Lịch sử phát minh: Được tạo ra bởi những nguyên tử carbon, các nguyên tử carbon này có liên kết hóa trị với nhau bằng lai hóa sp2.. Bao gồm 3 Phương pháp chính: Phương pháp hồ quan
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Khoa khoa học tự nhiên
BÁO CÁO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NĂM HỌC 2013 – 2014
TÌM HIỂU VẬT LIỆU CARBON
NANOTUBE
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS BÙI XUÂN VƯƠNG PHẠM THỊ ÁNH MINH
1
Trang 2• Phân tích lý hóa vật liệu CNT
• Phân tích lý hóa vật liệu CNT
Trang 3 Lịch sử phát minh:
Được tạo ra bởi những nguyên tử carbon, các nguyên tử carbon này có liên kết hóa trị với
nhau bằng lai hóa sp2
Năm 1991, khi nghiên cứu Fulleren C60, Tiến
sĩ Iijima – một nhà khoa học Nhật Bản– đã phát hiện trong đám muội than là sản phẩm phụ
trong quá trình phóng điện hồ quang có những ống tinh thể cực nhỏ và dài bám vào catot
3
Trang 5Tấm graphene
Cuộn tròn tấm graphene
tạo thành CNT
5
Trang 7Một số ứng dụng của vật liệu CNT
7
Trang 8Bao gồm 3 Phương pháp chính:
Phương pháp hồ quang điện
Phương pháp sử dụng tia laser
Phương pháp lắng đọng pha hơi hóa học
(CVD)
8
Trang 9 Phương pháp hồ quang điện
Phương pháp này được Thomas Ebbesen và Pulickel M.Ajayan ở phòng nghiên cứu của hãng NEC tại Tsukuba (Nhật Bản) công bố vào năm
1992 với kết quả tạo được số lượng ống nano
cacbon ở số lượng vĩ mô.
9
Trang 10Thiết bị chế tạo CNT bằng phương pháp
hồ quang điện
Trang 11 Phương pháp sử dụng tia laser
Phương pháp này do Richard và cộng sự ở
trường đại học Rice thực hiện khi thông tin về phát minh ống nano cacbon bùng nổ.
11
Trang 12Thiết bị chế tạo CNT bằng phương pháp
chùm laser
Trang 13 Phương pháp lắng đọng pha hơi hóa học
(CVD)
Phương pháp phân hủy các khí hóa có chứa cacbon và
sử dụng một nguồn cung cấp năng lượng để truyền năng
lượng cho các phân tử khí này nhằm mục đích bẻ gãy các liên kết trong phân tử khí để tạo thành các nguyên tử
cacbon linh động Sau đó các nguyên tử C sẽ khuếch tán về phía các chất nền đã được gia nhiệt và phủ lên 1 lớp màng mỏng xúc tác kim loại, ống than nano cacbon sẽ được hình thành và phát triển trên các hạt xúc tác kim loại này
13
Trang 14Bao gồm các phương pháp nhỏ:
1 Phương pháp CVD tăng cường plasma
2 Phương pháp CVD nhiệt
3 Phương pháp CVD xúc tác alcohol
4 Phương pháp tạo thành các pha bay hơi
5 Phương pháp lắng đọng hóa học từ pha hơi ở
dạng bọt gel
6 Phương pháp CVD nhiệt có laser hỗ trợ
7 Phương pháp CVD với xúc tác Co-Mo
14
Trang 15Sơ đồ phương pháp CVD tăng cường plasma
1 Phương pháp CVD tăng cường plasma
Trang 16Sơ đồ thiết bị tổng hợp ống than nano theo phương pháp thermal CVD
2 Phương pháp CVD nhiệt
Trang 17Sơ đồ phương pháp CVD xúc tác alcohol.
