Bài giảng Sứ nha khoa: Tìm hiểu vật liệu và công nghệ trình bày một số thuật ngữ về gốm sứ, phân loại gốm sứ, lịch sử của sứ nha khoa, định nghĩa và phân loại, công nghệ chế tạo sứ nha khoa, công nghệ chế tạo vật liệu sứ thủy tinh,...Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn.
Trang 3CÂU H Ỏ I và V Ấ N ĐỀ (2)
- Phục hình (mão, cầu) toàn sứ có thẩm mỹ hơn phụchình sứ-kim loại không?,
Trang 5LỊCH SỬ GỐM SỨ
Gốm là một trong những vật liệu được con người sử
dụng sớm nhất, từ thời kỳ đồ đá, cách nay trên 10.000 năm*, ngày nay, vẫn phổ biến và tiếp tục phát triển
*sự xuất hiện của đồ gốm được coi là một mốc đánh dấu thời đại đá
Th ă ng long)
Trang 6“porcelain” = “g ố m s ứ ”
Sét tr ắ ng
(Kaolin)
Tr ườ ng th ạ ch (feldspar)
Th ạ ch anh (quartz) SiO2
S ứ (Porcelain) nha khoa
G ố m S ứ m ỹ ngh ệ , gia d ụ ng
Sành, g ố m v ệ sinh
G ố m đấ t nung
Sơ đồ thành phần cơ bản của gốm sứ
Trang 7THUẬT NGỮ “porcelain” = “g ố m s ứ ”
Trong tiếng Việt,
– Các sản phẩm gốm sứ dân dụng và mỹ thuật thông dụng được gọi chung là “g ố m s ứ ”,
– Trong thu ậ t ng ữ k ỹ thu ậ t , chủ yếu sử dụng
từ “ g ố m ”, – Trong nha khoa , chủ yếu sử dụng từ “ s ứ ”.
Trang 8THU Ậ T NG Ữ
• Porcelain: là các lo ạ i g ố m s ứ làm t ừ nguyên li ệ u
thô: đ á tr ườ ng th ạ ch (feldspar), th ạ ch anh (quartz),
sét tr ắ ng (kaolin), được nung đến 1.200 – 1.400°C.
- Tùy theo thành ph ầ n và độ tinh khi ế t c ủ a nguyên
li ệ u, người ta có thể thu được: sành, sứ, sứ cao
cấp, trong đó có sứ nha khoa dạng bột…
Các s ả n ph ẩ m c ủ a porcelain đ a d ạ ng: vật liệu
dùng trong xây dựng, đồ dùng gia đình, đồ trang
trí…
Trang 91- G ố m xây d ự ng : g ạ ch, ngói, s ứ v ệ sinh…
Ngói, G ạ ch ố ng n ướ c, lát đườ ng th ờ i Lê
(Hoàng thành Th ă ng long)
Trang 10PHÂN LO Ạ I G Ố M S Ứ
2- Gốm gia dụng và…
Ch ế tác s ả n ph ẩ m b ằ ng bàn xoay
Trang 11Venus of Dolnie Vestonice 29,000 BC – 25,000 BC
Discovered 1925 in Moravia
Present location Moravské zemské muzeum ,
Brno , Czech Republic
Etruscan,540–530 BC
Trang 13(S ứ th ủ y tinh)
Porcelain
(G ố m s ứ , men s ứ )
Trang 15LỊCH SỬ SỨ NHA KHOA
• Trong nha khoa*
1774, A Duchâteau (người Pháp) đã thực hiện hàmgiả có răng sứ, công bố tại Viện hàn lâm phẫu thuậtnăm 1776,
1788, N D de Chémant công bố luận văn “A
Dissertation on Artificial Teeth” mô tả việc thực hiện
răng porcelain từ bột dẻo khoáng chất (mineral paste)
1884, M L Logan (người Mỹ) được cấp bằng sáng
chế mão toàn sứ
*W Hoffmann-Axthelm: History of Dentistry , Quintessence,1981
Trang 16ĐỊNH NGHĨA
Sứ nha khoa là một sản phẩm dùng trong nha khoa
phục hồi, có bản chất là vật liệu vô cơ không kim loại,
