |trong đó: Dc : giá trị đánh giá tổng hợp
D - điểm đánh giá thành phần của chỉ tiêu i
Kị! trọng số của chỉ tiêu thứ i
n: số lượng chỉ tiêu được lựa chọn đánh giá
Hạn chế trong phương pháp này là nếu trons số các chỉ tiêu, có
m ột y ếu tố g iớ i hạn nào đó n h ư n s kết quả vẫn thế h iện khác 0, v iệc đánh
giá trở nên không chính xác Khắc phục tình trạns này băng cách xác định các yếu tỏ' giới hạn và xác dịnh các đơn vị đất đai chứa nhân tố ẹiới
cùng các đơn vị đát đai khác
39
Trang 40+ Bài toán trung bình nhân
f l , = ì / ^ Z ĩ Ã
trong đó: Dc : giá trị đánh giá tổng hợp
Dj! điểm đánh giá thành phần của chỉ tiêu i
Kị! trọng số của chỉ tiêu đánh giá thứ i
n: số lượng chỉ tiêu được lựa chọn đánh giá
Với phương pháp trung bình nhân thì bất kỳ chỉ tiêu nào có giá trị bằng 0 đều khiến cho kết quả bằng 0, loại ra không đánh giá cho đơn vị đất đai chứa chỉ tiêu như thế nữa Nhưng nếu có giá trị bằng 1 và 100, nhân vào kết quả vẫn là 100 không hề thay đổi, không đánh giá được sự tổng hợp tác động, hơn nữa khó có thể xây dựng một thang điểm chung
- P hương pháp p h â n tích nhàn tô
Xerbenhiuk X.N (1972), V.S.Tikunov (1974), (1995); Nguyễn
Cao Huần, Nguyễn An Thịnh và nnk (2003): phâ n tích nhán tố là mô
hình toán học- địa lý cho phép đưa một số lượng lớn chỉ tiêu quan trắc vể một số ít các nhân tố chính mà chỉ làm mất đi một phần những thông tin ban đầu Các nhân tố chính là những tổ hợp tuyến tính của các chỉ tiêu quan trắc Trên cơ sở các nhân tố chính này, có thể tính được các chỉ số tổng hợp mang thông tin mới về chất Mô hình đánh giá này khá phức tạp xong lại có nhiều ưu điểm so với các phương pháp đánh giá truyền thống khác ở chỗ nó cho phép gộp nhóm các chỉ tiêu tác động thông qua các
nhân tố ch ín h hay thành phần ch ín h và ch o phép k h ô n g ch ỉ phân hạng
thích nghi mà còn phân kiểu các đơn vị đất đai theo hướns tác động; tác động của các nhân tố được định lượng hoá thông qua trọng số nhân tố và cho phép đánh giá một cách định lượng khách quan tầm quan trọng của các chi tiêu đất đai đến đối tượng đánh giá; hỗ trợ giải quyết vấn đề lựa chọn tập biến đưa vào đánh giá Tuy vậy, phương pháp này khi đưa vào đánh eiá thích n shi thì thườn" gặp khó khán lớn do các quy luật sinh thái chi phối, do vậy trons đánh giá phải tích hợp cả tri thức chuyên gia trong vấn đề quyết định phương thức xử lý
40