3 Phương pháp CVD xúc tác alcohol
Trang 18Sơ đồ thiệt bị của phương pháp tạo
thành pha bay hơi
4 Phương pháp tạo thành các pha bay hơi
Trang 195 Phương pháp lắng đọng hóa học từ pha hơi
ở dạng bọt gel ( Aero gel-supported)
Trong phương pháp này, ống nano đơn tường được tạo
ra bằng cách cho phân hủy carbon monoxide (CO) trên
nền xúc tác Fe/Mo ở dạng bọt gel (aero gel supported)
Diện tích bề mặt lớn, độ xốp và khối lượng riêng siêu nhỏ của bọt gel làm cho hiệu suất của phương pháp này cao hơn hẳn những phương pháp khác Sau bước xử lý bằng axit và quá trình ôxi hóa, ta sẽ thu được SWNT chất
lượng cao (>99%)
19
Trang 20Thiết bị đọng hóa học từ pha hơi sử dụng nhiệt
laser (LCVD)
6 Phương pháp CVD nhiệt có laser hỗ trợ
Trang 21Hệ thống bộ hóa lỏng của qui trình CoMoCat.
7 Phương pháp CVD với xúc tác Co-Mo
Trang 22Bao gồm 3 phương pháp phân tích:
Phương pháp BET xác định bề mặt riêng và
Trang 23 Phương pháp BET (Brunauer Emmet
Teller) xác định bề mặt riêng và độ hấp phụ của vật liệu CNT
Các tác giả Brunauer - Emmett - Teller bằng con
đường nhiệt động học đã đưa ra phương trình hấp phụ đẳng nhiệt dựa trên các quan điểm sau:
Hấp phụ vật lý tạo thành nhiều lớp phân tử chồng lên nhau Lớp đầu tiên của chất bị hấp phụ hình thành do
kết quả tương tác lực Van der Waals giữa chất hấp phụ
và chất bị hấp phụ, các lớp tiếp theo được hình thành do
sự ngưng tụ khí
23
• Phân tích lý hóa vật liệu CNT
4
Trang 24C: thừa số năng lượng.
theo biểu thức:
•
24
Trang 25 Phương pháp kính hiển vi điện tử quét
(SEM)
Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron
Microscope), là một loại kính hiển vi điện tử có thể tạo
ra ảnh với độ phân giải cao của bề mặt mẫu vật bằng
cách sử dụng một chùm điện tử (chùm các electron) hẹp quét trên bề mặt mẫu Việc tạo ảnh của mẫu vật được
thực hiện thông qua việc ghi nhận và phân tích các bức
xạ phát ra từ tương tác của chùm điện tử với bề mặt mẫu vật
25
• Phân tích lý hóa vật liệu CNT
4
Trang 26 Nguyên lý của phổ nhiễu xạ tia X (XRD):
Xét một chùm tia X có bước sóng λ chiếu tới
một tinh thể chất rắn dưới góc tới Do tinh thể có tính chất tuần hoàn, các mặt tinh thể sẽ cách nhau những
khoảng đều đặn d đóng vai trò giống như các cách tử
nhiễu xạ và tạo ra hiện tượng nhiễu xạ của các tia X
Nếu ta quan sát các chùm tia tán xạ theo phương phản
xạ (bằng góc tới) thì hiệu quang trình giữa các tia tán xạ trên các mặt là:
•
26
Trang 27Như vậy, để có cực đại nhiễu xạ thì góc tới phải thỏa mãn điều kiện:
Ở đây, n là số nguyên nhận các giá trị 1, 2, là bậc cực đại cường độ của phản xạ
d: khoảng cách giữa các mặt mạng
: là góc nhiễu xạ tương ứng
•
27
Trang 28Trong giới hạn của một bài khóa luận tốt nghiệp em
đã tìm hiểu về ngành Công nghệ nano, và trong đó đặc biệt quan tâm về vật liệu Ống nano cacbon (Carbon
Nano Tube) Em đã tìm hiểu được rất nhiều những kiến thức về loại vật liệu CNT này mà không chỉ riêng em
mà cả thế giới cùng quan tâm như: lịch sử hình thành, bản chất cấu tạo, ứng dụng cũng như các phương pháp chế tạo ra CNT Với một bài báo cáo khóa luận tổng
hợp với những kiến thức cơ bản về vật liệu CNT trên không thể thiếu khỏi những thiếu sót em mong nhận
được những lời góp quý giá của thầy cô
28