trải qua nung ở nhiệt độ cao để đạt được đặc tính
mong muốn (J.M Powers, R.L Sakaguchi: Craig’s
Restorative Dental Materials, 2006)
Trang 19TH Ế GI Ớ I S Ứ NHA KHOA
Hi ệ n có ở Vi ệ t nam
S Ứ TH Ủ Y TINH
(Tỷ lệ pha tinh thể >50-90%)
Đặ c đ i ể m: Th ẩ m m ỹ khá, độ b ề n khá, ít l ỗ r ỗ
C ấ u t ạ o nhi ề u pha, pha tinh th ể đượ c ki ể m soát v ề m ứ c độ
và s ự phân b ố
Trang 20TH Ế GI Ớ I S Ứ NHA KHOA
Hi ệ n có ở Vi ệ t nam
S Ứ OXID
(Pha tinh thể >95%)
Đặ c đ i ể m: Kém th ẩ m m ỹ , nh ư ng độ b ề n cao, không l ỗ r ỗ
C ấ u trúc đơ n pha, không có pha th ủ y tinh
Trang 21TH Ế GI Ớ I S Ứ NHA KHOA
Hi ệ n có ở Vi ệ t nam
PORCELAIN:
B ộ t S ứ đắ p-Thiêu k ế t (t ỷ l ệ pha tinh th ể <30%)
Viên s ứ ép s ườ n mão (Li 2 Si 2 O 5 )
Viên s ứ ép m ặ t ngoài Press-on (Ca 5 (PO 4 ) 3 F)
Kh ố i s ứ CAD/CAM (Li 2 Si 2 O 5 )
S Ứ OXID
(Pha tinh th ể >95%)
Kh ố i s ứ CAD/CAM zirconia (ZrO 2 )
Kh ố i ti ề n thiêu k ế t zirconia (ZrO 2 )
Kh ố i ti ề n thiêu k ế t alumina (Al 2 O 3 )
Trang 22Độ b ề n và đặ c đ i ể m quang h ọ c c ủ a s ứ ph ụ thu ộ c
t ỷ l ệ và b ả n ch ấ t c ủ a pha tinh th ể , nói chung:
Pha tinh th ể nhi ề u: độ b ề n t ă ng, độ trong gi ả m
Pha tinh th ể ít: độ trong t ă ng, độ b ề n gi ả m
Không ph ả i s ứ nha khoa nào c ũ ng trong
Trang 24QUI TRÌNH CHẾ TẠO BỘT SỨ NHA KHOA
Trường thạch (feldspar): là một loại đá tự nhiên có cấutrúc tinh thể, đục, màu từ xám đến hồng
• là một silicate nhôm kali (potassium aluminum silicate
- K2O•Al2O3•6SiO2) Thành phần hoá học của trường thạch thường gồm:
– Silica (SiO2): 64%;
– Alumina (Al2O3): 18%;
– Soda (Na2O), Potash (K2O): 8-10%
• Nóng chảy ở 1150º C, tạo thành leucite (KAlSi2O6)
(pha tinh thể) và thủy tinh nóng chảy
Trang 25CHẾ TẠO SỨ NHA KHOA
• Trường thạch được khai thác từ mỏ, nghiền nhỏ,
• Loại bỏ sắt và mica (thường có trong trường thạch
không tinh khiết): chỉ chọn sử dụng những phần
Trang 26CHẾ TẠO SỨ NHA KHOA
•Nung bột mịn trường thạch đến ~1200º C,
Hỗn hợp leucite và thủy tinh
•Làm lạnh nhanh trong nước để khối sứ bị rã thành bột
•Thêm các chất màu:
• titanium oxide: vàng nâu;
• manganese oxide: xanh nhạt pha đỏ;
Trang 27CHẾ TẠO SỨ NHA KHOA
Sản phẩm của quá trình là bột sứ trường thạch nha
khoa (feldspathic dental porcelain) có hai pha:
• Pha thủy tinh với các tính chất đặc trưng: dòn,
trong, nứt vỡ không theo hướng nhất định…
• Pha tinh thể leucite (KAlSi2O6):
– chiếm 10 - 20%
– có hệ số dãn nở nhiệt cao (>20 x 10¯ 6 /° C)
Khi chế tác phục hình, bột sứ được “đắp” lên sườn kim
loại hoặc sườn sứ, sau đó thiêu kết trong lò nung
Trang 28Vì sao r ă ng s ứ l ạ i trong?
Răng sứ “đắp” (thực chất là porcelain), có hai pha:
Pha thủy tinh
Pha tinh thể
Pha tinh th ể trong porcelain không cao (~25%), ph ụ
thu ộ c vào thành ph ầ n nguyên li ệ u
Porcelain là loại sứ duy nhất được sử dụng trong nha khoa cho đến những năm 80
Trang 29S Ứ TH Ủ Y TINH
(T ỷ l ệ pha tinh th ể >50-90%)
Đặ c đ i ể m: Th ẩ m m ỹ khá, độ b ề n khá, ít l ỗ r ỗ
C ấ u t ạ o nhi ề u pha, pha tinh th ể đượ c ki ể m soát v ề m ứ c độ
và s ự phân b ố
Trang 30SỨ THỦY TINH
• Sứ thủy tinh (glass-ceramic) là một chất rắn nhiều
pha, gồm:
- Pha thủy tinh (glass) là pha bao bọc, vô định hình, và
- Một hoặc nhiều pha tinh thể (crystalline)
được tạo thành bởi sự tạo nhân tinh thể và lớn lên củacác tinh thể trong thủy tinh Quá trình tinh thể hóa
được kiểm soát
Qui trình s ả n xu ấ t S ứ th ủ y tinh có hai giai đ o ạ n:
– T ạ o pha th ủ y tinh (1)
– Tinh th ể hóa có ki ể m soát (2)
Sứ thủy tinh được gọi tên theo tên pha tinh thể
Trang 31Các h ệ nguyên li ệ u : [Li 2 O x Al 2 O 3 x nSiO 2 ]; [MgO x
Al 2 O 3 x nSiO 2 ]; [ZnO x Al 2 O 3 x nSiO 2 ] t ạ o thành các h ệ
th ố ng s ứ th ủ y tinh k ỹ thu ậ t t ươ ng ứ ng: LAS, MAS, ZAS).
•Nấu chảy ở 1400-1500°C pha lỏng đồng nhất
•Hạ nhiệt độ để có pha thủy tinh
Thủy tinh chảy mềm ở 1000-1200°C
Trang 32N ấ u ch ả y nguyên li ệ u th ủ y tinh
Trang 33CÔNG NGH Ệ V Ậ T LI Ệ U S Ứ TH Ủ Y TINH
Chế tạo sứ thủy tinh (tiếp)
2- Tinh thể hóa có kiểm soát (controlled crystallization)
Xử lý nhiệt lần 2 (reheat treatment) để
– tạo mầm tinh thể*, và
– phát triển mầm tạo pha tinh thể**
Pha thủy tinh chuyển một phần thành pha kết tinh
(chiếm ≥30 Nếu số mầm đủ lớn và tinh thể đủ nhỏ
(~1µm), có thể đạt 90% thể tích)
Trong sứ thủy tinh, các tinh thể liên kết với nhau có qui
luật tạo thành pha tinh thể đồng nhất, có cấu trúc trên
nền pha thủy tinh đóng vai trò kết dính Khác “sứ đắp”,
sứ thủy tinh hầu như không lỗ rỗ do không trải qua
nung trong xử lý nhiệt
Trang 34CÔNG NGH Ệ V Ậ T LI Ệ U S Ứ TH Ủ Y TINH
*T ạ o m ầ m tinh th ể : dùng ch ấ t xúc ti ế n (accelerator) tạo mầm: Pt, SnO2 hoặc các muối kim loại nhạy
sáng: Au, Ag, Cu…(vừa xúc tiến vừa tạo màu).
Chất xúc tiến có cấu trúc gắn với tinh thể hình thành trong thủy tinh k ế t tinh có tr ậ t t ự
** Phát triển mầm t ạ o pha tinh th ể :
Nhi ệ t độ đượ c ki ể m soát để t ố c độ t ạ o m ầ m và l ớ n lên của mầm phải nh ư nhau theo các ph ươ ng
Trang 35Quá trình x ử lý nhi ệ t l ầ n hai
(t ạ o m ầ m và phát tri ể n m ầ m, t ạ o pha tinh th ể )
c ủ a hai lo ạ i tinh th ể
•S ự l ớ n lên
c ủ a lo ạ i tinh
th ể th ứ nh ấ t (LS)
Trang 36Tr ạ ng thái ti ề n tinh th ể hóa
(precrystallized state)
Kho ả ng 40% tinh th ể lithium n ử a b ề n
(lithium metasilicate crystals) r ả i rác
trong khuôn th ủ y tinh
Hình ả nh khi tinh th ể đượ c xoi mòn
(etching of crystals)
Tr ạ ng thái tinh th ể hóa
(crystallized state)
Kho ả ng 70 % tinh th ể lithium disilicate
h ạ t m ị n trong khuôn th ủ y tinh Hình ả nh khi xoi mòn pha th ủ y tinh (etching the glass matrix)
C ấ u trúc vi th ể (Microstructure)
s ứ th ủ y tinh lithium disilicate
IPS e.max CAD
Trang 37CÔNG NGH Ệ V Ậ T LI Ệ U S Ứ
Như vậy:
Thủy tinh (soft glass) có thể chuyển dạng từ “mềm” sang
cứng (sứ thủy tinh: tough glass-ceramic) nhờ lựa chọn
và kiểm sóat quá trình tinh thể hóa thủy tinh
Pha glass dễ tạo dạng (shaping) - td bằng cách đúc
-mà không bị biến dạng
Có thể điều chỉnh: · tỷ lệ giữa hai pha,
· bản chất hóa học pha tinh thể
để sứ thủy tinh đạt đặc điểm mong muốn
Trang 39THUẬT NGỮ “ gốm/sứ kỹ thuật”
G ố m/s ứ k ỹ thu ậ t (g ố m/s ứ tiên ti ế n)
technical/engineering/advanced ceramics là các loại gốm được phát triển gần đây nhằm đáp ứng những đòi hỏi của công nghệ hiện đại
Gồm hai nhóm lớn:
– Gốm oxid: zirconium oxide (zirconia: ZrO2),
aluminum oxide (alumina: Al2O3), titania (TiO2)…
– Gốm không chứa oxi: tungsten carbide (WC),
silicon carbide (SiC), boron carbide (B4C)…
Trang 40S Ứ OXID
S ứ oxid: trong phục hình toàn sứ được phát triển
trong khoảng 15 năm trở lại đây, là các sứ m ộ t
pha (monophase) đ a tinh th ể :
– Zirconia (zirconium oxide: ZrO2)
– Alumina (aluminum oxide: Al2O3)
Trong trạng thái thiêu kết hoàn toàn (completely sintered state) là vật liệu rất bền chắc, cứng rắn, không lỗ rỗ, không có thủy tinh, đáp ứng được đòi hỏi để làm
sườn phục hình (mão/chụp, cầu, cùi cho implant…)
thay thế kim loại, nhưng khó gia công
Trang 41
S Ứ OXID
Quá trình gia công bằng “CAM” trong trạng thái tiềnthiêu kết (presintered) khi vật liệu còn tương đối
“mềm” (tức “sứ có thể gia công bằng máy”:
machinable ceramics; sứ “non”: “green” ceramic;
trạng thái trắng: white state) được phát triển
Sau khi được tạo hình, sứ được tiếp tục thiêu kếthoàn toàn Quá trình này điễn ra sự co thể tích
- Từ 15 – 18% đối với alumina
- ~25% đối với zirconia
Trang 42CÔNG NGH Ệ V Ậ T LI Ệ U S Ứ Alumina
B ộ t aluminum oxid tinh khiết được nung đến 1357°C
để đạt trang thái alumina x ố p (bisque alumina)
Alumina trong trạng thái này được tạo hình bằng
máy (CAM) sau đó, được nung đế n 1700°C để đạt trạng thái thiêu kết sau cùng, là một s ứ oxid đ a
tinh th ể , tinh khi ế t (99,5%), đồ ng nh ấ t (co thể tích giữa hai trạng thái: 15 – 18%)
Trang 43ALUMINA
Trang 44CÔNG NGH Ệ V Ậ T LI Ệ U S Ứ Zirconia
ZrO2 Là một sứ oxid có cấu trúc hạt mịn (fine-grain) đa
tinh thể (polycrystalline)
– Trong t ự nhiên , t ồ n t ạ i d ướ i d ạ ng pha đơ n xiên
(monoclinic), ổ n đị nh ở nhi ệ t độ th ườ ng đế n 1170°C,
– ≥ 1170°C , chuy ể n d ạ ng thành pha t ứ giác (tetragonal), – Đế n 2370°C , ở d ạ ng kh ố i vuông (cubic)
– Khi nhi ệ t độ h ạ xu ố ng, s ự chuy ể n d ạ ng di ễ n ra ng ượ c l ạ i
v ớ i s ự khác bi ệ t nh ỏ v ề m ứ c nhi ệ t độ
– Trong quá trình chuy ể n d ạ ng, ZrO2 t ă ng th ể tích 3-5%.
ứ ng d ụ ng để phát tri ể n v ậ t li ệ u v ớ i đặ c tính đượ c l ự a
ch ọ n có ki ể m soát.
Trang 45CÔNG NGH Ệ V Ậ T LI Ệ U S Ứ Zirconia
ZrO2 t ổ ng h ợ p có ch ứ a các y ế u t ố ổ n đị nh
(stabilizers,“doping”): Y 2 O 3 , CaO, MgO, CeO 2 , Sc 2 O 3 …
TZP ổ n đị nh t ừ ng ph ầ n v ớ i 3 mol-% Y 2 O 3 đượ c s ử d ụ ng
trong nha khoa: m ỗ i tinh th ể trong c ấ u trúc đề u duy trì
tr ạ ng thái n ử a b ề n (metastable) trong pha tetragonal ở
nhi ệ t độ th ườ ng.
L ự c gây bi ế n d ạ ng vi c ấ u trúc đượ c bù tr ừ b ằ ng s ự chuy ể n
d ạ ng tinh th ể tetragonal thành monoclinic s ự lan r ộ ng
v ế t n ứ t đượ c ng ă n ch ặ n
Gi ả m đặ c tính dòn c ố h ữ u c ủ a s ứ , xu ấ t hi ệ n tính “gi ả ch ị u
u ố n” (“pseudo-ductile”)
Trang 46Kỹ thuật chế tác Pha tinh thể Độ bền uốn (MPa)
Alumina (Al2O3) Spinel (MgAl2O4) Zirconia (ZrO2)
Leucite (KAlSi2O6) Lithium disilicate (Li2Si2O5) Lithium phosphate (Li3PO4)
Leucite (KAlSi2O6) Alumina (Al2O3) Fluorapatite (Ca5(PO4)3F) Leucite (KAlSi2O6)
900 650 105 135
446 378 604
121 350 164
104 139 80 70
Trang 47ZIRCONIA Đ Ã LÀ V Ậ T LI Ệ U
Trang 49đàn hồi giảm 30%”*
*Cattani Lorente, M., et al.: Low temperature degradation of a Y-TZP dental ceramic, Acta Biomaterialia, V 7, Issue 2, Feb
2011 (858-865)
Trang 50V Ấ N ĐỀ
“Việc sử dụng sườn zirconia cho cầu nhiều đơn vị
và cho phục hình trên implant còn đang được
đánh giá và cần được theo dõi lâm sàng dài hạn
để cung cấp bằng chứng khoa học cho việc đưa
ra một chỉ dẫn chắc chắn”*
*Zarone, F., Russo, S., Sorrentino, R.: From
porcelain-fused-to-metal to zirconia: clinical and experimental
considerations, Dental Materials, V27, issue 1, jan 2011
(83-96)
Trang 54CÂU H Ỏ I và V Ấ N ĐỀ
- Ph ụ c hình (mão, c ầ u) toàn s ứ có th ẩ m m ỹ h ơ n ph ụ c hình s ứ kim lo ạ i không?,
- Gi ố ng nhau và khác nhau gi ữ a hai lo ạ i ph ụ c hình
ỨNG DỤNG LÂM SÀNG DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG
Trang 55C Ả M Ơ N QUÍ V Ị VÀ CÁC B Ạ N
Đ Ã THEO DÕI